Sự nở vì nhiệt Nêu được chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất khí 2.. Sự chuyển thể Mô tả được các quá trình chuyển thể: sự nóng chảy và đông đặ
Trang 1Ngày soạn: / /2011 Ngày kiểm tra: / /2011 lớp 6a
Ngày kiểm tra: / /2011 lớp 6b
Tiết 35: KIỂM TRA HỌC KỲ II
1./ Mục tiêu bài kiểm tra
a) Về kiến thức: Học sinh được kiểm tra một số kiến thức trọng tâm trong chương trình
vật lý lớp 6
b) Về kỹ năng: Rèn các kỹ năng làm bài tập, trả lời các câu hỏi Và làm các bài tập tính
toán
c) Về thái độ: Hs nghiêm túc trong kiểm tra.
2./ Nội dung đề
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKII
Năm học 2010-2011
Chủ đề chính TN Nhận biết TL TN Thông hiểu TL TN Vận dụng TL Tổng
1 Sự nở vì nhiệt
Nêu được chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng
nở vì nhiệt nhiều hơn chất khí
2 Nhiệt độ Nhiệt kế.
Thang nhiệt độ
Nhiệt độ nước
đá đang tan là
0 o C Nhiệt độ nước sôi là
100 o C Nhiệt độ của cơ thể bình thường là 37 o C
Đổi được đơn
vị từ 0 C ra 0 F
và ngược lại
3 Sự chuyển thể
Mô tả được các quá trình chuyển thể: sự nóng chảy và đông đặc, sự bay hơi và ngưng tụ.
Mô tả được quá trình chuyển thể trong sự ngưng tụ của chất lỏng
Dựa vào bảng
số liệu đã cho
để vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của 1 chất lỏng
Trang 2Số điểm 2,5 1,5 1,5 5,5
ĐỀ KIỂM TRA HK II
(Thời gian làm bài 60 phút)
Câu 1 (1đ): Hãy so sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng và khí?
Câu 2 (1đ): Thế nào là sự nóng chảy, thế nào là sự đông đặc?
Câu 3 (1,5đ): Hãy cho biết nhiệt độ của nước đá đang tan, nhiệt độ của hơi nước đang
sôi, và nhiệt độ của cơ thể người lúc bình thường là bao nhiêu độ C?
Câu 4 (1,5đ): Thế nào là sự bay hơi? Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
Câu 5 (1,5đ): Mô tả hiện tượng vào buổi sáng, ta thường thấy có các giọt nước đọng
trên lá cây, ngọn cỏ
Câu 6 (2đ): Hãy tính 300C ứng với bao nhiêu 0F, 680F ứng với bao nhiêu 0C?
a) Câu 7 (1,5đ):
+ Từ phút 4 đến phút thứ 7 đường biểu điễn có đặc điểm gì chất này đang ở thể nào? b) Chất này là chất gì? Vì sao?
3 Đáp án, biểu điểm
Câu 1: (1đ)Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng
nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
Câu 2: (1đ)
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy Sự
chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc
Câu 3:(1,5đ)
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C
+ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 1000C
+ Nhiệt độ của cơ thể người lúc bình thường là 370C
Câu 4: (1,5đ)
+ Sự bay hơi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.
Câu 1:
1đ
Câu 2:
0,5đ 0,5đ
Câu 3:
0,5đ 0,5đ 0,5đ
Câu 4:
0,5đ
1
2 4 6
-2 -4
0 C
Hình vẽ bên là đường biểu diễn sự
thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một
chất Hãy cho biết:
a)
+ Từ phút 0 đến phút thứ 1 đường biểu
điễn có đặc điểm gì? chất này đang ở thể
nào?
+ Từ phút 1 đến phút thứ 4 đường biểu
điễn có đặc điểm gì chất này đang ở thể
nào?
Trang 3+ Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào 3 yếu tố:
nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng
Câu 5:(1,5đ) Vào buổi sáng, ta thường thấy có các giọt nước
đọng trên lá cây, ngọn cỏ Ta biết rằng, trong không khí có hơi
nước Khi đêm đến, nhiệt độ giảm xuống, hơi nước trong
không khí kết hợp lại với nhau và tạo thành những giọt nước
đọng trên lá cây, ngọn cỏ
Câu 6:(2đ) 300C = 00C + 300C
= 320F + 30.1,80F
= 320F + 540F = 860F
680F = 320F + 360F = 00C + 36 : 1,80C = 00C + 20 0C = 200C
Câu 7 (1,5đ) a) + Từ phút thứ 0 đến phút thứ 1 đường biểu diễn có dạng nằm nghiêng, chất này đang ở thể rắn
+ Từ phút thứ 1 đến phút thứ 4 đường biểu diễn có dạng nằm ngang, chất này đang ở thể rắn và lỏng
+ Từ phút thứ 4 đến phút thứ 7 đường biểu diễn có dạng nằm nghiêng, chất này đã chuyển thành thể lỏng
b) Chất này là nước vì nước nóng chảy ở 00C 1đ Câu 5: 1,5đ Câu 6: 1đ 1đ Câu 7 a) 0,25đ 0,25đ 0,25đ b) 0,5đ 4 Đánh giá nhận xét sau khi chấm bài kiểm tra: + Về kiến thức:
+ Về kỹ năng:
+ Cách trình bày: