1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an vat li 9 ( Moi)

136 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Yêu cầu đại diện một vài nhóm nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U 2 Kết luận: Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng hoặc giảm bao nhiêulần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đ

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 14 / 08 / 2010Tiết: 1

CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC

BÀI 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

I/ Mục tiêu:

1 Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

2 Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa I, U từ số liệu thực nghiệm

3 Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

II/ Chuẩn bị:

* Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 dây điện trở bằng Nikêlin được quấn sẵn trên trụ sứ (Điện trở mẫu)

- 1 Ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0.1A

- 1 Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN0.1V

- 1 công tắc, 1 nguồn điện 6V, 7 đọan dây nối (mỗi đọan dài khỏang 30cm)

III/ Tổ chức họat động của HS:

1) Ổn định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ :

3) Bài mới: Ở lớp 7 ta biết: khi U đặt vào 2 đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua đèn có I càng

lớn và đèn càng sáng Bây giờ ta cần tìm hiểu xem I chạy qua dây dẫn điện có tỷ lệ với U đặt vào vào 2 đầu dây dẫn đó hay không?

Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài học:

10’

- Đo I qua bóng đèn ta dùng Ampe

kế Đo U giữa 2 đầu bóng đèn ta

dùng Vôn kế

- Mắc Ampe kế vào mạch điện

theo kiểu mắc nối tiếp.Mắc vôn kế

vào 2 đầu bóng đèn theo kiểu mắc

song song

+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi dưới đây dựa vào sơ đồ hình vẽ trên bảng

- Để đo I chạy qua bóng đèn và U giữa 2 đầu bóng đèn thì cần những dụng cụ gì?

- Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ đó?

* Họat động 2:Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn:

15’ a) Ampe kế dùng để đo I trong

mạch, mắc nối tiếp

- Vôn kế dùng để đo U giữa 2 đầu

đọan dây dẫn đang xét Mắc song

song vào nguồn

1.1 SGK Tiến hành đo ghi kết quả

+ Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện hình 1.1 SGK: kể tên,nêu công dụng và cách mắc của từng bộ phận trong sơ đồ

+ Chốt (+) của các dụng cụ đo điện

có trong sơ đồ phải được mắc về phía điểm A hay điểmB?

+ Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các nhóm mắc mạch điện TN

+ Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả lời câu C1

I/ THÍ NGHIỆM: 1) Sơ đồ mạch điện: 2)Tiến hành TN:

* Câu C1:

U tăng, I tăng và ngược lại

II/Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường

độ dòng điện vào hiệu điện thế:

Trang 2

đo được vào bảng 1.

- Thảo luận nhóm để trả lời câu

C1: Từ kết quả TN ta thấy: khi

tăng (hoặc giảm) U giữa 2 đầu dây

dẫn bao nhiêu lần thì I chạy qua

dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm

lời câu hỏi của GV đưa ra:Đồ thị

có dạng là một đường thẳng đi qua

+Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế có đặc điểm gì?

+ Yêu cầu HS trả lời Câu C2: hướng dẫn HS xáx địng các điểm biểu diễn,

vẽ dường thẳng đi qua gốc tọa độ, đồng thời đi qua tất cả các điểm biểu diễn

+ Yêu cầu đại diện một vài nhóm nêu kết luận về mối quan hệ giữa I

và U

2) Kết luận:

Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêulần thì cường độ dòng điện chạy qua dây

dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần

* Họat động 4:Củng cố bài học và vận dụng:

10’ a) Từng HS chuẩn bị trả lời những

câu hỏi của GV

b) Từng HS chuẩn bị trả lời

Câu C5: Cường độ dòng điện

chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với

hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây

dẫn đó

+ Yêu cầu HS nêu kết luận về mối quan hệ giữa U và I Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này có đặc điểm gì + Yêu cầu HS trả lời Câu C5 (Nếu còn thời gian thì tiếp Câu C3, C4)

+ Cho HS tự đọc phần ghi nhớ trong SGK

phụ thuộc của I vào U

giữa 2 đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ

4) Củng cố: Làm các bài tập 1.1 và 1.2 SBT

5) Dặn dò: Về nhà làm các bài tập 1.3 và 1.4 SBT Xem trước bài 2: Điện trở dây dẫn – Định luật Ôm

Trang 3

Tiết: 2

Bài 2: ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM

I/ Mục tiêu:

1 Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng công thức tính điện trở để giải bài tập

2 Phát biểu và viết được hệ thức của Định luật Ôm

3 Vận dụng được Định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản

II/ Chuẩn bị:

* Đối với GV: - Kẻ sẵn bảng giá trị thương số đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1 và bảng 2

ở bài trước (Theo mẫu dưới đây)

Thương số U/ I đối với mỗi dây dẫn.

1 2 3 4 Trung bình cộng

III/ Tổ chức họat động của HS:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới :

*Họat động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài mới:

10’ +HS trả lời :

- Cường độ dòng điện chạy

qua 1 dây dẫn tỉ lệ thuận với

hiệu điện thế giữa 2 đầu dây

2 đầu dây dẫn khác nhau thì I qua chúng có như nhau không?

* Họat động 2: Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn

10’ + Từng HS dựa vào bảng 1 và

2 ở bài trước, tính thương số

U/ I đối với mỗi dây dẫn

+ Từng HS trả lời câu C2 và

thảo luận với cả lớp

+ GV theo dõi, kiểm tra giúp đỡ các HS yếu tính tóan cho chính xác

+ Yêu cầu một vài HS trả lời câu C2 và cho cả lớp thảo luận

I/ ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN

1) Xác định thương số U/ I đối với mỗi dây dẫn

+ Cá nhân suy nghĩ và trả lời

+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

- Tính điện trở của 1 dây dẫn bằng công thức nào?

+Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn là 3V, dòng điện chạy qua

Trang 4

các câu hỏi của GV đưa ra + Nêu ý nghĩa của điện trở:

Cùng U đặt vào 2 dầu dây dẫn khác nhau, dây nào có R lớn gấp bao nhiêu lần thì I chạy qua nó nhỏ đi bấy nhiêu lần

gọi là điện trở của dây dẫn đó b) Ký hiệu trên sơ đồ:

+ Gọi một HS lên bảng giải Câu C3, C4 và trao đổi với cả lớp + Cho HS đọc phần GHI NHỚ

và phần có thể em chưa biết

III/ VẬN DỤNG :

- Câu C3: U = 6V Câu C4:

R2=3R1,I1=3I2, vì I tỉ lệ nghịch với R

* GHI NHỚ: (Xem SGK)

4.Củng cố:

- Phát biểu và viết biểu thức định luật ôm?

- Điện trở là gì? Viết công thức tính điện trở?

Trang 5

Tiết: 3

Bài 3: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ

I/ MỤC TIÊU:

1 Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

2 Mô tả được cách bố trí và tiến hành được thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế

và vôn kế

3 Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với mỗi nhóm HS: - Một dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị.

- 1 nguồn điện có thể điều chỉnh được các giá trị hiệu điện thế từ 0 – 6V một cách liên tục

- 1 ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A - 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN0.1V

- 1 công tắc điện – 7 đọan dây nối, mỗi đọan dài khỏang 30cm

- Mỗi HS chuẩn bị mẫu báo cáo

III/ Tổ chức họat động của HS:

+ Yêu cầu một vài HS trả lời câu

b và câu c trong mẫu B/c+ Yêu cầu một HS lên bảng vẽ

nghiệm cho bài sau

+ Theo dõi, giúp đỡ,kiểm tra các nhóm mắc mạch điện

Đặt biệt là khi mắc vôn kế và ampe kế

+ Theo dõi, nhắc nhỡ mọi HS đều phải tham gia họat động tích cực

+ Yêu cầu HS nộp báo cáo thực hành

+ Nhận xét kết quả, tinh thần và thái độ thực hành của mỗi nhóm

dây dẫn ứng với mỗi hiệu điện thế vào bảng kết quả của B/c

4 Hòan thành báo cáo thực hành theo mẫu đã chuẩn bị

Trang 6

2 Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết.

3 Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đọan mạch nối tiếp

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với mỗi nhóm HS: - 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6,1 ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A – 1

vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0.1V

-1 nguồn điện 6V – 1 công tắc (khóa K) – 7 đọan dây nối, mỗi đọan dài 30cm

III/ Tổ chức họat động của HS:

*Hoạt động 1:: Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài mới:

5’ + Từng HS chuẩn bị trả lời

các câu hỏi của GV

* TRẢ LỜI: - I qua mỗi

đèn

bằng với I mạch chính

Nghĩa là: Imc = I1 = I2

- U giữa 2 đầu đọan mạch

bằng tổng U giữa 2 đẩu mỗi

- Hiệu điện thế giữa 2 đầu đọan mạch

có mối liên hệ như thế nào với hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi đèn?

* Đặt vấn đề: Liệu có thể thay thế 2

điện trở mắc nối tiếp bằng 1 điện trở để dòng điện chạy qua mạch không thay đổi

I / Cường độ dòng điện

và hiệu điện thế trong đọan mạch nối tiếp:

1) Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:

+ Trong đọan mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp

để trả lời Câu C2 + GV có thể yêu cầu HS làm TN kiểm tra các hệ thức (1) và (2) đối với đọan mạch gồm, các điện trở mắc nối tiếp

2) Đọan mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:

+ Câu C1: mắc nối tiếp + Câu C2:

U1/U2=IR1/IR2

=R1/R2 Vậy U1/U2=R1/R2

Họat động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đọan mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp

Trang 7

+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- Thế nào là điện trở tương đương của một đọan mạch?

+ Hướng dẫn HS xây dựng công thức (4)

- Ký hiệu hiệu điện thế giữa 2 đầu đọan mạch là U, giữa 2 đầu mỗi điện trở là

(Rtđ) của 1 đọan mạch

là điện trở có thể thay thế cho đọan mạch này, sao cho với cùng U thì I chạy qua đọan mạch vẫn có giá trị như trước

2) Công thức tính điện trở

mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:

3) Thí nghiệm kiểm tra:

4) Kết luận: Đọan mạch

gồm 2 điện trở mắc nối tiếp có điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần R tđ =R 1 +R 2

Trang 8

2 Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết đối với

đọan mạch song song

3 Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải bài tập về

đọan mạch song song

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với mỗi nhóm HS:

- 3 điện trở mẫu, trong đó có một điện trở là điện trở tương đương của 2 điện trở kia khi mắc song song

- 1 ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A – 1 Vôn kế có GHĐ 6V Và ĐCNN 0.1V

- 1 công tắc, 1 nguồn điện 6V, 9 đọan dây dẫn, mỗi đọan dài 30cm

III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

1) Ổn định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới:

nhữngkiến thức có liên quan

+ Đặt vấn đề: Đối với đọan mạch // điện trở tương đương của đọan mạch có bằng tổng các điện trở thành phần không

I/ Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đọan mạch song song:

1) Nhớ lại kiến thức ở lớp 7

Trong đọan mạch gồm 2 bóng đèn mắc song song:

+ Yêu cầu HS trả lời câu C1

và cho biết 2 điện trở có mấy điểm chung? Cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đọan mạch này có đặc điểm gì?

+ Hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức vừa ôn tập và hệ thức của Định luật Ôm để trả lời C2

2) Đọan mạch gồm 2 điện trở mắc song song:

+ Câu C1: Mắc song song

_ampe kế đo I _vôn kế đo U

+ Câu C2:

Mà U1= I1. R1 Vậy: I1 R1 = I2 R2 suy ra (3) đó là đpcm

Trang 9

Mà U1= I1. R1

Vậy: I1 R1 = I2 R2 suy ra

(3) đó là đpcm

công thức điện trở tương

đương của đọan mạch gồm

thức (4) từ cơ sở hệ thức của Định Luật Ôm

-Viết hệ thức liên hệ giữa I, I1,

I2 theo U, Rtđ,, R1, R2

II/ Điện trở tương đương của đọan mạch song song

1) Công thức tính điện trở tương đương của đọan mạch gồm có hai điện trở mắc song song:

4/Củng cố:

Viết các công thức tính U,I,R trong mạch mắc nối tiếp

5/Dặn dò:

Làm bài tập 5.1 đến 5.6

Trang 10

Tuần: 3 Ngày soạn: 25 / 08 / 2010Tiết: 6

Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

I/ MỤC TIÊU:

Vận dụng các kiến thức đã học về Định luật Ôm, đọan mạch nối tiếp và đọan mạch song song để giải được các bài tập đơn giản về đọan mạch gồm có nhiều nhất là 3 điện trở

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với GV: Bảng liệt kê các giá trị hiệu điện thế và cường độ dòng điện định mức của một số dụng cụ

dùng điện trong gia đình, với 2 nguồn điện là 110V và 220V

III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

1) Ổn định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ:

a) Phát biểu Định luật Ôm? Viết công thức, nêu tên và đơn vị của từng chữ có trong công thức?

b) Viết công thức tính I, U, Rtđ trong mạch mắc nối tiếp và mạch mắc song song?

3) Bài tập:

15’ * Họat động 1: Giải bài 1

a) Từng HS chuẩn bị trả lời

câu hỏi của GV

- R1 mắc nối tiếp với R2

- Ampe kế đo I trong mạch

- Vôn kế đo U trong mạch

- Vận dụng công thức: Rtđ= U/

I

b) Từng HS làm câu b

c) Thảo luận nhóm để tìm ra

cách giải khác đối với câu b

+Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Hướng dẫn HS tìm cách giải khác

- Tính hiệu điện thế U2 giữa 2 đầu điện trở R2

* CÁCH 1:a) Điện trở tương

đương của đọan mạch

c) Thảo luận nhóm để tìmra

cách giải khác đối với câu b

+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

- R1 và R2 được mắc với nhau như thế nào?

- Các ampe kế đo những đại lượng nào trong mạch?

- Tính UAB theo mạch rẽ R1

- Tính I2 chạy qua R2 Từ đó tính R2

+ Hướng dẫn HS tìm cách giải khác:

Ta có: I = I1 + I2 ⇒I2 =I – I1 =

I2 = 1.8 – 1.2 = 0.6A

Trang 11

15’ *Họat động 3: Giải bài 3

a) Từng HS chuẩn bị trả lời

câu hỏi của GV để lời câu a:-

R2 và R3 được mắc song song ;

R1 được mắc nối tiếp với đọan

mạchMB Ampe kế đo cường

cách giải khác đối với câu b

+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: R2 và R3 được mắc như thế nào với nhau?

- R1 được mắc như thế nào với đọan mạch MB? Ampe kế

đo đại lượng nào trong mạch?

- Viết công thức tính Rtđ theo

+ Xem trước bài 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

Trang 12

Tiết: 7

Bài 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

I / MỤC TIÊU:

1 Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.

2 Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong các yếu tố (chiều dài, tiết diện, vật liệu

làm dây dẫn)

3 Suy luận và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra sự phụ của điện trở dây dẫn vào chiều dài.

4 Nêu được điện trở dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu thì tỷ lệ thuận với chiều dài

- 8 đọan dây dẫn nối, mỗi đọan dài khỏang 30cm

* Đối với cả lớp: - 1 đọan dây dẫn bằng đồng dài 80cm, tiết diện 1mm, có võ bọc cách điện.

- 1 đọab dây thép dài 50cm, tiết diện 3mm2

- 1 cuộn dây hợp kim dài 10cm, tiết diện 0.1mm2

III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

công dụng của dây dẫn và

các lọai dây dẫn thường

được sử dụng:

+ Các nhóm HS thảo luận:

a) Công dụng của dây dẫn

trong các mạch điện và trong

* Đặt vấn đề: SGK

15’ * Họat động 2: Tìm hiểu

điện trở của dây phụ thuộc

vào những yếu tố nào:

a) Các nhóm HS thảo luận để

trả lời câu hỏi: Các dây dẫn có

điện trở không? Vì sao?

b) HS quan sát các đọan dây

dẫn khác nhau và nêu được

các nhận xét và dự đóan:

+ Có thể gợi ý cho HS trả lời câu hỏi này như sau: Nêu đặt vào 2 đầu dây dẫn một U thì có dòng điện chạy qua nó hay không? Khi đó dòng điện này có một cường độ I nào đó hay không? Khi dó dây dẫn

có một điện trở xác định hay không?

+Đề nghị HS quan sát hình 7.1

I/ Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau:

Điện trở phụ thuộc vào 3 yếu tố:

+ Chiều dài + Tiết diện + Chất làm dây dẫn

Trang 13

ở những yếu tố nào Điện trở

của những dây dẫn này liệu có

như nhau không? Những yếu

tố nào của dây dẫn có thể ảnh

hưởng tới điện trở của dây

c) Nhóm HS thảo luận tìm câu

trả lời đối với câu hỏi của GV

+ Yêu cầu HS dự đóan xem điện trở của những dây này có như nhau không?

+ Nêu câu hỏi:Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố thì phải làmnhư thế nào?

15’ * Họat động 3: Xác định sự

phụ thuộc của điện trở vào

chiều dài dây dẫn:

a) HS đọc phần dự kiến cách

làm trong SGK

b) Các nhóm thảo luận và nêu

dự đóan như yêu cầu CÂU C1

Dây dẫn dài 2l có điện trở 2R

Dây dẫn dài 3l có điện trở 3R

c) Từng nhóm HS tiến hành

TN và đối chiếu kết quả thu

được với dự đóan đã nêu ra

theo yêu cầu của C1 và nêu

nhận xét

+ Đề nghị từng nhóm HS nêu dự đóan theo yêu cầu của C1 và ghi lên bảng các dự đóan đó

+ Theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ các nhóm tiến hành TN, đọc và ghi kết quả vào bảng 1 SGK

+ Yêu cầu HS nêu Kết luận về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài của dây

II/ Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn 1/ Dự kiến cách làm:

- Đo điện trở của các dây dẫn

có chiều dài l, 2l, 3l có tiết

diện như nhau và được làm từ

2/ Thí nghiệm kiểm tra:

a) Mắc mạch điện theo sơ đồ b) Làm thí nghiệm

a)Trả lời Câu C2: U không

đổi, nếu mắc bóng đèn với

dây dài thì R của đọan mạch

lớn nhưng I qua đèn càng nhỏ

Do đó đèn có thể sáng yếu

b)Trả lời Câu C3: R=U/ I =20

Chiều dài của cuộn dây:

4/ Hướng dẫn HS làm Bài tập

5/ Dặn dò: Xem trước bài 8:

Sự phụ thuộc của điện trở vào

Tiết diện dây dẫn

III/ Vận dụng:

+ Câu C2:l càng lớn,R càng lớn, dòng điện qua đèn nhỏ nên đèn sáng yếu

+ Câu C3:R=20 Ω; l=40m

*GHI NHỚ: Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết điện và được làm từ cùng 1loại vật liệu thì tỷ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây

4/ Củng cố:

- Điện trở dây dẫn phụ thuộc những yếu tố gì?điện trở có quan hệ như thế nào với chiều dài dây dẫn

5/ Dặn dò:

- Làm bài tập 7.1 đến 7.4

Trang 14

Tuần: 4 Ngày soạn: 05 / 09 / 2010Tiết: 8

Bài 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO TÍẾT DIỆN DÂY DẪN

I / MỤC TIÊU:

1 Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm cùng một lọai vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ

nghịch với tiết diện của dây (trên cơ sở vận dụng hiểu biết về điện trở tương của đọan mạch song song

2 Bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra về mối quan hệ giữa điện trở và tiết điện của dây dẫn.

3 Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm cùng một lọai vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết

diện của dây

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với mỗi nhóm HS: - 2 đọan dây dẫn bằng hợp kim cùng lọai có cùng chiều dài nhưng có tiết diện lần

lượt là S1 và S2 (tương ứng có đường kính tiết diện là d1 và d2)

- 1 nguồn điện 6V – 1 công tắc – 1 ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A

- 1 vôn kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0.1V – 7 đọan dây dẫn mỗi đọan dài 30cm.- 2 chốt kẹp nối dây

III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

8’ *Họat động 1: Trả lời câu hỏi

kiểm tra bài cũ và trình bày lời

giải bài tập ở nhà theo yêu cầu

của GV:

+Trả lời câu hỏi của GV:

- R dây dẫn phụ thuộc vào:

chiều dài, tiết diện và vật liệu

- Phải tiến hành TN với các dây dẫn như thế nào để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài của chúng?

Các dây dẫn có cùng tiết diện

và làm từ cùng một vật liệu phụ thuộc vào chiều dài dây như thế nào

+ Đề nghị một HS lên bảng giải bài tập ở nhà Cho HS nhận xét + Đặt vấn đề: Xem SGK

15’ * Họat động 2:Nêu dự đóan về

sự phụ thuộc của điện trở dây

dẫn vào tiết diện

a) Các nhóm thảo luận và

trả lời: Lọai dây dẫn cần

* Đề nghị HS nhớ lại kiến thức ở lớp 7 Để xét sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện thì cần sử dụng những lọai dây dẫn nào?

I/ Dự đóan sự phụ thuộc Của điện trở vào tiết diện Dây dẫn:

+ Câu C1:

R1=R/2 ;R2=R/3

Trang 15

và được mắc với nhau như thế

nào Sau đó thực hiện yêu cầu

- Tiết diện tăng gấp hai thì điện trở của dây giảm 2 lần -Tiết diện tăng gấp ba thì điện trở của dây giảm 3 lần

15’ *Họat động 3: Tiến hành TN

kiểm tra dự đóan đã nêu theo

yêu cầu câu C2:

a) Từng nhóm HS mắc mạch

điện như sơ đồ hình 8.3 SGK

tiến hành TN và ghi các giá trị

đo được vào bảng 1 SGK

b) Làm TN tương tự với dây

+ Sau khi các nhóm hòan thành

TN và ghi kết quả vào bảng 1

Yêu cầu mỗi nhóm đối chiếu kết quả thu được với dự đóan mà mỗi nhóm đã nêu

+ Đề nghị một vài HS nêu kết luận về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây

II/ THÍ NGHIỆM KIỂM TRA

1) Mắc mạch điện như sơ đồ 2) Thay dây dẫn có tiết diện S1

bằng dây dẫn có tiết diện S2 (Có cùng l,cùng vật liệu nhưng d1

khác d2 ) 3) Nhận xét: Tính tỉ số và so sánh với tỉ số Thu được từ bảng

1 Từ đó đối chiếu với dự đóan xem có đúng không

1

S S

và phát biểu ghi nhớ của bài học này

III/ VẬN DỤNG:

+ Câu C3:điện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện

Trang 16

Tuần: 5 Ngày soạn: 12 / 09 / 2010Tiết: 9

Bài 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

I MỤC TIÊU:

1 Bố trí và thực hành thí nghiện để chứng tỏ rằng điện trở của cùng dây dẫn có cùng chiều dài, tiết diện và

được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau

2 So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất /

3 Vận dụng vào công thức để tính được một đại lượng khi biết đại lượng còn lại

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với mỗi nhóm HS: - 1 cuộn dây bằng Inox có cùng S = 0.1mm2 và có l = 2m

- 1 cuộn dây bàng Nikêlin có cùng S = 0.1mm2 và có l = 2m

- 1cuộn dây bằng Nicrôm có cùng S = 0.1mm2 và có l = 2m

- 1 nguồn điện 6V, 1công tắc, 1 ampe kế có GHĐ 1.5A, ĐCNN 0.1A, 1 vôn kế có GHĐ 10V ĐCNN 0.1V, 7 đọan dây nối dài khỏang 30cm, 2 chốt kẹp nối dây dẫn

III / TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

1/ Ổn địng tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

T.

8’ *Họat dộng 1: Trả lời câu hỏi

kiểm tra bài cũ và trình bày lời

giải bài tập ở nhà theo yêu cầu

của GV

+ Trả lời câu hỏi của GV:

- Phụ thuộc vào các yếu tố sau:

chiều dài, tiết diện, vật liệu làm nên

dây dẫn

- Phải tiến hành TN như sau: lấy 3

dây dẫn có cùng chiều dài,cùng vật

liệu làm dây dẫn nhưng tiết diện ở

mỗi dây là khác nhau

- Các dây dẫn có cùng l, cùng

một vật liệu thì tỷ lệ nghịch với

tiết diện dây dẫn

+ Yêu cầu một vài HS trả lời các câu hỏi sau đây:

- Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Phải tiến hành TN với các dây dẫn có đặc điểm gì để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện của chúng?

- Các dây dẫn có cùng chiều dài

và làm cùng một vật liệu phụ thuộc vào tiết diện dây nhưthế nào?

+ Đề nghị một HS lên bảng trình bày lời giải bài tập đã cho làm ở nhà Nhận xét cho điểm

+ Theo dõi, giúp đỡ các nhóm

HS vẽ sơ đồ mạch điện,lập bảng ghi kết quả đo và quá trình tiến hành TN của mỗi nhóm

+ Đề nghị các nhóm HS nêu nhận

I / Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây.

+ Câu C1: Tiến hành đo

R của các dây dẫn có cùng l, cùng S nhưng làm bằng các vật liệu khác nhau

1/ Thí nghiệm:

Trang 17

5’ * Họat động 3: Tìm hiểu về điện

trở suất.

a) Từng HS đọc SGK để tìm hiểu

về đại lượng đặc trưng cho sự phụ

thuộc của R vào vật liệu làm dây

+ Trà lời câu hỏi:

b) Từng HS hiểu bảng điện trở suất

và trả lời 1 số câu hỏi của

- Trị số điện trở suất của kim lọai >

trị số điện trở suất của hợp kim

- Con số đó nói lên ý nghĩa là: Dây

đồng có chiều dài 1m, tiết

diện 1m2 thì có điện trở là 1.7.10-8

Trong bảng 1: Thì sắt dẫn điện tốt

Tại vì: đồng dễ khai thác,giá thành

rẻ, dân điện tốt, dễ kéo sợi

- Đại lượng này có trị số được xác định như thế nào?

- Đơn vị của đại lượng này là gì + Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

- Hãy nêu nhận xét về trị số điện trở suất của kim lọai và hợp kim

+ Yêu cầu HS làm Câu C2

II/ Điện trở suất – Công thức điện trở:

1/ Điện trở suất:

* Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất) có trị số bằng bằng điện trở của một đọan dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và có tiết diện 1m2

+ Bảng điện trở suất của một số chất: Xem SGK

+ Câu C2

R tỉ lệ nghịch với S nên

R =0,5Ω

7’ * Họat động 4:Xây dựng công

thực tính điện trở theo các bước

như yêu cầu câu C3:

của dây dẫn và nêu đơn vị của từng

đại lượng có trong công thức

+ Đề nghị HS làm câu C3 GV

có thể gợi ý cho HS như sau:

- Đề nghị HS đọc kỹ lại đọan viết

về ý nghĩa của điện trở suất trong SGK để từ đó tính R1

+ Lưu ý HS về các đơn vị của từng đại lượng có trong công thức

Chú ý: cách đổi đơn vị chiều dài, tiết diện

+ Yêu cầu HS làm Câu C4 GV

có thể gợi ý sau: - Công thức tính tiết diện tròn của dây dẫn theo đường kính:

- Đổi đơn vị 1mm2 = 10-6m2

- Tính tóan với lũy thứa của 10

- Yêu cầu HS làm câu C5:

Trang 18

Ngày soạn: 15/09/2010Tiết: 10

Bài 10: BIẾN TRỞ ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT

I/ MỤC TIÊU:

1 Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc họat động của biến trở.

2 Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉngh cường độ dòng điện chạy qua mạch.

3 Nhận ra được các điện trở dùng trong kỹ thuật (không yêu cầu xác định trị số của điện trở theo các vòng

màu

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 biến trở con chạy có điện trở lớn nhất 20 và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất 2A

- 1 biến trở than (chiết áp)

- 1 nguồn điện 3V – 1 bóng đèn 2.5V -1W – 7 đọan dây dẫn nối dài khỏang 30cm

- 3 điện trở kỹ thuật lọai có ghi trị số – 3 điện trở kỹ thuật lọai có các vòng màu

III/ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

a) Nêu khái niệm về điện trở suất? Viết công thức tính điện trở phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và bản chất của mỗi dây dẫn?

3/ Bài mới:

10’ *Họat động 1: Tìm hiểu cấu

tạo và họat động của biến trở

a) Từng HS thực hiện câu C1

để nhận dạng các lọai biến

trở như: - Biến trở con chạy

- Biến trở tay quay

- Biến trở than (chiết áp)

b) Từng HS thực hiện câu C2

và C3 để tìm hiểu cấu tạo và

họat động của biến trở con

chạy.+ Câu C2: Biến trở

không có tác dụng thay đổi R

Vì khi dịch chuyển con chạy

C thì dòng điện vẫn chạy qua

tòan bộ cuộn dây của biến trở

và con chạy sẽ không có tác

dụng làm thay đổi chiều dài

của phần cuộn dây có dòng

điện chạy qua

c) Từng HS thực hiện câu C4

để nhận dạng ký hiệu sơ đồ

+ Trong bộ dụng cụ TN GV yêu cầu HS trong mỗi nhóm hãy quan sát hình 10.1 SGK và đối chiếu với các biến trở có trong

bộ TN để chỉ rõ từng lọai biến trở (nếu có đủ bộ)

+ Yêu cầu HS nhìn vào hình 10.1 SGK kể tên các lọai biến trở

+ Yêu cầu HS đối chiếu hình 10.1aSGK với biến trở con chạy thật và yêu cầu một HS chỉ ra đâu là cuộn dây của biến trở, đâu

là 2 đầu ngòai cùng A,B của nó, đâu là con chạy Thực hiện

+ Câu C3: Điện trở của mạch có

thay đổi VÌ khi dịch chuyển con chạy C sẽ làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và do đó làm thay đổi

R của biến trở và của mạch điện

+ Câu C4: Khi dịch chuyển con

I / BIẾN TRỞ:

1/ Tìm hiểu cấu tạo và họat động của biến trở + Câu C1: gồm

- Biến trở con chạy

- Biến trở tay quay

- Biến ttrở than

+ Câu C2: Biến trở

không có tác dụng thay đổi R

Vì khi dịch chuyển con chạy

C thì dòng điện vẫn chạy qua tòan bộ cuộn dây của biến trở và con chạy sẽ không có tác dụng làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua

+ Câu C3: Điện trở của mạch có

thay đổi VÌ khi dịch chuyển con chạy C sẽ làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và do đó làm thay đổi R của biến trở và

Trang 19

thì sẽ làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và do đó làm trhay đổi R của biến trở

+ Câu C4: Khi dịch chuyển con

chạy thì sẽ làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và do

đó làm trhay đổi R của biến trở

+ Sau khi các nhóm thực hiện xong đề nghị một số HS đại diện cho nhóm trả lời câu C6 trước lớp

+ Nêu câu hỏi: - Biến trở là 1 dụng cụ dùng để làm gì?

2/ Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:

+ Câu C5:như hình 10.2

+ Câu C6:

3/ Kết luận:

Biến trở là 1 dụng cụ dùng để điều chỉnhcường độ dòng điện trong mạch khi thay đổi

để nhận biết 2 lọai điện trở

+ Có thể gợi ý cho HS trả lời câu C7 như sau: - Nếu lớp than hay lớp kim lọai dùng để chế tạo các điện trở kỹ thuật màrất mỏng thì các lớp này có tiết diện nhỏ hay lớn?

- Khi đó tại sao lớp than hay kim lọai này có thể có trị số điện trở lớn?

+ Đề nghị một HS đọc trị số của điện trở hình 10.4a SGK và một

số HS thực hiện câu C8.+ Đề nghị HS quan sát ảnh màu số 2

in ở bìa 3 SGK

II/ CÁC ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT:

+ Câu C7: Theo

công thức tính R = khi S rất nhỏ thì R có thể rất lớn

- Tính chiều dài của dây điện trở của biến trở này

- Tính chiều dài của một vòng dây quấn quanh lõi sứ tròn

- Từ đó tính số vòng dây của biến trở

độ dòng điện trong mạch

Trang 20

Ngày soạn: 18/09/2010Tiết: 11

Bài 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

I / MỤC TIÊU:

Vận dụng Định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính được đại lượng có liên quan đối với đọan mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp

II / CHUẨN BỊ:

* Đối với cả lớp: - Ôn tập Định luật Ôm đối với đọan mạch nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp.

- Ôn tập công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, chiều dài, tiết diện và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn

III / TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

a) Biến trở là gì? Cho biết công dụng của biến trở?

b) Viết công thức tính điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và bản chất của dây?

3 / Bài mới:

15’ *HỌAT ĐỘNG 1:

GIẢI BÀI 1:

Từng HS tự giải bài tập này a)

Tìm hiểu và phân tích đầu bài

để từ dó xác định được các

bước giải bài tập

+Trả lời câu hỏi của GV

- Điện trở suất của dây Nicrôm

là: 1.1.10-6 m

b) Tính R của dây dẫn

c) Tính I chạy qua dây dẫn

+ Đề nghị HS nêu rõ giả thíêt bài tập đã cho Để tìm được cường

độ dòng điện chạy qua dây dẫn thì trước hết phải tìm đại lượng nào?

+ Áp dụng công thức nào để tính điện trở của dây dẫn theo dữ liệu đầu bài đã cho và từ đó tính được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn? Cho biết điện trở suất của dây Nicrôm?

BÀI 1 / SGK trang 32 CHO: l =30m

S= 0.3mm2 = 0.3.10-6 m2, U= 220V

+ Yêu cầu HS lên bảng giải câu a)

+ GV theo dõi giúp đỡ HS khi gặp khó khăn

+ GV có thể gợi ý như sau:

- Bóng đèn và biến trở được mắc với nhau như thế nào?

- Để bóng đèn sáng bình thường

BÀI 2 / SGK trang 32 CHO: R1 = 7.5Ω, I = 0.6A

GIẢI: +Điện trở tương

đương của đọan mạch nối tiếp:R = R1 + R2 =>

R2 = R – R1 = 20 - 7.5 =12.5Ω

Trang 21

+ GV gợi ý cho HS cách giải khác:

- Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn bằng bao nhiêu?

- Hiệu điện thế giữa 2 đầu biến trở bằng bao nhiêu? Từ đótính điện trở R2 của biến trở?

- Tính điện trở Rd của dây nối

- Từ đó suy ra RMN trong toàn mạch

+ GV theo dõi cách giải của HS

ở câu b Phát hiện kịp thời những sai sót của HS để sửa chữa

BÀI 3/ SGK trang 33 CHO:R1= 600

GIẢI a) +Điện trở của dây

nối: -Điện trở của đọan mạch MN

RMN= R12 + Rd = 360+17 = = 377b) +Cường độ dòng điện ở mạch chính:

IMN = UMN / RMN = 220 / 377 = 0.5835A

+Hiệu điện thế chạy qua mỗiđèn:

Trang 22

Ngày soạn: 22/09/2010Tiết: 12

Bài 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN

I / MỤC TIÊU:

1 Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên các dụng cụ điện.

2 Vận dụng công thức P = U.I để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với mỗi nhóm HS: - 1 bóng đèn 6V – 3W – 1 bóng đèn 6V – 5W.

- 1 nguồn điện 6V – 1 công tắc – 1 biến trở 20- 2A – 1 ampe kế có GHĐ 1.2A, ĐCNN 0.01A - 1 vôn kế

có GHĐ 6V, ĐCNN 0.1V – 8 đọan dây nối dài khoảng 30cm

15’ *Hoạt động 1: Tìm hiểu công

suất định mức của các dụng

cụ điện:

* Từng HS thực hiện các hoạt

động sau:

a) Tìm hiểu số vôn và số oát

ghi trên các dụng cụ điện

– Quan sát, đọc số vôn, số oát

ghi trên 1 số dụng cụ điện hoặc

qua ảnh chụp hay hình vẽ

- Quan sát TN của GV và nhận

xét mức độ họat động mạnh

yếu khác nhau của 1 vật dụng

cụ điện có cùng số vôn nhưng

- Trả lời Câu C2: Oát là đơn

vị đo công suất: 1W = 1J/ 1s

b) Tìm hiểu ý nghĩa số oát ghi

số vôn và số oát + Tiến hành TN được bố trí như sơ đồ hình 12.1 SGK để cho HS quan sát và nhận xét + Nếu điều kiện cho phép có thể tiến hành 1 TN khác tương

tự như TN trên nhưng dùng quạt điện thay cho bóng đèn

+ Nếu HS không trả lời được C2 Cân nhắc lại khái niệm công suất cơ học, công thức tính công suất và đơn vị đo công suất

+ Trước hết đề nghị HS không đọc SGK, suy nghĩ và đóan nhận ý nghĩa số oát ghi trên 1 bóng đèn hay trên 1 dụng cụ điện

+ Nếu HS không thể nêu được

ý nghĩa này,đề nghị HS đọc thông tin trong SGK và cho

HS nhắc lại ý nghĩa của số oát +Cho HS đọc công suất của 1

số dụng điện thường dùng ở

I / CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG

CỤ ĐIỆN:

1) Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:

a) Đọc các số 220V-100W trên bóng đèn

+ 110V- 800W trên bếp điện + 220V-300W trên nồi cơm điện

+ 220V-25W trên quạt điện b) Quan sát độ sáng của 2 đèn trên hình 12.1 SGK

+Công suất định mức: là công suất mà dụng cụ đó tiêu thụ khi họat động bình thường

+ Câu C3:: + Cùng 1 bóng đèn, khi sáng mạnh thì có công suất lớn hơn

Trang 23

- Nêu mục tiêu của TN

- Nêu các bước tiến hành TN với các sơ đồ như hình 12.2 SGK

- Nêu cách tính công suất điện của đọan mạch

- Hướng dẫn HS trả lời câu C4:

- Hướng dẫn HS trả lời câu C5:

- Có thể gợi ý cho HS vận dụng Định luật Ôm để biến đổi

từ công thức P = U.I (1)thành các công thức khác VD: Theo định luật Ôm ta có: I = U/ R thế vào (1) ta được: P = U2 / R + Theo dõi và hướng dẫn HS làm

II/ CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỆN:

U.I =6x0.51=3.06W

* So sánh: Tích U.I đối với

mỗi đèn có giá trị bằng công suất định mức ghi trên bóng đèn

2) Công thức tính công suất điện:

P = U.I P = I2.R

P = U2 / R + Trong đó:

P: là công suất (W) U: là hiệu điện thế (V) I: cường độ dòng điện (A)

*Chú ý: 1W = 1V 1A + Câu C5: Ta có: U = I.R thế vào P=U.I Ta được P=I2.R Tương tự: I = U/ R thế vào

lọai 0.5A cho bóng đèn này.Vì

nó đảm bảo cho đèn họat động bình thường và sẽ bị đứt khi xảy ra đoản mạch

- Cho biết ýnghĩa của các số ghi trên bóngđèn?

- Bằng cách nào có thể xác định công suất của đọan mạch khi có dòng điện chạy qua

Trang 24

Ngày soạn: 25/09/2010Tiết: 13

Bài 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN

I / MỤC TIÊU:

1 Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng

2 Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thự là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là một kilôoat giờ

3 Chỉ ra được sự chuyển hóacác dạng năng lượng năng lượng trong họat động của các dụng cụ điện như các

lọai đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nước

4 Vận dụng công thức A = P.t = U.I.t để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với cả lớp: 1 Công tơ điện

III / TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

a)Quạt điện: 220V – 100W Hãy giải thích ý nghĩa các con số ghi trên quạt điện

b) Nêu khái niện về công suất điện? Viết công thức tính công suất Nêu tên và đơn vị của từng chữ có trong công thức?

c) Giải bài tập 12.2 SBT

3/ Bài mới: Hàng tháng mỗi gia đình sử dụng điện đều phải trả tiền điện theo số đếm của công tơ điện Số

đếm này cho biết công suất điện hay lượng điện năng đã sử dụng?

8’ *Họat động 1: Tìm hiểu

năng lượng của dòng điện:

+Từng HS hoặc từng nhóm

HS thực hiện Câu C1 để phát

hiện dòng điện có năng lượng

a)Trả lời phần thứ 1 của C1:

+Dòng điện thực hiện công

cơ học trong họat động của

máy khoan, máy bơm nước

b) Thực hiện phần 2 của C1:

+Dòng điện cung cấp nhiệt

lượng trong họat động của

mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn là

+Đề nghị đại diện một số nhóm trả lời các câu hỏi dưới đây sau khi HS thực hiện từng phần của

C1 Điều gì chứng tỏ công

cơ học được thực hiện trong họat động của các dụng cụ hay thiết bị này -Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng được cung cấp trong họat động của các dụng cụ hay thiết bị này

+ Kết luận dòng điện có năng lượng và thông báo khái niệm năng lượng

I / ĐIỆN NĂNG:

1/ Dòng điện có mang năng lượng:

+ Câu C1:

+ Khái niệm điện năng:

Dòng điện có năng lượng vì nó khả năng thực hiện công, cũng như có thể làm thay đổi nhiệt năng

của các vật Năng lượng của dòng điện

được gọi làđiện năng

* Đề nghị đại diện một vài

2/ Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác:

+Câu C2:

+ Câu C3:

+ Kết luận: điện năng là năng lượng

Trang 25

năng lượng ánh sáng, phần

năng lượng vô ích là nhiệt

năng

c) Một vài HS nêu kết luận và

nhắc lại khái niệm về hiệu

suất đã học ở lớp 8

luận chung cho cả lớp

* Đề nghị HS trả lời Câu C3 và các HS khác bổ sung

*GV cho HS ôn tập khái niệm hiệu suất ở lớp 8 và vận dụng cho trường hợp này

khác.Trong đó phần năng có ích và phần năng lượng vô ích H = A1 / Atp x 100%

C5:Ta có P=A / t suy ra

A=P.t (1)Mà P=UI thế vào

Mỗi số đếm của công tơ điện

ứng với lượng điện năng đã

sử dụng là 1kWh

+ Thông báo về công của dòng điện Đề nghị một vài HS nêu trước lớp mối quan hệ giữa công A và công suất P

+ Đề nghị một HS lên bảng trình bày trước lớp cách suy luận công thức tính công của dòng điện

+ Đề nghị một số HS khác nêu tên và đơn vị của từng đại lượng có trong công thức

+ Theo dõi HS làm câu C6 Sau đó gọi 1 số HS cho biết số đếm của công

tơ điện trong mỗi trường hợp ứng với lượng điện năng tiêu thụ là bao nhiêu

II/ CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN:

1/ Công của dòng điện:

Công của dòng điện sinh ra trong 1 đoạn mạch là số đo lượng điện năng

mà đọan mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác

2/ Công thức tính công của dòng điện:

A = P.t (1)

Mà ta có: P = U.I thế vào (1) Ta được:

A = U.I.t (2)

Trong đó : U: hiệu điện thế (V) I:cường độ dòng điện (A) t: thời gian (s)

Thì công A của dòng điện đo bằng Jun (J)

1J = 1W 1s = 1V.1A.1s Ngoài ra công của dòng điện còn được

đo bằng đơn vị kWh 1kWh=1000W.3600s

Sau đó đề nghị một vài HS nêu kết quả đã tìm được

I = P / U = 3.41A

* GHI NHỚ: Xem SGK

Trang 26

Ngày soạn: 01/10/2010Tiết: 14

Bài 14: BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN

và ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG

I / MỤC TIÊU:

Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu đối với các dụng cụ mắc nối tiếp và song song

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với HS:

Ôn tập Định luật Ôm đối với các lọai đọan mạch mắc nối tiếp và mắc song song Các công thức về công suất

và điện năng tiêu thụ

III/ TỔ CHỨC HOAT ĐỘNG CỦA HS:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ: a) Nêu khái niệm về điện năng? Nêu 1 số VD về quá trình chuyển hóa điện năng thành

các dạng năng lượng khác trfong thực tế?

b) Phát biểu khái niệm về công của dòng điện? Viết công thức, nêu tên và đơn vị của từng chữ có trong công thức? 1kWh = bao nhiêu Jun?

- Trả lời: các đại lượng

khác trong công thức trên

được

tính bằng đơn vị W và s

+Theo dõi HS tự lực giải từng phần bài tập để phát hiện sai sót mà HS mắc phải

và gợi ý để HS phát hiện những sai sót

đó Trong trường hợp nhiều HS của lớp không giải được thì GV có thể gợi ý cụ thể hơn như sau:

-Viết công thức tính điện trở R theo hiệu điện thế U đặt vào 2 đầu bóng đèn

và cường độ dòng điện I chạy qua đèn

- Viết công thức tíinh công suất của đèn

- Viết công thức tính điện năng A của đèn theo công suất P và thời gian t

- Để tính được A theo đơn vị Jun thì các đại lượng khác trong công thức trên được tính bằng đơn vị gì? -Một số đếm của công tơ tương ứng là bao nhiêu Jun? Từ đó hãy tính số đếm của công

tơ, tương ứng với lượng điện năng mà đèn tiêu thụ.* GV thực hiện tương tự như khi HS

GIẢI BÀI TẬP 1/40 SGK CHO: U=220V

=9000Wh=9000W.3600s =

= 32 400 000J

- Số đếm N của công tơ điện là: A=P.t = 75x4x30=9000Wh

A= 9kWhVậy số đếm của công tơ điện là 9 số

GIẢI BÀI TẬP 2/41 SGK

Trang 27

+Sử dụng công thức nào để tính công suất của biến trở?

+ Sử dụng công thức nào để tính công của dòng điện sing ra ở biến trở và ở toàn mạch trong thời gian đã cho?

CHO: Đ: 6V-4.5W a)IA=?

U=9V HỎI:b) Rbt=?t=10’=600’’

c)Abt=? Atm=?

GIẢI:a) Bóng đèn sáng

bình thường

IĐ=P / U =4.5 / 6 = 0.75A b)Hiệu điện thế giữa 2 đầu biến trở: U=Uđ + Ubt

Ubt= = 9 – 6 = 3V -Điện trở của biến trở:

Rbt = Ubt / I = 3 / 0.75= 4

Pbt=Ubt.I=3x0.75=2.25Wc) Công của dòng điện sinh

ra ở biến trở trong 10’

Abt=Pbt.t =2.25x600=1350J :A =(4.5+2.25)600

- Sử dụng công thức nào để tính điện trở

R1 của đèn và R2 của bàn là khi đó?

- Sử dụng công thức nào để tính điện trở tương đương của đoạn mạch này?

- Sử dụng công thức nào để tính điện năng đọan mạch trong thời gian đã cho?

- Tính cường độ I1 và I2 của các dòng điện tương ứng chạy qua đèn và bàn là

Từ đó tính cường độ dòng điện I của dòng điện trong mạch chính

- Tính điện trở tương đương của đọan mạch này theo U và I

- Sử dụng công thức khác để tính điện năng mà đọan mạch này tiêu thụ trong thời gian đã cho

A= 4050J

GIẢI BÀI TẬP 3/41SGK CHO: Đèn:220V-100W

Bàn là: 220V-1000WU=220V HỎI: a)Vẽ sơ đồ t

= 1h Rtđ =? b) A=?(J) (kWh)

GIẢI:a) Vẽ sơ đồ mạch

điện:+Điện trở của bóng đèn:R1= U2 / P1 =(220)2 / 100=484

+Điện trở của bàn là:

R2 =U2 / P2=(220)2 / 1000=48.4

+Điện trở tương đương của toàn mạch:

Rtđ= R1.R2 / R1 + R2 = 44b) Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch trong thời gian 1h

Trang 28

Ngày soạn: 05/10/2010Tiết: 15

Bài 15: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN

nêu các bước tiến hành xác

định công suất của đèn

-HS ghi kết quả thí nghiệm

-HS hòan thành mẫu báo cáo

-Thu dọn dụng cụ thí nghiệm

HĐ1:Trả lời câu hỏi

-YC một số HS trình bày phần 1 của mẫu báo cáo

-GV nhận xét, đánh giá-Kiểm tra việc chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

HĐ2: Thực hành xác định công suất của đèn:

-Đề nghị 1 vài nhóm nêu cách tiến hành thí nghiệm

-HD HS các bước tiến hành,cách mắc vôn kế và ampe kế

-Quan sát HS làm thí nghiệm,nhắc nhở HS ghi kết quả vào bảng 1

Hđ3:Thực hành xác định công suất của quạt điện:

-HD HS làm tương tự hđ2,chỉ cần thay bóng đèn bằng quạt điện-GV theo dõi uốn nắn nhắc HS ghi kết quả vào bảng 2

Hđ4:Hòan thành mẫu báo cáo-GV nhận xét chung tiết thực hành-HD HS ghi mẫu báo cáo

1.Trả lời câu hỏi a.P=UI

b.Vôn kế mắc song song vào vật cần đo

c.Ampe kế mắc nối tiếp với vật cần đo

2.Xác định công suất của đèn pin

BẢNG 1(SGK)-Kết quả tùy HS-Khi U tăng thì P tăng và ngược lại

3.Xác định công suất của quạt điện

BẢNG 2(SGK)-Kết quả tùy HS-Tính công suất trung bìnhP=P1 +P2 +P3 /3

4.Củng cố:

5.Dặn dò:

Trang 29

Ngày soạn: 05/10/2010Tiết: 16

Bài 16: ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ

I / MỤC TIÊU:

1 Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thông thường thì một phần hay

toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

2 Phát biểu được Định luật Jun – Len-xơ và vận dụng được Định luật này để giải các bài tập về tác dụng

nhiệt của dòng điện

a) Hãy kể tên một vài dụng cụ

hay thiết bị biến đổi một phần

điện năng thành nhiệt năng

như:

+ Trả lời: - Biến đổi điện năng

thành nhiệt năng và năng lượng

ánh sáng là: bóng đèn dây tóc,

đèn của bút thử điện, đèn LED

- Biến đổi điện năng thành

nhiệt năng và cơ năng là: nồi

cơm điện, bàn là, ấm điện, mỏ

hàn điện, máy sấy tóc, quạt

điện, máy

bơm nước, máy khoan điện b)

Hãy kể tên một vài dụng cụ hay

thiết bị biến đổi toàn bộ điện

năng thành nhiệt năng

+ Cho HS quan sát trực tiếp hoặc giới thiệu bằng hình vẽ các dụng

cụ hay thiết bị điện sau:bóng đèn dây tóc, đèn của bút thử điện, đèn LED, nồi cơm điện, bàn là,ấm điện, mỏ hàn điện, máy sấy tóc, quạt điện, máy bơm nước,máy khoan điện

+ Trong số các dụng cụ điện hay thiết bị trên đây dụng cụ nào biến đổi điện năng đồng thời thành nhiệt năng và năng lượng ánh sáng? Đồng thời thành nhiệt năng

và cơ năng?

+ Trong số các dụng cụ hay thiết

bị trên dụng cụ hay thiết bị nào biến đổi tòan bộ điện năng thành nhiệt năng?

I / TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG:

1/ Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng:

a)- Bóng đèn dây tóc

- Đèn huỳnh quang

- Đèn compac b) Quạt điện

- Máy bơm nước

- Máy khoan điện

2/ Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng:

III/ ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ:

Trang 30

định luật Jun – Len-xơ

a) Đọc thông tin phần mô ta TN

+ Từ đó tính nhiệt lượng:

Q = Q1 + Q2 nước và bình nhôm nhận được khi đó và so sánh Q và

A Hướng dẫn HS trả lời câu C3

+ Câu C1: A=I2.R.t =A=(2.4)2.5.300= 8640J + Câu C2: Q1 =C1.m1 t0 =

=4200x0,2x9,5=7980J

Q2=C2.m2 t0=880x0,078x9,5

=652,08J Nhiệt lượng nước và bình nhôm nhận được là:

Định luật Jun –Len-xơ:

+ Trả lời: do yếu tố điện

trở của mỗi dây

+ Trả lời C4: Dòng điện chạy

qua dây tóc và dâynối đều có

cùng cường độ vì mắc nối tiếp

với nhau Mà theo địnhluật

Jun-Lenxơ nhiệt lượng tỏa ra ở dây

tóc và dây nối tỷ lệ với điện trở

của từng đọan dây Dây tóc có R

lớn nên Q tỏara nhiều,còn dây

nối có Rnhỏ nên Q tỏa ra ít.Do

đó dây nối hầu như khôngnóng

lên

+ Từ hệ thức của định luật Len-xơ Hãy suy luận xem nhiệt lượng tỏa ra ở dây tóc bóng đèn

Jun-và dây nối khác nhau do yếu tốnào? Từ đó tìm câu trả lời C4 + Viết công thức tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước nước trong bình

+ Víết công thức tính điện năng tiêu thự trong thời gian t

+ Áp dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: A=Q

trở dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua

Q = I 2 R.t (Jun)

Q: là nhiệt lượng tỏa ra (J)I:là cường độ dòng điện (A)R: là điện trở dây dẫn t: là thời gian (s)

Q = 0.24 I 2 R.t (Calo) III/ VẬN DỤNG:

+ Câu C4:

+ Câu C5: Theo định luật

bảo toàn năng lượng:

Trang 31

Ngày soạn: 12 / 10 / 2010Tiết: 17

Bài 17: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ

I/ MỤC TIÊU:

Vận dụng Định luật Jun – Len xơ để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với HS: cần nắm lại các công thức về điện năng, hiệu suất, nhiệt lượng mà vật thu vào hay tỏa ra và

quy trình tính tiền điện

III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

a) Phát biểu Định luật Jun – Len xơ Viết công thức, nêu tên và đơn vị của từng chữ có trong công thức theo đơn vị Jun và Calo?

+ Nếu HS có khó khăn thì xem gợi ý trong SGK

+ GV có thể gợi ý cụ thể như sau:

- Viết công thức và tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong thời gian t =1s - Tính nhiệt lượng

Qtp mà bếp tỏa ra trong thời gian t = 20phút

- Viết công thức và tính nhiệt lượng Q1 cần phải cung cấp để đun sôi lượng nước đã cho

- Từ đó tính hiệu suất H = Q1/

Qtp

- Viết công thức và tính điện năng

mà bếp tiêu thụ trong thời gian

t = 30 ngày theo đơn vị kWh

- Tính tiền điện T = A x số tiền phải trả cho lượng điện năng tiêu

thụ trong 1 tháng

GIẢI BÀI TẤP 1 / 47 SGK CHO: R=80, I=2.5A

GIẢI : a)Nhiệt lượng mà bếp

tỏa ra trong thời gian 1s là: Q=I2.R.t =(2.5)2x80x1=500J b) Nhiệt lượng cần cung cấp

để đun sôi nước là:

Trang 32

HS xem gợi ý cách giải trong SGK

+ GV có thể gợi ý cụ thể như sau:

- Viết công thức và tính nhiệt lượng Q1 cần cung cấp để đun sôi lượng nước đã cho

- Viết công thức và tính nhiệt lượng Qtp mà ấm điện tỏa ra theo hiệu suất H và Q1

- Viết công thức và tính thời gian

đun sôi nước theo Qtp và công suất

của ấm

T=45x700đ = 31 500đồng

GIẢI BÀI TẬP 2/ 48 SGK CHO: Ấm điện:220V-1000W

GIẢI:a) Nhiệt lượng cần

cung cấp để đun sôi nước:

Q1 =m.C (t0 – t0 ) =

= 2x4200x80 = 672 000Jb) Nhiệt lượng mà ấm điện

đã tỏa ra:

Ta có H=Q1/ Qtp Qtp=Q1/ H

Qtp=672 000x100 / 90 =

= 746 7000J c) Thời gian đun sôi nước:

+ GV có thể gợi ý cụ thể như sau:

- Viết công thức và tính điện trở của đường dây dẫn theo chiều dài tiết diện và điện trở suất

- Viết công thức và tính cường

độ dòng điện chạy trong dây dẫn theocông suất và hiệu điện thế

- Viết công thức và tính nhiệt lượng

tỏa ra ở dây dẫn trong thời gian

đã cho theo đơn vị kWh

4/ Dặn dò: Ôn tập chương I

=746 700 / 1000= 746.7s

GIẢI BÀI TẬP 3 /48 SGK CHO: l = 40m

Ta có P=U.I I = P / U =I= 165 / 220 = 0.75A c) Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn trong 30 ngày:

Q= I2 R.t =(0,75)2.1,36.10800

=8262 J x 30ngày =247860J

=247860 / 3600000=0,06885kWh = 0,07kWh

Trang 33

Ngày soạn: 12/10 /2010 Tiết: 18

ÔN TẬPI.MỤC TIÊU:

- Hệ thống hóa các kiến thức từ bài 1 đến bài 17

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng định luật ôm và các công thức tính R,P,A,U,I ở đoạn mạch nối tiếp và song song

II CHUẨN BỊ

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

15’ Hoạt động 1: ôn lại một

số câu hỏi dạng tự luận ở

phần tổng kết chương 1

-HS thảo luận nhóm

-Từng HS trả lời các câu

hỏi theo yêu cầu của GV

GV hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi ở phần kiến thức + yêu cầu HS đọc và làm C1 + yêu cầu HS đọc và làm C4 + yêu cầu HS đọc và làm C5 + yêu cầu HS đọc và làm C6 + yêu cầu HS đọc và làm C7 + yêu cầu HS đọc và làm C9 SGK trang 54

8 Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua

-Vì nhiệt lượng tỏa ra

trên dây tóc lớn nên dây

tóc phát sáng

-P=U2 /R

-GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi 12,14,16

-GV nhận xét-YC HS giải bài 18 phần tổng kết chương I:

-GV đặt câu hỏi:

+ Điện trở suất và R quan hệ với nhau như thế nào?

+Công thức tính nhiệt lượng?

+Giải thích tại sao?

-Viết công thức liên hệ giữa P,R,U?

-Viết công thức liên hệ giữa R,l,S,p?

-Viết công thức tính tiết diện

II.Trắc nghiệm

12.Chọn C14.Chọn D16.Chọn D

Trang 34

15’ + Câu 19:a) Thời gian đun sôi

nước:

- Nhiệt lượng cần cung

cấp để đun sôi nước là:

Q1=Cm(t0 – t0

1)=630 000J -Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra là:

Q= Q1 / H =741 176,5J

- Thời gian đun sôi nước là:

t = Q / P = 741s = 12phút 21

giây

b) Tính tiền điện phải trả:

-Điện năng tiêu thụ trong

c) Khi đó điện trở của bếp giảm

đi 4 lần và công suất của bếp

tăng 4 lần t = Q / P giảm đi

4 lần: t = 741 / 4 = 185s =

= 3phút 5 giây

+ Đề nghị HS làm nhanh các câu 12,13,14,15,16 Đối với một hay hai câu,có thể yêu cầu

HS trình bày lý do lựa chọn phương án trả lời của mình

+ Dành nhiều thời gian để HS

tự lực làm câu 17,18,19.Đối với mỗi bài có thể yêu cầu một HS trình bày lời giải trên bảng trong khi các HS khác giải tại chỗ

Sau đó tổ chức cho HS cả lớp nhận xét, trao đổi lời giải của

HS trình bày trên bảng và GV khẳng định lời giải đúng cần có Nếu có thời gian GV có thể đề nghị HS giải cách khác

+ Đề nghị HS về nhà giải tiếp câu 20 GV có thể cho HS biết đáp số để HS tự kiểm tra lời giải của mình

+ Câu 20: a) Tính U giữa

2 đầu đường dây tại trạm cung cấp điện:

- Cường độ dòng điện chạy qua dây tải điện là:

U0 = U + Ud =229V b) Tính tiền điện mà khu này phải trả:

- Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng là:

Trang 35

Ngày soạn: 20/10/2010Tiết: 19

KIỂM TRA 1 TIẾT

- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra vệ sinh phòng học, kiểm tra tác phong học sinh

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: VẬT LÝ 9

I / LÝ THUYẾT: (5 ĐIỂM)

A/ Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho các câu sau:

Câu 1: (0,5đ) Khi hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng thì

A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi

B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm

C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm

D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỷ lệ với hiệu điện thế

Câu 2: (0,5đ) Chọn câu đúng khi nói về Định luật Ôm

A Khi U tăng thì R cũng tăng, nên I không đổi D I qua R tỷ lệ nghịch với U

B R = nên U tăng thì R cũng tăng C Cường độ dòng điện I tỷ lệ thuận với U và tỷ lệ nghịch với R

Câu 3:(0,5đ) Chọn câu nói đúng: cho đọan mạch AB gồm 3 điện trở R1 =20Ω ; R2 = 30Ω ; R3 = 50Ωmắc nối tiếp vào 2 điểm có hiệu điện thế U = 10V Tìm hiệu điện thế giữa 2 đầu điện trở R3?

A U3 = 20V B U3 = 5V C U3 = 12V D U3 = 25V

Câu 4:(0,5đ) Đoạn mạch gồm có 2 điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tương đương là:

A R1 + R2 B

R R

Câu 6: (0,5đ) Tìm câu phát biểu đúng về biến trở.

A Biến trở luôn luôn được mắc song song với dụng cụ điện

B Nếu thay đổi chiều dài dây dẫn của biến trở thì điện trở thay đổi

C Nên chọn dây có điện trở suất nhỏ để làm biến trở

D Cả A, B, C đều sai

Câu 7:(0,5đ) Hai bóng đèn có ghi Đ1 (220V – 40W) và Đ2 (220V – 100W) thì cường độ dòng điện định mức qua một trong hai bóng đèn là:

A I = 0,7A B I = 0,45A C I = 0,8A D I = 0,5A

Câu 8:(0,5đ) Tìm từ và cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau đây:

a) Muốn đo giữa 2 đầu đoạn mạch ta phải dùng mắc vào đầu đoạn mạch

b) Muốn xác định điện trở của đoạn mạch ta cần có hai dụng cụ là và

Trang 36

riêng ampe kế phải mắc với đoạn mạch

c) Theo Định luật Ôm, nếu U tăng bao nhiêu lần thì I cũng bấy nhiêu lần Do đó từ công thức R =

I U

ta suy ra R là đại lượng

Câu 9:(0,5đ) Đánh dấu x vào ô thích hợp: Đúng Sai

Câu 10:(0,5đ) Phát biểu và viết hệ thức của Định luật Jun – Len xơ

II/ BÀI TẬP: (5 ĐIỂM)

Bài tập 1: (2 điểm) Một đoạn mạch điện gồm có 3 điện trở mắc R1 = 2Ω ; R2 = 4Ω ; R3 = 6Ω mắc song song Biết cường độ dòng điện qua R3 bằng 0,6A Tính:

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch?

b) Cường độ dòng điện qua R1 và R2 ?

Bài tập 2: (3điểm) Cho 2 bóng đèn giống nhau, trên mỗi bóng có ghi 220V – 100W Mắc song song 2 bóng

đèn trên vào 2 điểm A,B có hiệu điện thấ không đổi là 220V TÍNH:

a) Điện trở của mỗi bóng đèn?

b) Điện trở tương đương của đoạn mạch AB?

c) Cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn?

d) Điện năng tiêu thụ của 2 bóng đèn Biết mỗi ngày 2 đèn sử dụng trong 3 h?

e)Tiền điện phải trả trong 1 tháng 30 ngày Biết 1kWh = 700đ

ĐÁP ÁN và BIỂU ĐIỂM.

I / LÝ THUYẾT: (5 ĐIỂM) Mỗi câu đúng được 0,5điểm

 Phương án trả lời đúng cho câu 8 là :

a) Hiệu điện thế , Vôn kế, hai

b) Vôn kế, Ampe kế, nối tiếp

c) Tăng, không đổi

 Phương án trả lời đúng cho câu 9 là: a) Đúng b) Sai c) Đúng

* Phương án trả lời đúng cho câu 10 là:

Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỷ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và với thời gian dòng điện chạy qua

b) Điện trở tương đương của đoạn mạch AB: Rtđ = R1.R2 / R1 + R2 = 484.484/ 484+484 = 243Ω (0,5đ)

c) Cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn: I = U / R = 220 / 242 = 0,9A (0,5điểm)

d) Điện năng tiêu thụ của 2 đèn: A = (P1 + P2) t = 200 x 3 = 600Wh = 0,6kWh (0,5 điểm)

e) Tiền điện phải trả trong 1 tháng 30 ngày: T = 0,6 x 30 x 700đ = 12 600đ (0,5 điểm)

Trang 37

Ngày soạn: 22/ 10 / 2010Tiết: 20

BÀI 18: THỰC HÀNH:

TRONG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ

I / MỤC TIÊU:

1 Vẽ được sơ đồ mạch điện của thí nghiệm kiểm nghiệm Định luật Jun – Lenxơ.

2 Lắp ráp và tiến hành được thí nghiệm kiểm nghiệm mối quan hệ Q I2 trong Định luật Jun – lenxơ

3 Có tác phong cẩn thận, kiên trì, chính xác và trung thực trong quá trình thực hiện các phép đo và ghi lại kết

quả của thí nghiệm

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 nguồn điện không đổi 12V – 2A (Lấy từ máy hạ thế 220V- 12V)

- 1 ampe kế có GHĐ là 2A, 1 biến trở lọai 20Ω- 2A

- 1 nhiệt lượng kế dung tích 250ml (250cm3), dây đốt 6Ω bắng Nicrôm, que khuấy

- 1 nhiệt kế có phạm vi đo độ từ 150C tới 1000C

- 170ml nước sạch, 1 đồng hồ bấm giây, 5 đoạn dây nối dài 30cm

- Các nhóm chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo thực hành trong SGK và trả lời trước câu hỏi ở phần I

III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Bài mới:

5’ * Họat động 1: Trình bày việc

chuẩn bị báo cáo thực hành

gồm phần: trả lời các câu hỏi

về cơ sở lý thuyết của phần

thực hành:

+ Làm việc với cả lớp để kiểm tra phần chuẩn bị lý thuyết của HS cho bài thực hành Yêu cầu một số

HS trình bày câu trả lời đối với các câu hỏi nêu ra ở phần I của mẫu báo cáo trong SGK và hoàn chỉnh các câu trả lời + Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành như mẫu đã cho ở cuối bài

I / CHUẨN BỊ:

- Nguồn điện không đổi 12V – 2A

- Ampe kế có GHĐ 2A

- Biến trở lọai 20-2A

- Nhiệt lượng kế 250ml, dây đốt có điện trở 6bằng dây nicrôm có que khuấy

15’ * Họat động 2: Tìm hiểu yêu

cầu và nội dung thực hành:

+ Đề nghị HS các nhóm đọc kỹ phần II trong SGK về nội dung thực hành và yêu cầu đại diện các nhóm trình bày về

- Mục tiêu của thí nghiệm

- Tác dụng của từng thiết bị được

sử dụng và cách lắp ráp các thiết bị

đó theo sơ đồ thí nghiệm

- Công việc phải làm trong một lần

- Nhiệt kế Hg 150C đến

1000C

- 170ml nước sạch

- Đồng hồ bấm giây

- 5 đọan dây nối

*Chuẩn bị mẫu báo cáo

II/ NỘI DUNG THỰC HÀNH:

* Đọc kỹ các nội dung từ 1 đến 8 trong SGK

* Các nhóm tiến hành trình

tự theo các nội dung đã hướng dẫn

Trang 38

đo và kết quả cần đo

3’ * Hoạt động 3: Lắp ráp các

thiết bị thí nghiệm:

+Từng nhóm HS phân công

công việc để thực hiện các mục

1,2,3,4 của nội dung thực hành

trong SGK

+ Theo dõi các nhóm HS lắp ráp các thiết bị TN để đảm bảo đúng như sơ đồ hình 18.1 SGK Đặc biệt chú ý kiểm tra giúp đỡ các nhóm như sau:

- Dây đốt phải ngập hoàn toàn trong H20-Bầu của nhiệt kế ngập trong nước nhưng không chạm dây đốt

-Chốt (+) của ampe kế được mắc

về phía cực dương của nguồn điện -Biến trở được mắc đúng đảm bảo tác dụng điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua dây đốt

* Mắc dây đốt vào mạch điện như sơ đồ hình 18.1 SGK

thực hiện lần đo thứ 1

*Nhóm trưởng mỗi nhóm phân

công công việc cho từng thành

viện trong nhóm như sau:

- Một em điều chỉnh biến trở

để đảm bảo cường độ dòng

điện có trị số như trong hướng

dẫn đối với mỗi lần đo

ngay sau khi bấm đồng hồ đo

thời gian và đọc nhiệt độ t0

+ Theo dõi các nhóm HS tiến hành lần đo thứ nhất, đặc biệt đối với việc điều chỉnh cường độ dòng điện đúng như hướng dẫn đối với mỗi lần đo, cũng như việc đọc nhiệt độ t0 ngay khi bấm

đồng hồ đo thời gian và đọc nhiệt

họat động 4 và như hướng dẫn

của mục 6 trong phần II của

SGK

+ Các nhóm tiến hành TN như họat động 4 và như hướng dẫn của mục 7 trong phần II của SGK

3/ Dặn dò: Xem trước bài 19: Sử

dụng an tòan và tiết kiệm điện

+Từng HS các nhóm tính gía trị t0 tương ứng của bảng 1 SGK và hoàn thành các yêu cầu còn lại của mẫu báocáo

5’ *Họat động 6: Hoàn thành

báocáo thực hành

Trang 39

Ngày soạn: 25/10/2010Tiết: 21

Bài 19: SỬ DỤNG AN TOÀN & TIẾT KIỆN ĐIỆN

I / MỤC TIÊU:

1 Nêu và thực hiện các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.

2 Giải thích được cơ sở vật lý của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.

3 Nêu và thực hiện được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng.

II/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

trả lời các câu hỏi -Câu C1: Chỉ có

thể làm TN với nguồn điện dưới 40V

-Câu C2: Phải sử dụng các dây dẫn có

vỏ bọc cách điện đúng theo tiêu

chuẩn quy định

-Câu C3: Cần mắc cầu chì cóI định

mức phù hợp với dụngcụ hay thiết bị

-Câu C4: + Phải thận trọng khitiếp

xúc với mạng điện có hiệuđiện thế

220V Vì nó gây nguyhiểm đến tính

mạng con người

+ Chỉ sử dụng các thiết bị điện đảm

bảo cách điện đúng tiêu chuẩn

b/ Tìm hiểu thêm một số quy tắc an

toàn khi sử dụng điện:

+ Từng HS làm câu C5 và phần thứ

nhất câu C6

- Câu C5: + Sau khi rút phích cắm ra

thì không có dòng điện chạy qua cơ

thể người

+Khi ngắt công tắc hay tháo cầu chì

trước khi thay bóng đèn hỏng đã làm

hở dây” nóng” khi đó dòng điện

không chạy qua cơ thể người

+ Do R của vật cách điện (như ghế

nhựa,bàn gỗ khô ) là rấtlớn nên I

chạy qua cơ thể người và vật cách

điện sẽ có cường độ rất nhỏ không

* Đối với câu C1, C2, C3 và C4 đề nghị một hay hai HS trình bày trước cả lớp và các

HS khác bổ sung GV hoàn chỉnh câu trả lời

+ Đối với câu C5 và phần thứnhất của câu C6 đề nghị mộthay hai HS trình bày câu trả lời trước lớp và các HS khác

bổ sung GV hoàn chỉnh câu trả lời

* Đối với phần thứ hai của câu C6 đề nghị đại diện một vài nhóm trìng bày lời giải thích của nhóm và cho các nhóm thảo luận chung GV hoàn chỉnh lời giải thích cần có

+ Việc thực hiện câu C7 là

HS phải có những hiểu biết rộng về kinh tế và xã hội

I/ AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN :

1/ Nhó lại các quy tắc an toàn khi sử dụng điện đã học ở lớp 7:

2/ Một số quy tắc an toàn khi sử dụng điện:

+ Câu C5:

- Khi rút phích cắm ra thìkhông có dòng điện chạy qua cơ thể người

- Khi đó đã làm hở dây nóng khi đó dòng điện không chạy qua cơ thể người

- Điện trở của các vật cách điện lớn nhưng dòng điện chạy qua cơ thể người cócường độ rất nhỏ

Trang 40

gây nguy hiểm đến tính mạnh con

người * Nhóm HS thảo luận để đưa ra

lời giải thích như yêu cầu ở phần thứ

hai của câu C6

15’ *Họat động 2: Tìm hiểu ý nghĩa và

các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện

- Ngắt điện khi không sử dụng hoặc

ra khỏi nhà sẽ tránh sự cố gây tai nạn

và thiệt hại do dòng điện gây ra

- Xuất khẩu điện

- Giảm bớt việc xây dựng các nhà

máy điện góp phần giảm ô nhiễm môi

- Phần điện năng được tiết kiệm còn có thể sử dụng để làm gì đối với quốc gia?

- Nếu sử dụng tiết kiệm điện năng thì bớt được một số nhà máy điện cần phải xây dựng

điều này có ích lợi gì cho môitrường?

II/ SỬ DỤNG TÍẾT KIỆMĐIỆN NĂNG : 1/ Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng: để

- Giảm bớt chi tiêu cho giađình

- Các thiết bị điện dược sửdụng lâu hơn

- Giảm bớt sự quá tải do hệthống cung cấp điện

- Dành phần tiết kiệm điệnnăng cho sán xuất

+ Câu C7:

+Câu C8: Ta có A = P.t + Câu C9:

bổ sung Gv hoàn chỉnh câu hỏi

+GV nhắc HS ôn tập toàn bộchương I và thực hiện phần

Tự kiểm tra của bài 20

III/ VẬN DỤNG:

+ Câu C10:

+ Câu C11: Câu D + Câu C12:

* GHI NHỚ: SGK

Ngày đăng: 28/06/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1) Sơ đồ mạch điện: 2)Tiến hành  TN: - giao an vat li 9 ( Moi)
1 Sơ đồ mạch điện: 2)Tiến hành TN: (Trang 1)
Sơ đồ mạch điện. - giao an vat li 9 ( Moi)
Sơ đồ m ạch điện (Trang 5)
Hình 8.1 SGK có đặc điểm gì - giao an vat li 9 ( Moi)
Hình 8.1 SGK có đặc điểm gì (Trang 15)
Hình 10.2 SGK - giao an vat li 9 ( Moi)
Hình 10.2 SGK (Trang 19)
Hình 21.3 SGK và C3,C4 - giao an vat li 9 ( Moi)
Hình 21.3 SGK và C3,C4 (Trang 44)
Hình 22.1 SGK. - giao an vat li 9 ( Moi)
Hình 22.1 SGK (Trang 45)
Hình 25.1 SGK. - giao an vat li 9 ( Moi)
Hình 25.1 SGK (Trang 51)
Hình 25.2 SGK. - giao an vat li 9 ( Moi)
Hình 25.2 SGK (Trang 52)
Hình 28.2 SGK để chỉ ra 2 - giao an vat li 9 ( Moi)
Hình 28.2 SGK để chỉ ra 2 (Trang 58)
Hình 35.1 SGK. Trả lời câu - giao an vat li 9 ( Moi)
Hình 35.1 SGK. Trả lời câu (Trang 75)
Hình 41.1 SGK và tiến hành TN - giao an vat li 9 ( Moi)
Hình 41.1 SGK và tiến hành TN (Trang 88)
HÌNH VẼ: - giao an vat li 9 ( Moi)
HÌNH VẼ: (Trang 101)
Hình vẽ - giao an vat li 9 ( Moi)
Hình v ẽ (Trang 108)
Hình vẽ và tình tỷ số giữa chiều cao - giao an vat li 9 ( Moi)
Hình v ẽ và tình tỷ số giữa chiều cao (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w