Bộ môn DI TRUYỀN Y HỌC ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ Bài giảng phần biến dị di truyền và đột biến, đa hình. những kiến thức cơ bản về đột biến, biến dị và ứng dụng trong nghiên cứu khoa học cũng như y học. cơ chế đột biến, các loại đa hình, ứng dụng của đa hình trong y học.
Trang 21 ĐỘT BIẾN (MUTATION)
Trang 3¡ Đột biến là sự thay đổi trong trình tự nucleotide
hoặc sắp xếp của DNA
¡ Có ba mức độ đột biến:
o Đột biến genome: thay đổi số lượng NST
o Đột biến nhiễm sắc thể: ảnh hưởng đến cấu trúc của từng NST riêng lẻ
(đột biến genome và NST có thể gọi chung là đột biến NST)
o Đột biến gene: ảnh hưởng đến từng gene riêng lẻ
ĐỊNH NGHĨA – PHÂN LOẠI
o Đột biến gene: ảnh hưởng đến từng gene riêng lẻ
Trang 4CÁC LOẠI ĐỘT BIẾN CHÍNH
Trang 5¡ Sự thay thế một cặp nucleotide làm thay đổi nghĩa của một
mã bộ ba (codon) tương ứng
ĐỘT BIẾN THAY THẾ NUCLEOTIDE
ĐỘT BIẾN SAI NGHĨA
Trang 6¡ Đột biến vô nghĩa: Sự thay thế 1 cặp nucleotide làm cho codon mã hóa acid amin trở thành codon kết thúc
ĐỘT BIẾN THAY THẾ NUCLEOTIDE
ĐỘT BIẾN KẾT THÚC CHUỖI
gln
147
Trang 7¡ Ngược với đột biến vô nghĩa:
Đột biến làm cho một codon kết thúc trở thành mã hóa cho một acid amin
Có thể phá vỡ chức năng điều hòa ở vùng 3’ không dịch mã
ĐỘT BIẾN THAY THẾ NUCLEOTIDE
ĐỘT BIẾN KẾT THÚC CHUỖI
Hb Constant Spring (Hb CS)
Trang 8¡ Đột biến liên quan đến các nucleotide quan trọng ngay tại hoặc gần vị trí cho 5’(chỗ nối exon-intron)
ĐỘT BIẾN THAY THẾ NUCLEOTIDE
ĐỘT BIẾN VỊ TRÍ CẮT NỐI (ĐỘT BIẾN XỬ LÝ RNA)
Trang 9¡ Có thể tạo ra những vị trí cho/nhận mới cạnh tranh với vị trí bình thường
HẬU QUẢ
Có một tỷ lệ intron không được cắt chính xác
ĐỘT BIẾN THAY THẾ NUCLEOTIDE
ĐỘT BIẾN VỊ TRÍ CẮT NỐI (ĐỘT BIẾN XỬ LÝ RNA)
Trang 10¡ Nếu tính ngẫu nhiên thì dị hoán gấp đôi đồng hoán, tuy nhiên thực tế các đột biến thay thế nucleotide gây bệnh di truyền điển hình là đồng hoán
¡ Các cytosine đặc biệt là trong 5’-CG-3’ dễ bị methyl hóa hơn, sau đó khử amin thì: C > T
(Chiếm >30% đột biến thay thế nucleotide)
ĐỘT BIẾN THAY THẾ NUCLEOTIDE
ĐIỂM NÓNG ĐỘT BIẾN
Trang 11¡ Số nucleotide mất/thêm là bội số của 3
à mất hoặc thêm các acid amin tương ứng tại vị trí đột biến
BỆNH XƠ NANG (ĐB GENE CFTR)
ĐỘT BIẾN MẤT HOẶC CHÈN NUCLEOTIDE
MẤT HOẶC CHÈN ĐOẠN NHỎ
Trang 12¡ Số nucleotide mất/thêm không phải là bội số của 3 à đột biến dịch khung (frameshift mutation)
ĐỘT BIẾN MẤT HOẶC CHÈN NUCLEOTIDE
MẤT HOẶC CHÈN ĐOẠN NHỎ
Trang 13CƠ CHẾ
¡ Rối loạn tái tổ hợp giữa
các đoạn lặp:
giữa các đoạn tương đồng
trên hai chromatid chị em
hoặc hai NST tương đồng,
tạo ra mất đoạn hoặc nhân
đoạn VD: α-thalassemia
hai trình tự lặp lại trên
cùng một mạch DNA, tùy
hướng của đoạn lặp mà tạo
ra mất đoạn hoặc đảo
đoạn VD: hemophilia A.
ĐỘT BIẾN MẤT HOẶC CHÈN NUCLEOTIDE
MẤT HOẶC CHÈN ĐOẠN LỚN
Trang 14CƠ CHẾ (tt)
¡ Chuyển vị thông qua phiên mã ngược
(retrotransposition):
phiên mã ngược thành DNA, sau đó chèn vào genome
¡ Còn nhiều trường hợp chưa rõ cơ chế
ĐỘT BIẾN MẤT HOẶC CHÈN NUCLEOTIDE
MẤT HOẠC CHÈN ĐOẠN LỚN
Trang 15MỘT SỐ BỆNH DI TRUYỀN ĐIỂN HÌNH
o U xơ thần kinh type 1 (gene NF1: Neurofibromatosis 1)
o α-thalassemia (mất 1 trong 2 gene α-globin ở NST 16)
o Bệnh mù màu đỏ-lục: thay đổi số copy gene sắc tố nhìn màu lục trong đám gene sắc tố nhìn màu đỏ và lục trên NST X
o Hemophilia A (chèn đoạn LINE vào exoncủa gene yếu tố VIII)
ĐỘT BIẾN MẤT HOẶC CHÈN NUCLEOTIDE
MẤT HOẶC CHÈN ĐOẠN LỚN
Trang 16¡ Tăng số lần lặp bộ ba trong quá trình sinh giao tử
¡ Cơ chế: Sai sót trong nhân đôi (“trượt” ở vùng lặp lại)
¡ Bệnh Hungtinton:
disease) trên NST 4 (allele bình thường lặp lại 10-26 lần, tiền đột biến: 27-35 lần, đột biến hoàn toàn: > 36 lần)
tâm thần
¡ Hội chứng NST X dễ gãy (Fragile X syndrome):
(Fragile X mental retardation 1) trên NST X (allele bình thường lặp lại 6-54 lần, tiền đột biến: 55-200 lần, đột biến hoàn toàn: > 200 lần)
ĐỘT BIẾN ĐỘNG (DYNAMIC MUTATION)
Trang 17Gen FMR1
HỘI CHỨNG NST X DỄ GÃY
Trang 182 ĐA HÌNH (POLYMORPHISM)
Trang 19¡ Khi các biến dị thường gặp với tỷ lệ các allele trên 1% trong quần thể, nó được xem là đa hình
KHÁI NIỆM ĐA HÌNH DI TRUYỀN
Trang 20¡ SNP (Single Nucleotide Polymorphism)
¡ Indel (Insertion – Deletion Polymorphism)
¡ CNP (Copy number Polymorphism):
CÁC LOẠI ĐA HÌNH
Trang 21o Là loại đa hình đơn giản nhất và thường gặp nhất
o Do sự thay thế nucleotide tại một vị trí trên
genome
o Tần suất: trung bình gặp 1 lần trên mỗi 1000 bp
o Thường chỉ có hai allele
o SNP được quan tâm khi nó có liên quan đến tính
dễ mắc bệnh (nguy cơ) hoặc trực tiếp gây nên
bệnh
SNP
Trang 22o Loại đơn giản: Chèn hoặc mất 2-100 nucleotide Chiếm gần 50% Có hai allele
o STRP (Short tandem repeat polymorphism): là một dạng vi vệ tinh (đoạn lặp 2,3 hoặc 4 bp) Có hàng ngàn vị trí đa hình loại này trong genome Nhiều allele (>=5)
o VNTR (Variable number tandem repeat): là một
dạng tiểu vệ tinh với đoạn lặp 10-100 bp, lặp hàng trăm hàng ngàn lần Nhiều allele (có thể hàng
chục) à không có hai người không họ hàng lại có cùng các allele Là cơ sở của “dấu vấn tay DNA”
INDEL
Trang 23¡ Thay đổi số copy của các đoạn lớn DNA 200 bp – 2
Mb 2 hoặc nhiều allele Là loại đa hình mới phát hiện, vai trò còn chưa rõ
CNP
Trang 24¡ Là những marker di truyền hữu ích trong lập bản đồ gene
¡ Chẩn đoán trước sinh bệnh lý di truyền, phát hiện
mổ, hiệu quả và tác dụng phụ của thuốc
¡ Ứng dụng trong pháp y, huyết thống
VAI TRÒ CỦA ĐA HÌNH TRONG
NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH