Lớp bazan cấu tạo chủ yếu bằng đá bazan.- Lớp vỏ Trái Đất tuy là một lớp liên tục nh ng do sự khác biệt về cấu tạo địa chất, về độ dày …nên lại phân ra thành lớp vỏ đại d ơng và lớp vỏ l
Trang 1Bµi 2: C¸c líp vá ngoµi cña Tr¸i §Êt.
I Th¹ch quyÓn.
1 CÊu tróc cña th¹ch quyÓn (xem GDMT)
Th¹ch quyÓn, líp vá Tr¸i §Êt lµ líp vá r¾n bªn ngoµi cña hµnh tinh chóng ta Th¹ch quyÓn chiÕm 15% V vµ 1,0% träng l îng toµn bé Tr¸i §Êt
Trang 2- Nằm ở độ sâu từ 5 - 80 km, độ sâu trung bình là 60 km
Đá trong quyển cấu tạo chủ yếu bằng 3 thứ: đá mac ma, đá trầm tích, đá biến chất
- Tỷ trọng vật chất từ 2,7 - 3g/cm ³
- Về thành phần hóa học, thạch quyển có mặt hầu hết các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn của Menđêleep trong đó có 8 nguyên tố quan trọng sau đây(tính
Trang 3- Về thành phần hóa học, thạch quyển có mặt hầu hết các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn của Menđêleep trong đó có 8 nguyên tố quan trọng sau đây (tính theo %):
O2 = 46,2 Al = 8,7 Ca = 3,6 Na = 2,6
Si = 27,3 Fe = 5,1 k = 2,6 Mg = 2,1
Trừ O2, 7 nguyên tố còn lại là 7 nguyên tố tạo đá
quan trọng trong đó nhiều nhất là Si và Al
Trang 4độ dày đạt tới 50 km; ở đáy TBD không có granít, còn ở các đại d ơng khác thì rất mỏng Lớp granít có cấu tạo chủ yếu là macma xâm nhập.
Trang 5+ Lớp bazan có độ dày không cố định, ở miền đồng bằng hay ở những nơi địa hình bằng phẳng lớp bazan dày tới 30 km; ở vùng núi, độ dày đạt từ 10 - 15 km Bazan phân bố ở khắp mọi nơi Lớp bazan cấu tạo chủ yếu bằng đá bazan.
- Lớp vỏ Trái Đất tuy là một lớp liên tục nh ng do sự khác biệt về cấu tạo địa chất, về độ dày …nên lại phân
ra thành lớp vỏ đại d ơng và lớp vỏ lục địa
Trang 6+ Lớp vỏ lục địa là bộ phận vỏ Trái Đất có độ dày từ
35 - 40 km, ở vùng núi cao tới 70 - 80 km, cấu tạo gồm
3 lớp: trầm tích lục địa, granít, bazan
+ Lớp vỏ đại d ơng mỏng hơn, độ dày từ 5 - 10 km Lớp vỏ này th ờng có một lớp trầm tích biển mỏng, dày trung bình 300m, sau đó là đến ngay lớp bazan, lớp granít ít khi có; d ới cùng là lớp đại d ơng có thành phần chủ yếu là serpetin - công thức Mg6(OH)8[Si4O10] (tiếng latin là cứng rắn)
Trang 7C¸c bé phËn cña líp vá Tr¸i §Êt
Trang 8CÊu tróc cña th¹ch quyÓn
Trang 92 Sự phát triển của thạch quyển (xem GDMT)
Tất cả các bộ phận của vỏ Trái Đất nh miền núi,
đồng bằng, đại d ơng,… luôn có sự biến đổi Sự biến đổi
đó do những nguyên nhân nội lực (lực bên trong Trái
Đất), và ngoại lực (lực ở bên ngoài Trái Đất sinh ra nh năng l ợng Mặt Trời, gió, m a,…)
Trang 10- Các tác dụng địa chất nội lực: do những lực bên trong lòng Trái Đất gây nên.
Sự phân hủy các chất phóng xạ trong lòng Trái Đất, sự
di chuyển của các dòng vật chất theo trọng lực (nhẹ đi lên, nặng đi xuống,…) Các quá trình này đã tác động lên thạch quyển, làm thay đổi vị trí các lớp đá của vỏ Trái Đất dẫn
đến việc phá hủy các dạng địa hình cũ, hình thành các dạng địa hình mới
Các tác dụng nội lực làm thay đổi địa hình bề mặt Trái Đất gồm:
Trang 11+ Động đất: là sự giải phóng đột ngột năng l ợng tích
tụ ở những lớp đất sâu, tạo ra những sóng đàn hồi, lan truyền ở bên trong và trên mặt đất Động đất có thể làm nứt rạn bề mặt Trái đất ở những nơi có chấn động,
có thể không, nh ng những chấn động đó th ờng gây ra những thiệt hại về ng ời và của Có thể coi động đất là một loại thiên tai đối với con ng ời
Trang 12Động đất
Trang 13+ Núi lửa: là lối thoát của vỏ Trái Đất có dạng hình tròn hoặc khe nứt, từ đó cách từng thời gian lại có các sản phẩm của núi lửa nh lava, bom, tro, cát, bụi, khí núi lửa đ ợc phun ra ngoài.
Các sản phẩm của núi lửa có thể tạo nên những chóp nón núi lửa, có thể san bằng địa hình, lấp đầy các thung lũng, tạo thành các cao nguyên bazan Miệng núi lửa lớn sau khi phun đ ợc n ớc lấp đầy tạo thành những hồ, thí dụ: hồ Plâycu ở Tây nguyên
Trang 14+ Đứt gẫy: là hiện t ợng sụt lún hoặc tách giãn vỏ Trái
Đất tạo thành những địa hào lớn hoặc những khe nứt ở
bề mặt Trái Đất, làm thay đổi địa hình bề mặt Trái Đất Thí dụ: Hồng hải, thung lũng sông Hồng, sông Chảy ở Việt Nam,…
+ Uốn nếp: là hiện t ợng lớp vỏ Trái Đất bị uốn cong (vồng lên hoặc lõm xuống) do nội lực Các nếp uốn tạo thành núi (nếp vồng) hoặc thung lũng (nếp võng)
Trang 15§øt gÉy
Trang 16Nói – thung lòng
Trang 17- Các tác dụng ngoại lực: Trên bề mặt thạch quyển các tác dụng của năng l ợng Mặt Trời nh phong hóa, bóc mòn, bồi tụ đã phá hủy địa hình ở nơi này, bồi tụ ở nơi khác Kết quả tạo nên các dạng địa hình mới.
Trang 18Nói chung tác dụng nội lực và ngoại lực trên bề mặt Trái Đất tuy có những biểu hiện đối nghịch nhau (quá trình nội lực nặng về kiến tạo, ngoại lực nặng về phá hủy
địa hình) nh ng chúng xảy ra đồng thời, rất thống nhất với nhau và luôn luôn hỗ trợ nhau để tạo ra bộ mặt của lớp vỏ Trái Đất hiện nay
Trang 193 Địa hình bề mặt Trái Đất.
Trên bề mặt Trái Đất, đất nổi chiếm 29,1% còn đại
d ơng chiếm 70,9% Địa hình trên lục địa vốn rất đa dạng nh ng địa hình d ới đáy đại d ơng cũng không thua kém
3.1 Địa hình lục địa.
3.1.1 Miền núi
Trang 20- Ngoài những đỉnh nhọn và thung lũng hẹp, trong miền núi còn có cả những đồng bằng giữa núi.
Trang 21b Phân loại:
- Theo thời gian hình thành ng ời ta chia miền núi thành
núi già và núi trẻ Núi già có đặc điểm diện mạo là đỉnh
bằng, s ờn thoải, thung lũng rộng; núi trẻ có đỉnh nhọn, s
ờn dốc, thung lũng hẹp
- Theo độ cao ng ời ta chia ra các núi cao, núi trung bình
và núi thấp
+ Núi cao: có độ cao tuyệt đối > 2500 m
+ Núi trung bình: có độ cao tuyệt đối từ >1000 m -
2500 m
+ Núi thấp: có độ cao tuyệt đối từ > 500 m - 1000 m.
Trang 22Tuy nhiên không có một độ cao tuyệt đối chung cho các loại núi cao, trung bình và thấp đ ợc tất cả mọi tác giả thừa nhận vì ở mỗi đới khí hậu khác nhau các tầng địa hình miền núi cũng rất khác nhau.
Trong miền núi còn có các dạng địa hình sau đây:
- Đ ồi: là dạng địa hình d ơng có đỉnh tròn, s ờn thoải và
có độ cao tuyệt đối d ới 500 m Vùng địa hình này còn gọi là trung du (Bắc giang, Thái Nguyên, Phú Thọ,…)
Trang 23- Cao nguyên (còn gọi là đồng bằng cao) là dạng địa
hình l ợn sóng hoặc khá bằng phẳng, có độ cao tuyệt
đối >500m (Tây nguyên) Độ cao t ơng đối trên các cao nguyên phổ biến là từ 30 - 100m Nếu độ cao tuyệt đối
> 500m mà độ cao t ơng đối > 100m thì gọi là địa hình sơn nguyên
- Bồn địa: là dạng địa hình khá bằng phẳng nằm ở
trong vùng núi, đ ợc bao bọc xung quanh bởi núi Nếu
bồn địa có diện tích lớn thì gọi là đồng bằng giữa núi.
Trang 24a) Khái niệm:
- Miền đồng bằng là những khu vực rộng lớn của lục địa bao gồm trong đó nhiều đồng bằng - là những khoảng rộng bằng phẳng có nguồn gốc phát sinh và cấu tạo địa chất khác nhau
- Trong miền đồng bằng cũng có thể có núi nh ng các núi chỉ chiếm một diện tích không đáng kể
- Miền đồng bằng có thể có những dao động nhất định về mặt độ cao Nếu độ chênh giữa mặt đồng bằng với đáy thung lũng không quá 10 m là đồng bằng chia cắt yếu, từ
10 - 25 m là đồng bằng chia cắt mạnh, từ 25 - 200 m là chia cắt rất mạnh
Trang 25Các miền đồng bằng có thể có độ cao tuyệt đối rất khác nhau: d ới 200 m là đồng bằng thấp, trên đó là cao nguyên.
b Phân loại:
Hệ thống phân loại đồng bằng có liên hệ rất chặt chẽ với hệ thống phân loại miền nền vì đa số miền đồng bằng phù hợp với các miền nền Theo tuổi của miền nền
ng ời ta chia ra đồng bằng nền mới và đồng bằng nền cổ
Trang 26- Đồng bằng nền mới chỉ chiếm khoảng 18% diện tích các đồng bằng Điển hình là đồng bằng Tây Âu, Patagôni, Tây Xibia Đặc điểm nổi bật của đồng bằng nền mới là tính t ơng phản cao của địa hình: bên cạnh những khối núi sót, những đồng bằng bóc mòn lại thấy những đồng bằng bồi tụ.
- Đồng bằng nền cổ khác với đồng bằng nền mới ở chỗ
địa hình của chúng rất đơn điệu trên toàn bộ diện tích Do
đó, mỗi đồng bằng hình thành trên miền nền cổ chỉ có những dao động không đáng kể về độ cao
Trang 27Dựa vào độ cao trung bình, đồng bằng nền cổ đ ợc chia thành đồng bằng nền cổ cao và đồng bằng nền cổ thấp Điển hình cho đồng bằng nền cổ cao là đồng bằng Đông Xia Bia, Châu Phi, Braxin; điển hình cho
đồng bằng nền cổ thấp là đồng bằng Nga, Bắc Mĩ
- Những đồng bằng nh châu thổ Sông Hồng, châu thổ Sông Cửu Long là đồng bằng bồi tụ cửa sông
Trang 283.2 Địa hình d ới đáy đại d ơng.
Những yếu tố cơ bản của địa hình d ới đáy đại d ơng gồm:
3.2.1 Rìa lục địa ngập n ớc
Rộng khoảng 73,6 triệu km , chiếm 20,6% toàn bộ ²
đáy đại d ơng Rìa LĐ ngập n ớc đ ợc chia thành các bộ phận:
- Thềm lục đ ịa: là phần tiếp tục của LĐ d ới mực n ớc
biển tới độ sâu 200m (cá biệt có nơi đến 500m, còn trung bình là 132m) Thềm LĐ chiếm 7,5%S đáy đại d
ơng (khoảng 18%S LĐ)
Trang 29
Độ dốc của thềm LĐ từ 1 - 5… và hơi nghiêng
về phía biển Thềm LĐ là nơi lắng đọng nhiều trầm tích hữu cơ và rất gần gũi với con ng ời Đây là một kho tài nguyên quý giá
- S ờn lục địa: là tiếp tục của địa hình thềm LĐ với lớp vỏ LĐ mỏng hơn, độ dốc lớn hơn, có thể từ 7 - 15… ở phần trên, còn ở phần d ới th ờng thoải Có khi
s ờn LĐ có dạng bậc và có những bậc rộng nh những cao nguyên
Trang 30Thềm lục địa S ờn lục địa
Các bộ phận của rìa lục địa ngập n ớc
Chân lục địa
Trang 31- Chân lục địa: tạo thành một dải dài hàng ngàn km quanh s ờn lục địa, nó đ ợc hình thành do quá trình trầm tích vật liệu Tầng trầm tích dày từ 3 - 4,5 km Dạng địa hình chung của chân lục địa là một đồng bằng hơi nghiêng, hơi võng, l ợn sóng nhẹ, cấu tạo bằng cách nối liền những nón phóng vật của các dòng bùn và các khối
đất tr ợt Đôi nơi chân lục địa cũng có dạng những đồi nhỏ
Trang 323.2.2 Đới chuyển tiếp của đáy đại d ơng
Có diện tích khoảng 32 triệu km2 bằng khoảng 9% diện tích đáy đại d ơng Đới này có đặc điểm nổi bật sau đây:
- Trong đới vừa có kiểu vỏ đại d ơng, vừa có kiểu vỏ lục
địa
- Địa hình rất t ơng phản: có những núi cao bên cạnh những vực rất sâu
- Vỏ quả đất bất ổn định
Nh vậy chứng tỏ khu vực này đang ở vào giai đoạn đầu của máng địa cầu
Trang 33- Trong tr ờng hợp điển hình, đới chuyển tiếp bao gồm 3
Trang 343.2.3 Những mạch núi giữa đại d ơng.
Đó là một hệ thống núi khổng lồ kéo dài hơn 80 nghìn km, rộng từ 300 - 1000 km, phân bố trên khắp các
đại d ơng Trên lục địa không có dãy núi nào t ơng tự nh vậy về chiều dài và cấu tạo
- Đ ợc nghiên cứu kĩ hơn là mạch núi giữa Đại Tây d ơng Giữa mạch núi có những địa hào, địa hào sâu nhất ở giữa tới 5 km Dọc các địa hào này, hoạt động núi lửa và động
đất xảy ra mạnh Hai bên cánh của dãy núi có những đứt gẫy thành bậc
Trang 35- Ng ời ta cho rằng mạch núi giữa đại d ơng có tuổi t ơng
đối trẻ: khoảng 10 triệu năm
3.2.4 Lòng đại d ơng thế giới
Là bộ phận rộng lớn nhất của đáy đại d ơng, nằm giữa các mạch núi giữa đại d ơng và đới chuyển tiếp, có diện tích hơn 200 triệu km2 chiếm 60% diện tích đáy đại d
ơng và bằng 40% diện tích bề mặt Trái đất, sâu trung bình 3 - 4 km
Địa hình rất đa dạng: gần 50% diện tích là đồng bằng
biển thẳm, còn lại là những miền đất cao, những khối nâng dạng tảng tạo thành các mạch núi hay cao nguyên, các núi lửa
Trang 363.3 So sánh địa hình đáy đại d ơng và địa hình
lục địa.
- Giống nhau: Đều có núi và đồng bằng.
- Khác nhau:
+ Núi trên lục địa phần lớn có nguồn gốc uốn nếp, hay
đứt gẫy, còn ở d ới đại d ơng là núi lửa
+ Đa số các đồng bằng trên lục địa có nguồn gốc bóc mòn, còn ở d ới đại d ơng có nguồn gốc bồi tụ
Trang 37+ Tính phân đới theo chiều ngang biểu hiện rõ rệt ở
địa hình lục địa, còn đối với địa hình ở đáy đại d ơng thì chỉ biểu hiện chủ yếu trong phạm vi thềm lục địa.+ Tính phân tầng theo chiều cao của địa hình đại d ơng không phải do nguyên nhân khí hậu mà do sự thay đổi của các quá trình địa mạo theo độ sâu
Trang 383.4 Vấn đề sử dụng các loại địa hình và chống xói mòn.
Bề mặt địa hình là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của sinh vật, trong đó đáng chú ý đây là nơi c trú của con ng ời Trong cuộc sống, con ng ời phải khai thác các yếu tố địa hình để phục vụ cho cuộc sống của mình
Mỗi yếu tố địa hình có những có những ý nghĩa khác nhau trong việc khai thác kinh tế.
Trang 39- Địa hình đồng bằng bằng phẳng thuận lợi cho việc khai thác kinh tế, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp và xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội…
- Địa hình miền núi do bị chia cắt phức tạp và ít có những mặt bằng nên nhìn chung khai thác kinh tế không thuận lợi Tuy nhiên, miền núi chiếm tỉ lệ diện tích lớn
và s ờn chiếm đại bộ phận diện tích bề mặt Trái đất nên vấn đề sử dụng địa hình miền núi cần phải có qui hoạch hợp lí
Trang 40+ Do địa hình chia cắt, s ờn dốc nên các quá trình đất
tr ợt, đá lở, bùn chảy, cát chảy, rửa trôi là phổ biến nên cần phải có biện pháp chống xói mòn nh trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, canh tác theo đ ờng đồng mức, kết hợp nông với lâm nghiệp, trồng những cây, phát triển thảm thực vật phù hợp với địa hình: rừng ở s ờn dốc lớn, cỏ và cây công nghiệp dài ngày ở s ờn dốc trung bình và thấp, cây công nghiệp ngắn ngày và cây l ơng thực ở cao nguyên, thung lũng
+ Địa hình miền núi có nhiều phong cảnh đẹp: đỉnh núi cao, khe sâu, địa hình karst nên rất có giá trị khai thác
du lịch
Trang 41II khÝ quyÓn
1 Thµnh phÇn vµ cÊu tróc cña khÝ quyÓn
1.1 Thµnh phÇn cña kh«ng khÝ
Kh«ng khÝ kh« vµ trong s¹ch kh«ng mµ s¾c, kh«ng mïi vÞ, ® îc cÊu t¹o bëi hai chÊt khÝ chÝnh lµ ni t¬ (N2) vµ
« xy (O2) ThÓ tÝch ni t¬ chiÕm >78% « xy chiÕm gÇn 21%, c¶ 2 chÊt chiÕm 99,03%, ngoµi ra cßn cã ¸cg«ng (Ar) chiÕm 0,93%, cacb«nic (CO2) chiÕm 0,03% C¸c chÊt khÝ cßn l¹i lµ Ne, He, Kr, H2, O3, I,… chiÕm 0,01%
Trang 42Tỷ lệ phần trăm này không thay đổi theo chiều ngang cũng nh theo chiều cao của khí quyển.
Riêng CO2 và O3 phân bố không đều và không ổn định
do nguồn gốc phát sinh của chúng
L ợng CO2 trong khí quyển thay đổi và phân bố không đồng đều vì nó phụ thuộc vào nguồn cung cấp
CO2 cho khí quyển do hít thở, cháy, các khu công nghiệp, núi lửa…Khí CO2 có ít trong khí quyển nh ng rất quan trọng đối với thực vật, đặc biệt nó còn có khả năng cho năng l ợng Mặt Trời xuyên qua khí quyển tới mặt đất
và ngăn cản sự bức xạ của mặt đất, bởi thế khi l ợng CO2
tăng thì nhiệt độ mặt đất sẽ tăng
Trang 43L ợng O3 chỉ có 0,000001% về thể tích, nh ng không
ổn định, O3 tập trung ở độ cao 25 - 30km, giảm dần xuống phía d ới và lên phía trên, đến độ cao 60 km là không còn nữa Nhờ có O3 hấp thụ tia tử ngoại nên sự sống trên mặt đất không bị đe dọa bởi năng l ợng tử ngoại
Trong khí quyển còn có hơi n ớc và các tạp chất khác
có nguồn gốc từ mặt đất đ a lên do quá trình bốc hơi, gió, hoặc do các quá trình hoạt động công nghiệp, giao thông…Chúng là các đại l ợng rất không ổn định, phân bố không đều theo chiều ngang và giảm nhanh theo chiều cao
Trang 441.2 Cấu trúc của khí quyển.
Cấu trúc của khí quyển hoàn toàn không đồng nhất theo chiều thẳng đứng cũng nh theo chiều ngang
Căn cứ vào các đặc điểm và các quá trình vật lí xảy
ra ở các lớp không khí khác nhau, ng ời ta đã chia khí quyển ra các tầng đồng tâm cơ bản sau đây:
a) Tầng đối l u: có bề dày từ 10 - 15 km (tính từ mặt
đất).