khí quyển .sự phân bố nhiệt độ không khí trên trái đất... Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên trái đất• Bức xạ mặt trời: – Là các dòng vật chất và năng lượng của mặt trời tới trái
Trang 2Kiểm tra bài cũ vành đai động đất - núi lửa?Quan sát và xác định
Trang 3khí quyển sự phân bố nhiệt độ
không khí trên trái đất
Trang 4I – khí quyển.
• Là không khí bao quanh trái đất
• Thành phần của không khí gồm : nitơ 78,1% ; oxi 20,43% ; hơi nước và các chất khí khác 1,47%
Trang 51 cấu trúc của khí quyển
Trang 62.Các khối khí
đới (P) ,chí tuyến (T) ,xích đạo (E).
chuyển và biến tính
Trang 73.Frông (F)
• Là mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí có nguồn gốc,tính chất khác nhau
• Mỗi nửa cầu có 2 Frông:
– Frông địa cực (FA).
– Frông ôn đới (FP).
– Dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả 2 địa cầu (FIT).
• Nơi Frông đi qua có sự biến đổi thời tiết đột ngột
Trang 8II Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên trái đất
• Bức xạ mặt trời:
– Là các dòng vật chất và năng lượng của
mặt trời tới trái đất
– Được mặt đất hấp thụ 47% ,khí quyển hấp
thụ 1 phần ,còn lại phản hồi lại không gian
• Nhiệt độ không khí ở tầng đối lưu:
– Do nhiệt của bề mặt trái đất được mặt trời
đốt nóng cung cấp
– Góc chiếu của tia bức xạ mặt trời càng lớn
lương nhiệt thu được càng lớn và ngược lại
Trang 92 sự phân bố nhiệt độ của không
khí trên trái đất
a) Phân bố theo vĩ độ địa lý
• Nhiệt độ giảm từ xích đạo về cực (vĩ độ thấp đến vĩ độ cao )
b) Phân bố theo lục địa và đại dương
• Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ , lục địa có biên độ lớn.
• Nguyên nhân :do sự hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau.
c) Phân bố theo địa hình
• Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao
• Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của
sườn núi
• Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi có sự tác động của các
nhân tố : dòng biển nóng ,lạnh ,lớp phản ứng thực vật ,hoạt động sản xuất của con người.
Trang 10Bài tập 1: Hãy nối các ý ở 2 cột sao cho phù hợp
Tầng khí quyển Đặc điểm chủ yếu
a) Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao
b) Không khí chuyển động theo
chiều thẳng đứng ,nhịêt độ giảm theo độ cao
c) Không khí rất loãng
d) Không khí chứa nhiều ion
e) Không khí chuyển động theo
chiều ngang
Đáp án: 1+ b; 2+ e; 3+a; 4+d; 5+c
Trang 11Bài tập 2: Quan sát h11.4 hãy phân tích mối quan hệ :giữa hướng phơi của sườn núi với góc nhập xạ và lượng nhiệt nhận được
vói chiều của ánh sáng mặt trời thường có góc nhập xạ lớn và lượng nhiệt cao hơn Sườn núi cùng chiều với ánh sáng mặt trời ,thường có góc chiếu sáng nhỏ hơn và lượng nhiệt nhận được thấp hơn.
Trang 12Hướng dẫn BTVN : Dựa vào nội dung sách giáo khoa và hình 11.1 Hãy nhận xét các tầng khí
quyển theo bảng sau
Trang 14TRƯỜNG THPT CHƯƠNG MỸ A
XIN KÍNH CHÀO CÁC THẦY CÔ GIÁO!
CÔNG TÁC TỐT!
CHÚC CÁC EM HỌC SINH NGOAN - HỌC GIỎI!
Trang 15Hình 11.3 – Biên độ nhiệt độ năm thay đổi theo vị trí gần hay xa đại dương
Trang 16Hình 11.4 - Nhiệt độ thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi.
Trang 17LĐ và ĐD Nhóm 3: n/c sự phân bố theo địa hình
Trang 19Hãy cho biết nguồn nào cung cấp nhiệt chủ
yếu cho mặt đất?
Bức xạ mặt trời tới mặt đất ntn?
Nguồn bức xạ từ mặt trời
Trang 20Hãy quan sát và cho biết
Nhóm 1: nghiên cứu tầng đối lưu Nhóm 2 : nghiên cứu tầng bình lưu
Nhóm 3 : nghiên cứu tầng giữa Nhóm 4 :nghiên cứu tầng ion Nhóm 5 : nghiên cứu tầng ngoài.
Trang 21Tầng ngoài Từ độ cao
khoảng 800km trở lên.
•Kk rất loãng, khoảng cách các phân tử khí tới 600km.
•Thành phần chủ yếu là heli và hidro.
Trang 22•Bụi ,muối ,khí…
•Điều hoà t o
của trái đất
có thể duy trì được sự sống.
•Là hạt nhân ngưng kết gây ra mây,mưa…
Trang 23•Kk khô và chuyển
động theo chiều
ngang
•Nhiệt Nhiệt độ độ tăng theo
tăng theo
độ cao
•Có tầng ôzôn ở độ cao từ 22 đến 25km
Tầng ôzôn bảo vệ trái đất khỏi tia cực tím
Trang 24Quan sát và cho biết :Nhiệt cung cấp chủ yếu cho
không khí ở tầng đối lưu là do đâu?
Nguồn bức xạ từ mặt trời