1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình chuẩn bị trồng lúa cạn mđ01 trồng lúa cạn

92 416 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 12,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: Bài mở đầu Mã bài: MĐ 01-01 Mục tiêu - Biết được giá trị kinh tế và tình hình sản xuất lúa gạo; - Hiểu được đăc điểm của cây lúa - Nêu được các giai đoạn sinh trưởng và phát tr

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHUẨN BỊ TRỒNG LÚA CẠN

MÃ SỐ: 01

NGHỀ: TRỒNG LÚA CẠN

Trình độ sơ cấp nghề

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Trong khuôn khổ Chương trình Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thực hiện nhiệm vụ Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao tại Quyết định số 874/QĐ-BNN-TCCB ngày 20/6/20112, Ban chủ nhiệm xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề Trồng lúa cạn với nòng cốt là Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ đã hoàn thành việc xây dựng , biên soạn chương trình và giáo trình dạy nghề Trồng lúa cạn để sử dụng làm tài liệu dạy nghề trồng lúa cạn cho nông dân trong cả nước

Giáo trình Mô đun Chuẩn bị trồng cây lúa cạn này là một trong bốn cuốn giáo trình dạy nghề chính thức của nghề Trồng lúa cạn đwọc biên soạn nói trên Trên quan điểm dạy nghề nâng cao năng lực thực hành cho học viên là chủ yếu, đồng thời xuất phát từ mục tiêu đào tạo là người học sau khi hoàn thành khoá học phải có khả năng thực hiện được các thao tác kỹ thuật cơ bản trong công việc chuẩn

bị trồng cây lúa cạn Chúng tôi đã lựa chọn nội dung đào tạo phù hợp với đối tượng học, bao gồm các kiến thức, kỹ năng thực hành, thái độ nghề nghiệp thiết yếu nhằm đáp ứng cao nhất mục tiêu dạy nghề Vì vậy trong giáo trình, chúng tôi cố gắng hướng dẫn tỷ mỉ các thao tác thực hiện công việc Khối lượng kiến thức lý thuyết được đưa vào giáo trình có mức độ và sát với thực tiễn sản xuất vừa đủ để người học hiểu được các giải pháp kỹ thuật, tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện các công việc chuẩn bị trồng cây lúa cạn

Kết cấu mô đun gồm 5 bài Mỗi bài được hình thành từ sự tích hợp giữa kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành trong công việc chuẩn bị trồng cây lúa cạn

Để hoàn thiện cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn hiệu quả của Vụ Tổ chức cán bộ-Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Tổng cục dạy nghề- Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội cũng như sự hợp tác, giúp đỡ quý báu của Trung tâm Khuyến nông quốc gia, Trung tâm Khuyến nông các tỉnh Bình Phước, Bình Dương, các cơ sở sản xuất lúa cạn, các nông dân sản xuất lúa giỏi, thầy, cô giáo các trường thuộc Bộ đã tham gia đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành bộ chương trình, giáo trình này

Các thông tin trong giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ chức

và vận dụng phù hợp với điều kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng để giảng dạy cho học viên về công việc chuẩn bị trồng cây lúa cạn

Thực hiện biên soạn chương trình, giáo trình Trồng lúa cạn, dù đã hết sức cố gắng, nhưng chắc chắn không tránh khỏi khiếm khuyết, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các nhà giáo, các chuyên gia, người sử dụng lao động và người lao động trực tiếp trong lĩnh vực trồng lúa cạn để chương trình, giáo trình

Trang 4

được điều chỉnh, bổ sung cho hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy nghề cho nông dân trong thời kỳ đổi mới

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn:

1 Nguyễn Thị Quỳnh Liên (chủ biên)

2 Nguyễn Thị Sâm

3 Ngô Thị Hồng Ngát

4 Nguyễn Văn Khang

Trang 5

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

Tuyên bố bản quyền 2

Lời giới thiệu 3

Mục lục 5

Các thuật ngữ chuyên môn, chữ viết tắt 8

Mô đun: Chuẩn bị trồng lúa cạn 10

Bài 1: Bài mở đầu 11

1.Tìm hiểu nguồn gốc và phân loại lúa cạn 11

1.1 Nguồn gốc cây lúa .11

1.2 Phân loại 10

2 Giá trị cây lúa cạn 10

2.1 Giá trị dinh dưỡng 10

2.1.1 Tinh bột 10

2.1.2 Protein 11

2.1.3 Chất béo 11

2.1.4 Vitamin 12

2.2 Giá trị sử dụng 11

2.2.1 Cung cấp lương thực 11

2.2.2 Chăn nuôi 12

2.2.3 Chế biến 12

2.3 Giá trị kinh tế 13

3.Tình hình sản xuất lúa cạn trên Thế giới và Việt Nam 14

3.1 Tình hình sản xuất lúa cạn trên Thế giới 14

3.2 Tình hình sản xuất lúa cạn ở Việt Nam 14

Bài 2: Đặc điểm cây lúa cạn 16

1 Đặc điểm thực vật học 16

1.1 Rễ 16

1.1.1 Rễ mầm 17

Trang 6

1.1.2 Rễ phụ 17

1.2 Thân, nhánh 18

1.2.1 Thân 18

1.2.2 Nhánh 18

1.3 Lá 20

1.4 Bông 23

1.5 Hoa 24

1.6 Thóc và gạo 24

1.6.1 Thóc 27

1.6.2 Gạo 27

2 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây lúa 27

2.1 Giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng 27

2.1.1 Giai đoạn nẩy mầm và cây con 27

2.1.2 Giai đoạn đẻ nhánh 29

2.2 Giai đoạn phát triển (sinh trưởng sinh thực) 31

2.2.1 Giai đoạn làm đòng 31

2.2.2 Giai đoạn trổ bông 32

2.2.3 Giai đoạn chín .34

Bài 3: Yêu cầu ngoại cảnh với cây lúa 36

1 Nước 36

2 Nhiệt độ 37

3 Ánh sáng 38

4 Các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa và các yếu tố cấu thành NS 39

4.1.Các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa 39

4.2 Các yếu tố cấu thành năng suất 39

Bài 4: Xác định mùa vụ, giống lúa cạn 42

1 Căn cứ để lập kế hoạch trồng lúa cạn 42

1.1 Tìm hiểu thông tin về sản phẩm 42

1.2 Tìm hiểu thông tin về chính sách .42

1.3.Tìm hiểu về các rủi do khi trồng lúa cạn .43

Trang 7

1.4 Các yếu tố tác đông đến quá trình sản suất .44

1.5 Lập kế hoạch trồng lúa cạn .44

2 Các vụ trồng lúa cạn 45

2.1 Vụ độc canh .45

2.1.1 Thời tiết .45

2.1.2 Đất đai 45

2.1.3 Ưu, nhược điểm .45

2.1.4 Giống trồng .45

2.2 Vụ luân canh 46

2.2.1 Thời tiết 46

2.2.2 Đất đai 46

2.2.3 Ưu, nhược điểm 46

2.2.4.Giống trồng 46

2.3 Vụ trồng xen canh 47

2.3.1.Thời tiết 47

2.3.2 Đất đai 47

2.3.3 Ưu, nhược điểm 47

2.3.4 Giống trồng 47

3 Giống điển hình 47

3.1 Giống địa phương 47

3.1.1 Đặc điểm sinh trưởng 47

3.1.2 Đặc tính chống chịu 48

3.1.3 Năng suất 48

3.1.4 Một số giống cụ thể: 48

3.2 Giống cải tiến 52

3.2.1 Đặc điểm sinh trưởng 52

3.2.2 Đặc tính chống chịu 52

3.2.3 Năng suất 52

3.2.4 Một số giống điển hình .54

Bài 5: Chuẩn bị đất trồng: 56

Trang 8

1 Yêu cầu đất trồng lúa cạn 56

1.1 Yêu cầu về độ cao- địa hình 56

1.2 yêu cầu về lý, hóa tính 57

1.3 Thành phần cơ giới đất 57

2 Một số loại đất trồng lúa cạn phổ biến 60

2.1 Đất cạn hoàn toàn 60

2.2 Đất có tích tụ nước sau mưa 60

2.3 Đất triền 60

2.4 Ruộng nà 61

3 Vệ sinh đồng ruộng 62

3.1 Phát quang .62

3.2 thu rọn tàn dư thực vật .68

4 Cày, xới đất 69

4.1 Chuẩn bị máy, công cụ làm đất .69

4.2.Cày, xới, cuốc đất .71

5 Phân lô, rạch hàng .72

5.1 Đánh dấu vị trí rạch hàng, hố .72

5.2 Chuẩn bị dụng cụ rạch hàng, hố .74

5.3 Rạch hàng 74

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 75

I Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun 75

II Mục tiêu của mô đun 75

III Nội dung chính của mô đun 76

IV Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập 77

V Tài liệu tham khảo 81

Trang 9

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT

MĐ: Mô đun

LT: lý thuyết

TH: thực hành

KT: kiểm tra

Trang 10

MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ TRỒNG CÂY LÚA CẠN

Mã mô đun: MĐ01

Giới thiệu về mô đun

Mô đun “Chuẩn bị trồng cây lúa cạn” là một trong những mô đun trong chương trình dạy nghề trồng cây lúa cạn trình độ sơ cấp Mô đun này đề cập đến vấn đề Chuẩn bị trồng cây lúa cạn Từng bài trong mô đun hướng dẫn cho người học nghề làm được các công việc để chuẩn bị trồng lúa cạn như tìm hiểu về tình hình trồng lúa cạn và đặc điểm của cây lúa cạn; Xác định thời vụ trồng cây lúa cạn; Lập kế hoạch trồng lúa; Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị và vật tư, lúa giống và nhân công để trồng lúa cạn Đồng thời cũng là những kiến thức cần thiết để làm cơ

sở học các mô đun Trồng và chăm sóc cây lúa cạn; phòng trừ cỏ dại, sâu bệnh hại

và thu hoạch, bảo quản, sử dụng lúa

Mô đun “Chuẩn bị trồng cây lúa cạn” có tổng số 80 giờ, bao gồm 12 giờ lí thuyết, 60 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra (6 giờ kiểm tra kết thúc bài học, 2 giờ kiểm tra kết thúc mô đun)

Trang 11

Bài 1: Bài mở đầu

Mã bài: MĐ 01-01

Mục tiêu

- Biết được giá trị kinh tế và tình hình sản xuất lúa gạo;

- Hiểu được đăc điểm của cây lúa

- Nêu được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây lúa

- Phân biệt được các bộ phận của cây lúa cạn

- Biết được nhu cầu về với điều kiện ngoại cảnh… của cây lúa cạn qua từng thời kỳ sinh trưởng và phát triển

A Nội dung

1 Nguồn gốc và phân loại cây lúa

1.1 Nguồn gốc

Cây lúa (Oryza sativa L) có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khu

vực đông nam châu Á vì nó được thuần hoá từ lúa dại ở ba trung tâm đầu tiên vùng Đông Nam Á: Assam (Ấn Độ), biên giới Thái Lan – Myanmarr, Trung du Tây Bắc Việt Nam

Theo tài liệu của Trung Quốc thì khoảng năm 2800 – 2700 TCN, ở Trung Quốc đã có nghề trồng lúa Markey và De Candolle, Roievich cho rằng nguồn gốc cây lúa trồng là ở Miền Nam Việt Nam và Campuchia

Gutschin cho rằng cái nôi của nghề trồng lúa là ở chân dãy Himalaya đổ xuống các vùng đồng bằng Bengale, Assam, Thái Lan vì ở vùng này có nhiều loại lúa hoang dại và các giống lúa trồng phong phú

Tuy có nhiều các tài liệu khác nhau, các khảo cổ đã chứng minh nguồn gốc khác nhau của cây lúa nhưng đa số các tài liệu đều cho rằng nguồn gốc cây lúa là ở vùng đầm lầy Đông Nam Á, có thể thuộc nhiều quốc gia khác nhau, sau đó do khí hậu nhiệt đới nóng ẩm cây lúa đã lan rộng ra các vùng khác nhau

Lúa thuộc ngành thực vật có hoa (Angios Permes), lớp một lá mầm (Mono Cotyledones), bộ hòa thảo có hoa (Graminales), họ hòa thảo (Graminae), lúa trồng thuộc chi Oryza (có 24 hoặc 48 nhiễm sắc thể), có 23 loài phân bố khắp thế giới

trong đó có hai loài lúa trồng

Loài Oryza sativa L trồng phổ biến trên thế giới và phần lớn tập trung ở Châu

Á bao gồm ba loài phụ: Japonica phân bố ở những nơi có vĩ độ cao (Bắc Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên), chịu rét cao, ít chịu sâu bệnh Indica ( được trồng ở

các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới như Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ, Mianma), có

Trang 12

đặc điểm hạt dài, thân cao, mềm dễ đổ, chịu sâu bệnh, năng xuất thấp, mẫn cảm với ánh sáng

Javanica có đặc điểm trung gian, hạt dài, dày và rộng hơn hạt của Indica, chỉ được trồng ở vài nơi thuộc Indonesia Loài Oryza Gluberrima S được trồng với

một diện tích nhỏ thuộc Tây Phi Sự tiến hóa của cây lúa gắn liền với sự tiến hóa của loài người đặc biệt ở châu Á

1.2 Phân loại

Theo điều kiện sinh thái, cây lúa chia làm hai loại, lúa cạn và lúa nước Lúa cạn, được trồng vào mùa mưa trên đất cao, đất thoát nước tự nhiên, trên những chân ruộng không đắp bờ hoặc không có bờ và không có nước dự trữ trên bề mặt Theo nghiên cứu của nhiều tác giả thì lúa cạn do lúa nước biến đổi thành và những giống lúa này có khả năng trồng được ở những vùng khô hạn, vẫn có khả năng sinh trưởng phát triển bình thường trên ruộng có nước Đây là một đặc tính nông học đặc biệt của lúa cạn, khác với cây trồng khác

Hiện nay có thể chia lúa cạn thành hai nhóm:

Nhóm lúa cạn cổ truyền, bao gồm những giống lúa cạn địa phương, thích nghi cao và tồn tại lâu đời, tính chống chịu cao, tuy nhiên giống lúa này có hạn chế là năng suất thấp

Nhóm lúa cạn cải tiến hay lúa cạn chịu hạn Loại này được phân bố trên những nương bằng, chân đồi thấp cố độ dốc dưới 150 Đây là những giống lúa cạn mới lai tạo, có khả năng chịu hạn trong những giai đoạn sinh trưởng nhất định, chịu thâm canh và cho năng suất cao

Năng xuất lúa cạn địa phương thấp, trung bình đạt 15 tạ/ha, nhưng cây lúa cạn

có vai trò giải quyết lương thực tại chỗ cho nhân dân và góp phần ổn định đời sống một bộ phận cư dân, kinh tế xã hội ở các địa phương khó khăn ở vùng núi, vùng sâu biên giới

2 Giá trị của lúa gạo

2.1 Giá trị dinh dưỡng

Giá trị dinh dưỡng: Trong gạo có các chất dinh dưỡng như: Tinh bột;

Protein; Lipit; Vitamin đặc biệt là một số vitamin nhóm B như B1, B2, B6, PP…

Từ những dinh dưỡng có trong hạt gạo, nên đã từ lâu gạo được coi là nguồn thực phẩm và dược phẩm có giá trị và được tổ chức dinh dưỡng Quốc tế gọi: «Hạt gạo là

hạt của sự sống »

2.1.1 Tinh bột

Tinh bột chiếm tỷ lệ cao nhất trong thành phần vật chất khô trong hạt lúa, chiếm 62,4 – 82,51%, nó là nguồn chủ yếu cung cấp calo Tinh bột được cấu tạo bởi amylose và amylopectin Amylose có cấu tạo mạch thẳng có nhiều ở gạo tẻ, độ

Trang 13

dẻo thấp Amylopectin có cấu tạo mạch nhánh có nhiều ở gạo nếp tạo nên độ dẻo đặc trưng ở cơm

2.1.2 Protein

Protein trong hạt lúa chiếm từ 5,5 - 10,0% khối lượng khô của hạt Khoảng 80% protein là glutelin, 18 – 20% là prolalin, 2 – 8% là globulin, abumin chiếm 5%

Trong lúa nước hàm lượng protein chiếm từ 5,50 – 10,77%, các giống lúa cạn thì hàm lượng cao hơn từ 8,00 – 11,62% Hàm lượng protein trong hạt lúa không cao nhưng là protein dễ tiêu hoá và hấp thu với người và vật nuôi Trong hạt lúa protein có 17 loại axit amin trong đó có các axit amin không thay thế là : valine, lơxin, isolơxin, metionin, phenylalanin, lizin, threonin

2.1.3 Lipid

Lipit chủ yếu tập trung ở vỏ gạo Nếu ở gạo xay có hàm lượng lipit là 2,02% khối lượng khô thì gạo xát lượng lipit chỉ còn 0,52% Hàm lượng lipit liên quan đến chất lượng trên hai phương diện là giá trị dinh dưỡng và giá trị bảo quản Hàm lượng lipit càng cao thì bảo quản càng phức tạp Chủ yếu ở lớp vỏ gạo Nếu ở gạo xay là 2,02% thì ở gạo đã xát chỉ còn 0,52%

2.1.4 Vitamin

Trong lúa gạo còn có một số vitamin nhất là vitamin nhóm B như B1, B2, B6, PP v.v Lượng vitamin B1 là 0,45 mg/100 hạt (trong đó ở phôi 47%, vỏ cám 34,5%, hạt gạo 3,8%)

Bảng 1.1.1 Giá trị dinh dưỡng của lúa gạo tính theo % chất khô so với một

số cây lấy hạt khác

Hình 1.1.1 Tinh bột gạo

Trang 14

- Lúa gạo được chế biến thành trên 200 món ăn khác nhau

- Lúa gạo là nguyên liệu của nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, sản xuất bánh kẹo, sản xuất rượu bia…

Hình 1.1.2 Gạo cung cấp lương thực

Trang 15

Sản phẩm phụ của cây lúa được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Tấm được dùng để sản xuất rượu, cồn axeton, phấn viết mịn… Cám được dùng để sản xuất thức ăn tổng hợp, sản xuất các vitamin nhóm B, chế tạo sơn cao cấp, làm nguyên liệu chế tạo xà phòng… Vỏ trấu để sản xuất nấm, làm thức ăn gia súc, vật liệu đóng lót hàng, vật liệu độn phân hữu cơ, làm chất đốt… Rơm rạ dùng cho công nhiệp sản xuất giấy, catông xây dựng, đồ gỗ gia dụng Gạo là mặt hàng xuất khẩu làm tăng thu nhập quốc dân, góp phần ổn định an ninh lương thực nhân loại

Hình 1.1.4 Bánh dày Hình 1.1.5 Bánh chưng

Hình 1.1.6 Bánh cuốn làm từ lúa

Trang 16

Đặc biệt trong những năm gần đây với sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong công tác chọn tạo giống và canh tác thì năng xuất và chất lượng lúa gạo không ngừng tăng lên

Hình 1.1.8 Rơm rạ làm thức ăn chăn nuôi Hình 1.1.9 Rơm rạ dùng để trồng nấm

Hình 1.1.10 Tác dụng cải tạo đất của rơm rạ

Trang 17

- Lúa gạo còn là hàng hóa để trao đổi, nghề trồng lúa chủ yếu tận dụng công lao động trong gia đình là chính

- Chi phí đầu tư nghề trồng lúa thấp so với trồng một số cây lương thực khác như: ngô, đậu

3 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và ở Việt Nam

3.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới

Mặc dù bị ảnh hưởng hiện tượng Niña ở nhiều nơi châu Á như Campuchia, Lào, Myanmar, Thái Lan và bão ở Philippines từ tháng 8 năm 2011 nhưng sản lượng lúa toàn cầu đã vượt lên mức kỷ lục nhờ vụ mùa phát triển trong điều kiện khí hậu thuận hòa sau đó Tổ chức FAO đã đánh giá năm 2011 sản lượng lúa đạt đến 721 triệu tấn hay 481 triệu tấn gạo, tăng 3% hay 24 triệu tấn so với 2010

Phần lớn sự gia tăng này do sản xuất thuận lợi tại Ấn Độ, Ai Cập, Bangladesh, Trung Quốc và Việt Nam vượt trội hơn số lượng thất thu từ Indonesia, Madagascar, Pakistan, Philippines và Thái Lan Sự gia tăng còn do diện tích trồng lúa thế giới đạt 164,6 triệu ha hay tăng 2,2% và năng suất bình quân cũng tăng nhẹ lên mức 4,38 tấn/ha tức tăng 0,8% trong hơn 1 năm vừa qua

Châu Á sản xuất 651 triệu tấn lúa (435 triệu tấn gạo) hay tăng 2,9% so với

2010 dù có nhiều trận bão lớn xảy ra ở Philippines và lũ lụt nặng nề kéo dài ở Campuchia, Lào, Myanmar và Thái Lan Sự gia tăng lớn này chủ lực do Ấn Độ và Trung Quốc, với sự tham gia ở mức độ thấp hơn từ Bangladesh, Hàn Quốc, Nhật Bản, Pakistan và Việt Nam Riêng Việt Nam, Chính phủ tính toán sản xuất lúa đạt đến 42 triệu tấn lúa hay tăng 1 triệu tấn so với 2010, do diện tích trồng lúa thêm 200.000 ha đưa tổng số lên 7,7 triệu ha, năng suất đạt đến 5,5 tấn/ha

Năm 2011, Ấn Độ thu hoạch 154,5 triệu tấn lúa hay tăng 11 triệu tấn so với năm 2010 nhờ mùa mưa thuận lợi, ngoại trừ vài tỉnh ở Tây Nam có hạn hán Trung Quốc sản xuất đến 203 triệu tấn lúa hay tăng 3%, đạt được mục tiêu tự túc trong suốt thập niên qua Thái Lan bị ngập lụt nặng ở cánh đồng trung tâm làm thiệt hại 1,6 triệu ha tương đương 4 triệu tấn lúa, sản xuất năm 2011 khoảng 32,2 triệu tấn lúa, thấp hơn 7% so với năm 2010 (34,5 triệu tấn) Hậu quả này làm ảnh hưởng mạnh đến xuất khẩu gạo năm 2012 của Thái Lan

Châu Phi sản xuất lúa 26 triệu tấn lúa (17 triệu tấn gạo), cao hơn 3% năm

2010 dù mưa bất thường, do được mùa ở Ai Cập, một nước sản xuất lúa tưới tiêu lớn trong vùng và tăng sản xuất ở Benin, Ghana, Mali, Nigeria, Sierra Leone thuộc Tây Phi Châu Trong khi Đông Phi Châu như Tazania, Zambia, Madagascar và Nam Phi Châu có tình trạng ngược lại do mưa ít, ngoại trừ Malawi và Mozambique nhờ đầu tư nhiều cho hệ thống tưới tiêu Ba nước sản xuất lúa gạo nhiều nhất ở châu Phi là Ai Cập, Nigeria và Madagascar, chiếm đến 55% tổng sản lượng lúa Sản xuất lúa ở Ai Cập tăng từ 5,2 triệu tấn trong 2010 lên 5,8 triệu tấn trong 2011

Trang 18

và Nigeria từ 4,2 lên 4,3 triệu tấn; trong khi Madagascar giảm từ 4,8 xuống 4,3 triệu tấn trong cùng thời kỳ

Nam Mỹ và Caribbean phục hồi sản xuất lúa đạt đến 29,6 triệu tấn lúa hay 19,8 triệu tấn gạo so với sút giảm 12% so với năm trước đó, do được mùa và giá gạo cao từ các nước Argentina, Brazil, Columbia, Guyana, Paraguay, Uruguay và Venezuela Trong khi đó Mexico và Ecuador bị khô hạn, Honduras, Nicaragua và

El Salvador bị ngập lụt Bazil là nước sản xuất lúa gạo lớn nhất của châu Mỹ (chủ yếu lúa cạn) đạt đến 13,6 triệu tấn so với 11,7 triệu tấn 2010 nhờ khí hậu tốt Sản xuất lúa của nước này chiếm đến 45% tổng sản lượng toàn vùng

Hoa Kỳ sản xuất lúa gần 8,5 triệu tấn, giảm 21% so với 2010 (11 triệu tấn) do khí hậu không thuận lợi và diện tích trồng thu hẹp Đó là mức sản xuất thấp nhất kể

từ 1998 của Hoa Kỳ Sản xuất lúa Úc Châu đạt 800.000 tấn, gấp 4 lần so với 2010 (0,2 triệu tấn) nhờ cung cấp đầy đủ nước tưới Sản xuất lúa ở châu Âu tăng thêm 0,2 triệu tấn, đạt đến 4,6 triệu tấn nhờ cải thiện năng suất, đặc biệt ở nước Ý và Liên bang Nga được mùa, nhưng giảm thu hoạch ở Pháp và Tây Ban Nha

Theo Tổ chức FAO dự báo, viễn cảnh sản xuất lúa gạo thế giới năm 2012 khá sáng sủa, có thể tăng khoảng 2,4% để đạt 738 triệu tấn lúa; nhưng giao dịch gạo thế giới sẽ giảm bớt 1% ở mức 33,8 triệu tấn gạo, do Thái Lan giảm số lượng xuất khẩu 20% và một số nước khác cùng có khuynh hướng này Sự thay đổi chính sách lúa gạo của Thái Lan và Ấn Độ sẽ làm cho thị trường lúa gạo thế giới năm tới không được ổn định Ấn Độ và Pakistan sẽ thay thế phần lớn số lượng xuất khẩu sút giảm của Thái Lan

Bên cạnh cây lúa nước, cây lúa cạn chiếm tỉ lệ đáng kể chiếm khoảng 14-18% sản lượng gạo trên Thế giới

Tuy diện tích không lớn, song nó đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được đối với nhân dân vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa

Diện tích trồng lúa cạn phân bố chủ yếu tập trung ở châu Á , châu Mỹ La Tinh, châu Phi Trong từng khu vực diện tích gieo trồng lúa cạn cũng khác nhau Những nước trồng nhiều là Ấn Độ, Bzazil, Indonesia, Banglades…Về tỷ lệ diện tích lúa cạn so với lúa nước ở từng vùng cũng rất khác nhau, có những nước trồng 94% diện tích lúa cạn như Liberia, Bzazil (76%) Ở châu Á tỷ lệ này thấp hơn: Philippin (11,3%), Indonesia (21%), Malaixia (5%)

3.2 Ở Việt Nam

Việt Nam là một nước nông nghiệp, có tập quán canh tác lúa nước lâu đời Cây lúa là sản phẩm chính của nền nông nghiệp, nó không những góp phần bảo đảm đời sống cho nhân dân, mà còn góp một phần rất lớn vào giá trị xuất khẩu thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước Nhờ có các chính sách đổi mới và áp dụng khoa học kỹ thuật mà sản lượng lúa gạo đã tăng hàng năm

Trang 19

Nằm trong vùng nhiệt đới nóng ẩm, lượng bức xạ mặt trời cao và đất đai phù hợp cho trồng lúa nên Việt Nam có thể trồng nhiều vụ lúa trong năm và với nhiều giống khác nhau Cùng với việc áp dụng các biện pháp chọn, tạo giống mới có năng suất, chất lượng cao và khả năng chống chịu tốt nên sản lượng lúa gạo nước ta không ngừng tăng lên, đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu đem ngoại tệ về cho đất nước

Ở Việt Nam tính về diện tích, lúa cạn chỉ chiếm một phần rất ít ỏi, chưa tới 200.000 ha Sản lượng cả năm chỉ có 240 - 250 nghìn tấn, nghĩa là năng suất chung chỉ trên 1 tấn/ha cho cả 2 vụ Thực tế, năng suất trung bình thường dưới 1 tấn/ha, chỉ khi gặp điều kiện thời tiết thuận lợi và ở một số ít diện tích đất còn tốt, năng suất mới lên đến 2 - 3 tấn/ha Trong những năm gần đây, nhờ áp dụng những tiến

bộ khoa học kỹ thuật, nhiều giống lúa đã chứng tỏ phát triển tốt cả trong các điều kiện nông nghiệp nghèo hoặc đầu tư thâm canh, cho năng suất đến 3 - 4 tấn/ha, có những giống có thời gian sinh trưởng ngắn hơn các giống địa phương đến 1 tháng, chịu hạn và chống cỏ dại, cho năng suất cao hơn từ 0,5 - 1,5 tấn/ha, thậm chí gấp 2

- 3 lần Có giống lúa cho năng suất đến 4,7 tấn/ha - một năng suất rất "đáng nể" kể

cả so với lúa nước Nhiều giống lúa được trồng thử nghiệm trong điều kiện tiết kiệm nước cũng cho năng suất cao, có thể trồng không chỉ ở đất dốc mà còn tận dụng được các chân ruộng 1 vụ ở đồng bằng Những giống lúa cạn cho năng suất cao này chứng tỏ ưu thế rõ rệt về suất đầu tư so với lúa nước: Ở những vùng đất dốc cao, đầu tư ban đầu cho 1 ha lúa nước có thể tốn đến 120 triệu đồng/ha (trong khi ở vùng thấp chỉ hết khoảng 20 triệu đồng)

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Các câu hỏi:

Câu 1: Nêu tóm tắt nguồn gốc của cây lúa cạn?

Câu 2: Cho biết giá trị sử dụng của cây lúa cạn?

Câu 3: Cho biết diện tích trồng lúa cạn ở Việt Nam?

C Ghi nhớ

- Nguồn gốc lúa cạn

- Vai trò của cây lúa

Trang 20

Bài 2: Đặc điểm của cây lúa cạn

Mã bài: MĐ 01-02

Mục tiêu:

- Nêu được đặc điểm thực vật học của cây lúa cạn

- Liệt kê được các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của cây lúa cạn

- Nhận biết được các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây lúa cạn

A Nội dung

1 Đặc điểm hình thái

Thời gian sinh trưởng của cây lúa kể từ khi nảy mầm đến khi thu hoạch gồm 3 thời kỳ Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng, thời kỳ sinh trưởng sinh thực, thời kì hình thành hạt và chín (IRRI 1991)

Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng: cây lúa hình thành nhánh, lá và một phần thân, cần có sự cân đối giữa sinh trưởng nhánh và sinh trưởng lá sao cho số nhánh mới sinh ra đều có khả năng tạo ra được số lá vốn có của giống Yếu tố này rất quan trọng vì nó tạo ra số nhánh hữu hiệu tạo năng xuất cho cây

Thời kỳ sinh trưởng sinh thực: Cây lúa hình thành hoa, tập hợp hoa thành bông lúa, thời tiết thuận lợi thì số hoa của bông lúa sẽ hình thành tối đa tạo điều kiện để có nhiều hạt trên bông

Thời kỳ chín, ở các hoa lúa được thụ tinh xảy ra quá trình tích lũy tinh bột và

sự phát triển hoàn thiện của phôi (nếu dinh dưỡng đủ, thời tiết tốt, không sâu bệnh) – sự hình thành hạt chắc – sản phẩm chủ yếu của cây lúa sẽ cao

Thời gian sinh trưởng của đa số các giống lúa cạn giao động từ 3,5 đến 5 tháng

Đặc điểm hình thái của cây lúa gồm 3 phần chính: rễ, thân, lá,bông và hoa lúa

1.1 Rễ lúa

Rễ lúa gồm 3 loại chính (rễ mầm, rễ phụ, rễ bất định), rễ mầm hình thành từ rễ phôi tồn tại 5 - 7 ngày sau đó rụng đi, rễ phụ hình thành từ các đốt trên của thân lúa phát triển nhanh thành bộ rễ chùm và làm nhiệm vụ chính trong hút chất dinh dưỡng phục vụ cho đời sống của cây lúa, rễ bất định là loại rễ phụ hình thành từ các đốt phía trên cao của thân, một phần chúng tham gia vào hút chất dinh dưỡng

Số lượng rễ, số lông rễ, độ lớn của rễ phụ thuộc vào từng giống, những giống lúa cạn có số lượng rễ, độ lớn, độ dài và đặc biệt có độ dày của vỏ rễ lớn hơn nhiều

Trang 21

so với lúa nước Điều đó giúp lúa cạn có bộ rễ ăn sâu và phát triển tốt trong điều kiện khô hạn

1: Hình ảnh 1, 2 rễ cây lúa;

Người ta phân chia quá trình phát triển của bộ rễ làm 2 thời kỳ chính: a) Thời

kỳ đẻ nhánh, làm đòng: bộ rễ phát triển có hình bầu dục nằm ngang và b) Thời kỳ trỗ bông: bộ rễ lúa phát triển xuống sâu, có hình quả trứng ngược

Riêng đối với lúa gieo thẳng, lúa sạ: do mật độ cây tương đối cao, phân bố rải rác và gieo nông nên bộ rễ lúa ăn rộng và nông (cạn) hơn so với lúa cấy Bộ rễ thường phát triển mạnh ở lớp đất mặt, phân nhánh nhiều do lớp đất mặt có chứa lượng không khí lớn hơn so với tầng đất sâu Các biện pháp làm đất, bón phân, tưới nước, làm cỏ cũng có ảnh hương không nhỏ đến sự phát triển của bộ rễ

Hình 1.2.1 Rễ mầm

Hình 1.2.2 Rễ cây lúa

Trang 22

Sự phân bố rễ theo tầng đất của 1 loại cây trồng là sự phân bố theo trọng lượng cuả rễ ở các độ sâu khác nhau trong đất Sự phân bố này rất thay đổi đối với cây trồng trong cùng một họ và cũng như đối với các giống khác nhau

Giống nhạy cảm Giống chịu hạn

Hình 1.2.3 Sự phân bố rễ của 2 giống lúa chịu hạn và giống nhạy cảm

1.2 Thân, nhánh

1.2.1 Thân

Có thân giả và thân thật Thân giả do các bẹ lá kết hợp với nhau tạo thành (thời kỳ lúa con gái) Thân thật chỉ hình thành khi cây lúa vươn đốt, phần cuối của thân là bông lúa

Trang 23

1.2.2 Nhánh

Nhánh mọc ra từ nách lá của mỗi đốt ở đoạn gần gốc của thân chính hoặc của các nhánh trong thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng Sự đẻ nhánh của cây lúa bắt đầu từ khi thân chính ra được 5—6 lá kết thúc khi phân hóa đòng

Thời gian đẻ nhánh, số nhánh nhiều hay ít, đẻ nhánh tập trung hay kéo dài,

số nhánh đẻ tối đa, số nhánh hữu hiệu vv tùy thuộc chủ yếu vào giống và một phần do ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu, lượng phân bón các loại, kỹ thuật trồng

Trang 24

1.3 Lá

Lá lúa có hai loại, lá thật không hoàn toàn và lá thật hoàn toàn Lá lúa có màu sắc khác nhau, tùy giống Đa số lá có màu xanh và ở các mức độ khác nhau Trên thân lúa, lá ra kế tiếp nhau và xếp so le Số lá trên thân chính phụ thuộc vào số gióng Giống có thời gian sinh trưởng càng dài thì số lá càng nhiều Chỉ số diện tích

lá của lúa cạn thường cao nhưng tổng số lá trên cây lại ít hơn so với lúa nước

Lúa cạn có bộ lá dày hơn, tuy hô hấp nhiều nhưng giữ nước tốt Trên bề mặt lá

có nhiều lông do vậy có thể hấp thụ sương đêm Đặc điểm của các giống lúa khi độ

ẩm đất giảm thì lá cuộn lại và khí khổng đóng lại để giảm sự mất nước Việc đóng

mở khí khổng được điều khiển thông qua điều chỉnh áp suất thẩm thấu hoặc hormon ABA (acid abscisic)

Hình 1.2.7 Bẹ lá

Bẹ lá

Hình 1.2.8 Phiến lá Hình 1.2.9 Cổ lá

Cổ lá

Trang 25

- Thìa lìa: Là phần kéo dài của bẹ lá ôm thân cây lúa, ở phần cuối chẻ đôi, có màu trắng

- Tai lá: Là phần kéo dài của mép phiến lá, xẻ thùy như chiếc lông chim, uốn cong hình chữ C ở hai bên cổ lá Đây là bộ phận đặc trưng của cây lúa, trong họ hòa hảo chỉ có cây lúa mới có tai lá

- Bẹ lá: Là phần ôm lấy thân cây lúa, giống lúa nào có bẹ lá ôm sát thân thì cây lúa đứng vững, khó đổ ngã hơn

Trong đời sống cây lúa lá thứ 2 tính từ trên xuống luôn hoạt động mạnh nhất nên lá này được gọi lá lá công năng Lá hình thành cuối cùng là lá đòng, trên một nhánh lúa, lá đòng ở trên cùng do vậy được tiếp nhận nhiều ánh sáng nhất Từ sau khi trỗ, lá đòng hoạt động như lá công năng nhưng do ra sau, trẻ hơn và ở phía trên nên nó có vai trò lớn nhất trong nuôi dưỡng bông lúa

Hình 1.2.10 Thìa lá

Thìa lá

Hình 1.2.11 Tai lá

Tai lá

Trang 26

Tóm lại:

- Lá lúa hoàn chỉnh gồm có: Bẹ lá, phiến lá, tai lá, thìa lìa, cổ lá tuy nhiên cũng có

giống không có thìa lìa và tai lá

- Các giống chín sớm và trung bình có khoảng 10-18 lá, các giống dài ngày có nhiều lá hơn

- Bẹ lá ôm chặt lấy thân giúp cho cây lúa cưng hơn, chống đổ ngã

- Chức năng quan trọng nhất của lá là quang hợp, làm nhiệm vụ tổng hợp và cung cấp dinh dưỡng

1.4 Hoa

Ở mỗi gié cấp 3 là 1 hoa lưỡng tính có 4 lá bắc: 2 lá bắc phía trong gọi là vỏ

trấu, 2 lá bắc bên ngoài gọi là mày hạt Áo hoa có hai bộ phận nhỏ như màng gọi là lân bị Hoa có 6 nhị, bao phấn hình trụ có 4 ngăn, một bao phấn có từ 500- 1000 hạt phấn hoa

Lúc hoa nở, cuống hoa phấn dài nhanh, đưa bao phấn ra ngoài vỏ trấu, phấn hoa chín có hai tầng tế bào, có một lỗ nẩy mầm, để cho ống phấn phát triển khi hạt phấn nẩy mầm

Nhụy ở giữa hoa, bầu hoa không có vòi rõ rệt, núm hoa phát triển ngay trên phần trên của bầu

Hai vỏ trấu khép lại thành một bao kín, quanh vỏ trấu là những tế bào hút nước, có màng mềm làm cho vỏ trấu có tính co dãn và điều tiết độ ẩm trong hoa

Mỗi hoa có 1 cọng (cuống hoa) dài hay ngắn tùy giống làm cho cả bông lúa

có hình dáng đặc biệt Những giống lúa dễ rụng hạt, có đầu cọng thường bằng,

Hình 1.2.12 Lá đòng

Lá đòng

Trang 27

những giống lúa khó rụng hạt, đầu cọng thường phát triển to hơn và gắn chặt hơn vào hoa

1.5 Bông và hạt lúa

1.5.1 Bông lúa

Bông lúa, có nhiều hình dạng khác nhau (bông thẳng, bông cong đầu, bông cong tròn) Bông lúa được phát triển từ cuối đốt cuối của thân, trải qua các thời kỳ phân hóa, trổ, phơi màu, thụ phấn, chín sữa, chín sáp và chín hoàn toàn

Hình 1.2.13 Hoa lúa

Hình 1.2.14 Bông lúa

Trang 28

Trục bông gồm hai phần: cuống bông và thân bông Cuống bông phát triển từ mắt cuối cùng của thân Thân bông và cuống bông nối vối nhau bằng mốt mặt nhẵn hay có lông tơ Có những giống có cuống bông được lá đòng bọc kín, lại có những giống lúa có cuống bông phát triển cao

Lúc lúa chín, mỗi giống có trục bông dạng riêng, có giống có trục bông tương đối thẳng, có giống có trục bông uốn cong nhiều hay ít

Các gié hình thành với trục bông một góc nhất định tùy theo giống Có những giống có gié gần như đứng thẳng sát với trục chính, lại có những giống có gié lúa hình thành với trục bông một góc khá rộng

Chiều dài của bông tính từ đầu đến cổ bông Các giống cao cây, rạ to, đẻ ít thường có bông dài, các giống lúa rạ nhỏ đẻ nhiều thường có bông ngắn

Hình 1.2.15 Trục bông lúa

Gié cấp 1 Trục bông

Hình 1.2.16 Gié nhánh cấp 2

Gié cấp 2

Hình 1.2.17 Bông lúa chín

Cổ bông

Trang 29

Bông lúa mới trỗ có màu xanh nhạt, tiếp đến vàng nhạt, đến vàng, vàng sẫm theo màu sắc của hạt

Sự phân hóa gié ở các giống lúa khác nhau, cũng khá nhau, tuy nhiên số gié trên bông còn ảnh hưởng điều kiện canh tác, bông của cây mẹ hay nhánh con Gié trên bông phân chia ra nhiều gié câp 2, các gié câp 2 ở dưới có thể gồm nhiều gié cấp 3, mỗi gié cấp 3 mang 1 hay nhiều hạt, các gié cấp 3 ở trên mang 1 hạt

1.5.2 Hạt lúa (thóc) và gạo

1.5.2.1 Hạt lúa (Thóc)

Sau khi thụ tinh xong và phôi trấu phát triển, hoa lúa biến thành hạt thóc Lúa thường thụ tinh vào lúc hoa nở, sau khi quá trình thụ tinh được thực hiện, noãn hạch phát triển thành phôi nhũ

Hạt thóc từ ngoài vào trong gồm các bộ phận: mày, vỏ trấu, hạt gạo, thai mộng Mày hạt nhỏ bằng khoảng 1/3 vỏ trấu

Vỏ trấu: mảnh dưới có 5 gân, mảnh trên có 3 gân Kích thước và hình thái của vỏ trấu quyết định hình thái và thể tích của hạt gạo Sau khi lúa phơi màu, hạt chuyển dần sang xanh và vào chắc Đến khi lúa chín, màu xanh chuyển dần sang các màu khác như ; vàng nhạt, vàng thẫm, tím tùy theo giống

1.5.2.2 Hạt gạo

Thực chất là một quả, hạt gạo có rốn ở phía dưới, là chỗ hai vỏ trấu tiếp giáp nhau, phía trên cũng có một chấm nhỏ, là chỗ trước kia có nuốm hoa Hạt gạo không cân đối, có một bề cong nhiều, bề cong ít vì vỏ trấu dưới rộng hơn vỏ trấu trên

Hình 1.2.19 Cấu tạo hạt thóc Hình 1.2.18 Hạt thóc

Trang 30

- Thời kỳ chín: sau khi thụ tinh, bông lúa bước vào kỳ chín, kết thúc thời kỳ này là bông lúa chín hoàn toàn, sau đó tiến hành thu hoạch hạt thóc

2.1 Giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng

Giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng của cây lúa được tính từ khi hạt lúa nảy mầm đến khi phân hóa đồng

- Đối với lúa cấy: Bao gồm thời gian ở ruộng mạ và thời gian ở ruộng lúa cấy

- Đối với lúa sạ mầm: Được tính từ thời gian gieo sạ

- Đối với lúa gieo khô (hạt chưa nảy mầm): tính từ lúc mầm nhú khỏi mặt đất

Trang 31

Bảng 1.2.1 Ảnh hưởng của độ sâu đến tỷ lệ và thời gian nảy mầm của lúa

Hình 1.2.22 Giai đoạn nảy mầm của hạt lúa Hình 1.2.21 Hạt lúa nảy mầm

Trang 32

2.1.2 Thời kì cây con

Cây lúa con được gọi là cây mạ, tức là sau thời kỳ nảy mầm là thời kì cây con Thời kỳ cây con dài, ngắn tuỳ thuộc vào giống, mùa vụ hoặc phương pháp gieo trồng

Sau thời kỳ nảy mầm, lá thật đầu tiên xuất hiện, đồng thời một số rễ mới cũng hình thành Sự xuất hiện lá thật đầu tiên và các rễ mới đã phát triển thành cây

mạ Cây mạ hoàn chỉnh gồm 3 bộ phận: Lá, thân và rễ

Thời kỳ cây con có ý nghĩa quan trọng, chăm sóc cây con tốt, khoẻ giúp cho cây lúa có khả năng đẻ nhánh tốt, tạo điều kiện cho các giai đoạn sinh trưởng phát

triển sau này

Trang 33

Quá trình đẻ nhánh liên quan chặt chẽ với quá trình ra lá Thường khi ra lá đầu tiên thì mầm nách ở mắt ra lá bắt đầu phân hoá, trong quá trình ra các lá tiếp theo thì cũng tương tự như vậy ở các nhánh tiếp theo và theo quy luật thì khi lá thứ 4 xuất hiện thì lá thứ nhất kết thúc thời kỳ phân hoá và khi ra lá thứ 5 thì nhánh thứ 2 xuất hiện

Hình 1.2.25 Bổ dọc cây lúa nhiều nhánh Hình 1.2.24 Cây lúa có nhiều nhánh

Trang 34

2.2 Giai đoạn sinh trưởng sinh thực

Nếu tính theo thời gian sinh trưởng thì thời kỳ sinh trưởng sinh thực của cây lúa bao gồm từ: bắt đầu phân hoá hoa đến khi lúa trỗ bông, thụ tinh (bao gồm từ: làm đòng - phân hoá đòng, đến trỗ bông - bông lúa thoát khỏi lá đòng, nở hoa, tung phấn, thụ tinh)

2.2.1 Thời kỳ làm đốt, vươn lóng:

Ở giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng, thân lúa gồm các đốt xếp xít nhau, nằm phía dưới mặt đất Thân trên mặt đất chỉ là thân giả (do các bẹ của lá xếp lại) Đến giai đoạn sinh trưởng sinh thực, thân cây lúa bắt đầu vươn dài và phát triển nhanh Các đốt thân cách xa nhau bởi các lóng Các lóng phía dưới ngắn và cứng, các lóng phía trên dài và mềm, lóng trên cùng dài nhất Đặc tính này giữ cho cây đứng vững

và bông lúa trỗ thoát khỏi bẹ lá

2.2.2 Thời kì làm đòng

Đòng là khi bông lúa còn nằm trong bẹ lá Sau khi kết thúc giai đoạn sinh

trưởng sinh dưỡng, điểm sinh trưởng ở đầu thân chuyển chất và bắt đầu phình to lên để hình thành đòng

Quá trình hình thành đòng: 5 bước

Bước 1: Đỉnh sinh trưởng phân hoá để hình thành đòng

Bước 2: Đỉnh sinh trưởng phân hoá gié cấp 1, gié cấp 2

Bước 3: Đỉnh sinh trưởng tiếp tục phân hoá để hình thành hoa

Bước 4: Đỉnh sinh trưởng tiếp tục phân hoá để hình thành nhị đực và cái

Bước 5: Hạt phấn hình thành và chín Đòng lúa đạt kích thước tối đa

Hình 1.2.26 Thân lúa lúc làm đòng

Trang 35

2.2.2 Thời kì trổ bông, làm hạt, chín

Trỗ bông: Được tính từ khi hạt lúa đầu tiên đến hạt lúa cuối cùng của bông

lúa thoát ra khỏi bẹ lá đòng

Nở hoa: Bông lúa trỗ đến đâu thì nở hoa, thụ phấn, thụ tinh ngay đến đó Trên một bông các hoa ở đầu bông, đầu gié nở trước, các hoa ở cuối bông, cuối gié nở

Hình 1.2.27 Giai đoạn trổ bông của cây lúa

Hình 1.2.28 Cây lúa đang nở hoa

Trang 36

Nhiệt độ và các điều kiện khí hậu, thời tiết khác như: mưa, gió, độ ẩm… có ảnh hưởng lớn đến quá trình nở hoa, thụ phấn, thụ tinh của cây lúa Nhiệt độ thấp dưới 16oC và cao trên 35oC đều gây trở ngại cho sự nở hoa, tung phấn, thụ tinh Trong sản xuất lúa, phải bố trí mùa vụ sao cho thời điểm trỗ hoa của cây lúa nằm trong khoảng điều kiện khí hậu, thời tiết thích hợp

2.2.3 Thời kì chín

Thời kì chín bắt đầu từ lúc lúa trổ bông đến lúc thu hoạch Giai đoạn này trung bình khoảng 30 ngày Tuy nhiên nếu đất có độ ẩm cao, thiếu lân, thừa đạm, trời âm u, ít nắng trong thời gian này thì giai đoạn chín sẽ kéo dài và ngược lại Giai đoạn chín cây lúa trải qua các thời kỳ sau:

Thời kỳ chín sữa (ngậm sữa): các chất dự trữ trong thân lá và sản phẩm quang hợp được chuyển vào hạt Hơn 80% chất khô tích lũy trong hạt là do quang hợp ở giai đoạn sau khi trổ Kích thước và trọng lượng hạt gạo tăng dần làm đầy vỏ trấu Bông lúa nặng cong xuống Hạt gạo chứa một dịch lỏng màu trắng đục như sữa, nên gọi là thời kỳ chín ngậm sữa

Thời kỳ chín sáp: hạt mất nước, từ từ cô đặc lại, lúc bấy giờ vỏ trấu vẫn còn xanh

Thời kỳ chín vàng: hạt tiếp tục mất nước, gạo cứng dần, trấu chuyển sang màu vàng đặc thù của giống lúa, bắt dầu từ những hạt ở cuối bông đến các hạt ở cổ bông gọi là “ lúa đỏ đuôi”, lá già lụi dần

Thời kỳ chín hoàn toàn: hạt gạo khô cứng lại, lá xanh chuyển vàng và lụi dần Thời điểm thu hoạch tốt nhất là khi 85- 90% hạt lúa ngả sang màu trấu đặc trưng của giống

Hình 1.2.28 Bông lúa ở giai đoạn chín

Trang 37

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Các câu hỏi

Câu hỏi 1: Thời gian sinh trưởng của cây lúa được tính:

a Từ khi hạt lúa nảy mầm đến khi thu hoạch lúa

b Từ khi cây lúa trỗ bông đến khi thu hoạch

c Từ khi chín đến khi thu hoạch.Câu hỏi 2: Cho biết cây lúa khi còn nhỏ khác cây cỏ ở điểm nào?

Câu hỏi 2: Phân biệt và xác định các bộ phận của lá lúa, các bộ phận của cây lúa?

Câu hỏi 3: Hoa lúa thường nở hoa, tung phấn vào thời điểm nào trong ngày ?

a Buổi sáng

b Buổi sáng và buổi trưa

c Buổi sáng và buổi chiều

d Cả a, b và c

Câu hỏi 4: Trình tự nở hoa trên bông lúa tuân thủ theo quy luật nào?

a Từ trên xuống dưới

b Từ ngoài vào trong

c Cả a và b

2 Các bài thực hành

2.1 Bài thực hành số 1.2.1: Xác định các đặc điểm thực vật học của cây lúa

- Mục tiêu: Giúp người học nhận biết các bộ phận: rễ, thân, lá, hoa

- Nguồn lực: cây lúa, bút, giấy

- Cách thức tiến hành: Chia các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 3-5 học viên, nhận một bộ dụng cụ gồm giấy, bút, cây lúa có đầy đủ các bộ phận rễ, thân, lá

- Nhiệm vụ: Quan sát cây lúa

- Thời gian hoàn thành: 1 giờ/ 1 nhóm

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: xác định

đúng các cơ quan bộ phận của cây lúa; mô tả hình dạng các bộ phận cơ quan vào giấy

2.2 Bài thực hành số 1.2.2: Xác định giai đoạn đẻ nhánh của cây lúa

- Mục tiêu: Giúp người học nhận biết giai đoạn đẻ nhánh cây lúa

- Nguồn lực: cây lúa có nhánh ( ít nhất 2 nhánh), bút, giấy

Trang 38

- Cách thức tiến hành: Chia các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 3-5 học viên, nhận một bộ dụng cụ gồm giấy, bút, cây lúa có nhánh

- Nhiệm vụ: Quan sát cây lúa

- Thời gian hoàn thành: 1 giờ/ 1 nhóm

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: Mô tả được

cách xác định nhánh trên cây lúa; Mô tả được các loại nhánh trên cây lúa

2.3 Bài thực hành số 1.2.3: Nhận biết về giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng của cây

lúa

- Mục tiêu: Giúp người học nhận biết giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng của

cây lúa

- Nguồn lực: cây lúa ở giai đoạn làm đòng, có bông; bút, giấy

- Cách thức tiến hành: Chia các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 3-5 học viên, nhận một bộ dụng cụ gồm giấy, bút, cây lúa có nhánh

- Nhiệm vụ: Thu thập cây lúa ở giai đoạn làm đòng, có bông; quan sát, nhận xét đặc điểm hình thái cây lúa giai đoạn làm đòng, có bông như thế nào?

- Thời gian hoàn thành: 2 giờ/ 1 nhóm

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: Mô tả được đặc điểm hình thái cây lúa ở giai đoạn làm đòng; nhận biết được sự khác biệt cây lúa ở giai đoạn làm đòng

C Ghi nhớ

 Các bộ phận của cây lúa

 Giai đoạn nảy mầm của hạt lúa

 Giai đoạn làm đòng cây lúa

Trang 39

Bài 3: Yêu cầu ngoại cảnh

1 Nước (lượng mưa)

Đối với lúa cạn, lượng mưa là yếu tố quyết định năng suất

Nhu cầu về nước của cây lúa thay đổi trong quá trình sinh trưởng và phát triển; thời kỳ lúa đẻ nhánh, nhu cầu về nước cao hơn, sau đẻ nhánh nhu cầu về nước đối với cây giảm Nhưng khi lúa phân hóa đòng, phát triển đòng, phơi màu vào mẩy thì nhu cầu nước lại tăng, lúc bắt đầu chắc xanh, rồi chín nhu cầu nước lại giảm mạnh và khi lúa chín vàng thì giảm tới không

Thiếu nước ở mọi giai đoạn đều làm giảm năng suất lúa, đặc biệt từ giai đọan làm đòng đến trổ bông, cây lúa rất nhạy cảm nếu bị thiếu nước: Ví dụ Trước lúa trỗ từ 3 - 11 ngày nếu bị hạn 3 ngày tỷ lệ lép tăng cao và có thể giảm tới (60-70%)

về năng suất

Triệu chứng chung của cây lúa thiếu nước là lá héo, lá cuộn tròn lại, nếu nặng quá, lá khô cháy, kìm hãm đẻ nhánh, cây thấp, chậm ra hoa, lép lửng nhiều Nếu bị hạn ở thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng làm chậm quá trình sinh trưởng Nhưng có mưa kịp thời để cây phục hồi trở lại trước lúc lúa trỗ thì ít ảnh hưởng tới năng suất

Nhu cầu về nước của cây lúa tùy vào giống Những giống phát triển nhanh cần nhiều nước hơn các giống phát triển chậm Những giống năng suất cao cần nhiều nước hơn những giống năng suất thấp trong cùng điều kiện đất đai và thời tiết

Đối với lúa cạn, thời vụ gieo trồng và các biện pháp kỹ thuật phụ thuộc vào chế độ mưa Chế độ mưa thích hợp cho lúa cạn là mưa vừa phải và phân bố đều trong các tháng trồng trọt Tất cả các công việc đồng áng để làm một vụ lúa phụ thuộc vào tình hình mưa đến sớm, đến đúng thời vụ hay đến muộn Hạn gây khó khăn cho quá trình nảy mầm, sinh trưởng, phát triển, thụ phấn, kết hạt, từ đó làm giảm năng suất lúa Mưa nhiều và tập trung ảnh hưởng đến lúa cạn do gây xói mòn, rửa trôi chất dinh dưỡng Mưa nhiều ở giai đoạn trổ hoa cản trở sự thụ tinh, kết hạt

Trang 40

2 Nhiệt độ

Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng đến các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây lúa: sự nẩy mầm, ra lá, đẻ nhánh, làm đòng và trổ, làm hạt, chín Trong suốt vụ lúa nhiệt độ trung bình, tổng nhiệt, sự thay đổi nhiệt độ, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm đều ảnh hưởng tới năng suất lúa

Phản ứng của cây lúa đối với nhiệt độ khác nhau ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau như sau;

Bảng 1.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa

Giai đoạn sinh trưởng Nhiệt độ tới hạn

Cũng như đối với các loại cây trồng khác, ánh sáng là nguồn năng lượng cần cho quá trình quang hợp của cây lúa Ánh sáng cần cho sự đẻ nhánh gốc lúa có được chếu sáng thì các mầm nách mới dễ phát triển thánh nhánh Nên gieo lúa dầy hợp lý các bụi lúa sớm chạm lá nhau thì thời gian đẻ nhánh ngắn và lúa đẻ gọn

Ngày đăng: 09/06/2016, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1: Hình ảnh 1, 2 rễ cây lúa; - Giáo trình chuẩn bị trồng lúa cạn   mđ01  trồng lúa cạn
1 Hình ảnh 1, 2 rễ cây lúa; (Trang 21)
Hình 1.2.4. Lóng phía trên dài, lóng phía dưới ngắn - Giáo trình chuẩn bị trồng lúa cạn   mđ01  trồng lúa cạn
Hình 1.2.4. Lóng phía trên dài, lóng phía dưới ngắn (Trang 22)
Hình 1.2.6. Nhánh lúa - Giáo trình chuẩn bị trồng lúa cạn   mđ01  trồng lúa cạn
Hình 1.2.6. Nhánh lúa (Trang 23)
Hình 1.2.5. Đốt thân, lóng thân - Giáo trình chuẩn bị trồng lúa cạn   mđ01  trồng lúa cạn
Hình 1.2.5. Đốt thân, lóng thân (Trang 23)
Hình 1.2.12. Lá đòng - Giáo trình chuẩn bị trồng lúa cạn   mđ01  trồng lúa cạn
Hình 1.2.12. Lá đòng (Trang 26)
Hình 1.2.14. Bông lúa - Giáo trình chuẩn bị trồng lúa cạn   mđ01  trồng lúa cạn
Hình 1.2.14. Bông lúa (Trang 27)
Hình 1.2.16. Gié nhánh cấp 2 - Giáo trình chuẩn bị trồng lúa cạn   mđ01  trồng lúa cạn
Hình 1.2.16. Gié nhánh cấp 2 (Trang 28)
Hình 1.2.23. Giai đoạn cây con - Giáo trình chuẩn bị trồng lúa cạn   mđ01  trồng lúa cạn
Hình 1.2.23. Giai đoạn cây con (Trang 32)
Hình 1.2.25. Bổ dọc cây lúa nhiều nhánh Hình 1.2.24. Cây lúa có nhiều nhánh - Giáo trình chuẩn bị trồng lúa cạn   mđ01  trồng lúa cạn
Hình 1.2.25. Bổ dọc cây lúa nhiều nhánh Hình 1.2.24. Cây lúa có nhiều nhánh (Trang 33)
Hình 1.4.2. Giống lúa cạn dài ngày Ra Dư - Giáo trình chuẩn bị trồng lúa cạn   mđ01  trồng lúa cạn
Hình 1.4.2. Giống lúa cạn dài ngày Ra Dư (Trang 46)
Hình 1.5.1. Địa hình trồng lúa cạn với độ dốc cao - Giáo trình chuẩn bị trồng lúa cạn   mđ01  trồng lúa cạn
Hình 1.5.1. Địa hình trồng lúa cạn với độ dốc cao (Trang 59)
Hình 1.5.2. Địa hình trồng lúa cạn với độ dốc thấp - Giáo trình chuẩn bị trồng lúa cạn   mđ01  trồng lúa cạn
Hình 1.5.2. Địa hình trồng lúa cạn với độ dốc thấp (Trang 60)
Hình 1.5.12. Lúa cạn được trồng tại nơi có nước tích tụ sau mưa - Giáo trình chuẩn bị trồng lúa cạn   mđ01  trồng lúa cạn
Hình 1.5.12. Lúa cạn được trồng tại nơi có nước tích tụ sau mưa (Trang 70)
Hình 1.5.14. Lúa cạn được trồng ở ruộng “nà” - Giáo trình chuẩn bị trồng lúa cạn   mđ01  trồng lúa cạn
Hình 1.5.14. Lúa cạn được trồng ở ruộng “nà” (Trang 71)
Hình 1.5.32. Cày đất bằng trâu - Giáo trình chuẩn bị trồng lúa cạn   mđ01  trồng lúa cạn
Hình 1.5.32. Cày đất bằng trâu (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN