1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

GT modun 01 chuẩn bị trồng lúa cạn

89 273 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 18,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

làm tài liệu dạy nghề trồng lúa cạn cho nông dân trong cả nước.Giáo trình Mô đun Chuẩn bị trồng cây lúa cạn này là một trong bốn cuốngiáo trình dạy nghề chính thức của nghề Trồng lúa cạn

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHUẨN BỊ TRỒNG LÚA CẠN

MÃ SỐ: 01

NGHỀ: TRỒNG LÚA CẠN

Trình độ sơ cấp nghề

Trang 3

làm tài liệu dạy nghề trồng lúa cạn cho nông dân trong cả nước.

Giáo trình Mô đun Chuẩn bị trồng cây lúa cạn này là một trong bốn cuốngiáo trình dạy nghề chính thức của nghề Trồng lúa cạn đwọc biên soạn nói trên.Trên quan điểm dạy nghề nâng cao năng lực thực hành cho học viên là chủ yếu,đồng thời xuất phát từ mục tiêu đào tạo là người học sau khi hoàn thành khoá họcphải có khả năng thực hiện được các thao tác kỹ thuật cơ bản trong công việc chuẩn

bị trồng cây lúa cạn Chúng tôi đã lựa chọn nội dung đào tạo phù hợp với đối tượnghọc, bao gồm các kiến thức, kỹ năng thực hành, thái độ nghề nghiệp thiết yếu nhằmđáp ứng cao nhất mục tiêu dạy nghề Vì vậy trong giáo trình, chúng tôi cố gắnghướng dẫn tỷ mỉ các thao tác thực hiện công việc Khối lượng kiến thức lý thuyếtđược đưa vào giáo trình có mức độ và sát với thực tiễn sản xuất vừa đủ để ngườihọc hiểu được các giải pháp kỹ thuật, tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiệncác công việc chuẩn bị trồng cây lúa cạn

Kết cấu mô đun gồm 5 bài Mỗi bài được hình thành từ sự tích hợp giữa kiếnthức lý thuyết và kỹ năng thực hành trong công việc chuẩn bị trồng cây lúa cạn

Để hoàn thiện cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướngdẫn hiệu quả của Vụ Tổ chức cán bộ-Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn vàTổng cục dạy nghề- Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội cũng như sự hợp tác,giúp đỡ quý báu của Trung tâm Khuyến nông quốc gia, Trung tâm Khuyến nôngcác tỉnh Bình Phước, Bình Dương, các cơ sở sản xuất lúa cạn, các nông dân sảnxuất lúa giỏi, thầy, cô giáo các trường thuộc Bộ đã tham gia đóng góp ý kiến và tạođiều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành bộ chương trình, giáo trình này

Các thông tin trong giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ chức

và vận dụng phù hợp với điều kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng để giảng dạycho học viên về công việc chuẩn bị trồng cây lúa cạn

Thực hiện biên soạn chương trình, giáo trình Trồng lúa cạn, dù đã hết sức cốgắng, nhưng chắc chắn không tránh khỏi khiếm khuyết, chúng tôi rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp từ các nhà giáo, các chuyên gia, người sử dụng lao động vàngười lao động trực tiếp trong lĩnh vực trồng lúa cạn để chương trình, giáo trình

Trang 4

được điều chỉnh, bổ sung cho hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng, hiệuquả dạy nghề cho nông dân trong thời kỳ đổi mới.

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn:

Trang 5

MỤC LỤC 5

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 6

MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ TRỒNG CÂY LÚA CẠN 7

Giới thiệu về mô đun 7

Bài 1: Bài mở đầu 8

Mục tiêu 8

A.Nội dung 8

1 Nguồn gốc và phân loại cây lúa 8

1.1 Nguồn gốc 8

A Nội dung 17

2.2.2 Thời kì trổ bông, làm hạt, chín 32

Trỗ bông: Được tính từ khi hạt lúa đầu tiên đến hạt lúa cuối cùng của bông lúa thoát ra khỏi bẹ lá đòng 32

2.2.3 Thời kì chín 33

Thời kì chín bắt đầu từ lúc lúa trổ bông đến lúc thu hoạch Giai đoạn này trung bình khoảng 30 ngày Tuy nhiên nếu đất có độ ẩm cao, thiếu lân, thừa đạm, trời âm u, ít nắng trong thời gian này thì giai đoạn chín sẽ kéo dài và ngược lại Giai đoạn chín cây lúa trải qua các thời kỳ sau: 33

B Câu hỏi và bài tập thực hành 33

1 Các câu hỏi 34

c Từ khi chín đến khi thu hoạch.Câu hỏi 2: Cho biết cây lúa khi còn nhỏ khác cây cỏ ở điểm nào? 34

c Cả a và b 34

2 Các bài thực hành 34

B Câu hỏi và bài tập thực hành 39

Trang 6

1 Các câu hỏi 39

Câu hỏi 1: Vai trò của nước đối với cây lúa cạn? 39

Câu hỏi 2: Kể tên các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa cạn? 39

2 Các bài thực hành 39

B Câu hỏi và bài tập thực hành 53

1 Các câu hỏi 53

Câu hỏi 1: Anh chị hãy nêu các yếu tố tác động đến quá trình sản xuất? 53

Câu hỏi 2: Anh chị hãy nêu các vụ trồng lúa cạn? 53

Câu hỏi 3: Anh chị hãy nêu đặc điểm của giống LC 4-08, giống LT 6? 53

Câu hỏi 4: Anh chị hãy so sánh đặc điểm giống CH 207 và CH 208? 53

2 Các bài thực hành 53

Đất cát tơi xốp, làm đất dễ, thuận lợi cho quá trình canh tác, nhưng khi ngập nước thường bị lắng, bí, chặt, dí, dễ gây bất lợi cho cây trồng Hấp thu nhiệt và toả nhiệt nhanh, nhiệt độ đất thay đổi nhanh theo nhiệt độ không khí gây bất lợi cho cây trồng Khả năng giữ dinh dưỡng kém, dễ bị rửa trôi, hàm lượng dinh dưỡng trong đất thấp 58

Đất thịt: Là loại đất có tính chất trung gian giữa đất cát và đất sét Là loại đất tốt, độ phì nhiêu cao, rất phù hợp với nhiều loại cây trồng Đất thịt nhẹ và đất thịt trung bình rất phù hợp với cây lúa cạn 58

1.4 Kết cấu đất 58

- Ông Đào Minh Sô 89

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT

MĐ: Mô đun

LT: lý thuyết

TH: thực hành

KT: kiểm tra

Trang 7

học nghề làm được các công việc để chuẩn bị trồng lúa cạn như tìm hiểu về tìnhhình trồng lúa cạn và đặc điểm của cây lúa cạn; Xác định thời vụ trồng cây lúa cạn;Lập kế hoạch trồng lúa; Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị và vật tư, lúa giống vànhân công để trồng lúa cạn Đồng thời cũng là những kiến thức cần thiết để làm cơ

sở học các mô đun Trồng và chăm sóc cây lúa cạn; phòng trừ cỏ dại, sâu bệnh hại

và thu hoạch, bảo quản, sử dụng lúa

Mô đun “Chuẩn bị trồng cây lúa cạn” có tổng số 80 giờ, bao gồm 12 giờ líthuyết, 60 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra (6 giờ kiểm tra kết thúc bài học, 2 giờkiểm tra kết thúc mô đun)

Trang 8

Bài 1: Bài mở đầu

Mã bài: MĐ 01-01

Mục tiêu

- Biết được giá trị kinh tế và tình hình sản xuất lúa gạo;

- Hiểu được đăc điểm của cây lúa

- Nêu được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây lúa

- Phân biệt được các bộ phận của cây lúa cạn

- Biết được nhu cầu về với điều kiện ngoại cảnh… của cây lúa cạn qua từngthời kỳ sinh trưởng và phát triển

A Nội dung

1 Nguồn gốc và phân loại cây lúa

1.1 Nguồn gốc

Cây lúa (Oryza sativa L) có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khu

vực đông nam châu Á vì nó được thuần hoá từ lúa dại ở ba trung tâm đầu tiên vùngĐông Nam Á: Assam (Ấn Độ), biên giới Thái Lan – Myanmarr, Trung du Tây BắcViệt Nam

Theo tài liệu của Trung Quốc thì khoảng năm 2800 – 2700 TCN, ở TrungQuốc đã có nghề trồng lúa Markey và De Candolle, Roievich cho rằng nguồn gốccây lúa trồng là ở Miền Nam Việt Nam và Campuchia

Gutschin cho rằng cái nôi của nghề trồng lúa là ở chân dãy Himalaya đổxuống các vùng đồng bằng Bengale, Assam, Thái Lan vì ở vùng này có nhiều loạilúa hoang dại và các giống lúa trồng phong phú

Tuy có nhiều các tài liệu khác nhau, các khảo cổ đã chứng minh nguồn gốckhác nhau của cây lúa nhưng đa số các tài liệu đều cho rằng nguồn gốc cây lúa là ởvùng đầm lầy Đông Nam Á, có thể thuộc nhiều quốc gia khác nhau, sau đó do khíhậu nhiệt đới nóng ẩm cây lúa đã lan rộng ra các vùng khác nhau

Lúa thuộc ngành thực vật có hoa (Angios Permes), lớp một lá mầm (Mono

Cotyledones), bộ hòa thảo có hoa (Graminales), họ hòa thảo (Graminae), lúa trồng

thuộc chi Oryza (có 24 hoặc 48 nhiễm sắc thể), có 23 loài phân bố khắp thế giới

trong đó có hai loài lúa trồng

Loài Oryza sativa L trồng phổ biến trên thế giới và phần lớn tập trung ở Châu

Á bao gồm ba loài phụ: Japonica phân bố ở những nơi có vĩ độ cao (Bắc Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên), chịu rét cao, ít chịu sâu bệnh Indica ( được trồng ở

các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới như Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ, Mianma), có

Trang 9

cạn, được trồng vào mùa mưa trên đất cao, đất thoát nước tự nhiên, trên nhữngchân ruộng không đắp bờ hoặc không có bờ và không có nước dự trữ trên bề mặt.Theo nghiên cứu của nhiều tác giả thì lúa cạn do lúa nước biến đổi thành và nhữnggiống lúa này có khả năng trồng được ở những vùng khô hạn, vẫn có khả năng sinhtrưởng phát triển bình thường trên ruộng có nước Đây là một đặc tính nông họcđặc biệt của lúa cạn, khác với cây trồng khác.

Hiện nay có thể chia lúa cạn thành hai nhóm:

Nhóm lúa cạn cổ truyền, bao gồm những giống lúa cạn địa phương, thích nghicao và tồn tại lâu đời, tính chống chịu cao, tuy nhiên giống lúa này có hạn chế lànăng suất thấp

Nhóm lúa cạn cải tiến hay lúa cạn chịu hạn Loại này được phân bố trên

mới lai tạo, có khả năng chịu hạn trong những giai đoạn sinh trưởng nhất định, chịuthâm canh và cho năng suất cao

Năng xuất lúa cạn địa phương thấp, trung bình đạt 15 tạ/ha, nhưng cây lúa cạn

có vai trò giải quyết lương thực tại chỗ cho nhân dân và góp phần ổn định đời sốngmột bộ phận cư dân, kinh tế xã hội ở các địa phương khó khăn ở vùng núi, vùngsâu biên giới

2 Giá trị của lúa gạo

2.1 Giá trị dinh dưỡng

Giá trị dinh dưỡng: Trong gạo có các chất dinh dưỡng như: Tinh bột;

Protein; Lipit; Vitamin đặc biệt là một số vitamin nhóm B như B1, B2, B6, PP…

Từ những dinh dưỡng có trong hạt gạo, nên đã từ lâu gạo được coi là nguồn thựcphẩm và dược phẩm có giá trị và được tổ chức dinh dưỡng Quốc tế gọi: «Hạt gạo làhạt của sự sống »

2.1.1 Tinh bột

Tinh bột chiếm tỷ lệ cao nhất trong thành phần vật chất khô trong hạt lúa,chiếm 62,4 – 82,51%, nó là nguồn chủ yếu cung cấp calo Tinh bột được cấu tạobởi amylose và amylopectin Amylose có cấu tạo mạch thẳng có nhiều ở gạo tẻ, độ

Trang 10

dẻo thấp Amylopectin có cấu tạo mạch nhánh có nhiều ở gạo nếp tạo nên độ dẻođặc trưng ở cơm

2.1.2 Protein

Protein trong hạt lúa chiếm từ 5,5 - 10,0% khối lượng khô của hạt Khoảng80% protein là glutelin, 18 – 20% là prolalin, 2 – 8% là globulin, abumin chiếm5%

Trong lúa nước hàm lượng protein chiếm từ 5,50 – 10,77%, các giống lúa cạnthì hàm lượng cao hơn từ 8,00 – 11,62% Hàm lượng protein trong hạt lúa khôngcao nhưng là protein dễ tiêu hoá và hấp thu với người và vật nuôi Trong hạt lúaprotein có 17 loại axit amin trong đó có các axit amin không thay thế là : valine,lơxin, isolơxin, metionin, phenylalanin, lizin, threonin

2.1.3 Lipid

Lipit chủ yếu tập trung ở vỏ gạo Nếu ở gạo xay có hàm lượng lipit là 2,02%khối lượng khô thì gạo xát lượng lipit chỉ còn 0,52% Hàm lượng lipit liên quanđến chất lượng trên hai phương diện là giá trị dinh dưỡng và giá trị bảo quản Hàmlượng lipit càng cao thì bảo quản càng phức tạp Chủ yếu ở lớp vỏ gạo Nếu ở gạoxay là 2,02% thì ở gạo đã xát chỉ còn 0,52%

2.1.4 Vitamin

Trong lúa gạo còn có một số vitamin nhất là vitamin nhóm B như B1, B2,B6, PP v.v Lượng vitamin B1 là 0,45 mg/100 hạt (trong đó ở phôi 47%, vỏ cám34,5%, hạt gạo 3,8%)

Bảng 1.1.1 Giá trị dinh dưỡng của lúa gạo tính theo % chất khô so với một

số cây lấy hạt khác

Hình 1.1.1 Tinh bột gạo

Trang 11

- Lúa gạo được chế biến thành trên 200 món ăn khác nhau.

- Lúa gạo là nguyên liệu của nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, sản xuất bánh kẹo, sản xuất rượu bia…

Hình 1.1.2 Gạo cung cấp lương thực

Trang 12

Sản phẩm phụ của cây lúa được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Tấmđược dùng để sản xuất rượu, cồn axeton, phấn viết mịn… Cám được dùng để sảnxuất thức ăn tổng hợp, sản xuất các vitamin nhóm B, chế tạo sơn cao cấp, làmnguyên liệu chế tạo xà phòng… Vỏ trấu để sản xuất nấm, làm thức ăn gia súc, vậtliệu đóng lót hàng, vật liệu độn phân hữu cơ, làm chất đốt… Rơm rạ dùng cho côngnhiệp sản xuất giấy, catông xây dựng, đồ gỗ gia dụng Gạo là mặt hàng xuất khẩulàm tăng thu nhập quốc dân, góp phần ổn định an ninh lương thực nhân loại.

Hình 1.1.4 Bánh dày Hình 1.1.5 Bánh chưng

Hình 1.1.6 Bánh cuốn làm từ lúa gạo.

Hình 1.1.7 Rượu gạo nguyên chất

Trang 13

Đặc biệt trong những năm gần đây với sự phát triển của khoa học kỹ thuậttrong công tác chọn tạo giống và canh tác thì năng xuất và chất lượng lúa gạokhông ngừng tăng lên.

Hình 1.1.8 Rơm rạ làm thức ăn chăn nuôi Hình 1.1.9 Rơm rạ dùng để trồng nấm

Hình 1.1.10 Tác dụng cải tạo đất của rơm rạ

Trang 14

-Lúa gạo còn là hàng hóa để trao đổi, nghề trồng lúa chủ yếu tận dụng công laođộng trong gia đình là chính

-Chi phí đầu tư nghề trồng lúa thấp so với trồng một số cây lương thực khácnhư: ngô, đậu

3 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và ở Việt Nam

3.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới

Mặc dù bị ảnh hưởng hiện tượng Niña ở nhiều nơi châu Á như Campuchia,Lào, Myanmar, Thái Lan và bão ở Philippines từ tháng 8 năm 2011 nhưng sảnlượng lúa toàn cầu đã vượt lên mức kỷ lục nhờ vụ mùa phát triển trong điều kiệnkhí hậu thuận hòa sau đó Tổ chức FAO đã đánh giá năm 2011 sản lượng lúa đạtđến 721 triệu tấn hay 481 triệu tấn gạo, tăng 3% hay 24 triệu tấn so với 2010

Phần lớn sự gia tăng này do sản xuất thuận lợi tại Ấn Độ, Ai Cập, Bangladesh,Trung Quốc và Việt Nam vượt trội hơn số lượng thất thu từ Indonesia, Madagascar,Pakistan, Philippines và Thái Lan Sự gia tăng còn do diện tích trồng lúa thế giớiđạt 164,6 triệu ha hay tăng 2,2% và năng suất bình quân cũng tăng nhẹ lênmức 4,38 tấn/ha tức tăng 0,8% trong hơn 1 năm vừa qua

Châu Á sản xuất 651 triệu tấn lúa (435 triệu tấn gạo) hay tăng 2,9% so với

2010 dù có nhiều trận bão lớn xảy ra ở Philippines và lũ lụt nặng nề kéo dài ởCampuchia, Lào, Myanmar và Thái Lan Sự gia tăng lớn này chủ lực do Ấn Độ vàTrung Quốc, với sự tham gia ở mức độ thấp hơn từ Bangladesh, Hàn Quốc, NhậtBản, Pakistan và Việt Nam Riêng Việt Nam, Chính phủ tính toán sản xuất lúa đạtđến 42 triệu tấn lúa hay tăng 1 triệu tấn so với 2010, do diện tích trồng lúa thêm200.000 ha đưa tổng số lên 7,7 triệu ha, năng suất đạt đến 5,5 tấn/ha

Năm 2011, Ấn Độ thu hoạch 154,5 triệu tấn lúa hay tăng 11 triệu tấn so vớinăm 2010 nhờ mùa mưa thuận lợi, ngoại trừ vài tỉnh ở Tây Nam có hạn hán TrungQuốc sản xuất đến 203 triệu tấn lúa hay tăng 3%, đạt được mục tiêu tự túc trongsuốt thập niên qua Thái Lan bị ngập lụt nặng ở cánh đồng trung tâm làm thiệt hại1,6 triệu ha tương đương 4 triệu tấn lúa, sản xuất năm 2011 khoảng 32,2 triệu tấnlúa, thấp hơn 7% so với năm 2010 (34,5 triệu tấn) Hậu quả này làm ảnh hưởngmạnh đến xuất khẩu gạo năm 2012 của Thái Lan

Châu Phi sản xuất lúa 26 triệu tấn lúa (17 triệu tấn gạo), cao hơn 3% năm

2010 dù mưa bất thường, do được mùa ở Ai Cập, một nước sản xuất lúa tưới tiêulớn trong vùng và tăng sản xuất ở Benin, Ghana, Mali, Nigeria, Sierra Leone thuộcTây Phi Châu Trong khi Đông Phi Châu như Tazania, Zambia, Madagascar vàNam Phi Châu có tình trạng ngược lại do mưa ít, ngoại trừ Malawi và Mozambiquenhờ đầu tư nhiều cho hệ thống tưới tiêu Ba nước sản xuất lúa gạo nhiều nhất ởchâu Phi là Ai Cập, Nigeria và Madagascar, chiếm đến 55% tổng sản lượng lúa.Sản xuất lúa ở Ai Cập tăng từ 5,2 triệu tấn trong 2010 lên 5,8 triệu tấn trong 2011

Trang 15

Hoa Kỳ sản xuất lúa gần 8,5 triệu tấn, giảm 21% so với 2010 (11 triệu tấn) dokhí hậu không thuận lợi và diện tích trồng thu hẹp Đó là mức sản xuất thấp nhất kể

từ 1998 của Hoa Kỳ Sản xuất lúa Úc Châu đạt 800.000 tấn, gấp 4 lần so với 2010(0,2 triệu tấn) nhờ cung cấp đầy đủ nước tưới Sản xuất lúa ở châu Âu tăng thêm0,2 triệu tấn, đạt đến 4,6 triệu tấn nhờ cải thiện năng suất, đặc biệt ở nước Ý vàLiên bang Nga được mùa, nhưng giảm thu hoạch ở Pháp và Tây Ban Nha

Theo Tổ chức FAO dự báo, viễn cảnh sản xuất lúa gạo thế giới năm 2012 khásáng sủa, có thể tăng khoảng 2,4% để đạt 738 triệu tấn lúa; nhưng giao dịch gạo thếgiới sẽ giảm bớt 1% ở mức 33,8 triệu tấn gạo, do Thái Lan giảm số lượng xuấtkhẩu 20% và một số nước khác cùng có khuynh hướng này Sự thay đổi chính sáchlúa gạo của Thái Lan và Ấn Độ sẽ làm cho thị trường lúa gạo thế giới năm tớikhông được ổn định Ấn Độ và Pakistan sẽ thay thế phần lớn số lượng xuất khẩusút giảm của Thái Lan

Bên cạnh cây lúa nước, cây lúa cạn chiếm tỉ lệ đáng kể chiếm khoảng 14-18%sản lượng gạo trên Thế giới

Tuy diện tích không lớn, song nó đóng vai trò rất quan trọng và không thểthiếu được đối với nhân dân vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa

Diện tích trồng lúa cạn phân bố chủ yếu tập trung ở châu Á , châu Mỹ LaTinh, châu Phi Trong từng khu vực diện tích gieo trồng lúa cạn cũng khác nhau.Những nước trồng nhiều là Ấn Độ, Bzazil, Indonesia, Banglades…Về tỷ lệ diệntích lúa cạn so với lúa nước ở từng vùng cũng rất khác nhau, có những nước trồng94% diện tích lúa cạn như Liberia, Bzazil (76%) Ở châu Á tỷ lệ này thấp hơn:Philippin (11,3%), Indonesia (21%), Malaixia (5%)

3.2 Ở Việt Nam

Việt Nam là một nước nông nghiệp, có tập quán canh tác lúa nước lâu đời.Cây lúa là sản phẩm chính của nền nông nghiệp, nó không những góp phần bảođảm đời sống cho nhân dân, mà còn góp một phần rất lớn vào giá trị xuất khẩu thúcđẩy sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước Nhờ có các chính sách đổimới và áp dụng khoa học kỹ thuật mà sản lượng lúa gạo đã tăng hàng năm

Trang 16

Nằm trong vùng nhiệt đới nóng ẩm, lượng bức xạ mặt trời cao và đất đai phùhợp cho trồng lúa nên Việt Nam có thể trồng nhiều vụ lúa trong năm và với nhiềugiống khác nhau Cùng với việc áp dụng các biện pháp chọn, tạo giống mới cónăng suất, chất lượng cao và khả năng chống chịu tốt nên sản lượng lúa gạo nước takhông ngừng tăng lên, đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu đem ngoại tệ vềcho đất nước.

Ở Việt Nam tính về diện tích, lúa cạn chỉ chiếm một phần rất ít ỏi, chưa tới200.000 ha Sản lượng cả năm chỉ có 240 - 250 nghìn tấn, nghĩa là năng suất chungchỉ trên 1 tấn/ha cho cả 2 vụ Thực tế, năng suất trung bình thường dưới 1 tấn/ha,chỉ khi gặp điều kiện thời tiết thuận lợi và ở một số ít diện tích đất còn tốt, năngsuất mới lên đến 2 - 3 tấn/ha Trong những năm gần đây, nhờ áp dụng những tiến

bộ khoa học kỹ thuật, nhiều giống lúa đã chứng tỏ phát triển tốt cả trong các điềukiện nông nghiệp nghèo hoặc đầu tư thâm canh, cho năng suất đến 3 - 4 tấn/ha, cónhững giống có thời gian sinh trưởng ngắn hơn các giống địa phương đến 1 tháng,chịu hạn và chống cỏ dại, cho năng suất cao hơn từ 0,5 - 1,5 tấn/ha, thậm chí gấp 2

- 3 lần Có giống lúa cho năng suất đến 4,7 tấn/ha - một năng suất rất "đáng nể" kể

cả so với lúa nước Nhiều giống lúa được trồng thử nghiệm trong điều kiện tiếtkiệm nước cũng cho năng suất cao, có thể trồng không chỉ ở đất dốc mà còn tậndụng được các chân ruộng 1 vụ ở đồng bằng Những giống lúa cạn cho năng suấtcao này chứng tỏ ưu thế rõ rệt về suất đầu tư so với lúa nước: Ở những vùng đấtdốc cao, đầu tư ban đầu cho 1 ha lúa nước có thể tốn đến 120 triệu đồng/ha (trongkhi ở vùng thấp chỉ hết khoảng 20 triệu đồng)

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Các câu hỏi:

Câu 1: Nêu tóm tắt nguồn gốc của cây lúa cạn?

Câu 2: Cho biết giá trị sử dụng của cây lúa cạn?

Câu 3: Cho biết diện tích trồng lúa cạn ở Việt Nam?

C Ghi nhớ

- Nguồn gốc lúa cạn

- Vai trò của cây lúa

Bài 2: Đặc điểm của cây lúa cạn

Trang 17

A Nội dung

1 Đặc điểm hình thái

Thời gian sinh trưởng của cây lúa kể từ khi nảy mầm đến khi thu hoạch gồm 3

thành hạt và chín (IRRI 1991)

Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng: cây lúa hình thành nhánh, lá và một phầnthân, cần có sự cân đối giữa sinh trưởng nhánh và sinh trưởng lá sao cho số nhánhmới sinh ra đều có khả năng tạo ra được số lá vốn có của giống Yếu tố này rấtquan trọng vì nó tạo ra số nhánh hữu hiệu tạo năng xuất cho cây

Thời kỳ sinh trưởng sinh thực: Cây lúa hình thành hoa, tập hợp hoa thànhbông lúa, thời tiết thuận lợi thì số hoa của bông lúa sẽ hình thành tối đa tạo điềukiện để có nhiều hạt trên bông

Thời kỳ chín, ở các hoa lúa được thụ tinh xảy ra quá trình tích lũy tinh bột và

sự phát triển hoàn thiện của phôi (nếu dinh dưỡng đủ, thời tiết tốt, không sâu bệnh)– sự hình thành hạt chắc – sản phẩm chủ yếu của cây lúa sẽ cao

Thời gian sinh trưởng của đa số các giống lúa cạn giao động từ 3,5 đến 5tháng

Đặc điểm hình thái của cây lúa gồm 3 phần chính: rễ, thân, lá,bông và hoa lúa

1.1 Rễ lúa

Rễ lúa gồm 3 loại chính (rễ mầm, rễ phụ, rễ bất định), rễ mầm hình thành từ rễphôi tồn tại 5 - 7 ngày sau đó rụng đi, rễ phụ hình thành từ các đốt trên của thân lúaphát triển nhanh thành bộ rễ chùm và làm nhiệm vụ chính trong hút chất dinhdưỡng phục vụ cho đời sống của cây lúa, rễ bất định là loại rễ phụ hình thành từ cácđốt phía trên cao của thân, một phần chúng tham gia vào hút chất dinh dưỡng

Số lượng rễ, số lông rễ, độ lớn của rễ phụ thuộc vào từng giống, những giốnglúa cạn có số lượng rễ, độ lớn, độ dài và đặc biệt có độ dày của vỏ rễ lớn hơn nhiều

so với lúa nước Điều đó giúp lúa cạn có bộ rễ ăn sâu và phát triển tốt trong điềukiện khô hạn

Trang 18

1: Hình ảnh 1, 2 rễ cây lúa;

Người ta phân chia quá trình phát triển của bộ rễ làm 2 thời kỳ chính: a) Thời

kỳ đẻ nhánh, làm đòng: bộ rễ phát triển có hình bầu dục nằm ngang và b) Thời kỳtrỗ bông: bộ rễ lúa phát triển xuống sâu, có hình quả trứng ngược

Riêng đối với lúa gieo thẳng, lúa sạ: do mật độ cây tương đối cao, phân bố rảirác và gieo nông nên bộ rễ lúa ăn rộng và nông (cạn) hơn so với lúa cấy Bộ rễthường phát triển mạnh ở lớp đất mặt, phân nhánh nhiều do lớp đất mặt có chứalượng không khí lớn hơn so với tầng đất sâu Các biện pháp làm đất, bón phân, tướinước, làm cỏ cũng có ảnh hương không nhỏ đến sự phát triển của bộ rễ

Sự phân bố rễ theo tầng đất của 1 loại cây trồng là sự phân bố theo trọnglượng cuả rễ ở các độ sâu khác nhau trong đất Sự phân bố này rất thay đổi đối vớicây trồng trong cùng một họ và cũng như đối với các giống khác nhau

Hình 1.2.1 Rễ mầm

Hình 1.2.2 Rễ cây lúa

Trang 19

50-90 cm

1%

19%

Hình 1.2.3 Sự phân bố rễ của 2 giống lúa chịu hạn và giống nhạy cảm 1.2 Thân, nhánh

1.2.1 Thân

Có thân giả và thân thật Thân giả do các bẹ lá kết hợp với nhau tạo thành(thời kỳ lúa con gái) Thân thật chỉ hình thành khi cây lúa vươn đốt, phần cuối củathân là bông lúa

Hình 1.2.4 Lóng phía trên dài, lóng phía dưới ngắn

Trang 20

1.2.2 Nhánh

Nhánh mọc ra từ nách lá của mỗi đốt ở đoạn gần gốc của thân chính hoặccủa các nhánh trong thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng Sự đẻ nhánh của cây lúa bắtđầu từ khi thân chính ra được 5—6 lá kết thúc khi phân hóa đòng

Thời gian đẻ nhánh, số nhánh nhiều hay ít, đẻ nhánh tập trung hay kéo dài,

số nhánh đẻ tối đa, số nhánh hữu hiệu vv tùy thuộc chủ yếu vào giống và mộtphần do ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu, lượng phân bón các loại, kỹ thuật trồng

Trang 22

- Thìa lìa: Là phần kéo dài của bẹ lá ôm thân cây lúa, ở phần cuối chẻ đôi, cómàu trắng.

- Tai lá: Là phần kéo dài của mép phiến lá, xẻ thùy như chiếc lông chim, uốncong hình chữ C ở hai bên cổ lá Đây là bộ phận đặc trưng của cây lúa, trong họhòa hảo chỉ có cây lúa mới có tai lá

- Bẹ lá: Là phần ôm lấy thân cây lúa, giống lúa nào có bẹ lá ôm sát thân thìcây lúa đứng vững, khó đổ ngã hơn

Trong đời sống cây lúa lá thứ 2 tính từ trên xuống luôn hoạt động mạnh nhấtnên lá này được gọi lá lá công năng Lá hình thành cuối cùng là lá đòng, trên mộtnhánh lúa, lá đòng ở trên cùng do vậy được tiếp nhận nhiều ánh sáng nhất Từ saukhi trỗ, lá đòng hoạt động như lá công năng nhưng do ra sau, trẻ hơn và ở phía trênnên nó có vai trò lớn nhất trong nuôi dưỡng bông lúa.Hình 1.2.12 Lá đòng

Lá đòng

Trang 23

Tóm lại:

- Lá lúa hoàn chỉnh gồm có: Bẹ lá, phiến lá, tai lá, thìa lìa, cổ lá tuy nhiên cũng có

giống không có thìa lìa và tai lá

- Các giống chín sớm và trung bình có khoảng 10-18 lá, các giống dài ngày cónhiều lá hơn

- Bẹ lá ôm chặt lấy thân giúp cho cây lúa cưng hơn, chống đổ ngã

- Chức năng quan trọng nhất của lá là quang hợp, làm nhiệm vụ tổng hợp và cungcấp dinh dưỡng

1.4 Hoa

Ở mỗi gié cấp 3 là 1 hoa lưỡng tính có 4 lá bắc: 2 lá bắc phía trong gọi là vỏ

trấu, 2 lá bắc bên ngoài gọi là mày hạt Áo hoa có hai bộ phận nhỏ như màng gọi làlân bị Hoa có 6 nhị, bao phấn hình trụ có 4 ngăn, một bao phấn có từ 500- 1000 hạtphấn hoa

Lúc hoa nở, cuống hoa phấn dài nhanh, đưa bao phấn ra ngoài vỏ trấu, phấnhoa chín có hai tầng tế bào, có một lỗ nẩy mầm, để cho ống phấn phát triển khi hạtphấn nẩy mầm

Nhụy ở giữa hoa, bầu hoa không có vòi rõ rệt, núm hoa phát triển ngay trênphần trên của bầu

Hai vỏ trấu khép lại thành một bao kín, quanh vỏ trấu là những tế bào hútnước, có màng mềm làm cho vỏ trấu có tính co dãn và điều tiết độ ẩm trong hoa

Mỗi hoa có 1 cọng (cuống hoa) dài hay ngắn tùy giống làm cho cả bông lúa

có hình dáng đặc biệt Những giống lúa dễ rụng hạt, có đầu cọng thường bằng,những giống lúa khó rụng hạt, đầu cọng thường phát triển to hơn và gắn chặt hơnvào hoa

Hình 1.2.13 Hoa lúa

Trang 24

1.5 Bông và hạt lúa

1.5.1 Bông lúa

Bông lúa, có nhiều hình dạng khác nhau (bông thẳng, bông cong đầu, bôngcong tròn) Bông lúa được phát triển từ cuối đốt cuối của thân, trải qua các thời kỳphân hóa, trổ, phơi màu, thụ phấn, chín sữa, chín sáp và chín hoàn toàn

Trục bông gồm hai phần: cuống bông và thân bông Cuống bông phát triển từmắt cuối cùng của thân Thân bông và cuống bông nối vối nhau bằng mốt mặt nhẵnhay có lông tơ Có những giống có cuống bông được lá đòng bọc kín, lại có nhữnggiống lúa có cuống bông phát triển cao

Hình 1.2.15 Trục bông lúa

Gié cấp 1Trục bông

Hình 1.2.16 Gié nhánh cấp 2

Gié cấp 2

Hình 1.2.14 Bông lúa

Trang 25

Lúc lúa chín, mỗi giống có trục bông dạng riêng, có giống có trục bôngtương đối thẳng, có giống có trục bông uốn cong nhiều hay ít.

Các gié hình thành với trục bông một góc nhất định tùy theo giống Cónhững giống có gié gần như đứng thẳng sát với trục chính, lại có những giống cógié lúa hình thành với trục bông một góc khá rộng

Chiều dài của bông tính từ đầu đến cổ bông Các giống cao cây, rạ to, đẻ ítthường có bông dài, các giống lúa rạ nhỏ đẻ nhiều thường có bông ngắn

Bông lúa mới trỗ có màu xanh nhạt, tiếp đến vàng nhạt, đến vàng, vàng sẫmtheo màu sắc của hạt

Sự phân hóa gié ở các giống lúa khác nhau, cũng khá nhau, tuy nhiên số giétrên bông còn ảnh hưởng điều kiện canh tác, bông của cây mẹ hay nhánh con Gié

Hình 1.2.17 Bông lúa chín

Cổ bông

Trang 26

trên bông phân chia ra nhiều gié câp 2, các gié câp 2 ở dưới có thể gồm nhiều giécấp 3, mỗi gié cấp 3 mang 1 hay nhiều hạt, các gié cấp 3 ở trên mang 1 hạt

1.5.2 Hạt lúa (thóc) và gạo

1.5.2.1 Hạt lúa (Thóc)

Sau khi thụ tinh xong và phôi trấu phát triển, hoa lúa biến thành hạt thóc.Lúa thường thụ tinh vào lúc hoa nở, sau khi quá trình thụ tinh được thựchiện, noãn hạch phát triển thành phôi nhũ

Hạt thóc từ ngoài vào trong gồm các bộ phận: mày, vỏ trấu, hạt gạo, thaimộng Mày hạt nhỏ bằng khoảng 1/3 vỏ trấu

Vỏ trấu: mảnh dưới có 5 gân, mảnh trên có 3 gân Kích thước và hình tháicủa vỏ trấu quyết định hình thái và thể tích của hạt gạo Sau khi lúa phơi màu, hạtchuyển dần sang xanh và vào chắc Đến khi lúa chín, màu xanh chuyển dần sangcác màu khác như ; vàng nhạt, vàng thẫm, tím tùy theo giống

1.5.2.2 Hạt gạo

Thực chất là một quả, hạt gạo có rốn ở phía dưới, là chỗ hai vỏ trấu tiếp giápnhau, phía trên cũng có một chấm nhỏ, là chỗ trước kia có nuốm hoa Hạt gạokhông cân đối, có một bề cong nhiều, bề cong ít vì vỏ trấu dưới rộng hơn vỏ trấutrên

Hình 1.2.19 Cấu tạo hạt thóc Hình 1.2.18 Hạt thóc

Trang 27

- Thời kỳ chín: sau khi thụ tinh, bông lúa bước vào kỳ chín, kết thúc thời kỳnày là bông lúa chín hoàn toàn, sau đó tiến hành thu hoạch hạt thóc.

2.1 Giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng

Giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng của cây lúa được tính từ khi hạt lúa nảymầm đến khi phân hóa đồng

- Đối với lúa cấy: Bao gồm thời gian ở ruộng mạ và thời gian ở ruộng lúa cấy

- Đối với lúa sạ mầm: Được tính từ thời gian gieo sạ

- Đối với lúa gieo khô (hạt chưa nảy mầm): tính từ lúc mầm nhú khỏi mặt đất

Trang 28

Bảng 1.2.1 Ảnh hưởng của độ sâu đến tỷ lệ và thời gian nảy mầm của lúa

Hình 1.2.22 Giai đoạn nảy mầm của hạt lúa Hình 1.2.21 Hạt lúa nảy mầm

Trang 29

Thời kỳ cây con có ý nghĩa quan trọng, chăm sóc cây con tốt, khoẻ giúp chocây lúa có khả năng đẻ nhánh tốt, tạo điều kiện cho các giai đoạn sinh trưởng pháttriển sau này.

Rễ

Trang 30

Quá trình đẻ nhánh liên quan chặt chẽ với quá trình ra lá Thường khi ra lá đầutiên thì mầm nách ở mắt ra lá bắt đầu phân hoá, trong quá trình ra các lá tiếp theothì cũng tương tự như vậy ở các nhánh tiếp theo và theo quy luật thì khi lá thứ 4xuất hiện thì lá thứ nhất kết thúc thời kỳ phân hoá và khi ra lá thứ 5 thì nhánh thứ 2xuất hiện.

Hình 1.2.25 Bổ dọc cây lúa nhiều nhánh Hình 1.2.24 Cây lúa có nhiều nhánh Hình 1.2.24 Bổ dọc về trình tự đẻ nhánh của cây lúa

Trang 31

Ở giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng, thân lúa gồm các đốt xếp xít nhau, nằmphía dưới mặt đất Thân trên mặt đất chỉ là thân giả (do các bẹ của lá xếp lại) Đếngiai đoạn sinh trưởng sinh thực, thân cây lúa bắt đầu vươn dài và phát triển nhanh.Các đốt thân cách xa nhau bởi các lóng Các lóng phía dưới ngắn và cứng, các lóngphía trên dài và mềm, lóng trên cùng dài nhất Đặc tính này giữ cho cây đứng vững

và bông lúa trỗ thoát khỏi bẹ lá

2.2.2 Thời kì làm đòng

Đòng là khi bông lúa còn nằm trong bẹ lá Sau khi kết thúc giai đoạn sinhtrưởng sinh dưỡng, điểm sinh trưởng ở đầu thân chuyển chất và bắt đầu phình tolên để hình thành đòng

Quá trình hình thành đòng: 5 bước

Bước 1: Đỉnh sinh trưởng phân hoá để hình thành đòng

Bước 2: Đỉnh sinh trưởng phân hoá gié cấp 1, gié cấp 2

Bước 3: Đỉnh sinh trưởng tiếp tục phân hoá để hình thành hoa

Bước 4: Đỉnh sinh trưởng tiếp tục phân hoá để hình thành nhị đực và cái

Bước 5: Hạt phấn hình thành và chín Đòng lúa đạt kích thước tối đa

Hình 1.2.26 Thân lúa lúc làm đòng

Trang 32

Sau khi nở hoa, hoàn thành quá trình thụ phấn, thụ tinh lá quá trình hình thànhhạt Hạt gạo tăng nhanh trong vòng 15-20 ngày sau trỗ.

Hoa lúa nở theo quy luật từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong cho nên trênmột bông, những hoa ở đầu bông và đầu gié thường nở trước, các hoa ở cuối bông

nở sau Các hoa ở gốc bông nở cuối cùng nên cũng vào chắc muộn và khi gặp điềukiện bất thuận thường dễ bị lép hoặc có khối lượng hạt thấp (hạt bị lửng)

Hình 1.2.27 Giai đoạn trổ bông của cây lúa

Hình 1.2.28 Cây lúa đang nở hoa

Trang 33

trời âm u, ít nắng trong thời gian này thì giai đoạn chín sẽ kéo dài và ngược lại.Giai đoạn chín cây lúa trải qua các thời kỳ sau:

Thời kỳ chín sữa (ngậm sữa): các chất dự trữ trong thân lá và sản phẩmquang hợp được chuyển vào hạt Hơn 80% chất khô tích lũy trong hạt là do quanghợp ở giai đoạn sau khi trổ Kích thước và trọng lượng hạt gạo tăng dần làm đầy vỏtrấu Bông lúa nặng cong xuống Hạt gạo chứa một dịch lỏng màu trắng đục nhưsữa, nên gọi là thời kỳ chín ngậm sữa

Thời kỳ chín sáp: hạt mất nước, từ từ cô đặc lại, lúc bấy giờ vỏ trấu vẫn cònxanh

Thời kỳ chín vàng: hạt tiếp tục mất nước, gạo cứng dần, trấu chuyển sangmàu vàng đặc thù của giống lúa, bắt dầu từ những hạt ở cuối bông đến các hạt ở cổbông gọi là “ lúa đỏ đuôi”, lá già lụi dần

Thời kỳ chín hoàn toàn: hạt gạo khô cứng lại, lá xanh chuyển vàng và lụidần Thời điểm thu hoạch tốt nhất là khi 85- 90% hạt lúa ngả sang màu trấu đặctrưng của giống

B Câu hỏi và bài tập thực hành

Hình 1.2.28 Bông lúa ở giai đoạn chín

Trang 34

1 Các câu hỏi

Câu hỏi 1: Thời gian sinh trưởng của cây lúa được tính:

a Từ khi hạt lúa nảy mầm đến khi thu hoạch lúa

b Từ khi cây lúa trỗ bông đến khi thu hoạch

c Từ khi chín đến khi thu hoạch.Câu hỏi 2: Cho biết cây lúa khi còn nhỏ kháccây cỏ ở điểm nào?

Câu hỏi 2: Phân biệt và xác định các bộ phận của lá lúa, các bộ phận của cây lúa?

Câu hỏi 3: Hoa lúa thường nở hoa, tung phấn vào thời điểm nào trong ngày ?

a Buổi sáng

b Buổi sáng và buổi trưa

c Buổi sáng và buổi chiều

d Cả a, b và c

Câu hỏi 4: Trình tự nở hoa trên bông lúa tuân thủ theo quy luật nào?

a Từ trên xuống dưới

b Từ ngoài vào trong

c Cả a và b

2 Các bài thực hành

2.1 Bài thực hành số 1.2.1: Xác định các đặc điểm thực vật học của cây lúa

- Mục tiêu: Giúp người học nhận biết các bộ phận: rễ, thân, lá, hoa

- Nguồn lực: cây lúa, bút, giấy

- Cách thức tiến hành: Chia các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 3-5 học viên, nhậnmột bộ dụng cụ gồm giấy, bút, cây lúa có đầy đủ các bộ phận rễ, thân, lá

- Nhiệm vụ: Quan sát cây lúa

- Thời gian hoàn thành: 1 giờ/ 1 nhóm

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: xác định

đúng các cơ quan bộ phận của cây lúa; mô tả hình dạng các bộ phận cơ quan vàogiấy

2.2 Bài thực hành số 1.2.2: Xác định giai đoạn đẻ nhánh của cây lúa

- Mục tiêu: Giúp người học nhận biết giai đoạn đẻ nhánh cây lúa

- Nguồn lực: cây lúa có nhánh ( ít nhất 2 nhánh), bút, giấy

- Cách thức tiến hành: Chia các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 3-5 học viên, nhậnmột bộ dụng cụ gồm giấy, bút, cây lúa có nhánh

Trang 35

- Mục tiêu: Giúp người học nhận biết giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng củacây lúa.

- Nguồn lực: cây lúa ở giai đoạn làm đòng, có bông; bút, giấy

- Cách thức tiến hành: Chia các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 3-5 học viên, nhậnmột bộ dụng cụ gồm giấy, bút, cây lúa có nhánh

- Nhiệm vụ: Thu thập cây lúa ở giai đoạn làm đòng, có bông; quan sát, nhậnxét đặc điểm hình thái cây lúa giai đoạn làm đòng, có bông như thế nào?

- Thời gian hoàn thành: 2 giờ/ 1 nhóm

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: Mô tả đượcđặc điểm hình thái cây lúa ở giai đoạn làm đòng; nhận biết được sự khác biệt câylúa ở giai đoạn làm đòng

C Ghi nhớ

Bài 3: Yêu cầu ngoại cảnh

Mã bài: MĐ 01-3

Trang 36

1 Nước (lượng mưa)

Đối với lúa cạn, lượng mưa là yếu tố quyết định năng suất

Nhu cầu về nước của cây lúa thay đổi trong quá trình sinh trưởng và pháttriển; thời kỳ lúa đẻ nhánh, nhu cầu về nước cao hơn, sau đẻ nhánh nhu cầu vềnước đối với cây giảm Nhưng khi lúa phân hóa đòng, phát triển đòng, phơi màuvào mẩy thì nhu cầu nước lại tăng, lúc bắt đầu chắc xanh, rồi chín nhu cầu nước lạigiảm mạnh và khi lúa chín vàng thì giảm tới không

Thiếu nước ở mọi giai đoạn đều làm giảm năng suất lúa, đặc biệt từ giai đọanlàm đòng đến trổ bông, cây lúa rất nhạy cảm nếu bị thiếu nước: Ví dụ Trước lúatrỗ từ 3 - 11 ngày nếu bị hạn 3 ngày tỷ lệ lép tăng cao và có thể giảm tới (60-70%)

về năng suất

Triệu chứng chung của cây lúa thiếu nước là lá héo, lá cuộn tròn lại, nếunặng quá, lá khô cháy, kìm hãm đẻ nhánh, cây thấp, chậm ra hoa, lép lửng nhiều.Nếu bị hạn ở thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng làm chậm quá trình sinh trưởng.Nhưng có mưa kịp thời để cây phục hồi trở lại trước lúc lúa trỗ thì ít ảnh hưởng tớinăng suất

Nhu cầu về nước của cây lúa tùy vào giống Những giống phát triển nhanhcần nhiều nước hơn các giống phát triển chậm Những giống năng suất cao cầnnhiều nước hơn những giống năng suất thấp trong cùng điều kiện đất đai và thờitiết

Đối với lúa cạn, thời vụ gieo trồng và các biện pháp kỹ thuật phụ thuộc vàochế độ mưa Chế độ mưa thích hợp cho lúa cạn là mưa vừa phải và phân bố đềutrong các tháng trồng trọt Tất cả các công việc đồng áng để làm một vụ lúa phụthuộc vào tình hình mưa đến sớm, đến đúng thời vụ hay đến muộn Hạn gây khókhăn cho quá trình nảy mầm, sinh trưởng, phát triển, thụ phấn, kết hạt, từ đó làmgiảm năng suất lúa Mưa nhiều và tập trung ảnh hưởng đến lúa cạn do gây xói mòn,rửa trôi chất dinh dưỡng Mưa nhiều ở giai đoạn trổ hoa cản trở sự thụ tinh, kết hạt

2 Nhiệt độ

Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng đến các giai đoạn sinh trưởng và phát triển củacây lúa: sự nẩy mầm, ra lá, đẻ nhánh, làm đòng và trổ, làm hạt, chín Trong suốt vụ

Trang 37

Cũng như đối với các loại cây trồng khác, ánh sáng là nguồn năng lượng cầncho quá trình quang hợp của cây lúa Ánh sáng cần cho sự đẻ nhánh gốc lúa cóđược chếu sáng thì các mầm nách mới dễ phát triển thánh nhánh Nên gieo lúa dầyhợp lý các bụi lúa sớm chạm lá nhau thì thời gian đẻ nhánh ngắn và lúa đẻ gọn.

Ánh sáng trong thời kỳ sinh trưởng sinh thực của cây lúa có tác dụng quyếtđịnh đến năng suất Đối với cây lúa cạn khi bị thiếu nước, ánh sáng nhiều thì quanghợp không thuận lợi Nếu trong trường hợp cây lúa cạn bị thiếu nước mà ánh sánggiảm đi đôi chút thì quang hợp sẽ có lợi nhiều

Trang 38

4 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển

Trong suốt thời gian sinh trưởng, cây lúa trải qua các giai đoạn như sau:

Trong đẻ nhánh của lúa những nhánh đẻ ra có khả năng cho bông gọi là nhánh hữuhiệu, những nhánh không có khả năng cho bông gọi là nhánh vô hiệu

- Giai đoạn tăng trưởng

Thời kì 1: giai đoạn nẩy mầm (cây con)

Thời kì 2: giai đoạn đâm chồi

Thời kì 3: giai đoạn thân dài ra

- Giai đoạn sinh sản vậy thì đẻ nhánh có phải là sinh sản không?

Thời kì 4: giai đoạn tượng gié

Thời kì 5: giai đoạn trổ

Hình 1.3.1 Biểu đồ đời sống cây lúa

Sinh trưởng bông hạt

Chiều cao cây

Trang 39

+ Giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng: Được tính từ khi hạt nảy mầm đến kết thúc

Câu hỏi 1: Vai trò của nước đối với cây lúa cạn?

Câu hỏi 2: Kể tên các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa cạn?

2 Các bài thực hành

2.1 Bài thực hành số 1.3.1: Xác định nhu cầu cần nước của cây lúa ở giai đoạntrước khi gieo trồng

- Mục tiêu: Giúp người học nhận biết lượng nước hạt lúa cần để nảy mầm

- Nguồn lực: hạt lúa, giấy, bút

- Cách thức tiến hành: Chia các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 3-5 học viên, nhậnmột bộ dụng cụ gồm giấy, bút, hạt lúa

- Nhiệm vụ: quan sát ruộng lúa trước khi gieo hạt; đo độ ẩm đất

- Thời gian hoàn thành: 1 giờ/ 1 nhóm

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: xác định

được độ ẩm thích hợp để tiến hành gieo trồng

C Ghi nhớ:

- Yếu tố nước

Trang 40

Bài 4: Xác định mùa vụ, giống trồng lúa cạn

Mã bài: MĐ 01-4

Mục tiêu

Ngày đăng: 29/06/2015, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.2. Gạo cung cấp lương thực - GT modun 01  chuẩn bị trồng lúa cạn
Hình 1.1.2. Gạo cung cấp lương thực (Trang 11)
Hình 1.1.10. Tác dụng cải tạo đất của rơm rạ - GT modun 01  chuẩn bị trồng lúa cạn
Hình 1.1.10. Tác dụng cải tạo đất của rơm rạ (Trang 13)
1: Hình ảnh 1, 2 rễ cây lúa; - GT modun 01  chuẩn bị trồng lúa cạn
1 Hình ảnh 1, 2 rễ cây lúa; (Trang 18)
Hình 1.2.6. Nhánh lúa - GT modun 01  chuẩn bị trồng lúa cạn
Hình 1.2.6. Nhánh lúa (Trang 20)
Hình 1.2.22. Giai đoạn nảy mầm của hạt lúaHình 1.2.21. Hạt lúa nảy mầm - GT modun 01  chuẩn bị trồng lúa cạn
Hình 1.2.22. Giai đoạn nảy mầm của hạt lúaHình 1.2.21. Hạt lúa nảy mầm (Trang 28)
Bảng 1.2.1. Ảnh hưởng của độ sâu đến tỷ lệ và thời gian nảy mầm của lúa - GT modun 01  chuẩn bị trồng lúa cạn
Bảng 1.2.1. Ảnh hưởng của độ sâu đến tỷ lệ và thời gian nảy mầm của lúa (Trang 28)
Hình 1.2.28. Cây lúa đang nở hoa - GT modun 01  chuẩn bị trồng lúa cạn
Hình 1.2.28. Cây lúa đang nở hoa (Trang 32)
Hình 1.4.3. Gieo giống lúa cạn - GT modun 01  chuẩn bị trồng lúa cạn
Hình 1.4.3. Gieo giống lúa cạn (Trang 44)
Hình 1.5.2. Địa hình trồng lúa cạn với độ dốc thấp - GT modun 01  chuẩn bị trồng lúa cạn
Hình 1.5.2. Địa hình trồng lúa cạn với độ dốc thấp (Trang 56)
Hình 1.5.1. Địa hình trồng lúa cạn với độ dốc cao - GT modun 01  chuẩn bị trồng lúa cạn
Hình 1.5.1. Địa hình trồng lúa cạn với độ dốc cao (Trang 56)
Hình 1.5.5. Đất xám - GT modun 01  chuẩn bị trồng lúa cạn
Hình 1.5.5. Đất xám (Trang 61)
Hình 1.5.12. Lúa cạn được trồng tại nơi có nước tích tụ sau mưa - GT modun 01  chuẩn bị trồng lúa cạn
Hình 1.5.12. Lúa cạn được trồng tại nơi có nước tích tụ sau mưa (Trang 67)
Hình 1.5.14. Lúa cạn được trồng ở ruộng “nà” - GT modun 01  chuẩn bị trồng lúa cạn
Hình 1.5.14. Lúa cạn được trồng ở ruộng “nà” (Trang 68)
Hình 1.5.28. Cày tây và cày ta - GT modun 01  chuẩn bị trồng lúa cạn
Hình 1.5.28. Cày tây và cày ta (Trang 76)
Hình 1.5.32. Cày đất bằng trâu - GT modun 01  chuẩn bị trồng lúa cạn
Hình 1.5.32. Cày đất bằng trâu (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w