1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lý 9 cả năm

296 429 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 296
Dung lượng 22,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1: Ngày soạn : 14/08/2011- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I , U từ số liệu thực nghiệm - Nêu được mối quan hệ về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện t

Trang 1

Tiết 1: Ngày soạn : 14/08/2011

- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I , U từ số liệu thực nghiệm

- Nêu được mối quan hệ về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

- Mắc thành thạo mạch điện theo sơ đồ , sử dụng các dụng cụ đo , kỹ năng vẽ , xử

lý đồ thị

- Sử dụng được một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện

- Yêu thích môn học , hợp tác nhóm và cá nhân

II : Chuẩn bị:

- Bảng phụ , điện trở mẫu , ămpe kế , vôn kế , công tắc , dây dẫn , biến thế nguồn

III : Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra – Đặt vấn đề

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Nêu yêu cầu về đồ dùng sách vở

- Giới thiệu chương trình vật lý 9

- Giói thiệu yêu cầu chương

- Thống nhất cách chia nhóm , chuyển

phòng học

Đặt vấn đề

- Ở lớp 7 chúng ta đã biết đèn sáng

- Học sinh nghe yêu cầu của giáo viên

- Tìm hiểu mục tiêu của môn học và của chương

- Đưa ra các phương án

Trang 2

mạnh hay yếu phụ thuộc vào cường độ

dòng điện Còn trong thực tế khi hiệu

điện thế tăng hay giảm thì độ sáng của

đèn cũng thay đổi theo Vậy hiệu điện

thế và cường độ dòng điện có liên quan

gì với nhau ? Làm thế nào để kiểm tra

điều đó ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

giữa hai đầu vật dẫn Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu mạch điện

hình 1.1 Vẽ sơ đồ mạch điện

- Yêu cầu học sinh đọc mục hai tìm

hiểu mục tiêu các bước tiến hành thí

+Mắc mạch điện tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu

+ Đo cường độ I tương ứng với U đặt vào hai đầu dây dẫn

+ Ghi kết quả vào bảng 1 – Trả lời câu hỏi C1

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo các bước đã nêu

- Thảo luận nhóm đưa ra nhận xét :

Trang 3

- Thảo luận nhóm trả lời câu C1 và nêu

nhận xét

- Giáo viên thống nhất nhận xét

Khi tăng hoặc giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện qua dây dẫn cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần

Hoạt động 3 : Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Giáo viên giới thiệu thông báo

- Đặc điểm của đường biểu diễn sự phụ

thuộc của I vào U

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một

vài cặp giá trị

- Hướng dẫn học sinh vẽ đồ thị

- Trả lời câu C2

- Giáo viên giải thích sai số

- Thảo luận nhóm đi đến kết luận

II : Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc

của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

1 – Dạng đồ thị

- Học sinh đọc và tìm hiểu thông báo trả lời câu hỏi yêu cầu nêu được : + Là đường thẳng đi qua gốc toạ độ + Mỗi điểm ứng với một cặp U I

- Cá nhân vẽ đồ thị theo kết quả của nhóm mình

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố – Hướng dẫn về nhà

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1-Vận dụng

- Trả lời các câu hỏi C3 C4 C5

- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu được :

Trang 4

2 – Củng cố

- Cường độ dòng điện chạy qua một dây

dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào

hai đầu dây dẫn đó

- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường

độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai

đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua

C3 : + U = 2,5 V  I = 0,5A + U = 3,5 V  I = 0,7AC4 :

KQđoLần đo

Hiệu điện thế (V)

Cường độ dòng điện

Trang 5

Tiết 2 Ngày soạn : 14/08/2011

Bài 2 : ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết được đơn vị điện trở , vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập

- Phát biểu và viết được hệ thức định luật Ôm

- Vận dụng được định luạt Ôm để giải một số bài tập đơn giản

- Sử dụng đúng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện

- Vẽ sơ đồ mạch điện , sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của dây dẫn

- Cẩn thận kiên trì trong học tập

II : Chuẩn bị:

- Bảng phụ

III : Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra – Đặt vấn đề

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Kiểm tra

Nêu kết luận về mối quan hệ giữa U & I

Từ bảng số liệu 1 hãy xác định thương số

U/I Từ kết quả trên hãy nêu nhận xét

2- Đặt vấn đề

Với dây dẫn trong thí nghiệm ở bảng 1

Nếu bỏ qua sai số thì thương số U/I là

không đổi , với các dây dẫn khác thì có

như thế không ?

Học sinh lên bảng trả lời các học sinh khác lắng nghe , nhận xét , chữa vào

vở nếu saiYêu cầu điền được kết quả vào bảng KQ

đoLần đo

Hiệu điện thế (V)

Cường

độ dòng điện

Tỷ số

I U

Trang 6

- Yêu cầu học sinh dựa vào bảng 2 xác

định thương số U/I đối với dây dẫn 

nêu nhận xét trả lời câu hỏi C2

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu thông báo

+ Công thức tính điện trở

+ Ký hiệu của điện trở

- Yêu cầu học sinh vẽ mạch điện có các

thiết bị để xác định điện trở của một

dây dẫn

- Hướng dẫn học sinh cách đổi đơn vị

điện trở

- So sáng điện trở của dây dẫn ở bảng 1

và bảng 2  nêu ý nghĩa của điện trở

I : Điện trở của dây dẫn

1 – Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn

- Học sinh tính thương số U/I đối với

số liệu ở bảng 2 rút ra nhận xét trả lời câu hỏi C2

2 - Điện trở

- Tìm hiểu thông báo SGK+ Công thức : R = U/I+ Ký hiệu :

+ Đơn vị : Ôm ( Ω )

- Học sinh vẽ sơ đồ mạch điện dùng dụng cụ đo xác định R của một dây dẫn -Từ kết quả cụ thể so sánh điện trở của hai dây dẫn nêu được ý nghĩa của điện trở

Hoạt động 3 : Phát biểu và viết công thức định luật Ôm Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Giáo viên thông báo : Từ công thức

II : Định luật Ôm

- Học sinh tìm hiểu thông báo

- Công thức : I = U/R

Trang 7

của địng luật hãy phát biểu thành lời

- Dựa vào công thức phát biểu thành lời : Cường độ dòng điện trong một dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn đó

- Địng luật Ôm : Cường độ dòng điện

trong một dây dẫn tỷ lệ thuận với

hiệu điện thế giữa hai đầu đây và tỷ

lệ nghịch với điện trở của dây dẫn

- Chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo thực hành

- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu được

- C3 : + Tóm tắt R = 12Ω I = 0,5 A U = ? + Bài giải : áp dụng công thức I =

R U

 U = I.R  U = 12 Ω 0,5 A = 6V

- C4 : Vì cùng hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây dẫn khác nhau , do I tỷ lệ với R nên R2 = 3 R1 nên I1 = 3I2

Kiểm tra 10 học sinh bằng phiếu học tập sau:

Điền đáp án đúng vào ô sau:

Đ/A

Câu

Trang 8

Bài 1 Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 18V thì cường độ dòng điện

chạy qua dây dẫn là 0.6A Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây tăng lên đến 54V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu ?

A 1.8A B 3.6A C.1.2A D 2.4A Bài 2 Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 2A khi nó được mắc vào hiệu

điện thế 12V Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0.5A thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu ?

A - 18V B - 15V C- 12.5V D- 150V Bài 3 Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 9V thì cường độ dòng điện chạy qua

dây dẫn là 0.3A Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 3V thì khi đó cường độ dòng điện qua nó có giá trị bao nhiêu ?

A.Tăng lên 3 lần B Giảm đi 3 lần C Giảm đi 2A D Bằng 0,2A Bài 4 Dòng điện chạy qua một dây dẫn có cường độ 2.5A khi nó được mắc vào hiệu

điện thế 50V Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn giảm xuống còn 1A thì hiệu điện thế phải bằng bao nhiêu?

A 10V B 40V C 30V D 20V

ĐÁP ÁN: Bài 1: A Bài 2: B Bài 3: C Bài 4: D

Mỗi câu 2,5 điểm

Tiết 3 Ngày soạn: 20/08/2011

Bài 3: Thực hành :

XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG VÔN KẾ VÀ AMPE KẾ

Trang 9

I: Mục tiêu:

- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của dây dẫn bằng vôn kế và ăm pe kế

- Mắc mạch điện theo sơ đồ

- Sử dụng đúng và thành thạo các dụng cụ đo : Vôn kế và ăm pekế

- Kỹ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành

- Cẩn thận , kiên trtì , trung thực trtong hoạt động nhóm và cá nhân

- Biết cách sử dụng điện an toàn

- Hợp tác trong hoạt động nhóm , yêu thích môn học

II: Chuẩn bị:

- Đồng hồ đa năng , dây dẫn điện trở chưa biết giá trị , biến thế nguồn , ăm pe kế , vôn kế , công tắc, dây nối

III: Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra – Đặt vấn đề

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra

- Lớp phó phụ trách học tập báo cáo sự

chuẩn bị bài ở nhàcủa học sinh

- Trả lởi câu hỏi mục một trongbáo caó

thực hành

- Vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm xác

định điện trở của một dây dẫn bằng vôn

kế và ăm pe kế

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

+ Gọi học sinh nhận xét câu trả lời

- Lớp phó báo cáo sự chuẩn bị bài của các bạn trong lớp

- Học sinh lên bảng trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

- Vẽ được sơ đồ mạch điện

Trang 10

của bạn  Giáoviên đánh giá phần

chuẩn bị bài của học sinh cả lớp nói

chung và đánh giá cho điểm học

sinh trên bảng

- Các học sinh vẽ sơ đồ mạch điện vào

vở nếu chưa vẽ được

Hoạt động 2 : Thực hành theo nhóm Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Chia nhóm , phân công nhóm trưởng ,

yêu cầu nhóm trưởng phân công công

việccho các thành viên trong nhóm của

nhóm mình

- Nêu yêu cầu chung của tiết thực hành

- Giao dụng cụ cho các nhóm

- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí

nghiệm theo nộidung mục2

- Giáo viên theo dõi giúp đỡ các nhóm

tiến hành thí nghiệm đọc kết quả đo

chính xác

- Yêu cầu các thànhviên trong nhóm

đều phải tham gia thí nghiệm

- Hoàn thành báo cáo thực hành Trao

đổi nhóm để nhận xét về nguyên nhân

gây ra sai số trong kết quả đo

- Nhóm trưởng cử đại diện lên nhận dụng cụ thí nghiệm , phân công thưký ghichép kết quả thí nghiệm và ý kiến thảo luận

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm

- Đọc kết quả đo đúng qui tắc

- Tất cả học sinh trong nhóm tham gia thí nghiệm hoạc theo dõi thí nghiệm

- Cá nhân hoàn thành mục a , b trong báo cáo thực hành

- Trao đổi hoàn thành nhận xét

Hoạt động 3 : Tổng kết đánh giá - Hướng dẫn về nhà

1 - Tổng kết

- Giáo viên thu báo cáo thực hành

2 - Đánh giá

Trang 11

- Nhận xét rút kinh nghiệm về :

+ Thao tác thí nghiệm

+ Thái độ học tập của các nhom và cá nhân học sinh

+ ý thức kỷ luật của giờ thực hành

3 – Hướng dẫn về nhà

- Ôn lại kiến thức về mạch điện nối tiếp và song song đã học ở lớp 7

- Nghiên cứu bài : Đoạn mạch nối tiếp

Tiết 4 Ngày soạn: 20/08/2011

1

R

R U

U

= từ các công thức đã học

- Mô tả đượccách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết

Trang 12

- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải các bài tập về đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp

- Kỹ năng sử dụng các dụng cụ đo

- Kỹ năng lắp ráp thí nghiệm , suy luận lậpluận lô jích

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng có liên quan

- Yêu thích môn học

II: Chuẩn bị:

- Điện trở mẫu 6Ω - 10 Ω - 16Ω , vôn kế , ăm pe kế , biến thế nguồn , công tắc , dây dẫn , bảng phụ

III: Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra – Đặt vấn đề

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Trong một đoạn mạch có hai điện trở

mắc nối tiếp, có thể thay hai điện trở

này bằng một điện trở khác sao cho

cường độ dòng điện và hiệu điện thế

trong mạch vẫn không thay đổi được

không ?

HS : Trả lời câu hỏi của giáo viên

- Học sinh lên bảng chữa bài tập và trả lời câu hỏi , các học sinh khác lắng nghe, nhận xét chữa vào vở bài tập nếu sai

- Học sinh đưa ra các dự đoán

Hoạt động 2 : Ôn lại các kiến thức liên quan tới bài Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 13

- Trong đoạn mạch có hai bóng bóng

đèn mắc nối tiếp cường độ dòng điện

qua mỗi đèn quan hệ với cường độ

dòng điện dòng điện mạch chính như

thế nào ? hiệu điện thế qua mỗi đèn

quan hệ với hiệu điện thế hai đầu đoạn

mạch như thế nào ?

- Trả lời câu C1

- Tìm hiểu thông báo

- Hoàn thành câu C2 vào vở

+ Từ định luật Ôm viết biểu thức

cho I1nvà I2

+ Tìm mối quan hệ giữa I1 và I2

I – Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp

R1 nối tiếp R2 nối tiếp ăm pe kế

- Cá nhân đọc thông báo , hoàn thành câu C2 vào vở yêu cầu nêu được

1

1 1

R

U

I = I1 = I2 

U1/R1 = U2/R2  U1/U2 = R1/R2

Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính điện trở tương đương

của đoạn mạch mắc nối tiếp Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Tìm hiểu thông báo

- Yêu cầu cá nhân hoàn thành câu C3

II – Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp

- Hoàn thành câu C3

Trang 14

+ Viết biểu thức liên hệ giữa UAB

U1&U2

+ Viết biểu thức tính trên theo I

và R tương ứng

- Hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm

kiểm tra công thức điện trở tương

đương

- Tiến hành thí nghiệm

- Tìm hiểu thông báo

+ Vì : R1 nối tiếp R2 nên UAB = U1+

U2  IAB Rtđ = I1.R1 + I2.R2 mà IAB

= I1 = I2  Rtđ = R1+ R2  đpcm

3 –Thí nghiệm kiểm tra

- Học sinh nêu cách kiểm tra theo nội dung SGK

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm thảo luận nhóm rút ra kết luận

- Trả lời các câu hỏiC4

+ Yêu cầu cá nhân hoàn thành câu C4

+ Giáo viên làm thí nghiệm kiểm tra

- Cá nhân hoàn thành câu C5

- So sánh điện trở tương đương với

- Cường độ dòng điện có giá trị như

nhau tại mọi điểm : I = I1 =I2

- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn

- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu được

+ Cá nhân hoàn thành câu C4+ Quan sát thí nghiệm kiểm tra của giáo viên

- Câu C5 :+Vì R1 nối tiếp R2 nên ta có

Trang 15

mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa

hai đầu mỗi điện trở thành phần U

= U1 +U2

- Điện trởp tương đương của đoạn

mạch bằng tổng hai điện trở thành

phần Rtđ = R1 + R2

- Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện

trở tỷ lệ thuận với điện trở đó U1/U2

- Xem bài : Đoạn mạch song song

Giáo viên yêu câu HS làm bài tập trong phiếu học tập sau:

Điền đáp án đúng vào bảng dưới cùng

Câu 1: Chọn công thức sai trong các công thức dưới đây:

Câu 3: Hiệu điện thế U = 10 V được đặt vào giữa hai đầu một điện trở có giá trị R =

25 Ω Cường độ dòng điện chạy qua điện trở nhận giá trị nào sau đây là đúng?

A I = 2,5 A B I = 0,4 A C I = 15 A D I = 35 A

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của định luật Ôm?

A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai

đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của mỗi dây

B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai

đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của mỗi dây

C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai

đầu dây dẫn, với điện trở của mỗi dây

Trang 16

D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt

vào hai đầu dây dẫn và điện trở của mỗi dây

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

Mỗi câu 2,5đ : câu 1: C; câu 2: D ; câu 3 : B ; câu 4: A

Tiết 5: Ngày soạn: 26/08/2011

I: Mục tiêu:

- Suy luận để xây dựng được công thúc tính điện trở tương đương của đoạn mạch

gồm hai điện trở mắc song song

2 1

1 1 1

R R

1

R

R I

Trang 17

- Vận dụng được một số kiến thức đã học để giải thích được một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch song song

II: Chuẩn bị:

- Điện trở mẫu 6Ω - 12 Ω - 4Ω , vôn kế , ăm pe kế , biến thế nguồn , công tắc , dây dẫn , bảng phụ

III: Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra – Đặt vấn đề

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Kiểm tra

- Phát biểu định luật Ôm

- Làm bài tập 3,1,3.2 SBT

2.Đặt vấn đề:

- Trong một đoạn mạch có hai điện trở

mắc nối tiếp, có thể thay hai điện trở

này bằng một điện trở khác sao cho

cường độ dòng điện và hiệu điện thế

trong mạch vẫn không thay đổi được

không ?

- Học sinh lên bảng chữa bài tập và trả lời câu hỏi , các học sinh khác lắng nghe, nhận xét chữa vào vở bài tập nếu sai

- Học sinh đưa ra các dự đoán

Hoạt động 2 : Nhận biết đoạn mạch gốm hai điện trở mắc song song Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Trong đoạn mạch có hai bóng bóng

đèn mắc song song cường độ dòng điện

qua mỗi đèn quan hệ với cường độ

dòng điện dòng điện mạch chính như

thế nào ? Hiệu điện thế qua mỗi đèn

I : Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song

1 – Nhớ lại kiến thức cũ

- Học sinh trả lời yêu cầu nêuđược : + Đ1 // Đ2

+ I = I1 +I2 (1)+ U = U1 =U2 ( 2 )

Trang 18

quan hệ với hiệu điện thế hai đầu đoạn

mạch như thế nào ?

- Trả lời câu C1

- Tìm hiểu thông báo

- Hoàn thành câu C2 vào vở

+ Từ định luật Ôm viết biểu thức

R1 nối tiếp R2 nối tiếp ăm pe kế

- Cá nhân đọc thông báo , hoàn thành câu C2 vào vở yêu cầu nêu được

1

1 1

1 1

2 1 2

2 1

2 2 1 1

2

1

R

R I

I R

R R U

R U R U R U I

Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch

gồm hai điện trở mắc song song Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Tìm hiểu thông báo

- Yêu cầu cá nhân hoàn thành câu C3

+ Viết biểu thức liên hệ giữa UAB

- Hoàn thành câu C3 + Vì : R1 // R2 nên I = I1+ I2 

=>

2

2 1

1

R

U R

U R

2 1 2

1

1 1 1

R R

R R R

R R

R td = + => td = +

3 –Thí nghiệm kiểm tra

- Học sinh nêu cách kiểm tra theo nội dung SGK

Trang 19

- Hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm

kiểm tra công thức điện trở tương

đương

- Tiến hành thí nghiệm

- Tìm hiểu thông báo

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm thảo luận nhóm rút ra kết luận

4– Kết luận ; SGK

- Học sinh tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế định mức

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố – Hướng dẫn về nhà Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu được

C4: Vì quạt trần và đèn dây tóc có cùng hiệu điện thế định mức là 220V nên đèn và quạt được mắc song song vào nguồn 220V để chúng hoạt động bình thường

C5:

+ Vì R1//R2 do đó điện trở tương đương

là :

15 15

1 30

1 30

1 1 1 1

2 1

=

=>

= +

= +

=

td

R R

R

R t

+ Khi mắc thêm điện trở thứ ba tthì điện trở tương đương RAC của đoạn mạch là

=

=>

= +

= +

10

1 30

1 15

1 1 1 1

3 12

AC AC

R R

R R

Giáo viên cho HS làm bài tập vào phiếu học tập :

Trang 20

Câu 1: Trong các công thức sau đây, công thức nào không phù hợp với đoạn mạch

Câu 3: Đặt một hiệu điện thế U = 12V vào hai đầu một điện trở Cường độ dòng

điện chạy qua điện trở là 2A Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,5 lần thì cường độ dòng điện là:

Câu 1: C, Câu 2: D; Câu 3: A; Câu 4: B

Tiết 6 Ngày soạn: 26/8/2011

I: Mục tiêu:

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải đượcbài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở

- Giải bài tập vật lý theo đúng các bước giải

- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, phân tích, tổng hợp

Trang 21

Hoạt động 1:Tổ chức – Kiểm tra – Đặt vấn đề

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra

- Phát biểu và viết công thức biểu thức

định luật ôm

- Viết công thức biểu diễn mói quan hệ

giữa hiệu điện thế cường độ dòng điện

và điện trở trong đoạn mạch có các

điện trở mắc nối tiếp song song

2 Đặt vấn đề

- Giới thiệu các bước giải bài tập

- Học sinh lên bảng chữa bài tập và trả lời câu hỏi , các học sinh khác lắng nghe, nhận xét chữa vào vở bài tập nếu sai

- Học sinh tìm hiểu các bước giải bài tập

Hoạt động 2 : Giải bài tập 1

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Đọc đề tóm tắt bài toán

- Yêu cầu học sinh phân tích mạch điện

- Tìm hiểu các đại lượng đã cho , các

đại lượng chưa biết

- Vận dụng các công thức đã học để

tìm các đại lượng chưa biết

- Thử lại kết quả tính được

- Kết luận của bài

- Cá nhân đọc đề , tóm tắt , giải bài theo các bước đã tìm hiểu

+ Tóm tắt: R1 = 5Ω UV = 6V IA= 5A

A Rtđ R2 = ?+ Bài giải: R1 nt R2 A nt R1 nt R2

 Ia=IAB = 0,5A

a – Tính Rtđ : Theo đinh luật ôm ta

5 , 0

U R

Trang 22

- Nếu học sinh đưa ra cách giải khác thì

giáo viên nhận xét phân tích đúng sai

- Học sinh lên bảng chữa + Tóm tắt : R1= 10Ω I1 = 1,2A

IA=1,8A UAB =? R2= ?+ Bài giải

a : A nt R1=> I1=1,2A

A nt ( R1//R2) => IA= IAB =1,8A

Từ công thức :

V U

R I U R I U R

u I

12 10 2 , 1

1

1 1 1

,

12 12

6 , 0 2 , 1 8 , 1 //

2

2 2

1 2

2 1 2

1

A o

V I

U R V U

A I

I I

I I I R R

Hoạt động 4 : Giải bài tập 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Gọi hai học sinh lên bảng chữa , các

Trang 23

- Giáo viên nhận xét cách làm của học

sinh

- Nếu học sinh đưa ra cách giải khác thì

giáo viên nhận xét phân tích đúng sai

a : A nt R1 nt ( R2//R3)

Vì R2//R3 nên

= Ω + Ω

= +

=

= +

= +

=

30 15

15

15 30 30

30 30

23 1

3 2

3 2 23

R R R

R R

R R R

U I

R

U I

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 – Củng cố: Các bước giải bài tập vật

giải bài toán

- Kiểm tra biện luận kết quả

3 – Hướng dẫn về nhà

- Học bài làm bài tập sách bài tập

- Học sinh phân tích các dạng bài tập

đã chữa + Bài 1 : Vận dụng với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

+ Bài 2 : Vận dụng với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

+ Bài 3 : Vận dụng cho đoạn mạch hỗn hợp

Trang 24

- Đọc mục : Có thể em cha biết

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Xem bài : Sự phụ thuộc của điện trở

vào chiều dài dây dẫn

Hướng dẫn HS làm bài 6.4SBT:

- vẽ sơ đồ mạch điện

- cường độ dòng điện trong mạch nối tiếp có đặc điểm gì? I1 = I2 = I

- cường độ dòng điện có giá trị nào thì phù hợp cho cả hai bóng ( không quá giá trị định mức ) ? I = 0,36A

- Hiệu điện thế của mạch là bao nhiêu ? U =U1 + U2 ?

- so sánh U với 220V

Tiết 7: Ngày soạn: 02/09/2011

Trang 25

- Nêu được điện trở của một dây dẫn có cùng tiết diện và chất liệu thì phụ thuộc vào chiều dài

- Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo đểđo điện trở của dây dẫn

- Trung thực có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm

II : Chuẩn bị:

- Am pe kế, vôn kế, biến thế nguồn, công tắc, dây dẫn , dây điện trở , bảng cắm, bảng phụ

III : Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:Tổ chức – Kiểm tra – Đặt vấn đề Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra

- Chữa bài tập 6.2

- Nêu các kết luậnvề đoạn mạch có hai

điện trở mắc nối tiếp

2 Đặt vấn đề

- Với mỗi dây dẫn điện trở là không

đổi vậy điện trở của mỗi dây dẫn phụ

thuộc như thế nào vào bản thân dây dẫn

đó ?

- Học sinh lên bảng chữa bài tập và trả lời câu hỏi , các học sinh khác lắng nghe, nhận xét chữa vào vở bài tập nếu sai

- Học sinh đưa ra các dự đoán

Hoạt động 2 : Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I – Xác định được phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong

Trang 26

- Quan sát hình 7.1 chobiết các cuộn

dây dẫn khác nhau ở điểm nào ?

- Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm đề

ra phương pháp kiểm tra sự phụ thuộc

của điện trở vào chiều dài dây

- Yêu cầu các nhóm đề ra phương án

thí nghiệm của điện trở vào chiều dài

dây

những yếu tố khác nhau

- Học sinh quan sát hình 7.1 nêu được các đặc điểm khác nhau của dây dẫn : Chiều dài , tiết diện , chất liệu dây dẫn

- Thảo luận nhóm đề ra phương án kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài

- Đại diện nhóm trình bày phương án của nhóm mình , các nhóm khác nhận xét

Hoạt động 3 : Xác đinh sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn

vào chiều dài của dây dẫn

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Dự kiến cách làm

- Yêu cầu học sinh nêudự đoán sự phụ

thuộc của điện trở vào chiều dài dây

dẫn , trả lời câu hỏi C1

- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm

- Giáo viên thu bảng kết quả , gọi học

sinh nhóm khác nhận xét và so sáng

với dự đoán

- Yêu cầu các nhóm rút ra kết luận

II – Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

- Các nhóm nêu dự kiến làm thí nghiệm

- Học sinh nêu dự đoán

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm , ghi kết quả vào bảng 1

- So sánh với dự đoán ban đầu

- Kết luận : Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiêù dài

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố – Hướng dẫn về nhà Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 27

- Trả lời các câu hỏi C2 C3 C4

2 – Củng cố

- Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết

diện và được làm từ cùng một loại vật

liệu thì tỷ lệ thuận với chiều dài của

- Xem bài 8 : Sự phụ thuộc của điện

trở vào tiết diện của dây dẫn

nêu được

- C2 : Chiều dài càng lớn thì điện trở càng lớn , nêu hiệu điện thế kông đổi thì I càng nhỏ => Đèn sáng càng yếu

- C3 :

m l

I

U R

40 4 2 20

Tiết 8: Ngày soạn: 02/09/2011

DÂY DẪN

I: Mục tiêu:

- Học sinh nắm được sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn

- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố khi cố định các yếu tố khác

- Kiểm tra sự phụ thuộc điện trở của dây dẫn vào tiết diện của dây dẫn đó

- Nêu được điện trở của một dây dẫn có cùng chiều dài, chất liệu phụ thuộc vào tiết diện

- Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn

- Trung thực có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm

II: Chuẩn bị :

Trang 28

- Am pe kế, vôn kế, biến thế nguồn, công tắc, dây dẫn , dây điện trở , bảng cắm, bảng phụ

III: Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:Kiểm tra – Đặt vấn đề Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 - Kiểm tra

- Chữa bài tập 6.2

- Nêu các kết luậnvề đoạn mạch có hai

điện trở mắc song song

2 - Đặt vấn đề

- Với mỗi dây dẫn điện trở là không

đổi vậy điện trở của mỗi dây dẫn phụ

thuộc như thế nào vào bản thân dây dẫn

đó ?

- Học sinh lên bảng chữa bài tập và trả lời câu hỏi , các học sinh khác lắng nghe, nhận xét chữa vào vở bài tập nếu sai

- Học sinh đưa ra các dự đoán

Hoạt động 2 : Dự đoán sự phụthuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Quan sát hình 8.1 Tính điểntở của

3

R R

Trang 29

- Trả lời câu C2

3 3

3

R R

R = + + = =>R R R R =Vậy điện trở của dây dẫn tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây

Hoạt động 3 : Thí nghiệm kiểm tra Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Dây tiết diện S1

Dây tiết diện S2

Dây tiết diện S3

- Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết

- Hoạt động cá nhân trả lời:

- C2 : Chiều dài càng lớn thì điện trở càng lớn , nêu hiệu điện thế kông đổi thì I càng nhỏ => Đèn sáng càng

Trang 30

diện và được làm từ cùng một loại vật

liệu thì tỷ lệ nghịch với tiết diện của

- Xem bài 8 : Sự phụ thuộc của điện

trở vào vật liệu của dây dẫn

yếu

- C3 :

m l

I

U R

40 4 2 20

Tiết 9: Ngày soạn: 08/09/2011

- Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn

- Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất

- Trung thực, có tinh thần hợp tác nhóm trong thí nghiệm và bài học

Trang 31

Hoạt động 1:Tổ chức – Kiểm tra – Đặt vấn đề

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Kiểm tra

- Qua các tiết 7-8 ta đã biết điện trở của

một dây dẫn phụ thuộcvào những yếu

tố nào ? phụ thuộc như thế nào ?

2 - Đặt vấn đề

- Muốn kiểm tra sự phụ thuộc của

điện trở vào vật liệu làm dây dẫn ta

phải tiến hành thí nghiệm như thế

nào ?

- Học sinh lên bảng chữa bài tập và trả lời câu hỏi , các học sinh khác lắng nghe, nhận xét chữa vào vở bài tập nếu sai

- Học sinh đưa ra các dự đoán

Hoạt động 2 : Tìm hiểu xem điện trở có phụ thuộc

vào vật liệu làm dây dẫn không Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Yêu cầu học sinh nêu các bước tiến

hành thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc

của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ mạch điện

I – Sự phụ thuộc của điện trở vào vật làm dây dẫn

- Trả lời yêu cầu phần thí nghiệm yêu cầu làm được

+ Vẽ sơ đồ mạch điện tiến hành thí nghiệm

- Học sinh lập được bảng :

- Học sinh nêu được các dụng cụ thí nghiệm cần thiết, các bước tiến hành

Trang 32

- Yêu cầu học sinh lập bảng kết quả thí

nghiệm

- Nêu các bước tiếnhành thí nghiệm

- Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm

thực hiện từng bước theo yêu cầu của

thí nghiệm

- Thảo luận nhóm rưt ra kết luận

thí nghiệm để kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

- Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm, thảo luận để rút ra nhận xét về sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

Hoạt động 3 : Tìm hiểu điện trở suất – Công thức điện trở

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin , trả

lời câu hỏi

+ Điện trở suất của một chất là gì ?

+ Ký hiệu - đơn vị của điện trở suất

- Treo bảng điện trở suất Gọi học sinh

tra bảng xác định điện trở suất của một

số chất , giải thích ý nghĩa các con số

- Cá nhân hoàn thành câu C2

- Hướng dẫn học sinh trả lòi câu C3 ,

yêu cầu thực hiện các bước hoàn thành

- Hoạt động cá nhân trả lời câu C2 yêu cầu nêu được :

+ ρ = 0,5.10-6Ω mnghĩa là một thanh constantan hình trụ dài 1m tiết diện 1m2 thì điện trở của nó là 0,5.10-6Ω

2 – Công thức điện trở

- Hoàn thành bảng 2theo các hướng dẫn

Trang 33

- Công thức điện trở R = ρS l

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố – Hướng dẫn về nhà Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Điện trở của dây dẫn tỷ lệ thuận với

chiều dài l của dây dẫn , tỷ lệ

nghịch với tiết diện S của dây dẫn

và phụ thuộc vào vật liệu làm dây

2 3

14 , 3

4 , 4 10

7 ,

10 14 , 3 25

Trang 34

5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

Câu 1: Một bóng đèn khi thắp sáng có điện trở 15Ω và cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,3 A Hiêụ điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó

là bao nhiêu?

A U = 5 V B U = 15,3 V C U = 4,5 V D Một giá trị khác Câu 2: Dòng điện chạy qua một dây dẫn có cường độ là 2,5A khi nó được mắc vào

hiệu điện thế 50V Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 0,5A thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu?

Câu 4: Cho 2 điện trở R1 = 12Ω và R2 = 18Ω được mắc nối tiếp nhau Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch là:

A.R12 = 30Ω B R12 = 18Ω C R12 = 6Ω D R12 = 12Ω

Câu 5: Khi hiệu điện thế đặt vào giữa hai đầu dây dẫn tăng hay giảm bao nhiêu lần

thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó thay đổi như thế nào?

A Không thay đổi B Giảm hay tăng bấy nhiêu lần.

C Tăng hay giảm bấy nhiêu lần D Không thể xác định chính xác được Câu 6: Hiệu điện thế U = 10 V được đặt vào giữa hai đầu một điện trở có giá trị R =

25 Ω Cường độ dòng điện chạy qua điện trở nhận giá trị nào sau đây là đúng?

Trang 35

Câu 8: Ba điện trở R1 = 4Ω; R2 = 16Ω; R3 = 8Ω mắc song song với nhau Diện trở tương đương của đoạn mạch là:

2 1

R R

R R

Câu 11: Dây dẫn có chiều dài l, có tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất ρ thì

có điện trở R được tính bằng công thức:

S

. C R =

S P

l

. D R = ρS l

Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự phụ thuộc của điện trở dây

dẫn?

A Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây.

B Điện trỏ dây dãn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.

C Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào nhiệt độ.

D Điện trở dây dẫn không phụ thuộc vào bản chất của dây.

Câu 13: Điện trở R1 = 10Ω chịu được HĐT lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là U1 = 6V Điện trở R2 = 5Ω chịu được HĐT lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là U2 = 4V Điện trở R1; R2 nối tiếp chịu được HĐT lớn nhất đặt vào hai đầu của đoạn mạch này là:

A B 10V12V C 9V D 8V

Câu 14:

Khi đặt HĐT 4,5V vào hai đầu dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây dẫn này có

cường độ là 0,3A Nếu tăng cho HĐT này thêm 3V nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn là:

A 0,5A B 0,2A C 0,9A D 0,6A

Câu 15: Để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện thì cần phải:

A Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có tiết diện khác nhau, có chiều dài như nhau và được làm bằng các vật liệu khác nhau

B Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có tiết diện khác nhau, có chiều dài khác nhau và được làm bằng các vật liệu khác nhau

C.Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có tiết diện khác nhau cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu

Trang 36

D.Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có tiết diện như nhau, có chiều dài khác nhau và được làm từ cùng một loại vật liệu

Tiết 10: Ngày soạn: 9/2011

TRONG KỸ THUẬT

I: Mục tiêu:

- Nhận biết được biến trở là gì? Nguyên tắc hoạt động của biến trở

- Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

- Nhận biết được các loại điện trở dùng trong kỹ thuật

- Mắc và vẽ được mạch điện có dùng biến trở

- Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện

II : Chuẩn bị:

- Biến thế nguồn, công tắc, dây dẫn , dây điện trở , bảng cắm, bảng phụ , bóng đèn , các loại biến trở , ttranh vẽ các loại biến trở

III : Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra – Đặt vấn đề

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra

- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào

những yếu tố nào ? phụ thuộc như thế

nào ? viết công thức tính điện trở của - Học sinh lên bảng chữa bài tập và trả

Trang 37

dây dẫn

2 Đặt vấn đề

- Từ công thức tính điện trở của dây

dẫn theo em có những cách nào làm

thay đổi điện trở của đây dẫn

lời câu hỏi , các học sinh khác lắng nghe, nhận xét chữa vào vở bài tập nếu sai

- Học sinh đưa ra các dự đoán

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Treo tranh vẽ kết hợp với hình 10.1

trả lời câu C1

- Nhận biết các loại biến trở do giáo

viên đưa ra

- Cá nhân hoàn thành câu C2

- Cá nhân hoàn thành câu C3

- Cá nhân hoàn thành câu C4

I – Biến trở

1 – Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở

- Quan sát trả lời được :

- Các loại biến trở : Tay quay, con chạy , chiết áp

- Nhận dạng gọi tên

- Hoàn thành câu C2 yêu cầu nêu được : Khi mắc nối tiếp hai đầu AB vào mạch điện thì khi di chuyển con chạy C  không làm thay đổi cường

và của mạch điện

Trang 38

- Cá nhân hoàn thành câu C5

- Các nhóm làm thí nghiệm theo nội

2 – Sử dụng biến trở dể điều chỉnh cường độ dòng điện

- Cá nhân hoàn thành câu C5 yêu cầu làm được ;

- Hoàn thành câu C6 : Các nhóm làm thí nghiệm trả lời câu hỏi theokết quả thí nghiệm

3 - Kết luận :

- Biến trở có thể được dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch điện khi thay đổi trị số điện trở của nó

Hoạt động 3 : Nhận dạng hai loại điện trở dùng trong kỹ thuât

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Thảo luận nhóm trả lời câu C7

- Các nhóm tìm hiểu các loại điện trở

dùng trong kỹ thuật , nhận biết hai cách

ghi trị số điện trở Giáo viên giới thiệu

có thể có điện trở lớn vì tiết diện của nó

rất nhỏ , theo công thức R = ρS l thì khi

S rất nhỏ thì R có thể rất lớn

- Các nhóm tìm hiểu câu C8 trên các

Trang 39

điện trở mẫu có trong phòng thí nghiệm với hai loại điện trở : Ghi số và có vòng màu

- Biến trở là điện trở có thể thay đổi

trị số và có thể thay đổi được cường

độ dòng điện trong mạch điện

3 – Hướng dẫn về nhà

- Học bài làm bài tập sách bài tập

- Đọc mục : Có thể em cha biết

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Chuẩn bị và làm các bài trong bài :

Bài tập vận dụng định luật Ôm và

công thức tính điện trở của dây dẫn

- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu được

Câu C9 : Theo giá trị điện trở của nhóm mình có

Câu C10 :+ Chiều dài của đây là :

Từ công thức R = ρS l

10 1 , 1

10 5 , 0 20

02 , 0

091 , 9

=

= π

πd

l

vòng

Giáo viên y/c HS làm bài tập vào phiếu học tập:

Câu 1: Điều nào sau đây là đúng khi nói về biến trở?

A Biến trở dùng để điều chỉnh nhiệt độ của điện trở trong mạch

B Biến trở dùng để điều chỉnh hiệu điện thế trong mạch.

C Biến trở dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

D Biến trở dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.

Câu 2: Trong các công thức tính công suất sau đây Hãy chọn công thức sai?

A 50 V B 98 V C 200 V D Môt giá trị khác.

Trang 40

Câu 4: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 3V thì dòng điện chạy qua nó có

cường độ 0,2A Công suất tiêu thụ của bóng đèn này là:

Câu 5: Phép biến đổi đơn vị nào là không đúng?

A 1kW = 1000W = 0,001MW B 1MW = 103kW = 106W

C 103W = 1kW = 1000W D 1W = 10-3kW = 10-7MW

Câu 6: Một bếp điện có ghi 220V - 1kW hoạt động liên tục trong 2 giờ với hiệu

điện thế 220V Điện năng mà bếp tiêu thụ trong thời gian đó là bao nhiêu?

A 200W.h B 2 kW.h C 7200 J D 720 kJ

Đáp án: Câu 1: A, Câu 2: B, Câu 3: C, Câu 4: A, Câu 5: D, Câu 6: B

Ngày đăng: 10/11/2015, 07:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 . Vẽ sơ đồ mạch điện - giáo án vật lý 9 cả năm
Hình 1.1 Vẽ sơ đồ mạch điện (Trang 2)
Bảng 2 => rút ra công thức điện trở - giáo án vật lý 9 cả năm
Bảng 2 => rút ra công thức điện trở (Trang 32)
Bảng vòng màu điện trở - giáo án vật lý 9 cả năm
Bảng v òng màu điện trở (Trang 38)
Bảng vòng màu điện trở - giáo án vật lý 9 cả năm
Bảng v òng màu điện trở (Trang 43)
Hình dung ra từ trường và nghiên - giáo án vật lý 9 cả năm
Hình dung ra từ trường và nghiên (Trang 102)
Hình vẽ - giáo án vật lý 9 cả năm
Hình v ẽ (Trang 122)
Hình vẽ và vẽ vào vở - giáo án vật lý 9 cả năm
Hình v ẽ và vẽ vào vở (Trang 143)
Hình 33.1 theo nhóm, quan sát kỹ - giáo án vật lý 9 cả năm
Hình 33.1 theo nhóm, quan sát kỹ (Trang 159)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w