1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình MD 01 chuẩn bị trước trồng

73 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆU Cuốn giáo trình “Chuẩn bị điều kiện trước trồng” cùng với bộ giáo trình nghề Trồng đào, quất cảnh được biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN TRƯỚC KHI

TRỒNG

MÃ SỐ: MĐ 01 NGHỀ: TRỒNG ĐÀO, QUẤT CẢNH

Trình độ: Sơ cấp nghề

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN TRƯỚC

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Cuốn giáo trình “Chuẩn bị điều kiện trước trồng” cùng với bộ giáo trình nghề Trồng đào, quất cảnh được biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần

có của nghề, đã cập nhật những tiến bộ của khoa học lao động và thực tế sản cây đào, quất cảnh tại các địa phương trong cả nước, do đó có thể coi là cẩm nang cho người đã, đang và sẽ trồng

Cuốn giáo trình gồm 3 bài:

Bài 1 Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị lao động

Bài 2 Chuẩn bị đất trồng

Bài 3 Chuẩn bị nguồn nước tưới, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật

Tài liệu dùng trong cuốn giáo trình này chúng tôi sử dụng các tài liệu từ Viện rau quả, bộ môn hoa, cây cảnh trường Đại học nông nghiệp Hà Nội Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, công nhân lao động của các Viện, Trường, cơ sở sản xuất, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo Trường Cao đẳng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Bộ Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Ban lãnh đạo các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bộ giáo trình này

Giáo trình “Chuẩn bị điều kiện trước trồng” giới thiệu khái quát về công việc chuẩn bị các điều kiện cần thiết trước khi thực hiện trồng cây đào, quất cảnh

Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn

1 Trần Văn Dư:

2 Lê Trung Hưng

3 Trần Ngọc Trường

Trang 4

MỤC LỤC

Đề mục Trang

BÀI 1: CHUẨN BỊ DỤNG CỤ, TRANG THIẾT BỊ LAO ĐỘNG 5

1 Lập kế hoạch sản xuất 4

2 Các loại trang thiết bị bảo hộ lao động……… 14

2.1 Quần, áo bảo hộ lao động 16

2.2 Công cụ làm đất, bón phân 16

2.3 Công cụ sử dụng hóa chất 16

3 Chuẩn bị lao động 17

4 Chuẩn bị nguồn vốn 17

5 Các quy tắc an toàn lao động nông nghiệp 18

BÀI 2: CHUẨN BỊ ĐẤT TRỒNG 22

1 Lựa chọn đất trồng 22

1.1 Vệ sinh vườn trồng 23

1.2 Tạo mặt bằng 31

2 Làm đất 31

2.1 Chuẩn bị luống ( liếp) trồng 31

2.2 Mật độ, khoảng cách 23

2.3 Đào hố (đắp mô) 33

2.4 Bón phân lót 34

BÀI 3: CHUẨN BỊ NGUỒN NƯỚC TƯỚI, PHÂN BÓN VÀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 37

1 Chuẩn bị nguồn nước tưới 37

2 Chuẩn bị các loại phân bón 37

2.1 Phân vô cơ 37

2.1.1 Phân đạm 37

2.1.2 Phân lân 41

2.1.3 Phân kali 45

2.1.4 Phân hỗn hợp 47

2.1.5 Phân vi lượng 52

2.2 Phân hữu cơ 53

2.2.1 cách ủ phân……… 54

2.2.2 Cách sử dụng 58

3 Chuẩn bị các loại thuốc bảo vệ thực vật 59

4 Chuẩn bị các loại chất điều tiết sinh trưởng 62

Trang 5

MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN TRƯỚC KHI TRỒNG

Mã mô đun: MĐ 01

Giới thiệu mô đun:

- Vị trí: Mô đun 01: Chuẩn bị điều kiện trước khi trồng được bố trí học trước các mô đun khác trong chương trình sơ cấp của nghề trồng đào, quất cảnh Việc giảng dạy mô đun này nhằm tạo tiền đề cho việc giảng dạy các mô đun tiếp theo của chương trình

- Tính chất: Là mô đun tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp, nên tổ chức giảng dạy tại địa bàn thôn, xã nơi có các vườn cây, cơ sở sản xuất của nghề

Trang 6

Bài 1: Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị lao động

Thời gian: 26 giờ

Mục tiêu:

- Liệt kê được các loại dụng cụ, trang thiết bị lao động dùng trong nghề trồng đào, quất cảnh;

- Lựa chọn được dụng cụ, trang thiết bị lao động phù hợp;

- Biết cách sử dụng các loại dụng cụ, trang thiết bị lao động

A Nội dung

1 Lập kế hoạch sản xuất

Bước 1: Thu thập thông tin về tình hình sản xuất để lập kế hoạch

Thu thập thông tin về thị trường

Thị trường là phương thức để cơ sở sản xuất phân biệt nên sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?

Để biết sản xuất cái gì, các cơ sở sản xuất cần phải tìm hiểu thị trường, bởi trong nền kinh tế thị trường các cơ sở sản xuất chỉ sản xuất những gì mà thị trường cần chứ không phải là những gì mà mình có thể sản xuất Mục tiêu của các cơ sở sản xuất là tối đa hóa lợi nhuận, do đó các cơ sở sản xuất không chỉ quan tâm đến nhu cầu của thị trường mà còn phải quan tâm đến các vấn để khác của thị trường như đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, giá cả, sản phẩm thay thế, không chỉ quan tâm đến phân tích thị trường hiện tại mà cần quan tâm đến thị trường tương lai, cung – cầu dài hạn để ổn định hướng sản xuất lâu dài

Mẫu phiếu 1: TÌM HIỂU THỊ TRƯỜNG

Tên/loại sản phẩm:

Lý do lựa chọn:

Các sản phẩm phụ:

Xác định khách hàng của bạn:

Trang 7

Bảng 1: Mô tả khách hàng

Ai sẽ là khách hàng của bạn? (Mô tả những thông tin bạn cho

là cần thiết)

Nơi mua sản phẩm của bạn

Cách mua

Khi nào thì họ mua sản phẩm hay dịch vụ của bạn? (hàng

tháng, hàng năm hay theo mùa)

Họ sẽ trả mức giá bao nhiêu?

Yêu cầu về kích thước/loại sản phẩm

Họ sẽ mua bao nhiêu?

Quy mô thị trường trong tương lai (Trong tương lai số lượng

khách hàng sẽ tăng, giảm hay giữ nguyên?)

Ai sẽ là khách hàng của bạn? (Mô tả những thông tin bạn cho

là cần thiết)

Nơi mua sản phẩm của bạn

Cách mua

Khi nào thì họ mua sản phẩm hay dịch vụ của bạn? (hàng

tháng, hàng năm hay theo mùa)

Họ sẽ trả mức giá bao nhiêu?

Yêu cầu về kích thước/loại sản phẩm

Họ sẽ mua bao nhiêu?

Quy mô thị trường trong tương lai (Trong tương lai số lượng

khách hàng sẽ tăng, giảm hay giữ nguyên?)

Loại sản phẩm (chủng loại, kích thước)

Giá bán từng sản phẩm

Cách bán

Các nhà cung ứng đầu vào

Bạn cần chuẩn bị và lên kế hoạch các yếu tố đầu vào cho công việc sản xuất kinh doanh của bạn Do vậy, bạn nên tìm hiểu những thông tin sau:

Trang 8

Bảng 3: Các nhà cung ứng Chi tiết Số lượng Đơn giá Tổng giá trị Nhà cung cấp Địa chỉ

Bước 2: Thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên của vùng:

Điều kiện tự nhiên của vùng là yếu tố quyết định đến phương hướng sản xuất cũng như các kế hoạch sản xuất ngắn và dài hạn

Về điều kiện tự nhiên trước hết là thông tin về thời tiết khí hậu Mỗi vùng, mỗi cơ sở sản xuất có điều kiện đất đai và khí hậu khác nhau nên phải bố trí các loại cây trồng phù hợp tương ứng Việc phân tích kỹ các thông tin về điều kiện tự nhiên

để xác định và lựa chọn cây trồng phù hợp theo nguyên tắc “ đất nào cây ấy” và kết hợp nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận trên 1 đơn vị diện tích

Bước 3 : Thông tin về điều kiện kinh tế, nguồn nhân lực

Đất đai, vốn, lao động, kỹ thuật là những yếu tố quyết định đến năng lực sản xuất thực tế của các cơ sở, quyết định quy mô sản xuất của từng sản phẩm, khả năng

mở rộng, khả năng chuyển hướng sản xuất của các cơ sở sản xuất nông lâm nghiệp Việc xác định được các yếu tố nguồn lực của cơ sở sẽ là căn cứ hữu ích cho các chủ

cơ sở trong việc cân đối các nguồn lực để xây dựng kế hoạch sản xuất cho từng công việc, từng công đoạn, từng sản phẩm, từng ngành hay cho toàn bộ cơ sở sản xuất

Trang 9

Ngoài những yếu tố nêu trên, để lập kế hoạch sản xuất cũng cần lưu tâm đến tình hình phân bổ các xí nghiệp chế biến, các trung tâm công nghiệp, tình hình tiêu thụ và vận chuyển hàng hóa cũng như các chính sách phát triển kinh tế của Chính Phủ đặc biệt là các chính sách liên quan đến sản xuất nông lâm nghiệp Đây cũng được coi là một trong những căn cứ rất quan trọng cho quá trình lập kế hoạch sản xuất nông lâm nghiệp bởi vì các yếu tố này sẽ là một trong những điều kiện quan trọng để cơ sở sản xuất cân nhắc nên sản xuất cái gì?

Đối với kế hoạch sản xuất đào, quất cảnh , sau khi căn cứ vào những thông tin về nhu cầu thị trường, về điều kiện khí hậu cần phân tích chi tiết các nội dung sau:

- Những số liệu cơ bản về tình hình sản xuất và các chỉ tiêu thực hiện trong năm

- Nắm được số lượng và chất lượng đất trồng của cơ sở: bao nhiêu diện tích đất đã đưa vào sản xuất? bao nhiêu diện tích còn chưa đưa vào sản xuất; nắm vững từng vùng, từng khoảnh, hạng đất để tiến hành lên kế hoạch cụ thể

- Nắm vững được cơ sở vật chất, kỹ thuật, nguồn vốn và khả năng vay vốn để sản xuất

- Nắm được số lượng và chất lượng lao động của cơ sở

- Nắm vững định mức của cây đào, quất cảnh , định mức chi phí vật tư và nhân công làm cơ sở cho quá trình xây dựng kế hoạch sản xuất đào, quất cảnh

Bước 4: Xác định mục đích, mục tiêu lập kế hoạch sản xuất

Xác định mục đích, mục tiêu là một quá trình hộ sản xuất đào, quất cảnh tự đặt

ra cho mình và các thành viên trong gia đình những câu hỏi và trả lời cho các câu hỏi như: Cái gì mình thực sự muốn đạt được sau một năm? Chúng ta phải làm gì để đạt được điều này? Liệu chúng ta có thể làm được điều đó hay không? .Các câu hỏi như thế giúp cho hộ sản xuất xác định được mục đích, mục tiêu phù hợp cho mỗi giai đoạn nhất định trên cơ sở tiềm năng và điều kiện của hộ

Thông thường, các mục tiêu sau đây định hướng cho các lựa chọn của chủ hộ sản xuất đào, quất cảnh : Tối đa hóa lợi nhuận; tăng sản lượng; tăng sản phẩm hàng hóa; tối thiểu hóa chi phí; không bị nợ; cải thiện mức sống; giảm rủi ro trong sản xuất Việc đưa ra mục đích, mục tiêu chính thức của hộ sản xuất đào, quất cảnh nên

có sự tham gia thảo luận và thống nhất giữa các thành viên trong gia đình và các bên tham gia hợp tác sản xuất kinh doanh với hộ

Bước 5: Xác định kết quả cần đạt được

Có được một bản kế hoạch sản xuất đào, quất cảnh tốt, để:

- Tối đa hóa lợi nhuận khi trồng đào, quất cảnh

- Tăng được sản lượng đào, quất cảnh trên một đơn vị diện tích

- Tăng sản phẩm hàng hóa tức phải chú trọng đến khâu chế biến

- Tối thiếu hóa chi phí

- Cải thiện mức sống cho hộ sản xuất

- Giảm được những rủi ro trong sản xuất

Bước 6: Xác định các hoạt động sản xuất

* Thu thập thông tin về địa điểm trồng

Trang 10

* Tìm hiểu thị trường theo mẫu phiếu 1, các điều kiện tự nhiên của vùng, điều kiện kinh tế và nguồn nhân lực

* Xây dựng kế hoạch sản xuất:

- Lập bảng kê chi phí các yếu tố đầu vào:

Lập một bảng kê và đánh giá các nguồn lực sẵn có của hộ sản xuất đào, quất cảnh Loại, chất lượng và số lượng các nguồn lực sản xuất sẽ quyết định phương án nào có thể được đưa vào kế hoạch của hộ và phương án nào không khả thi

Các yếu tố đầu vào sẵn có của hộ thường bao gồm: đất đai, nhà xưởng, lao động, máy móc, vốn, thị trường, phương tiện vận chuyển Đối với từng loại nguồn lực sản xuất, cần phải xem xét đầy đủ đặc điểm, chất lượng và số lượng của nó

+ Chi phí về tài sản, khấu hao tài sản cố định

Khấu hao máy móc/nhà xưởng, trang thiết bị

Bảng 4: Khấu hao tài sản, trang thiết bị STT Tên tài

sản

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

+ Yêu cầu về nhân công và chi phí về nhân công cho 1 kỳ kinh doanh

Để thực hiện sản xuất cần bao nhiêu công? Chi phí cho nhân công?

Bảng 6: Chi phí nhân công Công việc Số công cần Giá tiền công Thành tiền

Tổng cộng

+ Chi phí cho tiêu thụ, vận chuyển/bán sản phẩm/1 kỳ kinh doanh: (Để thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm/bán được hàng cần chi phí những khoản nào? Bao nhiêu tiền?)

Trang 11

Bảng 8: Chi phí trả lãi vay vốn Tháng/năm Tổng tiền vay Tiền lãi phải trả Tiền gốc phải trả Tổng số tiền phải trả

Cộng

+ Tổng chi phí cho sản xuất kinh doanh/1kỳ

Bảng 9: Tổng chi phí phục vụ cho sản xuất kinh doanh/thực hiện dịch vụ

I Chi phí trực tiếp

1 Khấu hao tài sản

2 Chi phí cho nguyên vật liệu

3 Chi phí về nhân công

4 Chi phí cho tiêu thụ/bán hàng

5 Thanh toán tiền vay

Sản lượng = Diện tích x năng xuất

- Ước tính lợi nhuận gộp:

Lợi nhuận gộp đơn vị là sự chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong 1 chu kỳ sản xuất của hộ Nó được gộp lại của chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của từng loại sản phẩm dịch vụ trong năm

Lợi nhuận (lãi) gộp trong năm của hộ sản xuất sẽ là:

Lợi nhuận (lãi) = Tổng doanh thu/năm – Tổng chi phí/năm

Doanh thu = Sản lượng x giá bán sản phẩm

- Chuẩn bị ngân sách cho toàn bộ kế hoạch/vốn khởi sự:

Vốn ban đầu là số tiền cần thiết để chi trả cho đất đai, nhà xưởng, đồ dùng, trang thiết bị, quảng cáo và xúc tiến trước khi bắt đầu kinh doanh, máy móc, hàng lưu kho, phí tư vấn, tiền điện, điện thoại

* Trồng cây:

- Chuẩn bị giống

- Làm đất, bón phân lót

- Trồng cây

- Chăm sóc: Làm cỏ, tưới nước, bón phân, phòng trừ sâu bệnh

- Thu hoạch, sơ chế, bảo quản

Bước 7: Xác định nguồn lực hỗ trợ

* Các nguồn số liệu và thông tin

Trang 12

Hầu hết các chủ hộ phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm của bản thân Tuy nhiên, giá cả hiện tại của thị trường và các thông tin về xu hướng của giá cả trong quá khứ là các dạng thông tin rất hữu ích Các thông tin thường có sẵn trên các nguồn sau:

Các sổ sách của hộ: Nguồn thông tin mang tính lịch sử tốt nhất về sản xuất

và thị trường là các sổ sách của hộ Các thông tin về năng suất, chi phí về cây trồng được tạo ra từ các bản ghi chép của hộ sẽ tạo nên một cơ sở thông tin về năng suất, lợi nhuận và nó chỉ ra được biện pháp quản lý đang được áp dụng bởi các chủ hộ Thông tin về sản xuất và thị trường: Các thông tin về sản lượng và giá cả trong quá khứ thì thường sẵn có ở các đơn vị dịch vụ thống kê nhà nước Những thông tin này thường là rất hữu ích Số liệu phạm vi quốc gia đôi khi được tính toán như là giá trị bình quân của các thông tin thu thập được từ nhiều hộ Vì số liệu này không nói cho các chủ hộ biết được mức sản lượng và giá cả nào mà họ có thể mong đợi So sánh sản lượng của các hộ trong quá khứ với các hộ tương tự trên cùng một khu vực là nguồn thông tin bổ sung và thường là biện pháp hữu hiệu nhất để nâng cao hiệu quả hoạt động của hộ

Các thông tin khác của hộ: Các thông tin này bao gồm các thông tin thu thập

từ các đơn vị dịch vụ thống kê nông nghiệp, dịch vụ khuyến nông và các tổ chức khác của Chính phủ cũng như các dịch vụ tư vấn, các bản tin không chính thức, các tạp chí, các nhà cung cấp nông nghiệp và các hộ xung quanh Tất cả các nguồn thông tin này đều có giá trị tham khảo cho các chủ hộ

Bảng 10 Bảng kê danh mục các số liệu và thông tin cần kiểm tra Thông tin

Các đặc điểm của đất đai (độ dốc, địa hình, độ cao) Khả năng sản xuất (Năng suất/sào, mẫu, ha)

Công nghệ sản xuất (Phân bón, kiểm soát dịch bệnh, giống, các hoạt động thu hoạch và sau thu hoạch)

Các yếu tố đầu vào về lao động (Nguồn lao động, phân công lao động theo mùa vụ, giới tính)

Kinh tế Người mua (yêu cầu về chất lượng, thời hạn thanh toán)

Các điều kiện cung cầu Các nguồn tín dụng và điều kiện (thời hạn thanh toán, tỷ lệ lãi suất)

Xã hội Văn hóa cộng đồng (Phong tục tập quán, tín ngưỡng, và giá trị

truyền thống) Các tổ chức cộng đồng (Các hợp tác xã của các chủ hộ, các hiệp hội, các nhóm dân sự và tôn giáo)

Thể chế Các tổ chức hỗ trợ dịch vụ (cả cho Nhà nước và tư nhân)

Chính trị Các chính sách và ưu tiên của chính phủ

* Các bản ghi, các báo cáo, bản kê của hộ sản xuất đào, quất cảnh

Trang 13

Các bản ghi này phục vụ cho các nhu cầu quản lý hộ sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ (hộ) hàng ngày và nhằm vào việc quản lý các hoạt động cụ thể hoặc tách biệt, đồng thời giúp bạn xác định được các nguồn lực hiện có của mình

- Bản đồ hộ

Bản đồ của hộ nên được xác định một cách chính xác về diện tích của từng khu đất để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch các hoạt động cho các lĩnh vực đầu tư chẳng hạn lựa chọn sản lượng đầu tư

- Các bản ghi nguyên vật liệu đầu vào

Các bản ghi này cung cấp cho các chủ hộ những thông tin quý giá về các yếu

tố nguyên vật liệu đầu vào khác nhau (chẳng hạn như hạt giống, phân bón, và thuốc trừ sâu) và thực tế trồng trọt được sử dụng trong quá trình sản xuất

Bảng 11: Mẫu bản ghi - Nguyên liệu đầu vào

Ngày tháng

Nguyên liệu đầu vào

Khối lượng

Đơn giá

Thà

nh tiền

Tổng cộng

- Các bản ghi về lao động

Các bản ghi này cho chúng ta biết được các thông tin cơ bản có liên quan đến số ngày công được sử dụng cho một công việc cụ thể và đi cùng với đó là giá trị tiền tệ

Bảng 12: Mẫu bản ghi - Lao động Hoạt động kinh doanh Diện tích gieo trồng

động

Số ngày công của hộ gia đình

Thuê khoán Tổng

số ngày công

Số ngày công

Đơn giá ngày công

- Các bản ghi về chi phí của hộ

Các bản ghi này chứa các thông tin liên quan đến các chi phí của hoạt động

tổ chức sản xuất cây đào, quất cảnh Tương tự như thu nhập của hộ, bất kỳ một khoản chi phí nào cũng nên được xác định rõ ngày, nên được giải thích và được ghi chép lại trên các mục của biểu báo Các bản ghi về chi phí của hộ là tương đối giống

Trang 14

với các bản ghi về thu nhập của hộ

Bảng 13: Mẫu bản ghi - Chi phí hộ Hoạt động kinh doanh Diện tích trồng

Ngày tháng Diễn giải Số lượng/Khối lượng Đơn giá Thành tiền

Tổng cộng

* Đánh giá, điều tra các nguồn lực hỗ trợ của hộ sản xuất

Bảng kiểm kê nguồn lực của hộ là một danh sách hoàn thiện tất cả các tài sản vật chất tại một thời điểm nhất định Danh sách này chỉ rõ giá trị của từng khoản mục tài sản Các loại tài sản của hộ sẽ rất khác nhau phụ thuộc vào từng hoạt động kinh doanh của hộ Hoạt động điều tra, khảo sát các nguồn lực trong hộ sẽ giúp đánh giá được các nguồn lực trong hộ hiện như thế nào để có các quyết định đúng đắn đem lại hiệu quả cho hộ

Đánh giá các nguồn lực của hộ được tiến hành chủ yếu tại 2 thời điểm đầu và cuối năm kinh doanh của hộ Đánh giá kết thúc của năm trước là rất hữu ích cho điều tra bắt đầu của năm tiếp theo So sánh sự bắt đầu và kết thúc của các cuộc điều tra khảo sát trong năm chỉ ra được tình hình tài chính của hộ đã thay đổi như thế nào sau một năm sản xuất

Thời gian thích hợp nhất để tiến hành điều tra khảo sát là vào khoảng từ 1 đến 2 tuần trước khi bắt đầu một năm sản xuất kinh doanh mới, tức là khi hầu hết các sản phẩm của hộ đã được thu hoạch và bán hết Vào thời điểm này, các sản phẩm, các yếu tố đầu vào và các nguyên vật liệu của hộ là thấp đến nỗi mà việc đo lường số lượng và ước đoán giá trị của các khoản mục khác nhau là dễ dàng hơn

Chuẩn bị để thực hiện điều tra khảo sát hộ

Chuẩn bị cuộc điều tra khảo sát các nguồn lực của hộ chúng ta phải thực hiện các công việc sau đây:

- Thực hiện kiểm kê tổng thể các tài sản của hộ

- Liệt kê danh sách các tài sản chủ yếu: đất, các công trình xây dựng trong

hộ, súc vật kéo và vật nuôi, công cụ, các yếu tố đầu vào và cây trồng đang nắm giữ, bao gồm cả các cây trồng chưa thu hoạch

- Xác định và liệt kê trong năm hiện tại khi mỗi một tài sản đã được mua sắm, nguyên giá và thời gian sử dụng của tài sản đó

Bước 8: Lập bảng kế hoạch sản xuất

Dựa vào bảng kế hoạch sản xuất, hộ có thể tiến hành theo trình tự các hoạt động trong bảng kế hoạch bảng sản xuất đào, quất cảnh :

Trang 15

Bảng 14: Kế hoạch sản xuất đào, quất cảnh Bảng kế hoạch sản xuất đào, quất cảnh

9 10 11 12 1 2 3 4 5 6 7 8 Thu thập thông tin về địa

Chăm sóc đào, quất cảnh

Thu hoạch đào, quất cảnh

2 Các loại trang thiết bị bảo hộ lao động

Trong nghề trồng đào, quất cảnh người lao động phải sử dụng rất nhiều các công cụ lao động khác nhau từ các công cụ thủ công như: dao, kéo, cuốc, xẻng đến các máy móc phun thuốc trừ sâu, máy bơm nước, Người lao động cũng phải làm việc trong môi trường khá độc hại có nhiều hóa chất, khói bụi xăng dầu,vi trùng, vi khuẩn nhất là những công việc phun thuốc trừ sâu, trừ bệnh, bón phân vô cơ, hữu

cơ, vận hành các loại máy bơm cho nên người lao động trong nghề trồng đào, quất cảnh nhất thiết phải được trang bị đồ bảo hộ lao động để giảm thiểu đến mức thấp nhất những ảnh hưởng xấu từ công cụ lao động, vật tư, môi trường lao động đến sức khỏe con người

Các trang thiêt bị bảo hộ lao động cần thiết với người lao động bao gồm: quần áo, mũ, ủng, găng tay, khẩu trang, kính

Trang 17

Hình 1.1.1: Các trang bị bảo hộ lao động

2.1 Quần, áo bảo hộ lao động

Đặc thù của nghề trồng đào, quất cảnh là người lao động phải thực hiện công việc ngoài trời, chủ yếu trong điều kiện thời tiết khá khắc nghiệt và phải hoạt động nhiều tư thế khác nhau, vận động mạnh, do đó quần áo bảo hộ lao động phải đảm bảo, rộng rãi, thoáng mát và có độ bền, chắc và dầy dặn Với những tiêu chuẩn đó vật liệu để may quần áo bảo hộ nên là các chất liệu thô, cotton để đảm bảo thấm mồ hôi, mát, dễ cử động

sử dụng các công cụ cầm tay như: cào, cuốc, xẻng, xà beng, cuốc chim, bình phun, ô doa,

xô, thùng, gáo tưới, bình phun phân, thúng, xảo

Trang 20

Hình 1.1.4: Các công cụ sử dụng phun hóa chất

Để đảm bảo hoạt động sản xuất thuận lợi, dựa trên cơ sở diện tích của mình mỗi nhà vườn cần phải tính toán được số lao động cần cho mỗi công việc là bao nhiêu? Và lấy ở đâu? Nguồn lao động nào là chủ động? Nguồn dự bị? Để những thời

kỳ xung yếu không bị thiếu nhân lực

4 Chuẩn bị nguồn vốn

Chuẩn bị nguồn vốn đầy đủ là công việc rất quan trọng trước khi các nhà vườn bước vào sản xuất, việc chuẩn bị nguồn vốn tốt sẽ đảm bảo cho các kế hoạch sản xuất được thực hiện đúng tiến độ và kỹ thuật, đó là cơ sở để cho những sản phẩm cây đào, quất cảnh có giá trị thương phẩm và có tính thẩm mỹ cao

Để chuẩn bị đủ nguồn vốn, nhà vườn, nhà đầu tư cần dự toán được các khoản, hạng mục sẽ phải chi phí cố định và nguồn vốn dự phòng cho những hoạt động phát sinh trong quá trình sản xuất, thông thường nguồn vốn dự phòng có thể là 10-20% tổng vốn đầu tư Trong trường hợp khả năng chuẩn bị vốn thuận lợi nhà vườn có thể mở rộng hơn nguồn vốn dự phòng nhưng tối thiểu cũng phải dự phòng được 10% vốn phát sinh

Các hộ nông dân, các nhà đầu tư có thể dự tính chi phí đầu tư và nguồn vốn

dự phòng dựa trên bảng sau:

Trang 21

Bảng 16 Phần chi phí (tính cho 1 sào Bắc bộ 360m2/1 vụ) STT Hạng mục đầu tư ĐVT Số lượng Đơn giá

(1.000 đ)

Thành tiền (1.000 đ)

13 Tổng chi phí đầu tư

14 Vốn dự phòng(10-20% tồng chi phí đầu tư)

15 Tổng vốn cần chuẩn bị

5 Các quy tắc an toàn lao động nông nghiệp

Mục tiêu của công tác đảm bảo an toàn lao động là thông qua các biện pháp

về khoa học kỹ thuật, tổ chức kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại được phát sinh trong quá trình sản xuất, tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau làm giảm sút sức khỏe cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động, nhằm bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn về tính mạng người lao động và cơ sở vật chất, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động

An toàn lao động trước hết là lĩnh vực của lao động sản xuất, do yêu cầu của sản xuất và gắn liền với quá trình sản xuất An toàn lao động mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người nên nó mang ý nghĩa nhân đạo sâu sắc Mặt khác, nhờ chăm lo sức khỏe của người lao động mà công tác đảm bảo an toàn lao động mang lại hiệu quả xã hội và nhân đạo rất cao An toàn lao động là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, là nhiệm vụ quan trọng trong các dự án thiết kế, điều hành và triển khai sản xuất An toàn lao động mang lại lợi ích về kinh tế, chính trị và xã hội Lao động tạo ra của cải vật chất, làm cho xã hội tồn tại và phát triển vì bất kỳ dưới chế độ xã hội nào, lao động của con

Trang 22

người cũng là yếu tố quyết định nhất Xây dựng quốc gia giàu có, tự do, dân chủ cũng nhờ người lao động Từ đó cho thấy công tác đảm bảo an toàn lao động cho người lao động là rất quan trọng nhất là lao động trong nông nghiệp, công việc khá nặng nhọc lại thường xuyên phải tiếp xúc với các yếu tố độc hại như hóa chất, phân bón, thuốc trừ sâu trừ bệnh Hơn nữa, người nông dân chưa có thói quen trang bị cho mình các trang phục bảo hộ lao động khi thực hiện lao động, hoặc tập huấn, học cách sử dụng, vận hành các công cụ, máy móc phức tạp nên khả năng bị thương tích, nhiễm độc cho bản thân là rất cao

Xuất phát từ thực tiễn đó, trong quá trình lao động, sản xuất người lao động trong nông nghiệp cần lưu y:

- Khi lao động, sản xuất ngoài đồng ruộng nhất thiết phải trang bị bảo hộ lao động phù hợp

- Trước khi vận hành các công cụ, máy móc phức tạp cần đọc kỹ hướng dẫn Với các máy móc liên quan đến điện dân dụng nhất thiết phải được hướng dẫn, tập huấn tỉ mỉ

- Khi vận hành các loại công cụ phải hiểu rõ tính năng của công cụ và sử dụng đúng quy cách kỹ thuật

- Khi vận hành các máy móc phun, tưới phải đảm bảo an toàn cho nguồn điện cấp, dây dẫn điện và sử dụng thành thạo máy móc, hiểu được các lỗi, sai hỏng thông thường

- Khi gặp sự cố hỏng hóc ngoài sự hiểu biết, không cố tự sửa chữa, tháo, lắp nên đưa đến nơi có chuyên môn

- Khi thực hiện phun rải các loại hóa chất, phân bón, thuốc trừ sâu trừ bệnh phải đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cho bản thân và môi trường

- Việc sử dụng thuốc hóa học, phân bón phải tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng: đúng cách, đúng lúc, đúng nồng độ, liều lượng, đúng loại phân, thuốc

- Sau khi phun rải hóa chất, thuốc trừ sâu, trừ bệnh cần tắm rửa sạch sẽ, giặt, rửa trang bị bảo hộ và để khô ráo trước khi sử dụng lại

Hình 1.1.5: Quy trình an toàn trước và sau khi tiếp xúc với hóa chất, phân bón

Trang 23

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Câu hỏi trắc nghiệm

Chọn ý trả lời đúng nhất trong các câu dưới đây:

Câu 1: Khi phun thuốc trừ sâu cho đào, quất cảnh cần trang bị bảo hộ lao động loại nào?

- Găng tay, khẩu trang

B chỉ phun khi sâu, bệnh đã gây hại đến ngưỡng kinh tế

Câu 4: Để thực hiện đảo quất cần những công cụ nào?

A cuốc, xẻng, xà beng

B thùng, xô, chậu

C thúng, cào, rổ

Câu 5: Công việc chuẩn bị nguồn lực lao động trước mỗi vụ sản xuất đào, quất cảnh

có cần thiết hay không?

A rất cần thiết

B không cần thiết, công việc đến đâu tính đến đó

Câu 6: việc chuẩn bị đầy đủ nguồn vốn trước khi tiến hành trồng đào, quất cảnh là:

A cần thiết và rất quan trọng

B không quan trọng, đến công đoạn nào cần vốn lúc đó mới cần chuẩn bị Câu 7: Khi thực hiện bón phân qua lá cho đào, quất cảnh nên sử dụng loại công cụ nào có hiệu quả nhất?

Trang 24

Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị cho nghề trồng đào, quất cảnh

C Ghi nhớ:

- Các loại dụng cụ, trang thiết bị cần trong nghề trồng đào, quất cảnh

- Quy tắc an toàn lao động nông nghiệp

Trang 25

Bài 2: Chuẩn bị đất trồng

Thời gian: 30 giờ

Mục tiêu:

- Lựa chọn được các loại đất trồng phù hợp cho cây đào và cây quất cảnh;

- Trình bày được các bước làm đất trồng đào, quất cảnh như: Vệ sinh ruộng, làm đất, đào hố, bón phân lót;

- Thực hiện vệ sinh ruộng, làm đất, lên luống, đào hố, bón phân lót cho cây đào, quất cảnh;

- Có ý thức giữ gìn, tiết kiệm nguyên vật liệu và đảm bảo an toàn lao động, an toàn cho môi trường sinh thái

A Nội dung của bài:

Để có cơ sở cho việc đánh giá lựa chọn đất trồng đào, quất cảnh phù hợp cần tiến hành khảo sát đất

Đất trồng đào, quất cảnh phải có tầng canh tác dày 0,5-1m Đất thông thoáng, thoát nước tốt, màu mỡ, độ pH từ 5-7 là thích hợp Nếu lớp đất dưới quá nhiều cát, nước mất nhanh, cây không phát triển tốt, lúc gặp hạn cây dễ mất nước Lớp đất dưới nhiều sét,

ít thấm nước cây dễ bị úng, làm bộ rễ không phát triển tốt

Ẩm độ đất ảnh hưởng đến sinh trưởng, ẩm độ thất thường dễ làm cho cây

ra quả trái vụ, gây rối loạn sinh trưởng Khi quả lớn, dù chưa chín độ ẩm đất thay đổi bất thường quả sẽ dễ bị nứt Các loại đất trồng cây đào, quất cảnh

Chọn đất trồng không đúng sẽ gây nên tình trạng cây sinh trưởng phát triển kém, thiệt hại về kinh tế rất lớn cho nhà vườn Chính vì vậy phải chú ý đến việc chọn đất trồng

Để có cơ sở cho việc xác định đất trồng cần tiến hành khảo sát đất

Quy trình thực hiện công việc khảo sát đất trồng thực hiện các bước :

Bước 1: Khảo sát địa hình, thực bì

Tìm hiều về địa hình: Độ cao, độ dốc Tình trạng xói mòn Thành phần và mức độ phát triển của thảm thực vật bề mặt

Bước 2: Xác định vị trí đào phẫu diện

Trang 26

Quan sát toàn bộ diện tích lô đất để từ đó quyết định cần phải đào bao nhiêu phẫu diện trên lô đất đó Chọn các phẫu diện điển hình nhất cho lô đất

Bước 3: Tiến hành đào phẫu diện:

- Dùng thước đo chiều dài, chiều rộng của phẫu diện, theo hình chữ nhật.Với phẫu diện điển hình thường đào: chiều dài 1,5m; chiều rộng: 1,2m; sâu: tới tầng cứng rắn (đối với đất đồi núi), hoặc 1m (đối với vùng đất phù sa);

- Bề mặt hinh thái phẫu diện nên hướng về phía mặt trời để dễ quan sát

- Dùng cuốc, xẻng đào từng lớp đất, để riêng đất ở từng tầng, Tiến hành lấy mẫu đất theo từng loại đất ở các tầng đất khác nhau, đựng mẫu đất trong túi chuyên dùng, ghi các thông tin trên mẫu để sau này tiến hành phân tích tính chất đất

Bước 4: Mô tả phẫu diện:

Sau khi đào xong tiến hành quan sát, mô tả phẫu diện:

- Độ dày các tầng đất;

- Màu sắc các tầng đất;

Bước 5: Xác định thành phần cơ giới đất:

Xác định nhanh bằng phương pháp vê đất

Bước 6: Xác định hàm lượng các chất dinh dưỡng, độ pH, độ ẩm đất:

- Dùng bộ KIT xác định nhanh làm lượng một số yếu tố dinh dưỡng đặc biệt

là đạm, kali

- Xác định độ pH đất bằng thiết bị đo nhanh pH, hay giấy đo pH

- Xác định độ ẩm đất bằng máy đo nhanh độ ẩm đất

Bước 7: Đánh giá xác định mức độ phù hợp cho việc trồng cây quất, cây đào Dựa vào phân loại đất để đánh giá chất lượng và tiêu chuẩn của đất có phù hợp với cây trồng hay không

Xử lý tàn dư cây trước khi làm đất

Trên khu đất dự định trồng cây đào, quất cảnh tồn tại tàn dư sinh vật và các loại sinh vật gây hại khác nhất là cỏ dại

Những tàn dư và cỏ dại này cần được xử lý loại bỏ, tận dụng làm vật liệu che phủ đất hoặc chế biến thành phân bón

Tàn dư sinh vật là những bộ phận của sinh vật như: rễ, gốc cây, cành lá rụng

Trang 27

của các thực vật khác vốn tồn tại trên khu vục đó Những thành phần này cản trở quá trình làm đất, trồng và chăm sóc cây đào, quất cảnh đồng thời đó cũng là nơi

cư trú của nhiều loại nấm bệnh Khi trồng cây đào, quất cảnh các sinh vật này sẽ xâm nhập gây hại

Xử lý cỏ dại trước khi làm đất

*Tác hại của cỏ dại

- Cỏ dại làm giảm năng suất cây trồng Cỏ dại làm giảm sản lượng trung bình khoảng từ 34,3 – 89% Cỏ dại gây ra thiệt hại lớn hơn thiệt hại do côn trùng

và bệnh hại cộng lại

- Cỏ dại canh tranh với cây đào, quất cảnh về:

+ Dinh dưỡng, nước: làm cây phát triển kém

+ Ánh sáng: Trên vườn cây tơ cỏ dại không được kiểm soát, chúng phát triển mạnh có thể ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây đào, quất cảnh

+ Là nơi trú ngụ cho các loại dịch hại nguy hiểm: Cỏ dại đóng vai trò như

ký chủ phụ cung cấp nơi trú ngụ cho các loại sâu bệnh gây hại cây trồng

+ Những loại cỏ này tại thời điểm thu hoạch cũng gây hư hại quần áo và làm

hư hại các loại máy nông nghiệp

- Các trở ngại khác

Khi bón phân, phun thuốc trừ sâu, tưới tiêu, trồng cũng gặp khó khăn khi

cỏ dại hiện diện

* Các loại cỏ trên vườn

Trang 28

Hình 1.2.2 : Cỏ lồng vực cạn

- Cỏ dại hằng năm, mọc thành khóm, nhiều chồi, mảnh, cao 70 - 75 cm, mọc

bò lan

Cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis)

Cỏ dại hằng năm, sống dưới nước, mọc thành khóm cao 30 - 100 cm

Trang 29

- Cỏ tranh là cây sống lâu năm có thân rễ lan dài, ăn sâu dưới đất

- Lá mọc đứng, cứng, gân nổi; dáng lá hẹp dài; lá có mặt trên nhám, mặt dưới nhẵn, mép lá sắc có thể cứa đứt tay rất dễ dàng

- Hoa tự hình chuỳ, màu trắng sợi như bông, rất nhẹ nên ngoài nhân giống qua chồi rễ, cỏ tranh còn có khả năng phát tán rất xa nhờ gió

Cỏ lông (Brachiaria mutica)

Cỏ đa niên, các đốt dưới có rễ Thân cứng, bò ngang hoặc đứng ở phần trên, dài tối đa 6 m, cao tối đa 3m Có lông ở đốt và bẹ lá Lá mọc xen, phẳng hình mũi mác, hẹp, dài 10- 30cm, rộng 0,8-1,5cm, đôi khi có lông bẹ mở, hở, gối lên nhau,

có lông và mép nhám Tai lá với hang lông dày đặc, cổ đầy lông

- Phát hoa chùm tụ tán, bông màu tím, dài 12-20cm, rộng 16cm, gầm 8-20 nhánh phân tán, mỗi nhánh dài 2-8cm

- Quả dạng hạt thóc Sinh sản bằng hạt hoặc bằng thân bò Thích hợp nơi đất ẩm, vườn ươm, cạnh các hàng rào, ven lộ

Hình1.2.5 : Cỏ lông

Cỏ lục lông (Chloris barbata)

Hình1.2.6:Cỏ lục lông

Trang 30

Là cỏ hàng niên, cao 30-60cm Thân đứng hoặc cong ở phía dưới, bẹ ở phần gốc, láng bóng, các đốt phía dưới có rễ Lá bẹt dài 2-12cm, rộng 1-2mm, nhám ở bìa lá, thường có lông ở mặt trên phần gốc

Phát hoa ở đỉnh với chùm tụ tán, gồm 2-12 nhánh màu tím, dạng các ngón tay, dài 2-5cm, các gié phụ màu tím Quả dạng hạt thóc Sinh sản bằng hạt Thích hợp nơi ruộng đất khô, ven lộ

Trang 31

Lá thường không có lông, mép nhám, trong mượt, lá thìa hình màng mỏng, đầu múp nhọn dài 1 - 3 mm

Cụm hoa tán 3 - 8 chùm, dài 5 - 15 cm, mọc quanh đỉnh trục hoa chính, đôi khi xếp dọc trục chính chung, ngắn khoảng 2 cm

Quả bầu dục, sinh sản bằng hạt Mọc nhiều trên vùng cây trồng cạn, ruộng cạn

- Cụm hoa gồm 2-5 bông hình ngón tay mảnh, dài 2,5-5cm, màu xanh hay tím, tỏa trên đỉnh một cuống mảnh, mỗi bông có các hoa phẳng, họp thành hai dãy bông nhỏ song song Quả thóc, hình thoi thường dẹt, không có rãnh

- Mọc hoang khắp nơi ở nước ta Thường gặp nơi ẩm thấp, trong các vườn cây trồng cạn

Cỏ mần trầu (Eleusine indica)

Hình 1.2.10: Cỏ mần trầu

Là loài cỏ hằng năm, họ Lúa (Poaceae) Rễ mọc khoẻ Thân bò, dài ở

Trang 32

gốc,phân nhánh, mọc thẳng đứng thành bụi Lá mọc cách xa nhau, hẹp, mềm, hình dài, nhọn đầu, phẳng nhẵn

Cụm hoa hình bông, có 5 - 7 nhánh dài, mọc toả tròn đều ở đầu cuống chung Quả thuôn, có ba cạnh, ráp, vỏ quả mềm Cỏ mần trầu phân bố khắp các vùng nhiệtđới

Ở Việt Nam, cỏ mần trầu mọc hoang dại nhiều nơi: bờ ruộng, ven đồi, chân đồi, sườn dốc

Cỏ cú (cỏ gấu) (Cyperus rotundus)

Là loài cỏ dại lâu năm, họ Cói (Cyperaceae) Thân ba cạnh, không phân nhánh, gốc phình ra thành củ nằm sâu trong đất Mầm trắng, mọc lan nhanh, có lớp vảy bao bọc khi non, thành sợi khi già

Củ có nhiều dạng Lá xanh sẫm, hẹp, mọc từ gốc, nhiều lá bẹ dài 5 - 15

Mọc ở vườn, đất màu cạn Cỏ cú là loài cỏ dại nguy hiểm, lan tràn rất nhanh

ở Việt Nam và các nước trồng lúa ở Châu Á

Cỏ hôi (cỏ cứt lợn) (Ageratum conyzoides)

Trang 33

Hình 1.2.12 : Cỏ hôi (cỏ cứt lợn)

Cứt lợn là một loài cây nhỏ, mọc hằng năm, thân có nhiều lông nhỏ, mềm, cao khoảng 25-50cm, thường mọc hoang Lá mọc đối xứng hình trứng hay ba cạnh, dài từ 2-6cm, rộng 1-3cm, mép có răng cưa tròn, hai mặt đều có lông, mặt dưới có màu nhạt hơn Hoa nhỏ, màu tím xanh Quả màu đen, có 5 sống dọc

Cỏ trái nổ (Ruellia tuberosa)

Cỏ rau trai (Commelina diffusa)

Cỏ dạng bò hoặc đứng, nhiều rễ, nhất niên hoặc đa niên Thân thường phân

Trang 34

Đất trồng mới cây đào, quất cảnh cần được giải phóng trước 6 tháng

Nếu là đất chu kỳ 2 nên trồng 2 - 3 vụ cây họ đậu để cải tạo đất

Vệ sinh đồng ruộng, chặt bỏ các cây đào, quất cảnh bị bệnh greening ở vùng xung quanh Trồng hàng cây chắn gió tốt nhất nên trồng cây keo tai tượng

Bước 1: Phát hoang xung quanh lô đất

-Chặt bỏ các bụi cây dại xung quanh lô trồng,

-Dọn sạch cỏ dại

Bước 2: Đánh gốc cây

- Dọn bỏ những gốc cây to trong lô đất bỏ cả gốc, rễ

-Thu gom gốc rễ phơi khô

Bước 3; Diệt cỏ dại trong lô trồng

- Sử dụng dụng cụ làm đất, thiết bị thu gom cỏ

- Phơi hoặc ủ phân

- Cày xới diệt các loại cỏ thân ngầm như cỏ cú, cỏ tranh

1.2 Tạo mặt bằng

Đất sau khi đã thu dọn và làm sạch cỏ dại cần tiến hành san phẳng đất Đối với đất đồng bằng việc san phẳng đất sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình cơ giới, chăm sóc, tưới nước hơn nữa tạo độ đồng đều về thổ nhưỡng cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt Đối với đất trung du, miền núi, đất có độ dốc cần căn cứ vào mức độ dốc để tạo mặt bằng theo đường đồng mức để tiện cho các khâu chăm sóc, uốn tỉa, thu hoạch

Trang 35

2 Làm đất

2.1 Chuẩn bị luống( liếp) trồng

Hướng liếp song song hay thẳng góc với bờ bao, để dễ dàng điều tiết nước trong vườn Bố trí theo hướng Đông-Tây vì cây quất cảnh thích bóng râm

Có thể làm liếp đơn hoặc liếp đôi (đơn rộng 2-5,5m, đôi rộng 7-12m dài không quá 300m), trên vùng đất như ở vùng ĐBSCL, liếp đôi cần phải đảm bảo

độ bằng phẳng của mặt liếp để tránh cho các hàng trồng giữa bị thiếu nước trong mùa khô hay liếp bị ngập úng trong mùa mưa Nói chung chiều cao liếp phụ thuộc vào đỉnh lũ trong năm, tuy nhiên chiều cao thích hợp ở ĐBSCL là cách mực nước cao nhất trong năm khỏang 30-50cm, đặc biệt là ở những vùng đất phèn không nên đưa tầng phèn lên trên mặt liếp

- Các kiểu lên liếp

+ Lên liếp theo kiểu cuốn chiếu:

Thường những vùng có lớp đất mặt dầy, tốt và lớp đất dưới không xấu lắm (không có phèn) thì kỹ thuật lên liếp theo lối “cuốn chiếu” được áp dụng

Trong kỹ thuật này, lớp đất mặt ở mương thứ nhất được đưa qua liếp thứ nhất bên trái Tiếp đến, lớp dưới đưa trải lên liếp thứ 2 bên phải Sau đó, lớp đất mặt đào ở mương thứ 2 đưa trải chồng lên mặt liếp thứ 2, tiếp đến lớp dưới của mương thứ 2 đưa trải lên liếp thứ 3 và lớp dưới của mương thứ 3 đưa trải chồng lên mặt liếp thứ 3, lớp dưới của mương thứ 3 đưa trải lên liếp thứ tư và cứ như vậy mãi cho đến liếp cuối cùng

Hình 1.2.15: Lên liếp (luống) theo kiểu cuốn chiếu

+ Lên liếp theo kiểu đắp thành băng:

Ở những vùng có lớp đất mặt mỏng nhưng lớp đất dưới lại không tốt lắm, thậmchí có chút ít phèn, thì kiểu lên liếp đắp thành băng hay thành mô thường được sử dụng

Trong trường hợp đắp thành băng thì lớp đất mặt đào ở mương được trải dài thành băng ở giữa dọc theo liếp, sau đó, lớp đất dưới được đắp vào 2 bên băng

Trang 36

Hình1.2.16: lên liếp (luống) kiểu đắp thành băng

Lên liếp (luống) theo kiểu này cần lưu ý là lớp đất ở 2 bên băng luôn luôn thấp hơn mặt băng để khi mưa các độc chất không tràn vào băng mà trôi xuống mương và được rửa đi

Lên liếp (luống) theo kiểu đắp thành băng thì ngoài cây ăn quả, phần đất còn lại trên băng có thể được trồng xen ngay với các loại hoa màu khác khi cây còn nhỏ, vì đây là phần đất tốt

+ Lên luống theo kiểu đắp mô

Trong trường hợp đắp thành mô thì lớp đất mặt được tập trung đắp thành các mô (kích thước, khoảng cách và vị trí các mô trên liếp tuỳ theo loại cây trồng đã định trước), phần đất xấu ở phía dưới được đưa vào phần còn lại của liếp và mặt mô

Trồng cây theo kiểu hình vuông hoặc hình chữ nhật dễ thiết kế, song mật độ cây trên đơn vị diện tích ít hơn trồng kiểu nanh sấu, mặc dù khoảng cách hàng, khoảng cách cây đều giống nhau

Ngày đăng: 26/06/2015, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 14: Kế hoạch sản xuất  đào, quất cảnh  Bảng kế hoạch sản xuất  đào, quất cảnh - Giáo trình MD 01   chuẩn bị trước trồng
Bảng 14 Kế hoạch sản xuất đào, quất cảnh Bảng kế hoạch sản xuất đào, quất cảnh (Trang 15)
Hình 1.1.5: Quy trình an toàn trước và sau khi tiếp xúc với hóa chất, phân bón - Giáo trình MD 01   chuẩn bị trước trồng
Hình 1.1.5 Quy trình an toàn trước và sau khi tiếp xúc với hóa chất, phân bón (Trang 22)
Hình 1.2.1 : Thân, lá, hoa của nhóm cỏ hòa bản - Giáo trình MD 01   chuẩn bị trước trồng
Hình 1.2.1 Thân, lá, hoa của nhóm cỏ hòa bản (Trang 27)
Hình 1.2.8 :  Cỏ chỉ nhỏ - Giáo trình MD 01   chuẩn bị trước trồng
Hình 1.2.8 Cỏ chỉ nhỏ (Trang 30)
Hình 1.2.10: Cỏ mần trầu - Giáo trình MD 01   chuẩn bị trước trồng
Hình 1.2.10 Cỏ mần trầu (Trang 31)
Hình 1.2.13 : Cỏ trái nổ - Giáo trình MD 01   chuẩn bị trước trồng
Hình 1.2.13 Cỏ trái nổ (Trang 33)
Hình 1.2.17:  Lên luống theo kiểu đắp mô - Giáo trình MD 01   chuẩn bị trước trồng
Hình 1.2.17 Lên luống theo kiểu đắp mô (Trang 36)
Hình 1.2.19: Chuẩn bị hố trồng ở vùng cao - Giáo trình MD 01   chuẩn bị trước trồng
Hình 1.2.19 Chuẩn bị hố trồng ở vùng cao (Trang 38)
Hình 1.3.3: Urea Pura (phân urê) - Giáo trình MD 01   chuẩn bị trước trồng
Hình 1.3.3 Urea Pura (phân urê) (Trang 42)
Hình 1.3.6: Quả thiếu lân - Giáo trình MD 01   chuẩn bị trước trồng
Hình 1.3.6 Quả thiếu lân (Trang 45)
Hình 1.3.8: Phân lân supe - Giáo trình MD 01   chuẩn bị trước trồng
Hình 1.3.8 Phân lân supe (Trang 47)
Hình 1.3.11: Dạng bao bì phân K2SO4 - Giáo trình MD 01   chuẩn bị trước trồng
Hình 1.3.11 Dạng bao bì phân K2SO4 (Trang 50)
Hình 1.3.12: Các dạng phân kali sunphát - Giáo trình MD 01   chuẩn bị trước trồng
Hình 1.3.12 Các dạng phân kali sunphát (Trang 51)
Hình 1.3.19: Cây điền thanh - Giáo trình MD 01   chuẩn bị trước trồng
Hình 1.3.19 Cây điền thanh (Trang 60)
Hình 1.3.23: Cây cốt khí - Giáo trình MD 01   chuẩn bị trước trồng
Hình 1.3.23 Cây cốt khí (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w