1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cẩm nang lốp và những kiến thức cần biết trương thanh sơn, phạm thị mai biên tập pdf

69 984 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 12,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lốp theo nhu cẩu sử dụng Nhu cẩu Thoải mái, lái tố t Xe thể thao, lái tố t và thoải mái Xe bán tải hoặc suv Không phải thay bánh khi đổi mùa, thích hợp mọi thời tiế t Đi off-road nhiều

Trang 1

9.248 -O

HRIDGESTOnE

Your Journey, Our Passion

Vî công dong ô tô Viët

Trang 2

LỐP: "Đôi giày" của xe bạn

TYRES: "The shoes" o f your car (Anh) REIFEN: "Die Schuhe" fü r dein A uto (Đức)

i r (Nhật)

Trang 3

CẨM NANG LỐP

VA NHỮNG KIẾN THỨC CẦN BIẾT

NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC KỸ THUẬT

70 TRẦN HƯNG ĐẠO - HÀ NỘI

CHỈ NHÁNH NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT

28 Đ ổng Khởi - 12 Hổ Huấn N ghiệp - Quận 1 - TP Hổ Chí M inh

ĐT: (08) 38225062 - 38296628

Sửa bài Thiết kế bìa

PHẠM THỊ MAI PHẠM THỊ MAI NGUYỄN PHẠM HẢI TRÂN

In 2.000 cuốn khổ 21 cm X 29 cm tại Công ty TNHH TM In và Quảng cáo Khánh Trần, số đăng ký kê' hoạch xuất bản: 384-2013/CXB/23-2013/KHKT ngày 27/3/2013 Quyết định xuất bản số: 90/QĐXB

- NXBKHKT cấp ngày 14 tháng 06 năm 2013 In xong và nộp lưu chiểu Quý II năm 2013

Trang 4

II KIẾN THỨC KHI SỬ DỤNG 18

III CHĂM SÓC VÀ BẢO DƯỠNG 27

PHẦN B PHỤ LỤC THAM KHẢO 61

III THUẬT NGỮ THƯỜNG GẶP VỂ LỐP 67

IV CÁC DẠNG MÒN LỐP, NGUYÊN NHÂN 72

Trang 5

Áp suất và kết cấu lốp rất quan trọ ng cho việc tải trọ n g lượng của xe.

3 Truyền lực kéo

và lực phanh

Nhờ lực ma sát với m ặt đường, lốp xe có th ể lăn bánh g iú p cho xe di chuyển hoặc dừng xe lại

2 Giảm xóc

Khí nén, vật liệu và kết cấu lốp giúp giảm xóc khi tình trạng mặt đường xấu Hơi trong lốp hoạt đ ộ ng như 1 chiếc lò xo

4 Thay đổi hoặc giữ nguyên hướng đi

Quay vô lăng làm xoay bánh trước, và chiếc xe

sẽ chạy the o hướng bạn muốn

04

Trang 6

^ Mẫu hoặc loại lố p

Chiểu quay của lốp

Ký hiệu sản xuất theo

tiêu chuẩn an toàn của Mỹ

Thời gian sản xuất

(tuần, năm)

Thương hiệu lốp xe

1.2 Kỷ hiệu trên lốp

o o

-0

o

0

oo

Trang 7

- Tải trọ n g tố i đa cho phép của lốp

Ghi chú: Mâm hay còn gọi là la-zăng, vành.

- B: Bias - Lốp bố chéo (chỉ dùng cho m ộ t số xe tải)

so với chiều rộng

lốp*

- Tính theo đơn vị phẩn trăm (%)

- Tỉ lệ cao (lốp dày) hay th ấ p (lốp m ỏng) tù y th u ộ c vào yêu cẩu sử dụng.

(chia th e o loại xe)

Nếu có chữ cái đẩu tiên tro n g dòng ký hiệu, tức là dùng th e o chuẩn của Mỹ

- P: Passenger - xe du lịch, xe cá nhân cỡ nhỏ (thường là dưới 15 chỗ)

- LT: Light tru ck - xe tải nhẹ

- T: tem porary - lốp tạm thời

- Nếu không có chữ cái đầu tiên tức là dùng th e o chuẩn của châu Âu

(lốp 1 chiều)

Chữ "R otation" và hình m ũi tên chỉ chiểu quay của lốp

tới hạn TWI

So sánh độ dày của ký hiệu này và độ dày hoa lốp để b iế t khi cần thay lốp

tro n g /n g o à i

(lốp bất đối xứng)

-Outside: Lắp m ặt lốp này hướng ra ngoài

- Inside: Lắp m ặt lốp này hướng vào tro n g

tiê u chuẩn

- DOT: tên Bộ Giao th ô n g Mỹ (D epartm ent o f Transportation)

- CU: Chỉ nhà máy sản xuất

- A186: Loại lốp

abcd

www.BenhVienOTo.vn Ị 09

Trang 8

www.BenhVienOT o.vn

Vì cộng đống ô tô Việt

- M ộ t hãng lố p sản xu ấ t nhiều loại hoặc m ẫu lố p với tín h năng, chất lượng

điểu kiện đường)

- Được chia th e o điểu kiện của đường xá, th ờ i tiế t hoặc các m ùa tro n g năm

có đ ộ bám khá tố t trê n đường trơ n và ít tu y ế t

chố n g m òn

- Thể hiện tố c đ ộ m òn tương đ ố i của lốp

- Giá trị tiê u chuẩn là 100 Chỉ số này càng cao th ì th ờ i gian m òn lố p càng lâu

bám đường

- Chỉ số này càng cao th ì q u ã n g đường p h a n h (trên đường ướt) càng ngắn

- Theo th ứ tự lần lượt từ cao n h ấ t (tố t) x u ố n g th ấ p nh ấ t (kém): AA, A, B, c

chịu n h iệ t

- Thể hiện khả năng ch ố n g và tả n n h iệ t của lố p khi được th ử n g h iệ m tro n g

m ôi trường th í nghiệm

- Theo th ứ tự lắn lượt từ cao nh ấ t (tố t) xu ố n g th ấ p nh ấ t (kém): A, B, c

- Tính th e o đơn vị p o u n d hoặc kg

I

1_

- Tính th e o đơn vị psi hoặc kPA

- Áp suất hơi cao nh ấ t mà lốp có th ể chịu được tro n g phạm vi an to à n

- Khi bơm kh ô n g nên th e o th ô n g số này, mà d ù n g áp suất khuyến cáo tro n g hướng dẫn sử d ụ n g của xe hoặc ngay kh u n g cửa cabin (Tham khảo th ê m tại phẩn "Bơm Áp Suất")

- Áp suất cho xe du lịch (tro n g điều kiện chạy bình thường) vào khoảng 30-35 psi (2.2 - 2.4 k g /c m 2)

* Tham khảo thêm tại phần PHỤ LỤC B

Ghi nhớ: Loại lốp có ký hiệu "Extra Load", "XL" hoặc "RF" thì có tải trọ n g và áp suất giới hạn cao hơn loại lốp th ô n g thường

Trang 9

có ảnh hưởng đến độ bám, tu ổ i thọ, tính năng và độ bền của lốp.

và chấn động lên lốp khi chạy trên đường.

do ma sát với vành bánh xe.

và tạo cảm giác thoải mái khi xe chạy.

Ghi chú: cấu trúc lốp có nhiều kích cỡ và hình dạng phong phú khác nhau

www.BenhVienOTo.vn 111

Trang 10

Vi cộng đống ô tỏ Việt

1.4 Các dạng bề mặt lốp

Rãnh (Groove) là phẩn lõm xuống của hoa lốp Đây là những

cấu trúc chính quyết định chất lượng lốp Rãnh g iú p cải thiện khả năng phanh và lái của lốp xe Thiết kế và độ sâu của rãnh cũng ảnh hưởng đến độ ổn và tố c độ m òn của lốp

Bước (Pitch) là phẩn hoa lốp nhỏ ở hai bên rìa của lốp, thể

hiện n h ư trê n hình; có chức năng tăng cường khả năng đánh lái và độ ổn định Bước thường mòn nhanh hơn những phẩn còn lại của lốp xe Bước thường thấy ở các lốp mùa đông, dùng để bám đường và băng

Vân/gân (Sipes) là những rãnh rất nhỏ và cạn trê n bề m ặt

hoa lốp, có chức năng tăng cường khả năng phanh và lái của lốp xe Vân/gân cũng g iú p tăng độ êm và sự ổn đ ịn h khi lái Đối với lốp mùa đông, vân/gân có chức năng bám vào băng

và do đó tăng khả năng kiểm soát phanh trên đường ướt

Các dạng hoa lốp:

• Dạng xương sườn (Rib shape): Rãnh chạy dọc m ặt lốp (gai xuôi)

Ưu điểm : Lực cản nhỏ Độ ổn định và kiểm soát lái tố t do lực bám ngang lớn Thích hợp cho xe chạy tốc độ cao vì ít sinh nhiệt

Nhược điểm : Khả năng phanh và tăng tốc kém trên đường ướt Dễ bị nứt

Sử dụng: Thích hợp cho lốp đi trên đường nhựa và bánh trước của xe tải hoặc xe buýt

• Dạng hình giun (Lug shape): Rãnh chạy ngang m ặt lốp ỉgai ngang)

Ưu điểm : Khả năng lái và phanh thượng hạng Đ ộ bám cực tốt

Nhược điểm: Không thích hợp khỉ chạy tốc độ cao do tiếng ổn và lực cản lớn

Sử dụng: Thích hợp cho lốp đi đường đất, cho bánh sau của xe b u ýt phương tiện tro n g công nghiệp và xe tải

Trang 11

Your Journey, Our Passion

Dạng hình giun và xương sườn (Rib-Lug shape): Dạng hỗn hợp của hai loại trên.

Tính năng: Hoa văn dạng xương sườn ở tru n g tâm g iú p định hướng tốt; trong khi phần hoa văn dạng giun ở vai lốp tăng cường khả năng phanh

Tính năng: Lắp đặt đúng chiều quay theo hướng của hoa văn lốp

Sử dụng: Xe du lịch thường chạy với vận tốc lớn

• Dạng bất đối xứng (Asymmetric pattern): Hoa văn khác nhau ở mỗi bên lốp.

Ưu điểm: Tốt khỉ cua ở tốc độ cao do diện tích tiếp xúc lớn Giảm bớt độ mòn ở vùng ngoài của mặt lốp

Nhược điểm: Cẩn phải lắp đật đúng mặt ngoài/m ặt trong

Sử dụng: Các lốp hiệu suất cao hoặc xe thể thao •

• Dạng khối (Block-shape): Gồm nhiều hoa văn dạng khối với các rãnh đan xen với nhau.

Ưu điểm: Độ ổn định và khả năng đánh lái tố t trên đường tuyết và đường ướt Khả năng thoát nước tố t trên đường ướt

Nhược điểm: Mòn nhanh hơn do các khối hoa lốp nhỏ và gần nhau hơn

Sử dụng: Thích hợp cho lốp mùa đông hoặc lốp mọi mùa ở các dòng xe

du lịch Có thể dùng làm bánh sau của loại lốp Radial cho các dòng xe thông thường

www.BenhVienOTo.vn I 13

Trang 12

+ www.BenhVienOT o.vnVì cộng đóng ô tó Việt

- (Châu Âu) thường có hình bông

tu y ế t nằm tro n g hình tam giác gấp

- Thường có thê m chữ ALL SEASON (mọi mùa) đi kèm những ký hiệu trên

Cấu trú c - Không có nhiều gân/vân* do sẽ làm

lốp mất độ cứng, làm giảm khả năng phanh và bám trên đường khô lẫn ướt

- Có nhiều gân/vân* hơn lốp mùa hè, tăng khả năng vận hành trê n đường tuyết

- Có các dạng bề m ặt lốp: Đối xứng, bất đối xứng và định hướng.*

• Dạng định hướng: Có ít gân/vân ở hai bên vai và có nhiều gân/vân ở tru n g tâm bề m ặt lốp

• Dạng bất đối xứng: Thường có hoa lốp phù hợp cho mùa đông ở vai lốp ngoài, và phù hợp cho mùa hè ở vai lốp trong

- Chất liệu cao su phù hợp với cả nhiệt

Trang 13

Your Journey, Our Passion

ƯU điểm - Tính năng vận hành tố t hơn so với

lốp mọi mùa nên độ an toàn cao hơn

• Phanh tố t hơn

• Đánh lái và bám đường tố t hơn

• Êm và ít ồn hơn

• Tiết kiệm nhiên liệu hơn

- Độ bền cao hơn lốp cho tất cả các mùa

- Rẻ hơn nhiều so với lốp cho tất cả các mùa (nếu so sánh cùng chủng loại và cùng nhà sản xuất)

- M ột số dòng xe cấp trung và cao thường bắt buộc người dùng sử dụng lốp mùa hè để đáp ứng đẩy đủ các tính năng và yêu cắu của xe

- Không phải thay khi thời tiế t thay đổi, đặc biệt khi có những đợt tuyết/lạnh bất chợt

- Không phải đi thay lốp thường xuyên nên tiế t kiệm được thời gian và tiền bạc

- Lốp mọi mùa loại tố t (có thương hiệu) tố t hơn mua lốp theo mùa của các hãng không rõ xuất xứ Điểu này càng rõ rệt nếu bạn chỉ chạy trong thành phố

ứng dụng Nên chọn lốp mùa hè khi:

- Đi hơn 5000 - 6000 km/năm

- Đi ở ngoại ô hoặc kết hợp đi cả trong thành phố lẫn ngoại ô

- Cần an toàn tối đa

- Cần cảm giác lái thoải mái và ít ồn

- Cẩn ít ảnh hưởng đến tiêu hao nhiên liệu

- Cẩn lốp sử dụng lâu dài

- Cẩn tính năng lái nhạy

Nên chọn lốp tất cả các mùa khi:

- Đi dưới 5000 - 6000 km/năm

- Đi chủ yếu trong thành phố

- Phù hợp với người lái ổn định, điềm tĩnh

- Thích hợp cho người không có thời gian để thay lốp xe khi đổi mùa

* Tham khảo thêm tại PHẨN A.1.4 "Các dạng bề mặt lốp"

1.5.2 Lốp theo nhu cẩu sử dụng

Nhu cẩu Thoải mái,

lái tố t

Xe thể thao, lái tố t và thoải mái

Xe bán tải

hoặc suv

Không phải thay bánh khi đổi mùa, thích hợp mọi thời tiế t

Đi off-road nhiều

Loại Lốp Touring Lốp hiêu suất

cao

Lốp bán tảihoăc suv

Lốp các mùa Lốp off-road

www.BenhVienOTo.vn’ Ị 15

Trang 14

www.BenhVienOT o.vn

Vi cộng đóng ô tô Việt

1.5.3 Lốp theo thành phần: Lốp có săm (tube) và Lốp không săm (tubeless)

Lốp không săm (tubeless)

Lốp không săm không chứa săm xe Thay vào đó, lốp xe và vành mâm được kết hợp thành

m ộ t khối kín, bên tro n g được tráng m ột lớp ló t halobutyl chống rò rỉ không khí, g iú p không khí được giữ lại tro n g lốp lâu hơn Van hơi được th iế t kế liền khối với vành mâm Nếu lốp không săm bị th ủ n g bởi đinh thì hơi tro n g lốp chỉ có th ể th o á t ra từ lỗ th ủ n g đó Vì vậy bạn vẫn có m ộ t khoảng thời gian tương đối dài từ khi lốp bị th ủ n g cho tới khi bị hết hẳn hơi

7 thành phẩn của lốp có săm 3 thành phần của lốp không săm

ƯU điểm - Chi phí ban đầu thấp

- Không cẩn dụng cụ đặc biệt để vá săm

- Chịu tải cao hơn

- Khả năng va chạm trên đường tố t hơn

- An toàn hơn ít xảy ra tai nạn vì sự mất hơi đột ngột

-Tiết kiệm nhiên liệu hơn

- Giảm hỏng hóc cho xe

- ít hư hỏng hơn trong trường hợp lốp bị

xì hơi khi đang chạy

- Khả năng tản nhiệt tố t hơn

- Tiết kiệm chi phí thay/vá ruột

- Hao tốn nhiên liệu hơn

- Nhiểu chi tiết cấu tạo hơn

- Lốp dễ bị nát/hỏng hoàn toàn nếu tiếp tục chạy khi nổ săm

- Cẩn dụng cụ vá săm đặc biệt để sửa chữa -Chi phí ban đẩu cao

Trang 15

1.5.4 Lop bo trön (Radial) vs Lop bo chéo (Bias)

ZiR ID G E STO flE

Your Journey, Our Passion

1.5.5 Lop Run Flat

Lop "run flat" là loai lôp cô thé tiê'p tue chay trong mot khoâng thöi gian nüra, cho dù hoi trong lôp

dâ b| thoât mot phän hoàc hoàn toàn Cô hai loai lop "run flat": Mot loai eau tao gom cô ruôt hoi phu bên trong và duoc sur dung khi lôp chinh dâ mât hét hoi Loai khéc thi duoc eau tao bôi thành lôp cao su dày và cdng ô hai bên Lôp cao su này sê dô và giür xe duôi sûre nàng cüa xe, trong khoâng thöi gian nhâ't dinh khi lôp non hoi hoàc dâ hét hoi mà van tiê'p tue chay xe

- Không càn lôp du phông, dung eu thay lôp, theo xe.

- Tàng không gian khoâng hành lÿ, do không cô lôp du phông.

- Giàm khôi luong xe (do không cô lôp du phông) Nhuge diém:

- Neu lôp hông hoàn toàn và xe không cô lôp du phông, chî

cô mot phuong an là goi cüu hô.

- Chi phi cao.

- Không süa chUa duoc.

- Chay không thoâi mai lâm do cô lôp dêm cUng bên trong.

www.BenhVienOTo.vn |17

Trang 16

www.BenhVienOT o.vn

Vì cộng đống ô tô Việt

II KIẾN THỨC KHI SỬ DỤNG

11.1 Kiểm tra lốp trước khi lái

C hỉ với 3 p h ú t k iể m tra lố p có th ể cứu m ạ n g bạn

Hãy đảm bảo là bạn luôn kiểm tra 3 yếu tố sau đây trước khi lái xe:

1 Kiểm sơ qua mỗi lốp để phát hiện có điểm nào bất thường hay không?

Chỗ phình, cắt, các mảnh vụn bị kẹt, dấu hiệu rạn nứt hư hỏng do thời gian và các sự bất thường khác là các yếu tố mà nếu không được phát hiện có th ể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọ n g khi lái xe

',sậặ;

Nứt th eo thời gian

Trang 17

Your Journey, Our Passion

2 Kiém tra hoa lop

• Dô sâu cüa hoa lôp nên dude do d céc ränh

chinh Oây là câc ränh cö céc vach chî thi mon, là câc gô nhô nhô lên tù" dày cûa câc ränh

• Do tiin g dô sâu cüa ränh ngang theo bê rông cüa hoa lôp và ô vài diém quanh chu vl lôp

• Kiém tra céc vêt mon bat thudng (mon không dêu) dé xem xét tinh trang lôp non hoi hay càng hoi khi südung

• Quäng duông phanh trên duông irôt së tàng khi

dô sâu cüa hoa lôp giâm Dô sâu cüa hoa lôp phâl luôn lön hon 1,6 mm Thay lôp ngay khi m ot trong céc vach chî thi môn lô ra

3 Kiém tra ép suât

• Âp suât chî dinh cho lôp xe nam trong hirông dan sü dung xe hoàc trên m ot miê'ng dân gân trên xe, vî du n h ii sau nâp dây bînh xàng hoàc bên canh cüa phîa ngirôi lâi

• Luôn luôn kiém tra ap suât khi lôp nguôi, không bao giô dieu chînh âp suât khi dang hoâc khi vùa kê't thüc mot chuyén di

• Kiém tra âp suât moi hai tuân và dieu chînh khi can thiê't Luôn gân lai nâp dây van

• Âp suât thâ'p làm giâm công nâng cüa lôp và tàng müc tiêu hao nhiên lieu Nên mua m ot thiê't

bi do âp suât tô t tai cüa hàng phu tùng ô tô vôi gia vüa phâi

11.2 Cac thiê't bi nên co

Thiê't bj nên co

I.D u n g eu do ap suât

và âp suât düng

www.BenhVienOTo.vn 119

Trang 18

TPMS (Tire Pressure M o n ito rin g System) là hệ th ố n g điện tử giám sát áp suất lốp và đưa ra các

th ô n g báo the o thời gian thực (real-time) th ô n g qua biểu đồ hay đơn giản hơn là th ô n g qua đèn cảnh báo áp suất lốp

11.3.2 Phân loại TPMS

TPMS có thể chia làm hai loại:

1 Hệ th ố n g th e o d õ l áp suất lố p trự c tiế p (d ire ct TPMS hay dTPMS): Sử dụng các cảm biên

áp suất gắn trực tiế p bên tro n g hoặc bên ngoài lốp Các cảm biến sẽ trực tiế p đo áp suất lốp

và th ô n g báo cho hệ th ố n g điện tử của xe nếu áp suất lốp giảm xuống dưới 1 mức xác định

Hệ th ố n g dTPMS thường chính xác và đáng tin cậy hơn

Trang 19

itR ID G E S T O flE

Your Journey, Our Passion

2 Hệ thống theo dõi áp suất lốp gián tiếp (indirect TPMS hay iTPMS): Không sử dụng trực

tiếp các cảm biến áp suất gắn vào lốp xe, nhưng sử dụng cảm biến đo tốc độ vòng quay lốp của hệ thống ABS để tính áp suất lốp và so sánh Thường không thể cho kết quả chính xác trong trường hợp cả bốn lốp đều giảm áp suất đồng thời, chẳng hạn do ảnh hưởng từ thời gian và nhiệt độ

11.3.3 Lợi ích của TPMS

các dấu hiệu bất thường, hệ th ố n g sẽ th ô n g báo cho tài xế, giúp tài xế có những quyết định thích hợp để đảm bảo an toàn, tránh tai nạn.

15% TPMS giúp tài xế luôn đảm bảo áp suất chuẩn, tức là tăng

tu ổ i th ọ lốp.

tăng 15% TPMS giúp tài xế luôn đảm bảo áp suất chuẩn, tức là giúp tiế t kiệm nhiên liệu.

hưởng đến hoạt động của các hệ th ố n g khác như động cơ, hệ

th ố n g treo, phanh

11.3.4 Cấu tạo và hoạt động hệ thống TPMS

Cấu tạo thông thường gồm bốn thành phẩn chính trong hình dưới:

www.BenhVienOTo.vn 121

Trang 20

www.BenhVienOT o.vn

Vì cộng đổng 6 tô Việt

CÓ hai loại đèn hiển thị:

Chú ý:

+ Nếu đèn báo SÁNG LIÊN TỤC có nghĩa hệ th ố n g cảnh báo áp suất lốp thấp Thông thường khi áp suất của m ột tro n g các lốp giảm 25% so với áp suất chuẩn, đèn sẽ báo và tài xế nên thực hiện m ộ t số thao tác cẩn th iế t để đảm bảo an toàn khi lái xe

+ Nếu đèn báo NHẤP NHÁY có nghĩa xuất hiện lỗi với chính hệ th ố n g TPMS Các vấn đề này

có th ể là:

- Có linh kiện hư hỏng

- Cảm biến không phù hợp cho xe/hệ thống

- Cảm biến không được lấp đặt đúng cách

11.3.5 Cách xử lý khi xuất hiện tín hiệu báo TPMS

1 Tìm m ộ t chỗ thích hợp để dừng xe và kiểm tra lốp Chú ý, nếu đang lái xe trên đường cao tốc, phải giữ chặt tay lái bằng cả hai tay (có th ể xe bạn vừa bị nổ lốp, nên cẩn phải xử lý tốt), giảm tốc từ từ và đưa xe ra khỏi đường

2. Kiểm tra lốp, nếu không có lốp nào bị nổ, dùng th iế t bị đo áp suất để kiểm tra từng lốp và

so với áp suất lốp chuẩn

3 Nếu vẫn cảm thấy không an tâm , nên gọi cứu hộ.

4. Bơm lốp đúng chuẩn tại các cây xăng, trạm rửa xe hoặc với dụng cụ bơm lốp đi theo xe (nếu có) Nếu chỉ m ột lốp bị nổ, có thể thay bằng lốp dự phòng

5. Nếu phát hiện hư hỏng trên lốp, gọi cứu hộ hoặc đưa đến trạm bảo hành gần nhất

6 Đèn hiển th ị hệ th ố n g TPMS sẽ tắ t tro ng vòng vài p h ú t sau khi lốp được bơm đúng chuẩn

Trang 21

Your Journey, Our Passion

11.4 Lốp với Điều Khiển

11.4.1 Trượt nước

I.Đ ịn h nghĩa

Trượt nước (Aquaplaning hay Hydroplaning) là hiện tượng lốp xe ít hoặc không tiếp xúc với mặt đường, làm cho xe bị mất kiểm soát (mất lái, mất phanh ), khi chạy trên đường ướt Trượt nước gây ra bởi m ột lớp nước chèn vào giữa lốp và mặt đường

2 Trượt nước xuất hiện như thê' nào?

AQUAPLANING

TRƯỢT NƯỚC XUẤT HIỆN NHƯ THÊ NÀO?

TỐC độ nguy hiểm* Tốc độ phù hợp* Tỗc độ rủi ro*

Các vệt nước xuất hiện,

bánh xe vẫn tiếp xúc hoàn

toàn với mặt đường

Nước bị dón ứ và đọng lại thành khối phía trước bánh

xe Độ bám đường giảm xuống

Khối nước đọng này di chuyển phía dưới và nâng bánh xe nổi lên

TRƯỢ T NƯỚC !!!

* Phụ thuộc vào mức nước và chiều cao hoa lốp

www.BenhVienOTo.vn I 23

Trang 22

4 Làm thê' nào để biết xe bạn đang bị trượt nước hay không?

+ Vũng nước khá rộng và sâu, đọng trên mặt đường

+ Chiếc xe rất nhẹ như thể đang chạy trên băng

+ Tay lái nhẹ hẳn đi, lỏng và rất dễ xoay

+ Không kiểm soát được phần trước của chiếc xe

+ Nếu nước bắn ra từ lốp các xe đi phía trước đ ộ t nhiên nhiều lên, bạn hãy cẩn thận bởi lượng nước ở đó có thể đủ để cho xe bạn bị trượt nước

5 Cách xử lý khi bị trượt nước

• Giữ vững tin h thần, không sợ hãi

• Trả về số 0 (số sàn) hoặc N (neutral, số tự động)

• Kích hoạt đèn báo nguy hiểm

• Duy trì vô lăng theo hướng lái thẳng

• Tránh đạp phanh hoặc tăng tốc

• Kiểm tra gương chiếu hậu

+ Nếu thực hiện như trên thì bạn sẽ giúp chiếc xe giảm tốc và có th ể giúp lốp xe lấy lại sự tiếp xúc trực tiếp với mặt đường, giảm khả năng tai nạn

+ Nếu phanh xe hoặc đánh lái, hay tệ hơn nữa là thực hiện đổng thời cả hai thao tác này, sẽ làm tăng hiệu ứng tiêu cực của hiện tượng trượt nước: Bánh xe sẽ có hướng vuông góc với hướng di chuyển hoặc bánh xe sẽ không quay, càng làm cho có nhiều nước không th ể tho át

ra được khỏi các rãnh lốp Và khi các bánh xe vận hành trở lại, chiếc xe sẽ bị lạng và lắc lư, khiến xe đi chệch hướng và có thể gây tai nạn

11.4.2 ứng phó khi bị nổ lốp trong lúc lái xe

• Tiếp tục quan sát đường đi

• Giữ vững vô lăng và duy trì hướng xe thẳng Tập tru n g duy trì hoặc lấy lại sự kiểm soát

• Phải th ậ t bình tĩnh Hãy nhớ rằng: Kiểm soát được tinh thẩn của bản thân đổ ng nghĩa với việc kiểm soát được chiếc xe của bạn

• Bật đèn khẩn cấp

• Giảm ga để xe chạy chậm lại Khi chiếc xe đã nằm trong

Trang 23

Your Journey, Our Passion

tarn kiém sôt, nhe nhàng phanh xe vơi mot life on dinh de giâm toc dơ cüa xe xuơng, sau do

t d t d lai xe ra khơi Ian ddơng Tot nhâ't là di chuyén vào bai dâu xe hay khu vdc an tồn, khơng

cơ phuong tien Idu thơng

• Neu khơng thé de dàng ra khơi ddơng, hay chay vê phia bên phâi, chàm châm vào le ddơng den m ot nol dû rơng roi ddng xe Dieu này cơ thé së làm hơng vơ và bânh xe, nhiing an tồn

cé nhân luơn trên hët

• Oda xe vào bai dâu xe, ddng xe và kéo thang tay Neu dùng hơp sơ tay thi sang vê so 1 hồc

sơ lui và kéo thang tay

• Khi dä ddng lai, häy gpi dich vu ho tro (neu cơ thé)

• Neu ban muơn td th a y vơ xe, cơ gang dâu xe each xa ddơng và khu vdc cơ phuong tien dang Idu thơng

• Khơng phanh xe lai dơ t ngơt Câc tài xé thuơng phân dng bang each dap phanh, và dieu này cơ thé làm chiê'c xe mât thang bang khi dâ bi bé bânh

• Khơng xoay vơ läng mot câch dơ t ngơt, vi dieu này cơ thé làm thay dơi trang thạ on dinh cua xe dän den mât kiém sôt

• Khơng tiê'p tue chay xe khi bé bânh neu khơng thâ t sd cap thiê't, vi vơ và bânh xe së bi phâ hơng

• Khơng nhâ chân ga dơt ngơt Vi dieu này cơ thé làm trong Idơng phân bơ khơng dëu và phâ vơ sd cân bang cûa xe

• Khơng nên hông hơt Mac dû y nghï dâu tien cüa ban së là thôt khơi hồn cânh này càng nhanh càng tơt, nhung trdơc hê't phâi lay lai sd kiém sôt vơi chiê'c xe

• Khơng sd dung keo làm kin vơ xe tdc thefi dé va lơ thung cüa lơp Nơ thdc sd chỵ ngàn khơng cho hoi xi nhanh hon mà thơi, khơng cơ nghïa là vâ ddơc lơ thüng cüa lơp Dieu này chỵ cơ y nghïa khi ban can phâi di tiê'p m ot quâng ddơi 5 - 8 km vơi vân toc thâ'p dé tỵm m ot diém vâ vơ

11.4.3 Ânh hdơng cûa âp suât lơp

1 Âp suât và dơ mon

Bom lơp toi du:

• Bânh xe lân trên ddơng vơi tồn bơ mât lơp

• Mât tiê'p xüc trâi dëu = tiê't kiëm nhiên lieu toi da

• Mât lơp tiê'p xüc là toi da

= Quâng ddơng phanh ngân nhâ't

= Vào khüc cua châc và ơn dinh nhâ't

= D ơ ê m âi toi du nhâ't

www.BenhVienOTo.vn 125

Trang 24

= Quãng đường phanh dài

= Làm giảm độ ổn định khi vào cua

= Không an toàn khi xử lý, độ bám của lốp với mặt đường giảm

= Lốp xe căng cứng và đi không êm ái

• Làm giảm tuổi thọ lốp xe (giảm độ bền khung lốp)

• Bơm căng giống như trường hợp mâm xe quá hẹp

Lốp non hơi:

• Mặt giữa lốp không tiếp xúc mặt đường mà xe chạy bằng hai cạnh lốp

• Tăng độ mòn lốp ở hai cạnh bên (vai lốp)

= Tăng lực cản, tiêu hao nhiên liệu nhiều

= Lốp sinh nhiệt cao

• Quãng đường phanh dài do bề mặt bám ít

• Làm giảm nhanh tuổi thọ lốp xe (giảm độ bền khung lốp)

• Bơm non giống như trường hợp mâm xe quá rộng

2 Áp suất lốp và độ an toàn

Áp suất lốp và độ an toàn

/

J _

Bơm lốp không chuẩn có th ể gây nguy hiểm:

+ Lốp trước non hơi khiến xe mất kiểm soát khi

vào cua

+ Lốp sau non hơi làm xe có xu hướng văng đuôi

+ Lốp non hơi làm quãng đường phanh dài hơn

3 Áp suất lốp, năng lượng tiêu thụ

0,6 Bar

thấp hơn quy định

Tăng

Giảm

Bơm lốp non sẽ tiêu thụ nhiên liệu nhiều hơn và làm giảm tuổi thọ lốp

Trang 25

III CHĂM SÓC VÀ BẢO DƯỠNG

Bảo dưỡng lốp tổng quát,

xét về mặt an toàn lẫn

kinh tế, đều cần thiết.

Nhưng bảo dưỡng lốp tổng quát

là gì?

Chăm sóc lố p xe kh ô n g chỉ đơn giản là

bơm ch ú n g Nhiều th ứ c ó th ể làm tă n g độ

hư h ỏ ng của lốp Ví dụ, giữ lố p sạch g iú p

vỏ ngoài và hoa lố p khô ng bị khô Cát

d ín h lại trê n lố p hấp th ụ dầu và chất

ch ố n g o xy hóa tro n g cao su, g iố n g như

m ù n cưa trê n sàn nhà xưởng h ú t dầu và

nhữ ng ch ấ t khác.Bảo dưỡng lố p khô ng

tố t là th iế u trá ch nh iệm , sẽ dẫn tới việc

h ỏ n g lốp, đưa đến nhữ ng kết cục tệ hại và

làm ch ế t người N hững ng u yê n tắc bảo

dưỡng lố p này sẽ g iú p bạn, kh ô n g những

3 Van và nắp đậy van

Luôn đậy nắp van cho tấ t cả các van và bảo đảm chung nằm đúng vị trí trước mỗi chuyến đi Kiểm tra và thay lõi của van mỗi 50.000 km để ngăn ngừa việc xì hơi từ

từ, có thể dẫn tới làm hỏng lốp.

1 Đ ộ sâu hoa lốp

Đảm bảo độ sâu hoa lốp của bánh đánh lái không bao

giờ dưới 5 mm và từ 3 - 5 mm cho bánh kéo để đảm bảo

độ bám cao nhất.

4 Thiết kê' của hoa lốp

Chọn hoa lốp cho lốp tùy thuộc điểu kiện vận hành cụ thể Hoa lốp mòn nhanh và tuổi th ọ lốp giảm có thể do dùng sai mục đích từ đó làm tăng chi phí cho lốp một cách không cần thiết Nhưng quan trọng nhất, lốp có thể mất độ bám và cân bằng trong điểu kiện khô hoặc ướt An toàn luôn phải là điều quan trọng nhất.

Trang 26

10 Bước CHĂM SÓC

VÀ BẢO DƯỠNG LỐP XE

5 Rửa lốp

Luôn giữ lốp sạch Cát và bùn lâu dài sẽ hút dầu, chất

chống oxy hóa, và các hóa chất khác trong lốp, làm

lốp cũ trước tuổi, và khô đi.

6 Chọn lốp

Lốp nên được chọn kỹ càng Chu vi, kích thước, bề rộng

và loại cũng nên được chọn cho trùng nhau Nếu có

thể, tất cả lốp trên một xe nên giống nhau Lốp không

đối xứng có thể làm giảm mạnh khả năng điều khiển,

tăng mức tiêu thụ nhiên liệu và còn có thể dẫn đến

hỏng lốp trong những trường hợp xấu hơn.

7 Mâm/la zăng

Mâm xe có giới hạn tốc độ và áp suất, vì thế chúng có

thể làm hư lốp Đảm bảo mâm xe phù hợp VỚI lốp của

bạn.

9 Cân chỉnh bánh

Kiểm tra và điểu chỉnh độ cân bằng bánh lái thường xuyên Bánh xe không cân bằng và trục không song song có thể làm hỏng nó.

1 0 Cơ cấu lái và hệ thống treo

Những chi tiết này cần được theo dõi và bảo dưỡng với tiêu chuẩn cao Chi tiế t b| mòn và hư hỏng có thể đặt

áp lực lên lốp, làm lốp bị căng và gây hư lốp.

8 Bu lông và ốc bánh xe

Bu lông và ốc bánh xe phải được vặn với lực hợp lý quy định bởi nhà sản xuất mâm/la zăng Không được đoán Vặn quá chặt thường dẫn đến mòn ren và bu lông bị gãy, dẫn đến tai nạn.

Trang 27

Vi cộng đống ô tô Việt

BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ

III.1 Hoa lốp

1 Tại sao cần thường xuyên kiểm tra hoa lốp?

Hoa lốp có thể nói là phần quan trọ n g nhất của lốp vì nó quyết

định đến sự an toàn, độ bám của lốp, đặc biệt có thể m ất kiểm

soát ở mặt đường trơn trượt Kiến thức về độ dày của hoa lốp

giúp người tiêu dùng biết khi nào cẩn phải thay lốp

2 Cách nhận biết độ dày hoa lốp?

Có hai cách để nhận biết độ dày của lốp:

+ Dùng thước đo hoa lốp và theo bảng ở trên

+ So sánh chiều cao hoa lốp và những đường chỉ th ị độ mòn lốp (TWI), thường chạy ngang mặt lốp Khi những đường TWI này lộ ra và bắt đầu bị mòn, đó là lúc nên thay lốp

3 Lúc nào thì nên kiểm tra độ mòn hoa lốp?

+ Kiểm tra bằng mắt thường (dùng TWI) mỗi tháng khi đã đi được 20.000 km Lốp thường có

Trang 28

111.2 Áp suất

1 Tại sao cần kiểm tra áp suất lốp thường xuyên?

Vì áp suất lốp ảnh hưởng trực tiếp đến:

- Sự an toàn - Lực kéo khi tăng tốc và phanh - Độ bám đường - Tiêu thụ nhiên liệu - Độ êm ái

- Lực cản bánh lăn (ma sát) - Tuổi thọ lốp - Chi phí

2 Khi nào cần kiểm tra áp suất lốp?

+ Kiểm tra áp suất lốp cho cả bốn bánh mỗi 14ngày/1 lẩn; và cho cả lốp dự phòng, đối với lốp

dự phòng thì có thể lâu hơn: khoảng 30 ngày/1 lẩn

+ Kiểm tra áp suất lốp trước và sau các chuyến đi dài

+ Luôn kiểm tra lốp khi nguội (trước khi khởi hành, hoặc khi đã đi chưa tới 2 km) do hơi bên trong lốp sẽ nở ra khi nóng và chỉ số hiển thị lúc này sẽ không chính xác

3 Các lưu ý liên quan đến áp suất lốp

+ Không xì lốp khi nó vẫn nóng

+ M ột số lốp dự phòng cần áp suất cao hơn các lốp đang sử dụng

+ Áp suất chuẩn KHÔNG PHẢI là áp suất ghi trên thành lốp Áp suất ghi trên thành lốp là áp suất TỐI ĐA của lốp

+ Áp suất lốp tự động tăng (khi trời nóng) hoặc giảm (khi trời lạnh) khoảng 1 - 2 psi cho mỗi 5-6 độ c

+ Đối với các lốp là đôi lốp song hành thì áp suất của cả hai lốp phải giống nhau

4 Thông tin tham khảo:

+ Áp suất cho xe du lịch (trong điều kiện chạy bình thường) vào khoảng 30 - 5 psi (2.2 - 2.4 kg/cm 2)

+ Khi lái xe ở tốc độ cao (trên 120 km/h và thời gian trên 1 tiếng) nên bơm thêm 3 PSI hoặc 0.3 kg/cm 2

ĩtRIDGESTOÍlE

Your Journey, Our Passion

5 Cách bơm lốp như thế nào?

HƯỚNG DẪN BƠM LỐP CHUẨN

Xem áp suất chuẩn của lốp trên miếng dán bên cửa người lái hoặc trong sổ tay hướng dẫn sử dụng xe Áp suất chuẩn có thể khác nhau đối với các bánh trước/sau

Trang 29

Bơm vào hoặc xả bớt khí ra,

cho đến khi đạt áp suất

chuẩn

• Nếu chỉ số này cao hơn chỉ

số áp suất chuẩn (bơm quá

áp suất), dùng m óng tay hay

ngòi b ú t ấn vào tim sắt ở

giữa van nhấn đẩu vòi xả bớt

hơi và kiểm tra lại Lặp lại cho

đến khi đạt được áp suất chuẩn

• Nếu chỉ số này thấ p hơn chỉ í

hơi và kiểm tra lại Lặp lại đến k

) áp suất chuẩn, bơm thêm

i đạt được áp suất chuẩn

Ấn mạnh th iế t bị cho đến khi chỉ số được hiển th ị

Lắp lại nắp van Làm các bước trên với tấ t cả các lốp

kể cả lốp dự phòng

111.3 Rửa lốp

1 Tại sao cẩn rửa lốp thường xuyên?

Rửa lốp thường xuyên và đúng cách không chỉ giúp lốp xe nhìn sạch đẹp, đẩy đi các chất bám bẩn, vật có hại, g iú p tăng tu ổ i th ọ lốp mà còn g iú p bạn dễ dàng quan sát những dấu hiệu hay vấn đề của lốp 2

Trang 30

Your Journey, Our Passion

3 Rửa lốp như thế nào là đúng?

Các chú ý:

- Không rửa lốp cùng với các phẩn khác của xe vì có thể làm bẩn và xước các phẩn đó

- Cẩn thận khi rửa lốp có thành màu trắng, vì nếu bị xước sẽ giảm tính thẩm mỹ

- Khi rửa lốp mà thấy vật gì đó (đinh, ốc vít, ) găm vào lốp thì nhớ đừng rút ra vì có thể làm xì hơi Đem đến tiệm kiểm tra xem lốp có phải bị thủng hay không

HƯỚNG DẪN SÁU BƯỚC RỬA LỐP CHUẨN

I Làm ướt lốp bằng vòi

• nước Hãy nhớ không

nên dùng vòi xịt quá mạnh

và để sát vào lốp, sẽ làm hư

hỏng lốp

• hoặc chất bẩn bám trên lốp, bạn có thể phải phun chất tẩy rửa lên sau khi làm ướt

• và xà bông chà kỹ mặt lốp theo hướng vòng tròn Không dùng bàn chải cứng vì có thể làm xước bể mặt lốp hoặc vành

• Nếu lốp vẫn còn bám

thì làm lại bước 1 & 2

5 Lau khô lốp bằng giẻ

• của lốp (tương tự như sau khi rửa xe) để tăng tuổi thọ lốp

Trang 31

+ G iảm tiê u ha o n h iê n liệu

+ G iú p ta y lái được nh ẹ n h à n g , ổn

đ ịn h d ễ d à n g ch o ’ việc đ iề u khiể n xe

+ P hát hiệ n các b ấ t th ư ờ n g của xe

th ô n g q u a đ ộ m ò n của lốp

2 Khi nào cẩn thực hiện việc đảo lốp?

+ Nên thực hiện đảo lốp theo khuyến

cáo của các nhà sản xuất xe, thô ng

thường là khi xe đã chạy được 8.000 -

10.000 km

+ Trong trường hợp lốp bị mòn không đều

+ Có các dấu hiệu bất thường tro ng cảm giác lái và rung lắc của xe

3 Các lưu ý đi kèm khl thực hiện việc đảo lốp:

+ Đảm bảo là bạn có đầy đủ các dụng cụ thích hợp và chiếc xe được nâng cả bốn bánh lên khỏi m ặt đất m ộ t cách an toàn và chắc chắn (Các dụng cụ cẩn th iế t phải có: kích nâng, con đội và cờ lê)

+ Kiểm tra các góc, độ cân bằng của bánh xe, và hệ th ố n g treo trước khỉ thực hiện việc đảo lốp + Bơm lại áp suất đúng th e o quy định của nhà sản xuất sau khi đảo lốp

+ Siết ốc với đủ môm en theo khuyến cáo của nhà sản xuất 4

4 Có bao nhiêu cách đảo lốp?

Về cơ bản, có hai cách đảo lốp, đó là đảo bốn lốp và đảo năm lốp (nếu lốp dự phòng cùng cỡ với lốp thường) Ngoài ra, có m ộ t chút khác nhau đối với các loại xe có hệ truyền độ ng khác nhau như dẫn động cẩu trước, dẫn động cầu sau hay dẫn động tấ t cả các bánh

36

Trang 32

Your Journey, Our Passion

5 Thực hiện việc đảo lốp như thế nào?

Việc đảo lốp nên được thực hiện bởi kỹ thuật viên để bảo đảm chất lượng và độ an toàn

+ Đảo bôn lốp:

Dưới đây là ba cách đảo bốn lốp đơn giản nhất có thể dùng chung cho tất cả các loại xe

Đổi chéo các lốp với nhau:

Đổi vị trí của lốp trước bên

trái với lốp sau bên phải, lốp

trước bên phải với lốp sau

bên trái

Đổi ngang các lốp với nhau:

Đổi vị trí của lốp trước bên phải với lốp trước bên trái

Tương tự với hai lốp sau, lốp phải qua trái và ngược lại

Phương pháp này thường được áp dụng nếu sử dụng loại lốp không định hướng

Đổi dọc các lốp với nhau:

Đổi vi trí lốp trước bên phải với lốp sau bên phải, tương

tự, lốp trước bên trái với lốp sau bên trái Phương pháp này thường được áp dụng cho loại lốp định hướng

dự phòng Phương pháp đảo lốp này thường áp dụng cho loại xe dẫn động tất cả các bánh

Chú ý: Không áp dụng phương pháp đảo năm lốp nếu lốp dự phòng khác hãng hay khác loại

so với các lốp còn lại

Trang 33

VI cộng đống ô tô Việt

Dưới đây là các dạng đảo lốp biến thể cho từng loại xe và từng loại vết mòn lốp:

ĐẢO LỐP KHI BỊ MÒN MỘT BÊN LỐP

(Xoay mặt lốp trước khi thực hiện việc đảo lốp)

Dẫn động

cầu trước

Dẫn động cầu sau

Dẫn động tất cả các bánh

Dần động cầu trước

Dản động cầu sau

Dẩn động tất cả các bánh

lốp ra và đổi mặt lốp trước rồi mới thực hiện việc đảo lốp

(Ghi chú: ở hình trên, bên phần lốp có ký hiệu màu đen ám chỉ bên lốp đó bị mòn)

38

Trang 34

I Ị

/ \

111.5 Thói quen lái xe

M ột số thó i quen lái xe sẽ có tác động tiêu cực đến lốp xe Thói quen xấu không những làm giảm tuổ i thọ của lốp mà đôi khi gây nguy hiểm Lốp xe cũng giống như các bộ phận khác,

"tiền nào của nấy" Lốp "rẻ" thì chỉ có thể dùng để đi trên mặt đường thông thường, khô ráo, vận tốc thấp Trong khi đó, lốp "đắt" có thể dùng cho tốc độ cao, bám đường và chống hỏng

tố t hơn Do đó khi lái xe cẩn biết mình đang dùng loại lốp gì để bảo đảm an toàn và tăng tuổi thọ lốp Những chỉ số cẩn phải biết về bộ lốp mà mình đang sửdụng là tải trọ ng giới hạn, vận tốc giới hạn, khả năng kiểm soát (tốt nhất A -> tồi nhất C), độ bám (tố t nhất A ->tổi nhất C)

Sau đây là một số thói quen nên tránh:

1 Tăng tốc đột ngột: Ngoài làm mòn bánh xe nhanh chóng, tăng tốc quá nhanh đôi lúc có

thể làm lốp bị trượt trên mâm gây nên sự mất cân bằng của bánh

2 Vào cua gắt: Đặc biệt đối với lốp tính năng thấp, thói quen này làm hỏng lốp rất nhanh Khi

cua gấp ở tốc độ nhanh, lốp không tố t sẽ bị biến dạng rất nhiều và phẩn tiếp xúc chủ yếu với mặt đường lúc đó là thành lốp chứ không phải mặt lốp Lốp tính năng cao hơn thường cứng hơn nên có thể chống được lực ngang và ít biến dạng hơn

3 Phanh gấp: Tương tự như tăng tốc đột ngột, phanh gấp tạo nên lực cực kì lớn lên bề mặt

hoa lốp Khi bánh bị bó cứng và lốp bị trượt trên mặt đường, lốp sẽ bị mòn rất nhanh ở một

số chỗ tiếp xúc với mặt đường Dẩn dần những chỗ đó sẽ bị mòn hết hoa lốp và có thể dễ dàng bị thủng, nổ

4 Đi qua chướng ngại vật: Cạ thành lốp vào lề đường, leo lề hoặc đi qua ổ gà có thể làm tổn

thương lốp ngay tức thì Những chấn động này có thể làm tách rời những tấm lưới kim loại bên trong lốp, tạo điều kiện để hơi luồn vào tạo ra bong bóng phía trong thành lốp Đến một lúc nào đó, chấn động có thể làm vỡ bong bóng này và gây nổ lốp

5 Đi với lốp non hoặc chở quá nặng: Sẽ gây ra hai vấn đề tiêu cực Thứ nhất, làm nhiệt độ

trong lốp tăng cao, có thể dẫn đến sự giãn nở của mặt lốp Thứ hai, giảm độ chính xác trong điều khiển

Ngày đăng: 20/07/2016, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỐC Đ ộ  GIỚI HẠN - Cẩm nang lốp và những kiến thức cần biết  trương thanh sơn, phạm thị mai biên tập pdf
BẢNG TỐC Đ ộ GIỚI HẠN (Trang 55)
BẢNG TẢI TRONG GIỚI  HAN - Cẩm nang lốp và những kiến thức cần biết  trương thanh sơn, phạm thị mai biên tập pdf
BẢNG TẢI TRONG GIỚI HAN (Trang 56)
Bảng th ô n g  tin  về  lố p - Cẩm nang lốp và những kiến thức cần biết  trương thanh sơn, phạm thị mai biên tập pdf
Bảng th ô n g tin về lố p (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w