sở giáo dục và đào tạo Hải dơng cấu trúc đề thi chọn hsg lớp 9 thcs Môn: Địa lí Thời gian: 150 phút Câu hỏi Dạng câu hỏi, bài tập hoặc phạm vi kiến thức câu hỏi Điểm Câu 1 Câu hỏi nân
Trang 1sở giáo dục và đào tạo
Hải dơng
cấu trúc đề thi chọn hsg lớp 9 thcs
Môn: Địa lí
Thời gian: 150 phút
Câu hỏi Dạng câu hỏi, bài tập hoặc phạm vi kiến thức câu hỏi Điểm
Câu 1 Câu hỏi nâng cao
Phần kiến thức địa lí tự nhiên đại cơng
1 điểm
Câu 2 Câu hỏi nâng cao mức độ vận dụng thấp
Câu 3 Câu hỏi nâng cao múc độ vận dụng thấp
Câu 4 Câu hỏi mức độ thông hiểu về kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận xét và
Câu 5 Câu hỏi múc độ nhận biết
Phần kiến thức địa lí kinh tế vùng
2 điểm
Trang 2sở giáo dục và đào tạo
Hải dơng
kì thi chọn học sinh giỏi lớp 9 thcs
Môn thi: Địa lí Mã số
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi gồm: 01 trang
Câu 1 (1,0 điểm)
Quan sát hình vẽ bên hãy:
- Cho biết sự khác nhau về độ
dài của các ngày, đêm của các
địa điểm A, B ở nửa cầu Bắc và
các địa điểm tơng ứng A' , B ' ở
nửa cầu Nam vào các ngày 22/ 6
và 22/12?
- Giải thích tại sao lại có hiện
tợng ngày, đêm dài ngắn khác
nhau giữa các mùa?
Câu 2 (2,0 điểm)
Dựa vào átlát địa lí Việt Nam kết hợp với kiến thức đã học hãy trình bày:
a) Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu nớc ta?
b) ảnh hởng của khí hậu đối với việc phát triển nông nghiệp của nớc ta?
Câu 3 (2,0 điểm)
Dựa vào átlát địa lí Việt Nam kết hợp với kiến thức đã học hãy nêu đặc điểm phân bố dân c nớc ta? Giải thích đặc điểm phân bố dân c đó?
Câu 4 (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Số lợng gia súc gia cầm của nớc ta từ năm 1990 - 2002
(nghìn con) (nghìn con)Bò (nghìn con)Lợn (triệu con)gia cầm
a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện chỉ số tăng trởng đàn gia súc, gia cầm qua các năm
1990, 1995, 2000, 2002
b) Dựa vào bảng số liệu, biểu đồ đã vẽ hãy rút ra nhận xét và giải thích?
Câu 5 (2,0 điểm)
Hãy nêu những thành tựu và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của Đồng Bằng sông Hồng Hớng giải quyết những khó khăn đó?
Hết
(Lu ý: Thí sinh đợc sử dụng átlát địa lí Việt Nam)
Họ tên thí sinh: Số báo danh: Chữ kí giám thị 1: Chữ kí giám thị 2:
Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các địa điểm có vị trí khác nhau
Trang 3sở giáo dục và đào tạo
Hải dơng đáp án - biểu điểm - đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 thcs
Môn: Địa lí Mã số
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu1 (1đ)
- Nhận biết
- Ngày 22/6 ở nửa cầu Bắc các địa điểm A, B có ngày dài hơn
đêm, các địa điểm A', B' có đêm dài hơn ngày
- Ngày 22/12 ở nửa cầu Bắc các địa điểm A,B có đêm dài hơn ngày còn các địa điểm A', B' có ngày dài hơn đêm
0,25
- Giải thích - Vì trục của trái đất nghiêng và ánh sáng của mặt trời chỉ chiếu
đợc một nửa trái đất
- Vào tháng 6 nửa cầu Bắc ngả về phía mặt trời nên đợc chiếu sáng hơn nửa cầu Nam Vì vậy nửa cầu Bắc có ngày dài hơn đêm trong khi đó ở nửa cầu Nam đêm dài hơn ngày
- Vào tháng 12 nửa cầu Bắc chếch xa hớng mặt trời nên nửa cầu Bắc có đêm dài hơn ngày trong khi đó ở nửa cầu Nam ngày dài hơn đêm
0,25 0,25
0,25
Câu2 (2đ)
- Tính chất
nhiệt đới gió
mùa ẩm
- Nớc ta có một nguồn nhiệt năng to lớn Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận đợc trên một triệu kilôcalo, số giờ nắng đạt 1400 - 3000 giờ trong một năm
- Nhiệt độ trung bình năm là trên 210C và tăng dần từ Bắc vào Nam
- Khí hậu nớc ta chia thành hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió Mùa đông lạnh và khô với gió mùa đông bắc mùa hạ nóng ẩm với gió mùa tây nam
- Gió mùa mang đến cho nớc ta một lợng ma lớn 1500 mm - 2000 mm/năm
- Độ ẩm không khí cao trên 80%
- Một số nơi lợng ma hàng năm rất cao nh: Hà Giang 4802 mm, Lao Cai 3552 mm
0, 2
0, 2
0, 2
0, 2
0, 2
0, 2
- ảnh hởng
của khì hậu
đối với việc
phát triển
nông nghiệp ở
nớc ta
* Thuận lợi:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện thuận lợi cho sinh vật nhiệt đới phát triển quanh năm, cây cối ra hoa kết quả
- Sự phân hóa đa dạng của khí hậu tạo điều kiện để tăng vụ, xen canh, đa canh góp phần đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp
* Khó khăn:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho sâu bệnh, nấm mốc phát triển
- Có nhiều thiên tai: lũ lụt hạn hán, sơng muối, sơng giá, xói mòn
đất
0,2 0,2 0,2 0,2
Trang 4Câu3 (2đ)
- Đặc điểm
phân bố dân
c và giải thích
+ Dân c nớc ta phân bố rộng khắp cả nớc nhng không đồng đều
+ Dân c tập trung đong ở đồng bằng, ven biển và trung du, tha thớt ở miền đồi núi, cao nguyên
- Đồng Bằng sông Hồng mật độ trung bình trên 1001 ngời trên/Km2 Đồng Bằng sông Cửu Long mật độ trung bình trên 400 ngời trên/Km2 Một số vùng Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên dới 50 ngời/Km2
- Giải thích: Vì đồng bằng có điều kiện tự nhiên, kinh tế thuận lợi hơn miền núi, miền núi địa hình cao, hiểm trở khó khăn cho việc
đi lại, xây dựng nhà cửa và sản xuất sinh hoạt
+ Dân c có sự chênh lệch giựa thành thị và nông thôn khoảng 74%
dân số sinh sống ở nông thôn, 26% ở thành thị
+ Giải thích: vì nớc ta là nớc nông nghiệp do chiến tranh tàn phá, tốc độ công nghiệp cha cao, các đô thị cha nhiều chủ yếu vừa và nhỏ
+ Giữa các vùng sự phân bố dân c cũng không đồng đều
- Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân cao nhất cả nớc trung bình: 1179 ngời/km2 ( năm 2002 ) Vì Đồng bằng sông Hồng có
điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội thuận lợi hơn các đồng bằng khác
- Miền núi Đông Bắc có mật độ dân số cao hơn Tây Bắc, Bắc Trung Bộ cao hơn các vùng núi khác Vùng Đông Bắc mật độ dân
số trung bình 136 ngời/ Km2, vùng Tây Bắc mật độ dân số trung bình 63 ngời/ Km2 (năm 1999), Bắc Trung Bộ mật độ dân số trung bình 195 ngời/ Km2 (năm 1999) Vì Đông Bắc, Bắc Trung Bộ có
điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội thuận lợi hơn các vùng núi khác có địa hình cao, hoặc điều kiện tự nhiên không thuận lợi
0,25 0,25
0,2
0,2 0,25
0,2 0,25
0,2
0,2
Câu4 (3đ)
- Vẽ biểu đồ
Nhận xét, giải
a, Xử lí số liệu thành bảng:
- Chỉ số tăng trởng đàn gia súc, gia cầm của nớc ta năm 1990 = 100% (đơn vị %)
- Vẽ biểu đồ đờng biểu diễn, có 4 đờng biểu diễn, vẽ đúng tỉ lệ,
đẹp, chính xác, chỉ đợc dùng một mầu mực, trình bày bằng chú giải hoặc ghi trực tiếp vào cuối các đờng biểu diễn, ghi tên biểu
đồ, chú giải đầy đủ
Lu ý: Không có tên biểu đồ, chú giải trừ 0,1 điểm
* Nhận xét:
0,25
1,0
Trang 5thích - Số lợng đàn gia súc, gia cầm tăng không đồng đều.
+ Lớn nhất là đàn gia cầm CM = SL + Lớn thứ hai là đàn lợn CM = SL + Đứng thứ ba là đàn bò CM = SL + Đứng thứ ba là đàn bò CM = SL
- Chỉ số tăng trởng của đàn gia súc, gia cầm có sự thay đổi qua các năm Số lợng và chỉ số tăng trởng đàn bò, đàn lợn, gia cầm tăng, đàn trâu giảm
+ Tăng nhanh nhất là đàn gia cầm CM = SL + Tăng nhanh thứ hai là đàn lợn CM = SL + Tăng nhanh thứ ba là bò CM = SL + Đàn trâu giảm cả về số lợng và chỉ số tăng trởng CM = SL
* Giải thích:
- Đàn lợn và đàn gia cầm tăng nhanh do:
+ Diện tích gieo, trồng lúa, hoa mầu tăng cung ứng phần thức ăn cho lợn và gia cầm
+ Nhu cầu tiêu thụ của ngời dân tăng
+ áp dụng kĩ thuật chăn nuôi tiên tiến nh thuốc phòng dịch, hệ thống chuồng trại
- Đàn trâu không tăng do:
+ Số lợng máy cày, máy kéo thay sức trâu kéo trong nông nghiệp + Nhu cầu tiêu thụ thịt trâu cha nhiều
0,1 0,1 0,1 0,1 0,1
0,1 0,1 0,1 0,1 0,1
0,15 0,15 0,15
0,15 0,15
Câu5 (2đ)
- Thành tựu
- Khó khăn
- Hớng giải
quyết khó
khăn
- Diện tích và tổng sản lợng lơng thực chỉ đứng sau Đồng Bằng sông Cửu Long
- Các loại cây a lạnh trong vụ đông đem lại hiệu quả kinh tế lớn
( ngô, khoai, hành, tỏi, cà rốt, )
- Đàn lợn có số lợng lớn nhất cả nớc ( 27,2% năm 2002 ) chăn nuôi bò sữa, gia cầm đang phát triển mạnh
- Diện tích canh tác đang bị thu hẹp do sự mở rộng đất thổ c, đất chuyên dùng, số lao động d thừa
- Sự thất thờng của thời tiết nh bão, lũ lụt, sơng muối, sơng giá, sâu bệnh
- Nguy cơ ô nhiễm môi trờng do sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu không đúng phơng pháp, liều lợng
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Chuyển một phần lao động công nghiệp sang các nghành khác hoặc lập nghiệp nơi khác
- Thâm canh tăng vụ khai thác u thế cây rau màu vụ đông
- Hạn chế sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu sử dụng các loại phân vi sinh, dùng thuốc sâu đúng qui định
0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2
0,2 0,2 0,2