PHÒNG GD & ĐT
HUYỆN TRÀ LĨNH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học 2010 - 2011 Môn: Địa lý – Lớp 8 Thời gian làm bài: 45’(không kể thời gian giao đề)
Người ra đề: Sầm Thị Mỹ Anh
Đơn vị: Trường THCS Cao Chương - Trà Lĩnh.
I Mục tiêu đề kiểm tra
- Đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì 2 môn địa lí lớp 8 theo các nội dung về địa lí tự nhiên Việt Nam, ở cả 3 cấp độ nhận
thức; đánh giá năng lực trình bày vấn đề của HS
II Hình thức kiểm tra:
- Trắc nghiệm khách quan và tự luận
III Xây dựng ma trận:
- Liệt kê chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình học kì 2 môn địa lí lớp 8
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận
- Xác định khung ma trận Ma trận đê
Nội
dung
Mức độ tư duy
Tổng điểm
L
Vùng
biển
Việt
Nam
Nhận biết
được diện
tích của
biển Việt
Nam
5 % TS Đ
= 0,5 đ
0,5 đ
5 %
Sông
ngòi
Việt
Nam
Hiểu được giá trị của sông ngòi miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
5 % TS Đ
= 0,5 đ
0,5đ
5 %
Đất
Việt
Nam
Hiểu đặc điểm của nhóm đất Feralit
5 % TS Đ
= 0,5 đ
0,5đ
5 %
Hiểu đặc
Trang 2hậu
Việt
Nam
điểm khí
hậu của ba miền nước ta
20 % TS Đ
= 2đ
2đ
20 %
Lịch
sư
phát
triển
của tự
nhiên
Việt
Nam
Nhận biết
các giai
đoạn phát
triển của
tự nhiên
Việt Nam
5 % TS Đ
= 0,5 đ
0,5 đ
5 %
Vị trí
địa lí
Việt
Nam
Trình bày, chứng minh được đặc điểm vị
trí địa lí
Việt Nam
về mặt tự
nhiên 50%
TS Đ = 5 đ
5đ 50%
Hành
chính
Việt
Nam
Điền được các cụm từ
về nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
5 % TS Đ
= 0,5 đ
0,5 đ
5 %
Sinh
vật
Việt
Nam
Hiểu sự
phân bố, số
lượng của sinh vật Việt Nam
5 % TS Đ
= 0,5 đ
0,5 đ
5 %
TS Đ
%
Tổng
số
câu 8
1đ
10 %
1,5đ
15 %
2đ
20 %
0,5đ
5 %
5 đ
50 %
10 đ 100%
Trang 3PHÒNG GD & ĐT
HUYỆN TRÀ LĨNH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học 2010 - 2011 Môn: Địa lý – Lớp 8 Thời gian làm bài: 45’ (không kể thời gian giao đề)
I Trắc nghiệm: ( 3 điểm) Mỗi ý đúng được tính 0,5 điểm.
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:
Câu 1: Vùng biển Việt Nam có diện tích:
A Rộng tương đương với phần đất
liền
B Rộng gấp đôi phần đất liền
C Rộng khoảng gấp ba phần đất liền
D Nhỏ hơn diện tích phần đất liền Câu 2: Sông ngòi miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có giá trị cao về mặt :
A Cung cấp nước cho sinh hoạt
B Thủy điện
C Giao thông
D Thủy sản
Câu 3: Nhóm đất Feralit không có đặc điểm:
A Hình thành tại các miền đồi núi
thấp
B Hình thành do phù sa sông bồi
đắp
C Màu đỏ vàng do nhiều hợp chất sắt, nhôm
D Chua, nghèo mùn, nhiều sét
Điên Đ ( nếu đúng ) hoặc S ( nếu sai ) vào ô trống:
Câu 4: Đất nước ta có hàng chục triệu loài sinh vật, phân bố trên khắp mọi môi trường địa lí, tạo nên các hệ sinh thái khác nhau:
Nối A cho phù hợp với B
Câu 5:
A
1 Giai đoạn đầu
2 Giai đoạn hai
B
a Cổ kiến tạo
b Tân kiến tạo
c Tiền Cambri
Câu 6: Điên từ thích hợp vào chỗ trống:
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các đảo, vùng………… và vùng………
II Tự luận: ( 7 điểm)
Câu 7: Nước ta có mấy miền khí hậu? Nêu đặc điểm khí hậu và phân bố từng miền? ( 2 điểm)
Câu 8: Nêu những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên? Những đặc điểm đó có ảnh hưởng gì tới môi trường tự nhiên nước ta? Cho ví dụ? ( 5 điểm )
Trang 4PHÒNG GD & ĐT
HUYỆN TRÀ LĨNH
ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học: 2010 – 2011
Môn: Địa lý – Lớp 8
I Trắc nghiệm: ( 3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 đ
II Tự luận: ( 7 điểm)
7
- Phía bắc: Từ Hoành Sơn trở ra: Mùa đông lạnh, ít mưa, cuối
đông ẩm ướt Mùa hè nóng, mưa nhiều
- Đông Trường Sơn: Phần lãnh thổ trung bộ: Mùa hè khô, ít
mưa Mùa mưa lệch hẳn về thu đông
- Phía nam: Bao gồm Nam bộ và Tây nguyên: Cận xích đạo,
nhiệt độ quanh năm cao, có một mùa mưa, một mùa khô tương
phản sâu sắc
- Biển Đông : Vùng biển Đông: Có tính chất gió mùa nhiệt đới
hải dương
0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ
8
- Đặc điểm vị trí địa lí:
+ Vị trí nội chí tuyến
+ Vị trí gần trung tâm Đông Nam Á
+ Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa Đông Nam Á đất liền
và Đông Nam Á hải đảo
+ Vị trí tiếp xúc các luồng gió mùa và các luồng sinh vật
- Ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên:
+ Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới gió mùa
+ Khí hậu thay đổi theo mùa, theo vĩ độ, theo không gian
+ Thủy văn: nguồn nước dồi dào, chế độ nước sông thay đổi
theo mùa
+ Sinh vật phong phú, đa dạng
- Ví dụ:
+ Vị trí nội chí tuyến nên khí hậu mang tính chất nhiệt đới
+ Vị trí tiếp xúc các luồng gió mùa nên nước ta chịu ảnh hưởng
trực tiếp của gió mùa Đông Nam Á
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ