1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an vat li 9.moi

85 317 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

U=U1+U2 GV yêu cầu HS vận dụng trả lời câu C2 vời gợi ý sau: Viết cơng thức định luật Ơm cho từng điện trở, tìm cách biến đổi biều thức bằng kỹ năng tốn để CM biểu thức của C2 HS làm việ

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn : 12/8/2010

Bài 1 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DỊNG ĐIỆN VÀO

HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

I MỤC TIÊU:

Kiến thức

- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dịng điện của dây dẫn đĩ

- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và cĩ đơn vị đo là gì

- Phát biểu được định luật Ơm đối với một đoạn mạch cĩ điện trở

- Viết được cơng thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiềunhất ba điện trở

- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được cácvật liệu khác nhau thì cĩ điện trở suất khác nhau

- Nhận biết được các loại biến trở

Kĩ năng

- Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vơn kế và ampe kế

- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc songsong với các điện trở thành phần

- Vận dụng được định luật Ơm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần

- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệulàm dây dẫn

- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa I, U từ số liệu thực nghiệm

- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dịng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

II CHUẨN BỊ :

Thầy :

Phương tiện : Dụng cụ thí nghiệm

Dụng cụ giảng dạy

Phương pháp: Vấn đáp , trực quan , quan sát hiện tượng …

- Một dây điện trở bằng nikêlin (hoặc constantan) chiều dài 1m, đường kính 0,3mm, dây này được quấnsẳn trên trụ sứ

- 01 ampe kế cĩ GHĐ 1,5A, ĐCNN 0,1 A

- 01 vơn kế cĩ GHĐ: 6V ; ĐCNN : 0,1 V

- 01 nguồn điện 6V

- 07 đọan dây dẫn dài 30 cm

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 1

Trang 2

Trò :

Dụng cụ học : Thước , viết , giấy nháp…

Chuẩn bị nội dung bài học.

III THỰC HIỆN :

1 Ổn định tổ chức : - Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- Lớp phó báo cáo việc chuẩn bị bài

2 Kiểm tra bài củ :

+ Để đo CĐDĐ chạy qua bóng đèn

và HĐT giữa hai đầu bóng đèn cần

+ Dùng Ampe kế đo CĐDĐ, dùng Vôn kế đo HĐT

+ Mắc nối tiếp Ampe kế với bóng đèn để đo CĐDĐ

- Mắc song song Vôn kế vào

- Yêu cầu vài hs trả lời câu C1

Đồ thị phụ thuộc của CĐDĐ vào

HĐT có đặc điểm gì ?

Tìm hiểu sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn

- HS quan sát sơ đồ mạch điện hình 1.1

- HS tiến hành thí nghiệm

- Dựa trên bảng kết quả, học sinh thảo luận trả lời câu C.1

2 – Tiến hành thí nghiệm.

C1 Khi tăng (hoặc giảm) hđt giữa hai

đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cđdđ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần

Họat động 3 :

- Yêu cầu một nhóm lên bảng làm

câu C2

- Dựa vào bảng kết quả ở bảng 1

yêu cầu hs vẽ đường biểu diễn mối

liên hệ giửa hai đại lượng U & I

- Dựa trên đồ thị, các nhóm thảo

- Các nhóm làm câu C2

- Thảo luận nhóm rút ra kết luận

II – Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cđdđ vào hđt:

Họat động 4 :

- Yêu cầu học sinh trả lời câu C5

Nếu còn thời gian thì yêu cầu hs trả

lời câu C3 ; C4

Củng cố bài học và vận dụng

- Hs trả lời các câu hỏi C3

C4, C5 -Ghi phần ghi nhớ vào vở

III – Vận dụng:

C5 Cđdđ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hđt đặt vào hai đầu dây dẫn đó.C4

Kết quả đoLần đo

Hiệuđiện thế(V)

Cường độdòng điện(A)

Trang 3

4 Củng cố :

- HĐT và CĐDĐ chạy qua hai đầu dây dẫn cĩ mối quan hệ thế nào ?

- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U, I cĩ đặc điểm gì ?

5 Dặn dị :

- Học phần ghi nhớ để trả lời 2 câu hỏi sau trong tập bài tập :

- HĐT và CĐDĐ chạy qua hai đầu dây dẫn cĩ mối quan hệ thế nào ?

- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U, I cĩ đặc điểm gì ?

- Làm bài tập trong sách bài tập

IV RÚT KINH NGHIỆM :

 Tuần 1 NS : 12/8/2010 Tiết 2 ND : /8/2010

BÀI 2 : ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ƠM I.MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: + Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được cơng thức tính điện trở để giải bài tập + Phát biểu và viết được hệ thức của định luật ơm + Vận dụng được định luật ơm để giải một số dạng BT đơn giản 2/ Kĩ năng : Thu thập và xử lí thơng tin, quan sát, phân tích , tổng hợp các dữ liệu kết luận 3/ Thái độ : Sẵn sàng và ý thức cộng tác tham gia hoạt động nhĩm II CHUẨN BỊ : Thầy : Phương tiện : Dụng cụ thí nghiệm Dụng cụ giảng dạy Phương pháp: Vấn đáp , trực quan , quan sát hiện tượng … * Kẻ sẵn bảng giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu ở bảng 1&2 Th ng s U/I đ i v i m i dây d n ( b ng 1, b ng 2)ương số U/I đối với mỗi dây dẫn ( bảng 1, bảng 2) ố U/I đối với mỗi dây dẫn ( bảng 1, bảng 2) ố U/I đối với mỗi dây dẫn ( bảng 1, bảng 2) ới : ỗi dây dẫn ( bảng 1, bảng 2) ẫn ( bảng 1, bảng 2) ảng 1, bảng 2) ảng 1, bảng 2) Lần đo Dây dẫn 1 Dây dẫn 2 1

2

3

4

Trung bình cộng Trị : Dụng cụ học : Thước , viết , giấy nháp… Chuẩn bị nội dung bài học III THỰC HIỆN : 1 Ổn định tổ chức : - Lớp trưởng báo cáo sĩ số - Lớp phĩ báo cáo việc chuẩn bị bài Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 3

Trang 4

2 Kiểm tra bài củ :

+ Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế? Đồ thị biểu diễn

mối quan hệ đó có đặc điểm gì?

+ Sửa bài tập 1.1 & 1.2 sách BT

vào 2 đầu các dây dẫn khác nhau thì

cường độ dòng điện qua chúng có

như nhau không? GV Giới thiệu

bài

HS làm việc cá nhân : Xem lại sơ đồ H 1.1/ 4 SGK

 trả lời vấn đề GV nêu ra

1.Sơ mạch điện : SGK trang 4

 đối chiếu kết quả trả lời C1

GV theo dõi, kiểm tra kết quả tính

toán của các nhóm  hoàn chỉnh

Sau khi các nhóm phát biểu, GV

cho cả lớp thảo luận nhận xét , bổ

sung  trả lời hoàn chỉnh C2.

+ HS nêu nhận xét giá trị thương số

I

U

đối với mỗi dây dẫn:……… và đối với 2 dây dẫn khác nhau……  trả lời hoàn chỉnh C2

I – Điện trở của dây dẫn

C1.Khi tăng (hoặc giảm) hđt đặt vào hai

đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cđdđ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần

C2.Hđt giữa hai đầu dây tăng (hoặc

giảm) bao nhiêu lần thì cđdđ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần

Hoạt động 3:

1/ + GV đặt vấn đề với HS g iới

thiệu khái niệm điện trở

Tính điện trở của dây dẫn bằng

+ Khi tăng hiệu điện thế đặt vào

2 đầu dây dẫn lên 2 lần thì điện trở

của nó tăng mấy lần? Vì sao?

2 - Tìm hiểu khái niệm điện trở.

+ Kí hiệu sơ đồ của điện trở :

+ Đơn vị điện trở: Ôm ()

1  =

A

V

1 1

Bội số của ôm:

Trang 5

dịng điện chạy qua nĩ cĩ cường độ

là 250mA.Tính điện trở của dây?

Nêu ý nghĩa của điện trở?

của GV & Ghi phần trọng tâm vào tập

GV yêu cầu một vài HS phát biểu

định luật Ơm? Viết hệ thức của

định luật Ơm? GV lưu ý HS ghi rõ

đơn vị đo của các đại lượng cĩ

trong cơng thức HS ghi bài

Mỗi HS theo dõi vấn đề GVđưa ra để xây dựng định luật ơm phát biểu định luật, viết cơng thức biểu diễn địnhluật

I  Trong đĩ : U đo bằng vơn (V)

I đo bằng ampe (A)

C4: gọi lần lượt HS lên giải C3, C4

và trao đổi với cả lớp GV chính

xác hĩa các câu trả lời của HS

+ HS vận dụng cơng thức định luật ơm tính U khi biết I,R từ cơng thức:

U= I.R giải C3+ HS dựa vào I ~

R

1

( cùng U)  C4

HS cĩ thể đối chiếu kết quả trao đổi trong nhĩm, lớp để hồn chỉnh bài làm

+ HS theo dõi kĩ các HD của

GV : phần BT về nhà

+ HS tự đọc phần “cĩ thể emchưa biết /8 SGK”

III – Vận dụng.

C3.

Tĩm tắt :

R = 12  ; I = 0,5A; U = ?Giải

Ap dụng biểu thức định luật Ơm

6 5 , 0 12

4 Củng cố :

- Tổng hợp kiến thức

- Nhận xét lớp học

5 Dặn dị :

- Học phần ghi nhớ để trả lời câu hỏi sau trong tập bài tập

- Làm bài tập trong sách bài tập

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 5

Trang 6

Tuần 2 NS : 18/8/2010

BÀI 3 : THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÔN KẾ

I.MỤC TIU:

1 Kiến thức :

- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế vàampe kế

2 Kĩ năng :

- Mắc mạch điện theo sơ đồ

- Sử dũng đúng các dụng cụ đo : Vôn kế , ampe kế

- Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành

Trang 7

- 1 dây dẫn cĩ điện trở chưa biết giá trị.

Dụng cụ học : Thước , viết , giấy nháp…

Chuẩn bị nội dung bài học.

III THỰC HIỆN :

1 Ổn định tổ chức : - Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- Lớp phĩ báo cáo việc chuẩn bị bài

2 Kiểm tra bài củ :

3 Bài m i :ới :

HĐ1 Kiểm tra bài củ.

-Yêu cầu lớp phĩ học tập báo cáo tình

hình chuẩn bị bài của các bạn trong lớp

mình

- Gọi 1HS lên bảng trả lời câu hỏi :

+ Câu hỏi của mục 1 trong mẫu báo cáo

thực hành

+ Vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm xác định

điện trở của một dây dẫn bằng vơn kế và

ampe kế

- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS trong

vở

- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn

 GV đánh giá phần chuẩn bị bài của

HS cả lớp nĩi chung và đánh giá cho điểm

HS kiểm tra trên bảng

- Lớp phĩ học tập báo cáo việc chuẩn bị bài của các bạn trong lớp

- 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi theoyêu cầu của GV

- HS cả lớp vẽ sơ đồ mạch điện thínghiệm vào vở

HĐ2 Thực hành theo nhĩm

- GV chia nhĩm, phân cơng nhĩm trưởng

Yêu cầu nhĩm trưởng của các nhĩm phân

cơng nhiệm vụ của các bạn trong nhĩm

mình

- GV nêu yêu cầu chung của tiết thực

hành về thái độ học tập và ý thức kỉ luật

- Giao dụng cụ cho nhĩm HS

- Yêu cầu các nhĩm tiến hành thí nghiệm

theo nội dung mục II (tr.9 –SGK)

- GV theo dõi, giúp đỡ HS mắc mạch

điện, kiểm tra các điểm tiếp xúc, đặc biệt

là cách mắc vơn kế vào mạch điện trước

khi đĩng cơng tắc Lưu ý cách đọc kết quả

đo, đọc trung thực ở các lần đo khác nhau

- Yêu càu HS các nhĩm phải tham gia

thực hành

- Hồn thành báo cáo thực hành Trao đổi

nhĩm để nhận xét về nguyên nhân gây ra

sự khác nhau của các trị số điện trở vừa

tính được trong mỗi lần đo

- Nhĩm trưởng cử đại diễn lên nhận dụng cụ thí nghiệm, phân cơng bạn thư kí ghi chép kết quả

và ý kiến thảo luận của các bạn trong nhĩm

- Các nhĩm tiến hành thí nghiệm

- Tất cả HS trong nhĩm đều tham gia mắc hoặc theo dõi, kiểm tra cách mắc của các bạn trong nhĩm

- Đọc kết quả đo đúng qui tắc

- Cá nhân HS hồn thành bảng báocáo thực hành mục a), b)

- Trao đổi nhĩm hồn thành nhận xét c)

Thực hành theo nhĩm

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 7

Trang 8

HĐ3 Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của học sinh.

- GV thu báo cáo thực hành

- Học phần ghi nhớ để trả lời câu hỏi sau trong tập bài tập

- Làm bài tập trong sách bài tập

IV RÚT KINH NGHIỆM :

1

R

R U

U

 từ kiến thức đã học

2.Mơ tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra các hệ thức suy ra từ lý thuyết

3.Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bai tập về đoạn mạch nối tiếp

II CHUẨN BỊ :

Thầy :

Phương tiện : Dụng cụ thí nghiệm

Dụng cụ giảng dạy

Phương pháp: Vấn đáp , trực quan , quan sát hiện tượng …

 3 điện trở mẫu lần lượt cĩ giá trị là 6, 10, 16

 1 ampe kế cĩ GHĐ 1,5A ĐCNN 0,1A

Dụng cụ học : Thước , viết , giấy nháp…

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 8

Trang 9

Chuẩn bị nội dung bài học.

III THỰC HIỆN :

1 Ổn định tổ chức : - Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- Lớp phĩ báo cáo việc chuẩn bị bài

2 Kiểm tra bài củ :

3 Bài mới : Liệu cĩ thể thay thế hai điện trở mắc nối tiếp bằng một điện trở để dịng điện chạy qua mạch

khơng thay đổi? chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hơm nay

Trước hết hãy ơn lại kiến thức và nghiên

cứu về

Họat động 1: Ơn lại những kiến thức cĩ

liên quan bài mới

Yêu cầu 1 vài HS nhắc kiến thức trong

đọan mạch mắc nối tiếp 2 bĩng đèn

- Cường độ dịng điện chạy qua mỗi đèn

cĩ liên hệ như thế nào với cường độ

dịng điện mạch chính? (I=I1+I2)

- Hiệu điện thế giữa 2 đầu đọan mach

cĩ mối liện như thế nào với hiệu điện thế

giữa hai đầu mỗi đèn? (U=U1+U2)

Từng HS chuẩn bị và trả lờicâu hỏi

I/ Cường độ dịng điện và hiệu điện thế trong đọan mạch nối tiếp 1/ Nhắc lại kiến thức lớp 7

Họat động 2: nhận biết được đọan mạch

mắc nối tiếp (7 phút)

Chuyển tiếp: tiếp tục xét đọan mạch

hình 4.1

Yêu cầu từng HS quan sát hình 4.1và trả

lời câu hỏi C1

Theo các em trong đọan mạch gồm 2

điện trở mắc nối tiếp:

- Cường độ dịng điện chạy qua mỗi

điện trở cĩ liên hệ như thế nào với

cường độ dịng điện mạch chính?

(I=I1=I2)

- Hiệu điện thế giữa 2 đầu đọan mach

cĩ mối liện như thế nào với hiệu điện thế

giữa hai đầu mỗi điện trở? (U=U1+U2)

GV yêu cầu HS vận dụng trả lời câu C2

vời gợi ý sau:

Viết cơng thức định luật Ơm cho từng

điện trở, tìm cách biến đổi biều thức

bằng kỹ năng tốn để CM biểu thức của

C2

HS làm việc cá nhânTrả lời C1: R1, R2, và ampe

kế được mắc nối tiếp nhau

HS làm việc cá nhân và trả lời:

(chú ý rèn luyện cách phát biểu)

HS làm việc theo cá nhân:

1

R

U R

1

R

R U

1 1 2

1

R I

R I U

1

R

R U

U

Hoạt động 3: Xây dựng cơng thức tính

Rtđ

Chuyển tiếp: Để giải quyết vấn đề đặt

ra ở phần mở bài: bây giờ chúng ta hãy

tìm hiểu tiếp về khái nhiệm và cơng thức

=============>

Hãy tìm thơng tin trong SGK để trả lời

câu hỏi sau: thế nào là điện trở tương

HS làm việc cá nhân tìm hiểu trong SGK

(ghi vào vở bài học hoặc gạch dưới thơng tin này)

HS làm việc theo nhĩm

II/ Điện trở tương đương đọan mạch mắc nối tiếp

1/ Điện trở tương đương:

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 9

Trang 10

đương của 1 đọan mạch?

Điều kiện gì để cĩ điện trở tương đương

Cường độ dịng điện qua đọan mạch là I

Viết biểu thức tính U,U1,U2 theo I và R

HS làm việc theo cá nhân

để chứng minhTrả lời C3

2/ Cơng thức tính điện trở tương đương đọan mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:

C3

U=I.RtđU1=I1R1U2=I2R2U=U1+U2IRtđ= I1R1+ I2R2IRtđ= I (R1+ R2)

Rtđ = R1+ R2

Họat động 5: Củng cố bài học và vận

dụng

Yêu cầu HS vận dụng giải câu C4

Giải tiếp câu C5 nếu cịn thời gian (cĩ

thể mang về nhà giải tiếp) Chú ý hình vẽ

trong SGK cĩ gợi ý cho câu b: dùng điện

trở tương đương R12 (hoặc RAB) cho

- Khi K đĩng, cầu chì bị đứt hai đèn khơng họat động vì mạch hở khơng

cĩ dịng điện chạy qua 2 bĩng đèn

- Khi K đĩng, dây tĩc bĩng đèn Đ1 bịđứt thì bĩng đèn Đ2 khơng họat động

vì mạch hở khơng cĩ dịng điện chạy qua nĩ

C5

ChoR1=R2=20

Tính1/ Rtđ =? ()2/ R3=20

RAC = ? () S/s Rtđ với R1, R2, R3Giải

Điện trở tương đương R12:

R12=R1+R2R12=20+20=40()Điện trở tương đương RAC:

RAC=R12+R3RAC=40+20=60()

So sánh:

RAC=60()R1=20()

=> RAC=3R1=3R2=3R3

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 10

Trang 11

Chú ý nếu R1=R2=R3 mắc nối tiếp thì

điện trở tương đương đoạn mạch gấp

bao nhiêu lần mổi điện trở?

GV đặt tình huống: nếu đoạn mạch gồm

3 điện trở R1, R2, R3 mắc nối tiếp Hãy

viết cơng thức tính Rtđ

Suy rộng ra với n điện trở (đ/v lớp khá)

GV cĩ thể yêu cầu HS trả lời phần mở

- Tổng hợp kiến thức

- Nhận xét lớp học

1 R

1 R

R I

 3 điện trở mẫu, trong đĩ cĩ một điện trở là điện trở tương đương của hai điện trở kia khi mắc song song

 1 Ampe kế 1,5A – 0,1A

Dụng cụ học : Thước , viết , giấy nháp…

Chuẩn bị nội dung bài học

III

– Thực Hiện :

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 11

Trang 12

1 Ổn định tổ chức : - Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- Lớp phĩ báo cáo việc chuẩn bị bài

2 Kiểm tra bài củ : Chứng minh cơng thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc

Hoạt động 2: Ơn lại các kiến thức cĩ

liên quan đến bài học.

(Vẽ mạch điện gồm 2 bĩng đèn mắc

song song lên bảng)

Hai bĩng đèn được mắc như thế nào?

Tại sao em biết?

Cường độ dịng điện chạy trong mạch

chính quan hệ như thế nào với cường

độ dịng điện chạy trong mỗi mạch rẽ?

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch

quan hệ như thế nào với hiệu điện thế

giữa hai đầu mỗi mạch rẽ?

HS Trả lời theo yêu cầu của gv

I – Cường độ dịng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song.

1 – Nhớ lại kiến thức lớp 7.

Hai bĩng đèn được mắc song song vì chúng

cĩ hai điểm chung

Cường độ dịng điện chạy trong mạch chínhbằng tổng cường độ dịng điện chạy trongcác mạch rẽ: I = I1 + I2

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi mạch rẽ: U = U1 + U2

Hoạt động 3: Nhận biết được đoạn

mạch gồm hai điện trở mắc song

C2.

1

2 2

2 1 1

2 2 1 1

2

1

R

RU

R.RURURUI

I

Hoạt động 4: Xây dựng cơng thức

tính điện trở tương đương của đoạn

mạch gồm hai điện trở mắc song

song.

(Hướng dẫn HS xây dựng cơng thức

(4) với các cơng thức I = I1 + I2,

C3.

U

)R

1R

1(UU

R

URU

U

IIUI

IU

1R

2 1

1 2 1 td

1 R

1 R

2 1

td R R

R R R

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 12

Trang 13

2 1

2 1 td

R R

R R R

Hoạt động 5: Tiến hành TN kiểm tra.

(Hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm)

(Theo dõi các nhóm thực hiện thí

nghiệm và sữa chữa)

(Các nhóm thực hiệnthí nghiệm)

(Các nhóm đưa ra kết quả thí nghiệm và nêu kết luận)

2 – Thí nghiệm kiểm tra.

+ Sơ đồ mạch điện như hình :

+ Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫnhoạt động vì quạt vẫn được mắc vào hiệuđiện thế đã cho

C5.

+ R12 = 15 

2 30

3

3045

30.153 12

3 12

R R

R R

Rtđ nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần

- Đọc thêm phần Có thể em chưa biết

IV/ Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Dụng cụ học : Thước , viết , giấy nháp…

Chuẩn bị nội dung bài học.

III – Thực Hiện :

1 Ổn định tổ chức : - Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- Lớp phĩ báo cáo việc chuẩn bị bài

2 Kiểm tra bài củ :

- Hãy cho biết R1 và R2 được mắc với

nhau ntn ? Ampe kế đo những đại

lượng nào trong mạch ?

- Khi biết hđt giữa hai đầu mạch và

a) cá nhân suy nghĩ, trả lờicâu hỏi của GV để làm câu a của bài 1

Bài giải

PT mạch điện : R 1 nt R 2

(A) nt R1 nt R2  ; IA = IAB = 0,5A

Uv = UAB = 6V

a) Rtđ = UAB / IAB = 6V : 0,5A = 12 

Điện trở tương đương của đoạn mạch

AB là 12  b) R 1 nt R 2 R tđ = R 1 + R 2

- R1 và R2 được mắc với nhau như thế

nào ? Các ampe kế đo những đại lượng

(R1 // R2 ) U1 = U2 = UAB = 12VHiệu điện thế giữa hai điểm AB là 12V

b) Vì R1 // R2 nên I = I1 + I2

 I2 = I – I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6 AU2 = 12V theo câu a)

6,0

122

2 2

R

U R

Vậy điện trở R2 bằng 20 

HĐ3.

* Gv Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

sau :

- R2 và R3 được mắc với nhau như thế

nào với đoạn mạch MB ? Ampe kế đo

những đại lượng nào trong mạch ?

- Viết cơng thức tính Rtđ theo R1 và RMB

* Viết cơng thức tính cđdđ chạy qua R1

a) Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV để làm câu a

a) R AB = ? ; b) I1 , I2 , I3 = ?

Bài giảia) (A) nt R1 nt ( R2 // R3 )

Vì R2 = R3  R23 = 30/2 = 15(  )

R AB = R 1 + R23 = 15 + 15 = 30 (  )

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 14

Trang 15

U1 = I1 R1 = 0,4.15 = 6VU2 = U3 = UAB - U1 = 12 – 6 = 6V

I 2 = 0,2

30

62

HĐ4.

* Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Muốn giải bài tập về vận

dụng định luật Ơm cho các loại đoạn mạch, cần tiến

hành mấy bước ? ( Cĩ thể cho HS ghi lại các bước giải

bài tập phần này như đã nĩi phần Thơng tin bổ sung )

Tuần 4 Ngày soạn : 03/9/2010

BÀI 7 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪNI/ Mục tiêu:

Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào l, S , 

Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố ( l, S ,  )

Suy luận và tiến hành được TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào l

 Nêu được điện trở của các dây dẫn cĩ cùng tiết diện và được làm từ một vật liệu thì tỉ lệ thuận vớichiều dài dây

II/ Chuẩn Bị:

Thầy :

- 1 nguồn điện 3V -1 cơng tắc

- 1 ampe kế cĩ GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

- 1 vơn kế cĩ GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V

- 1 đoạn dây dẫn bằng đồng cĩ vỏ bọc cách điện, dài 80cm, tiết diện 1mm2

- 1 đoạn dây thép dài 50cm, tiết diện 0,1 mm2 …

Trị :

Dụng cụ học : Thước, viết, giấy nháp, …

Chuẩn bị nộidung bài học

III THỰC HIỆN :

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 15

LĐĐ A, Ngày … tháng … năm …

Trang 16

1 Ổn định tổ chức : - Lớp trưởng báo cáo sĩ số.

- Lớp phó báo cáp việc chuẩn bị bài.

2 Kiểm tra bài củ :

 Điện trở dây dẫn biểu thị gì ? Nêu công thức tính ?

 Nêu công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp ?

3 Bài mớ i:

Mở bài : Từ các bài trước các em đã biết điện trở dây dẫn biểu thị gì và cách tính điện trở tuơng

đương cho các điện trở bất kỳ mắc nối tiếp Nếu có các điện trở cùng loại và cùng chiều dài để có được mộtdây dẫn có chiều dài gấp hai, ba… lần thì ta phải giải quyết vấn đề này như thế nào ? Cần phải xác định xemđiện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

HĐ1.

GV nêu câu hỏi gợi ý :

- Dây dẫn được dùng làm gì trong các

mạch điện và trong các thiết bị điện ?

- Hãy quan sát thấy dây dẫn ở đâu xung

- Các vật liệu được dùng làm dây dẫn

I/ Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào môt trong những yếu tố khác nhau

HĐ2.

GV nêu câu hỏi gợi ý :

- Nếu đăt vào hai dây dẫn mọt hiêu

điện thế U thì có dòng điện chạy qua

nó không ?

Khi đó dây dẫn có một điện trở xác

định không ?

- GV đề nghị HS quan sát hình 7.1

hoặc quan sát các đoạn dây đã chuẩn bị

- HS dự đoán xem diện trở của các dây

dẫn này có như nhau không, nếu có thì

những yếu tố nào ảnh hưởng đến điện

trở của dây

- Để xác định sự phụ thuộc của điện trở

vào một trong các yếu tố thì phải làm

thế nào ?

- Gợi ý tốc độ bay hơi của một chất

lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào

thì điện trở dây dẫn cũng phụ thuộc

vào những yếu tố đó

Các nhóm HS thảo luận

để trả lời câu hỏi :

Các dây dẫn có điện trở không ? Vì sao ?

- HS quan sát các đoạn dây dẫn khác nhau qua hình 7.1

- HS nhân xét và nêu dự đoán :

+Các dây dẫn này khác nhau ở những yếu tố nào ?+ Điện trở của các dây dẫn

có như nhau hay không ?+ Những yếu tố nào của dây dẫn có thể ảnh hưởng tới diện trở của dây ?

- Các nhóm HS thảo luận tìm ra câu trả lời đối với câu hỏi mà GV nêu ra

II/ Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn :

Trang 17

2 Thí nghiệm kiểm tra :

- Theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ từng

nhĩm tiến hành TN : kiểm tra việc mắc

mạch điện, đọc và ghi kết quả đo vào

bảng 1 trong từng lần làm TN

- Sau khi đa số các nhĩm HS hồn

thành bảng 1, yêu cầu mỗi nhĩm đối

chiếu với kết quả thu được với dự đốn

đã nêu

3 Kết luận :

- Đề nghị mọt vài HS nêu kết luận về

sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào

chiều dài dây dẫn

dẫn dài 3l cĩ điện trở 3R,

- Từng nhĩm HS tiến hành

TN kiểm tra theo mục II/2 – SGK

- Đối chiếu kết quả với dự đốn ban đầu theo yêu cầu của của C1 và nêu nhận xét

2 Thí nghiệm kiểm tra :

3 Kết luận :

HĐ4.

- Gợi ý : Trong 2 trường mắc bĩng đèn

thì trường hợp nào mạch điện cĩ điện

trở lớn hơn thì cường độ qua mach sẽ

nhỏ hơn ? Vận dụng định luật Ơm để lý

giải

- Gợi ý:

+ Tính điện trở của cuộn dây theo

cơng thức

nào ?

+ Tính chiều dài của cuộn dây theo

cơng thức nào ?

- Từng HS trả lời C2 Khi giữ U khơng đổi, nếu mắc bĩng đèn vào U này

R của mạch càng lớn

Theo I = U : R thì I qua đèn càng nhỏ thì đèn sáng yếu hoặc khơng sáng

- Từng HS làm C3 Điện trở của cuộn dây :

R = U : I = 6 : 0,3 = 20  Chiều dài của cuộn dây :

m S

R

2

4 20

III/ Vận dụng :

C2

Chiều dài dây càng lớn (l càng lớn)

 Điện trở của mạch càng lớn (R càng lớn) Nếu giữ HĐT (U) khơng đổi Cđdđ chạy qua mạch càng nhỏ (I càng nhỏ)  Đèn sáng càng yếu C3

Điện trở của cuộn dây :

R = U : I = 6 : 0,3 = 20  Chiều dài của cuộn dây :

2

4 20

C4

Vì HĐT đặt vào hai đầu dây khơng đổi nên I tỉ lệ nghịch với R do I1 = 0,25I2

 R2 = 0,25R1 hay R1 = 4R2

2

1 2

I

I R

R

4/ Củng cố : Điện trở dây dẫn phụ thuộc gì ? Cơng thức tính l ? 5/ Dặn dị:  Đọc thêm phần : Cĩ thể em chưa biết  Đọc trước bài 8 : Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn  Làm thêm các bài tập trong SBT : từ bài 7.1 đến 7.4 trang 12 IV/ Rút kinh nghiệm:

 Tuần 4 Ngày soạn : 03/9/2010 Tiết 8 Ngày dạy : /9/2010 Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 17

Trang 18

BÀI 8 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

I/ Mục tiêu

 Suy luận được các dây dẫn cĩ cùng chiều dài và làm cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỉ

lệ nghịch với tiết diện của dây

 Bố trí và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây

 Nêu được điện trở của các dây dẫn cùng chiều dài và làm cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

II/ Chuẩn Bị:

Thầy :

 2 đoạnh dây dẫn bằng hợp kim cùng loại, cĩ cùng chiều dài nhưng cĩ tiết diện lần lượt là S1 và S2

 1 nguồn điện 6V , 1 cơng tắc

 1 ampe kế cĩ GHA 1,5A và ĐCNN 0,1A , 1 cơng tắc

 1 vơn kế cĩ GHĐ 10V và ĐCNN 0,1V

 7 đoạn dây cĩ lõi bằng đồng và cĩ vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30 cm

 2 chốt kẹp nối dây dẫn dẫn

Trị :

Dụng cụ học : Thước, viết, giấy nháp, …

Chuẩn bị nội dung bài học

III THỰC HIỆN :

1 Ổn định tổ chức: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số.

- Lớp phĩ báo cáp việc chuẩn bị bài.

2 Kiểm tra bài củ:

a) Điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào chiều dài của mỗi dây?

b) Hai dây dẫn bằng đồng cĩ cùng tiết diện, một dây dài 3,5m cĩ điện trở R1 và dây kia cĩ điệntrở R2 Tính tỉ số R1 / R2

– Giáo viên gơi mở để HS chọn dây

dẫn phù hợp khi xét sự phụ thuộc của

điện trở dây dẫn vào tiết diện dây bằng

cách đặt câu hỏi mở đầu như SGK

 Nhĩm HS thảo luận để tìm xem các điện trở ở hình 8.1a, b, c / SGK cĩ đặc điểm gì ?

– Hồn thành câu C1 – Hồn thành câu C2

I Dự đốn sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn.

3

R

C2

Trường hợp hai dây dẫn cĩ cùng chiềudài và cùng được làm từ cùng một loạivật liệu, thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện dây

HĐ2 :

* Giáo viên theo dõi, kiểm tra và giúp

đỡ các nhĩm tiến hành thí nghiệm

Từng nhĩm học sinh mắc mạch điện cĩ sơ đồ như

II Tiến hành TN kiểm tra

1

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 18

Trang 19

Kiểm tra việc mắc mạch điện và ghi

kết quả đo vào bảng 1/SGK trong từng

lần thí nghiệm

* Sau khi các nhĩm hồn thành bảng 1/

SGK Yêu cầu mỗi nhĩm đối chiếu kết

quả thu được với dự đốn mà mỗi

nhĩm đã nêu

 Đề nghị 1 vài học sinh nêu kết luận

về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn

vào tiết diện của dây

hình 8.3 / SGK Tiến hành thí nghiệm và ghi các giá trị đo được vào bảng 1 / SGK

Tính tỉ số = và so sánh với tỉ số từ kết quả của bảng 1/SGK

* Đối chiếu với dự đốn của nhĩm  rút ra kết luận

2

3 Nhận xét :

4 Kết luận :

Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.

HĐ 3 :

* Giáo viên gợi ý cho học sinh trả lời

C3:

- Tiết diện dây thứ 2 lớn gấp mấy lần

dây thứ 1  vận dụng kết luận so sánh

điện trở của 2 dây

 gợi ý cho học sinh trả lời C4

* Giáo viên tổng kết lại:

- Điện trở của các dây dẫn cĩ cùng

chiều dài và được làm từ cùng một loại

vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của

dây

* Giáo viên cĩ hướng dẫn một số điều

lưu ý khi làm các câu C5, C6/SGK khi

về nhà

- Từng cá nhân học sinh trả lời C3

- Từng học sinh làm câu C4

- Từng học sinh đọc phần

cĩ thể em chưa biết

* Ghi nhớ phần đĩng khung cuối bài

III Vận dụng :

C3

Vì hai dây dẫn đều bằng đồng, cĩ cùng chiều dài

2 1 2

2

1

2

2

2

mm

mm S

S R

R

Điện trở của dây dẫn thứ nhất gấp 3 lần điện trở của dây dẫn thứ hai

C4

Ta cĩ :     1,1

5 , 2

5 , 0 5 , 5 2

1 1 2

S

S R R

4 Củng cố :

- Tổng hợp kiến thức

- Nhận xét lớp học

5 Dặn dị :

- Học bài theo bài đã giải

- Làm bài tập C5 – C6 /tr 24 SGK

IV/ Rút kinh nghiệm:

-Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 19

LĐĐ A, Ngày … tháng … năm …

Trang 20

Tuần 5 Ngày soạn : 09 /9/2010

Bài 9 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

- 1 cuộn dây bằng nikêlin với dây dẫn cũng cĩ tiết diện S=0,1mm2 và cĩ chiều dài l=2m.

- 1 cuộn dây bằng nicrơm với dây dẫn cũng cĩ tiết diện S=0,1mm2 và cĩ chiều dài l=2m.

- 1 nguồn điện 4,5V

- 1 cơng tắc

- 1 Ampe kế GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

- 1 Vơn kế cĩ GHĐ 10V và ĐCNN 0,1V

- 7 đoạn dây nối cĩ lõi bằng đồng và cĩ vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30 cm

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 20

Trang 21

- 2 chốt kẹp nối dây dẫn.

Trị:

Dụng cụ học : Thước, viết, giấy nháp, …

Chuẩn bị nội dung bài học

III THỰC HIỆN :

1 Ổn định tổ chức : - Lớp trưởng báo cáo sĩ số.

- Lớp phĩ báo cáp việc chuẩn bị bài.

2 Kiểm tra bài củ :

- Giáo viên cho học sinh làm trên phiếu luyện tập 2 câu hỏi và chọn 3 em học sinh nộp phiếu

để lấy điểm miệng

- Nội dung kiểm tra trên phiếu :

Câu 1 : Các dây dẫn bằng đồng cĩ tiết diện lớn nhỏ khác nhau thì điện trở của chúng :

a/ Tỉ lệ thuận với tiết diện của dây

b/ Tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

- Thơng thường các em hay nghe

nĩi dây điện làm bằng đồng Thật

vậy, chúng ta cĩ thể kiểm chứng

bằng cách bĩc lớp vỏ nhựa bên

ngồi của dây điện ra thì bên

trong là 1 lõi đồng lớn hay nhỏ

tùy vào từng sợi dây Vậy cĩ thể

làm dây dẫn bằng bạc hay nhơm,

sắt được khơng? Tại sao lại làm

- Bây giờ chúng ta sẽ quan sát các

đoạn dây dẫn cùng chiều dài,

cùng tiết diện nhưng được làm

bằng đồng, nhơm, sắt Theo các

em điện trở của các đoạn dây dẫn

này cĩ bằng nhau khơng ? Tại

sao?

- Muốn biết các điện trở này cĩ

bằng nhau khơng ta làm thí

nghiệm đo điện trở của các dây

này Ở 2 bài học trước chúng ta

đã học cách mắc mạch điện đo

điện trở của dây dẫn Yêu cầu học

sinh vẽ sơ đồ mạch điện và tiến

hành lắp ráp mạch điện để đo

HS

- Trả lời câu hỏi GV đặt ra: điện trở cĩ bằng nhau hoặc khơng bằng nhau?

-Vẽ sơ đồ và lắp ráp mạch điện

- Lập bảng ghi kết quả thí nghiệm và ghi lại kết quả thu được

I – Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.

B ng k t qu thí nghi m :ảng 1, bảng 2) ết quả thí nghiệm : ảng 1, bảng 2) ệm :

 nhơm sắt đồng

C1

Để xác định sự phụ thuộc của điện trởvào vật liệu làm dây dẫn thì phải tiến hành đo điện trở của các dây dẫn cĩ cùng chiều dài và cùng tiết diện nhưng làm bằng các vật liệu khác nhau

1 – Thí nghiệm :

a)

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 21

Trang 22

điện trở của các dây dẫn.

- GV hướng dẫn HS tiến hành thí

nghiệm Chia lớp làm 6 nhóm cho

học sinh Sau đó yêu cầu HS lập

bảng ghi kết quả và so sánh các

kết quả rồi rút ra nhận xét

- Đề nghị HS trả lời câu hỏi C1 và

nộp lại bảng ghi kết quả để theo

- Trả lời câu hỏi C1

b)c)d)

2 – Kết luận :

Điện trở của dây dẫn phụ

thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.

Hoạt động 3

GV

- Vậy để đặt trưng cho sự phụ

thuộc của điện trở vào vật liệu

làm dây dẫn, ta có đại lượng điện

nhôm dẫn điện tốt; nikêlin,

nicrom dẫn điện yếu hơn  yêu

cầu các nhóm thảo luận đưa ra

nhận xét về tính dẫn điện của kim

loại và hợp kim trong bảng dựa

vào trị số điện trở suất

- Gọi 1 HS trả lời câu C2

HS

- Đọc SGK tìm hiểu về điện trở suất

Trả lời câu hỏi của giáo viên đặt ra

- Các nhóm thảo luận và đưa ra nhận xét : điện trở suất của kim loại lớn hơn điện trở suất của hợp kim

- Các nhóm đưa ra nhận xét cuối cùng : điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt

trụđược làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và có tiết diện là 1m 2

C2

Dựa vào bảng điện trở suất biết

tan tan

con

 = 0,5 10-6

m có nhgiã

là một dây dẫn hình trụ làm bằng contantan có chiều dài 1m và tiết diện 1m2 thì điện trở của nó là 0,5 10-6

.Vậy đoạn dây cotantan có chiều dài 1m, tiết diện 1mm2 = 10-6 m2

- Yêu cầu HS đọc kỹ lại đoạn viết

về ý nghĩa của điện trở suất trong

SGK từ đó tính R1

- Cho HS nhắc lại sự phụ thuộc

của điện trở vào chiều dài của dây

Một nhóm phát biểu lại:

điện trở của dây dẫn có cùng tiết diện, cùng một vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây

Một nhóm phát biểu lại:

điện trở của dây dẫn có

2 – Xây dựng công thức tính điện trở theo các bước như yêu cầu của C3

C3

Các bước tính

Dây dẫn (được làm từ vật liệu có điện trở suất)

Điện trở của dây dẫn ()

Trang 23

- Cho HS nhắc lại sự phụ thuộc

của điện trở vào tiết diện của dây

dẫn cĩ cùng chiều dài và làm từ

cùng một vật liệu để từ đĩ tính R3

- Yêu cầu một vài HS nêu đơn vị

đo các đại lượng cĩ trong cơng

thức tính điện trở vừa xây dựng

cùng chiều dài, cùng một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

Rút ra cơng thức tính điện trở của dây dẫn và nêu đơn

vị đo các đại lượng cĩ trong cơng thức

1m 2

3 Chiều dài

lm

Tiết diện

-/  là chiều dài dây dẫn (m).-/ S là tiết diện dây dẫn (m2)

Giáo viên tích hợp :

+ Điện trở của dây dẫn là nguyên nhân làm tỏa nhiệt trên dây Nhiệt

lượng tỏa ra trên dây dẫn là nhiệt vơ ích, làm hao phí điện năng

+ Mỗi dây dẫn làm bằng một chất xác định chỉ chịu được một cường độ

dịng điện xác định Nếu sử dụng dây dẫn khơng đúng cường độ dịng

điện cho phép cĩ thể làm dây dẫn nĩng chảy, gây ra hỏa hoạn và những

hậu quả mơi trường nghiêm trọng

Giáo dục bảo vệ môi trường :

Để tiết kiệm năng lượng, cần sử dụng dây dẫn cĩ điện trở suất nhỏ

Ngày nay, người ta đã phát hiện ra một số chất cĩ tính chất đặc biệt, khi

giảm nhiệt độ của chất thì điện trở suất của chúng giảm về giá trị bằng

khơng (siêu dẫn) Nhưng hiện nay việc ứng dụng vật liệu siêu dẫn vào

trong thực tiễn cịn gặp nhiều khĩ khăn, chủ yếu do các vật liệu đĩ chỉ

là siêu dẫn khi nhiệt độ rất nhỏ (dưới 00C rất nhiều)

HS Chú ý nghe

Hoạt động 5

GV

- Đề nghị từng học sinh làm C4

- Gợi ý cho HS cơng thức tính tiết

diện trịn của dây dẫn theo đường

- Yêu cầu học sinh trả lời vấn đề

được đặt ra ở đầu bài

HS

- Từng học sinh làm C4vào tập

- Trả lời vấn đề đặt ra : cĩ thể làm dây dẫn bằng bạc, nhơm, sắt được Thơng thường người ta làm dây dẫn bằng đồng vì đồng dẫnđiện tốt (chỉ sau bạc) và đồng rẻ tiền hơn bạc

Vận dụng, rèn luyện kỹ năng tính tốn và củng cố

4

1014,34

2 3

4.4.10.7,1

4 Củng cố :

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 23

Trang 24

- Tổng hợp kiến thức như :

Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi :

 Đại lượng nào cho biết sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây dẫn?

 Căn cứ vào đâu để nĩi chất này dẫn điện tốt hơn hay kém hơn chất kia?

 Điện trở của dây dẫn được tính theo cơng thức nào ?

- Nhận xét lớp học

5 Dặn dị :

- Học phần ghi nhớ để trả lời câu hỏi sau trong tập bài tập

- Đề nghị học sinh làm ở nhà C5,C6

- Làm bài tập trong sách bài tập

IV/ Rút kinh nghiệm:

Tuần 5 Ngày soạn : 06/9/2009

Bài 10 : BIẾN TRỞ – ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT

I/ Mục tiêu

1 Nêu được biến trở là gì? Nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở

2 Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dịng điện chạy qua mạch

3 Nhận ra được các điện trở dùng trong kỹ thuật ( khơng yêu cầu xác định trị số của điện trở theocác vịng màu )

 7 đoạn dây dẫn nối cĩ vỏ cách điện mỗi đoạn dài khoảng 30cm

 3 điện trở loại kỹ thuật cĩ ghi trị số

 3 điện trở kỹ thuật loại cĩ các vịng màu

Trị :

Dụng cụ học : Thước, viết, giấy nháp, …

Chuẩn bị nội dung bài học

III THỰC HIỆN :

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 24

Trang 25

1 Ổn định tổ chức : - Lớp trưởng báo cáo sĩ số.

- Lớp phó báo cáp việc chuẩn bị bài.

2 Kiểm tra bài củ :

-/ Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết công thức và chú thích tên gọi ; đơn vị các đại lượng trong công thức đó?

-/ Có hai dây dẫn cùng chất , cùng tiết diện, dây thứ I dài hơn dây thứ II 3 lần Hỏi dây nào có điện trở lớn hơn và lớn hơn mấy lần?

3 Bài mới

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo

và hoạt động của biến trở - Từng HS thực hiện C1.

- Nhóm HS thảo luận thực hiện C2 và cử đại diện trả lời dưới sự điều khiển của

GV

- Nhóm HS thảo luận thực hiện C3 và cử đại diện trả lời dưới sự điều khiển của

C2 Biến trở không có tác dụng thay

đổi điện trở Nếu dịch chuyển con chạy

C thì dòng điện vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây và con chạy không có tác dụng làm thay đổi chiều dài cuộn dây

C3 Điện trở của mạch điện có thay

đổi , vì khi dịch chuyển con chạy làm thay đổi chiều dài của dây, làm thay đổi điện trở của biến trở và của mạch điện).

C4 Khi dịch chuyển con chạy thì sẽ

làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua do đó làm thay đổi điện trở của biến trở

-

Hs vẽ sơ đồ 10.3 vào vở.

- Nhóm HS thực hành theo C6

- Đại diện nhóm trả lời C6

- Các nhóm thảo luận và trả lời

- HS ghi bài

2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện

C5

3 Kết luận:

Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị

số và có thể được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

Hoạt động 3:

Sau đây chúng ta tìm hiểu thêm

cấu tạo và nhận biết một số HS

Trang 26

điện trở dùng trong kỹ thuật.

* GV yêu cầu HS đọc và làm

C7

(GV cĩ thể gợi ý: Nếu lớp than

hay lớp kim loại mà rất mỏng

thì nĩ sẽ cĩ tiết diện nhỏ hay

lớn? Khi đĩ tại sao lớp than

hay kim loại này cĩ thể cĩ trị số

điện trở lớn? )

- Từng HS đọc C7 và thực hiện yêu cầu của câu này

- HS nhắc lại cơng thức

R =Sl và vận dụng khi

S rất nhỏ thì R cĩ thể rất lớn

- HS thực hiện C8 để nhận biết hai loại điện trở kỹ thuật theo cách ghitrị số của chúng

C7

Lớp than hay lớp kim loại mỏng đĩ cĩ thể cĩ điện trở lớn vì tiết diện S của chúng cĩ thể rất nhỏ, theo cơng thức

R =

S

 thì S rất nhỏ R cĩ thể rất lớn

Hoạt động 4:

* GV yêu cầu HS đọc trị số của

điện trở hình 10.4 a và C9

* Hướng dẫn HS quan sát ảnh

màu số 2 in ở bìa 3 SGK hoặc

quan sát các điện trở vịng màu

cĩ trong bộ thí nghiệm để nhận

biết màu của các vịng trên một

hay hai điện trở loại này

* GV gợi ý cho HS:

- Tính chiều dài của dây điện

trở của biến trở này

- Tính chiều dài của một vịng

dây quấn quanh lõi sứ trịn

1 , 1

10 5 , 0 20

091 , 9

- Đọc phần “ Cĩ thể em chưa biết “ trang 31 SGK

IV/ Rút kinh nghiệm :

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 26

LĐĐ A, Ngày … tháng … năm …

Trang 27

Tuần 6 Ngày soạn : 17/9/2010

Bài 11 : BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪNI/ Mục tiêu

Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính được các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp

II/ Chuẩn Bị:

Thầy :

Phương tiện : Dụng cụ giảng dạy

Phương pháp :Vấn đáp, đàm thoại, gợi mở …

1 Ổn định tổ chức : - Lớp trưởng báo cáo sĩ số.

- Lớp phó báo cáp việc chuẩn bị bài.

2 Kiểm tra bài củ :

Trang 28

- GV hướng dẫn HS cách đổi đơn vị

diện tích theo số mũ cơ số 10 để tính

tốn gọn hơn đỡ nhầm lẫn hơn :

1m2 = 102 dm2 = 104 cm2 = 106 mm2

- Hướng dẫn HS thảo luận bài 1 Yêu

cầu làm bài vào tập

- GV kiểm tra cách trình bày bài trong

vở của một số HS nhắc nhở cách trình

bày

- GV : Ở bài 1, để tính được cđdđ qua

dây dẫn ta phải áp dụng được 2 cơng

thức (Cơng thức của định luật Ơm và

+ Tính điện trở của dây dẫn

+ Tính cđdđ chạy qua dây dẫn

R =     110 

10 3 , 0

30 10

1 ,

Điện trở của dây nicrơm là 110 

Áp dụng cơng thức đl Ơm : I =

R U

GV :

- Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và 1 HS

lên bảng tĩm tắt đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, yêu

cầu 1,2 HS nêu cách giải câu a) để cả

lớp trao đổi, thảo luận GV chốt lại

cách giải đúng

GV cĩ thể gợi ý cho HS nếu HS

khơng nêu được cách giải :

- Gọi 1 HS lên bảng giải phần a), GV

kiểm tra bài giải của 1 số HS khác

trong lớp

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

Nêu cách giải khác cho phần a) Từ đĩ

so sánh xem cách giải nào ngắn gọn

và dễ hiểu hơn  làm vào tập

Tương tự, yêu cầu cá nhân HS hồn

thành câu b)

HS.

- Đọc đề bài 2 Tìm hiểu vàphân tích bài để xác định các bước làm

- Cá nhân HS làm câu a

- Tham gia thảo luận câu a)trên lớp Suy nghĩ tìm cáchgiải khác

U = 12Va) Để đèn sáng bình thường R2 = ?

Bài giải

C1 :

Phân tích mạch : R1 nt R2

Vì đèn sáng bình thường do đĩ I1 = 0,6A và R1 = 7,5 

R1 nt R2  I1 = I2 = I = 0,6A

Áp dụng CT : R =   20 

6 , 0

12

A

V I

U

Mà R = R1 + R2  R2 = R – R1

 R2 = 20  – 7,5  = 12,5 Điện trở R2 là 12,5 

6,0

5,72

2

A

V I

1 2

R

R U U

b) Tĩm tắt

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 28

Trang 29

Rb = 30 

S = 1 mm2 = 10-6 m2

 = 0,4.10-6  ml= ?

R

10 4 , 0

10 30

GV :

- Yêu cầu HS đọc và làm phần a) bài

tập 3

- GV cĩ thể gợi ý : Dây nối từ M tới A

và từ N tới B được coi như một điện

trở Rđ mắc nối tiếp với đoạn mạch

gồm hai bĩng đèn (Rđ nt (R1 // R2 )

Vậy điện trở đoạn mạch MN được tính

như với mạch hỗn hợp ta đã biết cách

tính ở các bước

- Yêu cầu cá nhân HS làm câu a) bài

3 Nếu vẫn cịn thấy khĩ khăn cĩ thể

tham khảo gợi ý SGK

- Nếu cịn đủ thời gian thì cho HS làm

câu b) Nếu hết thời gian thì cho HS

về nhà hồn thành câu b) và tìm cách

giải khác nhau

- Với phần b), GV yêu cầu HS đưa ra

các cách giải khác nhau Gọi 2 HS lên

bảng giải độc lập theo hai cách khác

nhau

- Gọi HS khác nhận xét xem cách nào

giải nhanh và gọn hơn

- Ghi nài vào tập

HS

- Cá nhân Hshồn thành phần a) bài 3

- Yêu cầu phân tích được mạch điện và vân dụng được cách tính điện trở tương đương của đoạn mạch hỗn hợp để tính trường hợp này

Bài 3 :

Tĩm tắt :R1 = 600  ; R2 = 900 UMN = 220V

200 10

7 ,

900.600

2 1

2 1 2 , 1

R R

R R R

Coi Rđ nt (R1 // R2)  RMN = R1,2 + RđRMN = 360  + 17  = 377 

Vậy điện trở đoạn mạch MN bằng 377

b) Áp dụng CT : I = 

R U

IMN =

377

220V R

U

MN MN

4 Củng cố :

- Tổng hợp kiến thức như :

- Nhận xét lớp học

5 Dặn dị :

- Xem lại bài tập đã giải

- Làm bài tập 11 (SBT) Với HS yếu khơng giao làm BT 11.3

- Chuẩn bị bài 12 Cơng Suất Điện

IV/ Rút kinh nghiệm:

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 29

Trang 30

Tuần 6 Ngày soạn : 17/9/2010

Bài 12 : CƠNG SUẤT ĐIỆN

I/ Mục tiêu

Nêu được ý nghĩa của số ốt ghi trên dụng cụ điện

Vận dụng cơng thức P=UI để tính được 1 đại lượng khi biết các đại lượng cịn lại

1 nguồn điện 12v phù hợp với các loại bĩng đèn

9 đoạn dây nối

1 cơng tắc

Trị :

Dụng cụ học : Thước, viết, giấy nháp, …

Chuẩn bị nội dung bài học

III THỰC HIỆN :

1 Ổn định tổ chức : - Lớp trưởng báo cáo sĩ số.

- Lớp phĩ báo cáp việc chuẩn bị bài.

2 Kiểm tra bài củ :

a) Điện trở R1=15

R2=30 Tính R tương đương khi 2 điện trở mắc nơi tiếp; song song?

b) Cĩ 3 điện trở cùng 1 giá trị cĩ bao nhiêu cách mắc để tính giá trị tương đương?

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Ghi bảng

HĐ 1: Tìm hiểu cơng suất định

HS khơng trả lời được C2, GV cho

HS đọc phần đầu của câu 2

HS

HS tiến hành thực hiệnTìm số vơn số wat trên mỗi đèn

Quan sát C1 C2Quan sát C3

Tìm hiểu cơng suất định mức của đèn

C1 : Với cùng một hiệu điện thế, đèn cĩ số ốtlớn hơn thì sáng mạnh hơn, đèn cĩ số ốt nhỏ hơn thì sáng yếu hơn

C2 : Oat là đơn vị đo cơng suất : 1W =

s

J

1 1

C3 : +/ Cùng một bĩng đèn, khi sáng mạnh thì

cĩ cơng suất lớn hơn

+/ Cùng một bếp điện, lúc nĩng ít hơn thì

cĩ cơng suất nhỏ hơn

Giáo viên tích hợp :

- Khi sử dụng các dụng cụ điện trong gia đình cần thiết sử dụng đúng

cơng suất định mức Để sử dụng đúng cơng suất định mức cần đặt vào

dụng cụ điện đĩ hiệu điện thế đúng bằng hiệu điện thế định mức

Giáo dục bảo vệ mơi trường :

+ Đối với một số dụng cụ điện thì việc sử dụng hiệu điện thế nhỏ hơn

HS Chú ý nghe

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 30

Trang 31

hiệu điện thế định mức không gây ảnh hưởng nghiêm trọng, nhưng đối

với một số dụng cụ khác nếu sử dụng dưới hiệu điện thế định mức có

thể làm giảm tuổi thọ của chúng

+ Nếu đặt vào dụng cụ điện hiệu điện thế lớn hơn hiệu điện thế định

mức, dụng cụ sẽ đạt công suất lớn hơn công suất định mức Việc sử

dụng như vậy sẽ làm giảm tuổi thọ của dụng cụ hoặc gây ra cháy nổ rất

2 Công thức tính công suất điện :

P = UI Trong đó :+/ P đo bằng oat (W)+/ U đo bằng vôn (V)+/ I đo bằng ampe (A)

+/ 1W = 1V 1A C5 :

Vận dụng :

C6 : +/ I 0,341A và R = 645  +/ Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho bóng đèn này, vì nó đảm bảo cho đèn hoạtđộng bình thường và sẽ nóng chảy, tự động ngắn mạch khi đoản mạch

C7 : P = 48W ; R = 30  C8 : P = 100W = 1kW

Trang 32

+/ Cơng suất điện của 1 đoạn mạch bằng tích của HĐT giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dịng điệnqua nĩ P = UI

5 Củng cố :

- HS học thuộc phần tĩm tắt

- Làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho bài 13 Điện Năng – Cơng Của Dịng Điện

IV/ Rút kinh nghiệm :

Tuần 7 Ngày soạn : 22/9/2010Tiết 13 Ngày dạy : /9/2010

Bài 13 : ĐIỆN NĂNG – CƠNG CỦA DỊNG ĐIỆN

I/ Mục tiêu

1/ Nêu được ví dụ chứng tỏ dịng điện cĩ năng lượng

2/ Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là cơng tơ điện và mỗi số đếm của cơng

tơ điện và mỗi số đếm của cơng tơ là một kilơoat giờ ( kWh )

3/ Chỉ ra được sự chuyển hĩa các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ

điện như các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nước…

4/ Vận dụng cơng thức A = P t = U I t để tính được một đại lượng khi biết các đại

Dụng cụ học : Thước, viết, giấy nháp, …

Chuẩn bị nội dung bài học

III THỰC HIỆN :

1 Ổn định tổ chức : - Lớp trưởng báo cáo sĩ số.

- Lớp phĩ báo cáp việc chuẩn bị bài.

2 Kiểm tra bài củ :

Câu 1: Số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện cho ta biết điều gì?

Câu 2: Nêu cơng thức tính cơng suất tiêu thụ của một dụng cụ điện

( Gọi tên và ghi đơn vị )

3 Bài mới :

Đặt vấn đề : Hàng tháng, mỗi gia đình sử dụng điện đều phải trả tiền Vậy căn

cứ vào đâu để người ta tính được số tiền điện đĩ ?

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 32

LĐĐ A, Ngày … tháng … năm …

Trang 33

Hoạt động 1:

- Yêu cầu H S quan sát hình 13.1 và

thảo luận để trả lời C1 (G V nhận xét

đúng, sai )

? Dịng điện cĩ thể thực hiện cơng

và cung cấp nhiệt lượng trong hoạt

động của các dụng cụ, điều này cho ta

- Thơng báo cơng của dịng điện

- Yêu cầu 1 hoặc 2 H S trả lời C4

-Yêu cầu H S nêu tên và đơn vị của

các đại lượng cĩ trong cơng thức

- G V hướng dẫn cách đổi đơn vị của

II – CƠNG CỦA DỊNG ĐIỆN

1 Cơng của dịng điện.

Cơng của dịng điện sản ra trong

một đoạn mạch là số đo lượng điệnnăng mà đoạn mạch đĩ tiêu thụ để chuyển hố thành các dạng năng lượng khác

2 Cơng thức tính cơng của dịng điện.

C4

Cơng suất đặc trưng cho tốc độ thực hiện cơng và cĩ trị số bằng cơng thực hiện được trong một đơn

vị thời gian :

P = A t , trong đĩ A là cơng thựchiện trong thời gian t

C5

Từ C4 suy ra A = P t Mặt khác

P = UI Do đĩ A = UIt C3 Mỗi số đếm của cơng tơ điện ứng với lượng điện năng đã sử dụng là 1kW.h

Vận dụng :

C7

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 33

Trang 34

- G V nhận xét bài giải.

- G V giới thiệu dụng cụ để đo cơng

của dịng điện hay điện năng ( cơng tơ

điện)

-Yêu cầu 1 hay 2 H S giải C8

- Theo dõi , nhắc nhở H S những sai

sĩt và gợi ý cho những H S yếu, kém

Sau đĩ đề nghị một vài H S nêu kết

P = kW 0 , 75kW 750W

2

5 , 1

- Chuẩn bị cho bài 14 Bài tập về cơng suất điện và điện năng sử dụng

IV/ Rt kinh nghiệm :



Tuần 7 Ngày soạn : 22/9/2010Tiết 14 Ngày dạy : /9/2010

Bài 14 : BÀI TẬP VỀ CƠNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG

Phương tiện : Dụng cụ giảng dạy, dụng cụ thí nghiệm (nếu cần)

Phương pháp : Vấn đáp, trực quan, trao đổi nhĩm, …

Trị :

Dụng cụ học : Thước, viết, giấy nháp, …

Chuẩn bị nội dung bài học như ơn tập định luật Ơm đối với các loại đoạn mạch và các kiến thức về cơng suất và điện năng tiêu thụ

III THỰC HIỆN :

1 Ổn định tổ chức : - Lớp trưởng báo cáo sĩ số.

- Lớp phĩ báo cáp việc chuẩn bị bài.

2 Kiểm tra bài củ :

* Gọi 2 HS lên bảng viết cơng thức tính cơng suất điện và điện năng tiêu thụ (kể cả cơng thức suy diễn)

*  Vận dụng vào việc giải một số bài tập áp dụng cho đoạn mạch nối tiếp, song song

3 Bài mới :

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 34

Trang 35

HĐ1

- Gọi 1 HS đọc đề bài 1, 1 HS lên

bảng tóm tắt đề bài, đổi đơn vị nếu

Bài giảia) Điện trở của đèn là :

Áp dụng công thức : P = U.I

P = 220 0,341A 75 (W)Vậy công suất của bóng đèn là 75 W.b) A = P t

A = 75.4.30.3600 = 32408640 (J)

A = 32408640 : 3,6.106 9 kW.h = 9 (số)hoặc A = P t = 0,075.4.30 9 kW.h = 9 (số)Vậy điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng là 9 số

HĐ2

GV

- Yêu cầu HS tự lực giải bài tập 2

GV kiểm tra đánh giá cho điểm bài

của một số HS,

- Hường dẫn chung cả lớp thảo

luận bài 2 Yêu cầu HS nào giải sai

thì chữa bài vào vở

Gọi HS nêu cách giải khác, so

Bài 2 :

Tóm tắt

Đ (6V – 4,5W) ; U = 9 ; t = 10 pha) IA = ?

b) Rb = ? ; P b = ?c) Ab = ? A = ?

Bài giảia) Đèn sáng bình thường do đó :

UĐ = 6V ; P Đ = 4,5W

 IĐ = P / U = 4,5W/6V = 0,75A

Vì (A) nt Rb nt Đ

 IĐ = IA = Ib =0,75ACường độ dòng điện qua ampe kế là 0,75A

b)

Ub = U – UĐ = 9V – 6V = 3V

 Rb = Ub / Ib = 3V / 0,75A = 4 Điện trở của biến trở tham gia vào mạch khi đèn sáng bình thường là 4

P b = Ub Ib = 3V 0,75A = 2,25 (W)Cong suất của bếp khi đó là 2,25Wc)

Ab = P b t = 2,25.10.60 = 1350 (J)

A = U.I.t = 0,75.9.10.60 = 4050 (J) Công của dòng điện sản ra ở biến trở trong 10 phút là 1350J và ở toàn đoạn mạch là 4050J

Trang 36

C1 : Tính điện năng tiêu thụ của

đèn, bàn là trong 1 giờ rồi cơng lại

C2 : Tính điện năng theo cơng

thức : A = t

R

U

 2

+ Cơng suất tiêu thụ của cả đoạn

mạch bằng tổng cơng suất tiêu thụ

của các dụng cụ điện cĩ trong

mạch

+ Cách đổi đơn vị điện năng từ

đơn vị J ra kW.h

Tĩm tắt :Đ(220 – 100W)BL(220V – 100W)

U = 220Va) Vẽ sơ đồ mạch điện ; R = ?b) A = ? J = ? kWh

a) Vì đèn và bàn là cĩ cùng hiệu điện thế định mức ở ổ lấy điện, do đĩ để cả hai hoạt động bình thường thì trong mạch điện đèn và bàn là phải mắc song song

100

220 2 2

DM DM

DM DM

4,48.484

BL D

BL D

R R

R R

Điện trở tương đương của đoạn mạch

là 44  b) Vì Đ // BL vào HĐT 220V bằng HĐT định mức do đĩ cơng suất tiêu thụ của đèn là đều bằng cơng suất địnhmức ghi trên đèn và bàn là

 Cơng suất tiêu thụ của đoạn mạch

P = P Đ + P BL = 100W + 1000W = 1100W = 1,1 kW

A = P t = 1100W 3600s = 3960000 (J)

hay A = 1,1kW 1h = 1,1 kW.hĐiện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong 1 giờ là 3960000J hay 1,1 kW.h

- Làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm (trang 43 – SGK) ra vở và trả lời câu hỏi phần 1

IV/ Rút kinh nghiệm :

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 36

LĐĐ A, Ngày … tháng … năm …

RBL

U

Trang 37

Tuần 8 Ngày soạn : 28/9/2010Tiết 15 Ngày dạy : /10/2010

Bài 15 : THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CƠNG SUẤT CỦA DỤNG CỤ ĐIỆN

Phương tiện : Dụng cụ giảng dạy, dụng cụ thí nghiệm (nếu cần)

Phương pháp : Vấn đáp, trực quan, trao đổi nhĩm, …

+/ 01 nguồn điện 6V

+/ 01 cơng tắc, 9 đoạn dây nối

+/ 01 ampe kế GHĐ 500mA ; ĐCNN là 10mA

Dụng cụ học : Thước, viết, giấy nháp, …

Chuẩn bị một báo cáo thực hành theo mẫu đã làm phần trả lời câu hỏi

III THỰC HIỆN :

1 Ổn định tổ chức : - Lớp trưởng báo cáo sĩ số.

- Lớp phĩ báo cáp việc chuẩn bị bài.

2 Kiểm tra bài củ :

- GV : Yêu cầu lớp phĩ học tập b/c phần chuẩn bị bài ở nhà của các bạn trong lớp

- GV : kiểm tra phầnchuẩn bị bài của HS ở nhà

- Gọi 1HS trả lời câu hỏi phần báo cáo thực hành trang 43 (SGK)

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm xác định cơng suất của bĩng đèn

- GV nêu nhận xét chung việc chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 37

Trang 38

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

HĐ1.

-Yêu cầu các nhóm thảo luận

Cách tiến hành thí nghiệm xác

định công suất của bóng đèn

-Gọi 1,2 HS nêu cách tiến hành thí

nghiệm xác định công suất của

-Lưu ý cho HS cách mắc vôn kế,

ampe kế vào mạch, điều chỉnh

biến trở ở giá trị lớn nhất trước khi

đóng công tắc Lưu ý cách đọc kết

quả đo, đọc trung thực ở các lần đo

khác nhau

-Hoàn thành bảng 1

-Thảo luận thống nhất phần a), b)

-Thảo luận nhóm về cách tiến hành thí nghiệm xác định công suất của bóng đèn theo hướng dẫn phần 1 củamục II

-Tiến hành theo yêu cầu của GV

-Đọc kết quả đo đúng qui tắc

Xác định công suất của bóng đèn.

HĐ2.

-Tương tự GV hướng dẫn HS xác

định công suất của quạt điện

-Yêu cầu Hs hoàn thành bảng 2 và

thống nhất phần a), b)

-Tiến hành xác định công suất của quạt điện theo hướng dẫn của GV vàhướng dẫn ở phần 2 của mục II

-Cá nhân hoàn thành bảng 2 trong báo cáo của mình

Xác định công suất của quạt điện.

HĐ3 Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của học sinh

- GV thu báo cáo thực hành

- Học phần ghi nhớ để trả lời câu hỏi sau trong tập bài tập

- Làm bài tập trong sách bài tập

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 39

Tuần 8 Ngày soạn : 28/9/2010Tiết 16 Ngày dạy : /10/2010

Bài 16 : ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ

Phương pháp : Vấn đáp, trực quan, trao đổi nhĩm, …

Trị :

Dụng cụ học : Thước, viết, giấy nháp, …

Chuẩn bị nội dung bài học …

III/ THỰC HIỆN :

1 Ổn định tổ chức : - Lớp trưởng báo cáo sĩ số.

- Lớp phĩ báo cáp việc chuẩn bị bài.

2 Kiểm tra bài củ :

(Do tiết học trước là tiết thực hành nên giáo viên cĩ thể vận dụng để chỉnh sửa các bài báo cáo THTN của học sinh).

- Cho HS quan st trực tiếp hoặc giới thiệu

hình vẽ cc dụng cụ hay thiết bị sau cho lớp

học: bĩng đn dy tĩc, đn của bt thử điện, đn

LED, nồi cơm điện, bn l, ấm điện, mỏ hn

- Tìm hiểu sự biến đổi điện

năng thnh nhiệt năng.

I – Trường hợp điện năng biến đổi thnh nhiệt năng.

1 Một phần điện năng được biến đổi thnh năng

2 Tồn bộ điện năng biến đổi thnhnhiệt năng

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 39

Trang 40

điện, my sấy tĩc, quạt điện, my bơm nước,

my khoan điện

- Trong số cc dụng cụ hay thiết bị trn nay,

dụng cụ hay thiết bị no biến đổi điện năng

đồng thời thnh nhiệt năng v năng lượng nh

sng? Đồng thời nhiệt năng thnh cơ năng?

- Trong số cc dụng cụ hay thiết bị trn nay,

dụng cụ hay thiết bị no biến đổi tồn bộ điện

năng thnh nhiệt năng

Hoạt động 2 .

Xy dựng hệ thức biểu thị định luật Jun

– Lenxơ.

- Xt trường hợp điện năng biến đổi hồn tồn

thnh nhiệt năng thì nhiệt lượng toả ra ở dy

dẫn điện trở R khi cĩ dịng điện cường độ I

chạy qua trong thời gian t được tính bằng

cơng thức no?

- Viết cơng thức tính điện năng tiu thụ theo

I, R, t v p dụng định luật bảo tồn v chuyển

hố năng lượng

a/ Kể tn một vi dụng cụhay thiết bị biến đổi mộtphần điện năng thnh nhiệtnăng

b/ Kể tn một vi dụng cụhay thiết bị biến đổi tồn bộđiện năng thnh nhiệt năng

- Xy dựng hệ thức biểu thị

định luật Jun – Lenxơ.

-Trong trường hợp điệnnăng biến đổi hồn tồn thnhnhiệt năng thì nhiệt lượngtoả ra ở dy dẫn điện trở Rkhi cĩ dịng điện cường độ Ichạy qua trong thời gian t l:

Xử lý kết quả thí nghiệm kiểm

tra hệ thức biểu thị định luật Jun

b/ Làm C1

c/ Làm C2d/ Làm C3

2 Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra.

Q2= c2m2t0 = 800 0,078 9,5 = 652,08JNhiệt lượng nước và bình nhơm nhận được:

Q = Q1+Q2 = 7 980 + 652,08 = 8 632,08J

C3.

Ta thấy Q  ANếu tính cả phần nhỏ nhiệt lượng truyền ramơi trường xunh quanh thì Q = A

Hoạt động 4 Phát biểu định

luật Jun – Lenxơ:

- Thơng báo mối quan hệ mà ĐL

Jun – Lenxơ đề cập tới

Q = I 2 Rt (1)

Với:

I là CĐDĐ, đo bằng A

R là điện trở, đo bằng 

t là thời gian, đo bằng s

Q là nhiệt lượng, đo bằng J

Lưu ý:

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thành Trang 40

Ngày đăng: 20/10/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị phụ thuộc của CĐDĐ vào - Giao an vat li 9.moi
th ị phụ thuộc của CĐDĐ vào (Trang 2)
Đã có trong bảng1/ 4, bảng - Giao an vat li 9.moi
c ó trong bảng1/ 4, bảng (Trang 4)
Hình chuẩn bị bài của các bạn trong lớp - Giao an vat li 9.moi
Hình chu ẩn bị bài của các bạn trong lớp (Trang 7)
Bảng liệt kê các giá trị hđt và cđdđ định mức của một số đồ dùng điện gia đình, với hai loại nguồn điện 110V và 220V. - Giao an vat li 9.moi
Bảng li ệt kê các giá trị hđt và cđdđ định mức của một số đồ dùng điện gia đình, với hai loại nguồn điện 110V và 220V (Trang 13)
Bảng các dự đoán đó - Giao an vat li 9.moi
Bảng c ác dự đoán đó (Trang 16)
Bảng 1 trong từng lần làm TN - Giao an vat li 9.moi
Bảng 1 trong từng lần làm TN (Trang 17)
Hình 8.3 / SGK Tiến hành thí nghiệm và  ghi các giá trị đo được vào bảng 1 / SGK - Giao an vat li 9.moi
Hình 8.3 SGK Tiến hành thí nghiệm và ghi các giá trị đo được vào bảng 1 / SGK (Trang 19)
B ng k t qu  thí nghi m : ảng 1, bảng 2) ết quả thí nghiệm : ảng 1, bảng 2) ệm : - Giao an vat li 9.moi
ng k t qu thí nghi m : ảng 1, bảng 2) ết quả thí nghiệm : ảng 1, bảng 2) ệm : (Trang 21)
Bảng giải độc lập theo hai cách khác - Giao an vat li 9.moi
Bảng gi ải độc lập theo hai cách khác (Trang 29)
Bảng phụ  để các nhóm khác nhận xét - Giao an vat li 9.moi
Bảng ph ụ để các nhóm khác nhận xét (Trang 33)
Bảng tóm tắt đề bài, đổi đơn vị nếu - Giao an vat li 9.moi
Bảng t óm tắt đề bài, đổi đơn vị nếu (Trang 35)
Bảng và GV khẳng định lười giải đúng - Giao an vat li 9.moi
Bảng v à GV khẳng định lười giải đúng (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w