1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số biện pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện kiến thuỵ, thành phố hải phòng

95 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chính sách phát huy các nguồn lực, Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X đã khẳng định "Nhà nước định hướng, tạo môi trường để các doanh nghiệp phát triển và hoạt động có hiệu quả theo

Trang 1

1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi

sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã đƣợc cảm ơn Các thông tin, tài liệu trình bầy trong luận văn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc

Tác giả

Vũ Quang Chỉnh

Trang 2

2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quỷ báu của các tập thể và cá nhân Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Viện Đào tạo Sau đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến NGƯT PGS.TS Phạm Văn Cương đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên Văn phòng UBND huyện Kiến Thuỵ; Lãnh đạo và chuyên viên Chi cục Thống kê huyện Kiến Thuỵ

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Phòng Tổng hợp, Phòng Công nghiệp xây dựng - Cục Thống kê thành phố Hải Phòng đã tạo điều kiện cung cấp số liệu

và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo các phòng, ban trong Huyện uỷ, UBND huyện Kiến Thuỵ cùng các đồng nghiệp, bạn bè đã cổ vũ động viên và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện Luận văn này

Tác giả

Vũ Quang Chỉnh

Trang 3

2 Tình hình nghiên cứu và mục đích nghiên cứu đề tài 7

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 12

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 12

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH

1.1 Cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa 14

1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 18 1.2 Cơ sở lý luận về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 21 1.2.1 Khái niệm về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 21 1.2.2 Mục tiêu của phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 21 1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 22 1.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 24 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp nhỏ và

1.5 Kinh nghiệm của các huyện về phát triển doanh nghiệp

Chương 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIẾN THỤY, HẢI

Trang 4

4

2.1.2

Lịch sử hình thành và phát triển của huyện Kiến Thụy Hải

2.2

Đánh giá thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

trên địa bàn huyện Kiến Thụy Hải Phòng từ năm 2011-2015 37

2.2.1

Đánh giá thực trạng về số lượng và cơ cấu doanh nghiệp

nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Kiến Thụy Hải Phòng 38

2.2.2

Đánh giá thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên

địa bàn huyện Kiến Thụy Hải Phòng từ năm 2011-2015 (theo

2.3

Đánh giá chung về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

trên địa bàn huyện Kiến Thụy Hải Phòng từ năm 2011-2015 47

2.3.1 Những mặt mạnh cần phát huy và nguyên nhân của nó 47 2.3.2 Những mặt hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân của nó 52

Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH

NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIẾN THỤY HẢI PHÒNG TỚI

3.1 Mục tiêu và kế hoạch phát triển của huyện Kiến Thụy, Hải

3.2 Một số giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên

địa bàn huyện Kiến Thụy Hải Phòng tới năm 2020 70

Trang 6

CT TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn

CT CP Công ty cổ phần

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

UBND Ủy ban nhân dân

VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam WTO Tổ chức thương mại thế giới

QLNN Quản lý nhà nước

GTGT Giá trị gia tăng

Trang 7

7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.3 Dân số trung bình huyện Kiến Thuỵ phân theo giới tính và phân

theo thành thị, nông thôn giai đoạn 2008- 2014 35

Bảng 2.4

Số doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động trên địa bàn huyện

Kiến Thuỵ tại thời điểm 31/12( các năm từ 2012- 2014) phân

theo loại hình và ngành sản xuất chính

38,39

Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp trên địa bàn huyện

Trang 8

8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V) có vị trí rất quan trọng trong bất kì nền kinh tế của quốc gia nào trên thế giới Chúng chiếm đa số về mặt số lượng trong tổng

số các cơ sở sản xuất kinh doanh Ở hầu hết các nước, DNN&V chiếm khoảng trên dưới 90% tổng số các doanh nghiệp, đóng góp 40 - 50% GDP, góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Tại khu vực APEC, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm hơn 80% và sử dụng khoảng 60% lực lượng lao động Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế Số liệu của Tổng cục Thống kê cho biết, có tới 94% là các DNN&V trong tổng số hơn 300.000 doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay Theo đó, loại hình doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng, nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu

tư phát triển, xóa đói giảm nghèo DNN&V đã mang lại hơn 12 triệu cơ hội việc làm,

sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP

Số tiền thuế và phí mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa tư nhân đã nộp cho Nhà nước đã tăng 18,4 lần sau 10 năm Sự đóng góp đã hỗ trợ lớn cho việc chi tiêu vào các công tác xã hội và các chương trình phát triển khác Do vậy, đã tạo ra 40% cơ hội cho dân cư tham gia đầu tư có hiệu quả nhất trong việc huy động các khoản tiền đang phân tán, nằm trong dân cư, để hình thành các khoản vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh Như vậy, chúng ta có thể thấy các DNN&V có vai trò to lớn trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đóng góp tích cực vào quá trình tăng trưởng

và phát triển kinh tế của Việt Nam

Trong chính sách phát huy các nguồn lực, Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X

đã khẳng định "Nhà nước định hướng, tạo môi trường để các doanh nghiệp phát triển

và hoạt động có hiệu quả theo cơ chế thị trường Hỗ trợ sự phát triển DNV&N Trong

Trang 9

9

những năm vừa qua, Nhà nước đã có những chủ trương, chính sách, biện pháp cụ thể nhằm khuyến khích đầu tư, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các DNV&N

Kiến Thuỵ là một huyện ven biển, với diện tích tự nhiên là 107,52 km2, dân số

là 136.655 người, đơn vị hành chính gồm 17 xã và 01 thị trấn (số liệu thống kê năm 2014) Nền kinh tế của huyện Kiến Thụy chủ yếu dựa vào nông nghiệp Lực lượng lao động phải đi làm việc ở các khu công nghiệp trong thành phố hoặc các cụm công nghiệp trên địa bàn các quận, huyện lân cận Ngành nông nghiệp với hiện trạng là đồng ruộng thì manh mún, thiếu quy hoạch phát triển, chăn nuôi thì nhỏ lẻ, tự phát Vì vậy, huyện Kiến Thụy rất cần có định hướng chiến lược để phát triển các DNV&N

Có như vậy mới có thể thay đổi cơ cấu kinh tế của huyện, tránh tình trạng lệ thuộc phần lớn vào kinh tế nông nghiệp và hiện tượng “chảy máu” sức lao động như hiện nay

Huyện Kiến Thụy có tiềm năng cũng như lợi thế và điều kiện phát triển các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn Tôi nhận thấy yếu tố nguồn lao động, vị trí địa lí, các cơ chế chính sách để phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ của huyện Kiến Thụy là rất thuận lợi Xuất phát từ thực trạng trên, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu

“Một số biện pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Kiến Thuỵ, thành phố Hải Phòng”, làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình Đề tài này mang

tính cấp thiết nhằm góp phần tìm một giải pháp phát triển kinh tế của địa phương

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, qua đánh giá thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Kiến

Thuỵ, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2015, luận văn đề xuất một số biện pháp

và kiến nghị nhằm phát triển DNN&V trên địa bàn huyện Kiến Thuỵ, thành phố Hải

Phòng tới năm 2020

Trang 10

10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các nội dung phát triển DNN&V trên địa bàn huyện Kiến Thuỵ, thành phố Hải Phòng

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu DNN&V trên địa bàn huyện Kiến Thuỵ, thành phố Hải Phòng từ năm 2011 - 2015

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

- Phương pháp cụ thể:

+ Phương pháp hệ thống: Thông tin về DNN&V được thu thập từ nhiều tài liệu khác nhau nhờ hệ thống hóa sẽ có cách nhìn toàn diện về DNV&N, thấy được mối quan hệ hữu cơ đối với các thành tố khác của nền kinh tế

+ Phương pháp phân tích, tổng hợp: phân chia các DNN&V theo đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn; thành phần kinh tế; loại hình doanh nghiệp; ngành kinh doanh… từ đó tìm ta được quy luật vận động của quá trình phát triển DNV&N

+ Một số phương pháp khác như: thống kê, điều tra mẫu, lấy ý kiến chuyên gia…

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Về mặt khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Về mặt thực tiễn: Luận văn đã đánh giá thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ

và vừa trên địa bàn huyện Kiến Thuỵ, thành phố Hải Phòng từ năm 2011-2015 Từ đó tìm ra những vấn đề tồn tại và những điểm bất hợp lý cũng như các nguyên nhân của

nó Trên cơ sở đó luận văn đã đưa ra được các biện pháp hữu hiệu, cụ thể nhằm thu hút đầu tư phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại huyện Kiến Thụy tới năm 2020

Trang 11

11

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo và phần kết luận, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển DNV&N

Chương 2: Đánh giá thực trạng phát triển DNN&V giai đoạn 2011-2015

Chương 3: Một số biện pháp phát triển DNN&V trên địa bàn huyện Kiến Thụy, Hải Phòng tới năm 2020

Trang 12

12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Cơ sở lí luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1.1 Khái niệm và tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số nước

Theo cách hiểu chung nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V) là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hoặc doanh thu Căn cứ vào quy mô,

có thể chia Doanh nghiệp nhỏ và vừa ra thành ba loại: Doanh nghiệp siêu nhỏ; Doanh nghiệp nhỏ; Doanh nghiệp vừa Mỗi quốc gia khác nhau trên thế giới có những tiêu chí khác nhau để xác định DNN&V Nhìn chung, trên thế giới việc xác định một DN

và DNN&V chủ yếu căn cứ vào hai nhóm tiêu chí phổ biến là tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng

Nhóm các tiêu chí định tính dựa vào các đặc trưng cơ bản của các DNN&V như:

số đầu mối quản lý ít, mức độ ít phức tạp của công tác quản lý doanh nghiệp, trình độ chuyên môn hóa thấp Nhóm tiêu chí này thường khó xác định nên ít được áp dụng trong thực tế phân định quy mô doanh nghiệp

Nhóm các tiêu chí định lượng dựa vào các chỉ số như: số lao động bình quân, tổng tài sản (hay tổng nguồn vốn), doanh thu hoặc lợi nhuận của doanh nghiệp Mỗi quốc gia lại có cách đánh giá khác nhau về các chỉ số này

Các nước trên thế giới có các tiêu chí khác nhau để xác định DNV&N Các tiêu chí đó thường không cố định mà thay đổi tùy theo ngành nghề và trình độ phát triển trong từng thời kỳ

Chính vì thế khái niệm DNN&V ở các quốc gia hoàn toàn khác nhau Mức độ doanh nghiệp nhỏ và vừa còn lệ thuộc vào quy mô của nền kinh tế của của quốc gia

đó Việc lựa chọn các tiêu chí đánh giá quy mô doanh nghiệp và lượng hóa các tiêu chí ấy thông qua những tiêu chuẩn cụ thể là rất khác nhau ở mỗi quốc gia Nhìn

Trang 13

13

chung, chỉ số thuộc 5 tiêu chí được đa số các quốc gia áp dụng để phân loại DNN&V là: số lượng lao động thường xuyên, vốn sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng

Tiêu chí về số lao động và vốn phản ánh quy mô sử dụng các yếu tố đầu vào, còn tiêu chí về doanh thu, lợi nhuận và giá trị gia tăng lại đánh giá quy mô theo kết quả đầu ra Mỗi tiêu chí có những mặt tích cực và hạn chế riêng Như vậy, để phân loại DNN&V có thể dùng các yếu tố đầu vào hoặc các yếu tố đầu ra của doanh nghiệp, hoặc là sự kết hợp của cả hai loại yếu tố đó Dưới đây, chúng tôi xin dẫn ra một số tiêu chí xác định DNN&V của một vài nền kinh tế lớn trên thế giới làm ví dụ minh họa

Đối với nền kinh tế lớn nhất thế giới: Mỹ, DNN&V được xác định có tổng giá trị tài sản dưới 5 triệu USD, lợi nhuận hàng năm dưới 2 triệu USD (trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ và thương mại) Về mặt lao động, DNN&V có ít hơn 500 lao động theo tiêu chuẩn của Cục Quản lý doanh nghiệp nhỏ Mỹ (SBA)

Trung Quốc, nền kinh tế lớn thứ hai thế giới lại chỉ dựa vào tiêu chí số lượng lao động mà không hề căn cứ vào số vốn đăng ký hay doanh thu Theo đó, doanh nghiệp nhỏ có từ 50 - 100 lao động thường xuyên và doanh nghiệp vừa là những DN có sử dụng từ 101 tới 500 lao động

Theo Luật cơ bản về DNN&V đã được sửa đổi (ban hành ngày 3/12/1999) của Nhật bản thì quy mô doanh nghiệp được xác định theo bản dưới đây:

Bảng 1.1: Tiêu chuẩn DNN&V của Nhật Bản

(người)

Số vốn tối đa (Triệu USD)

Trang 14

14

Như vậy, Nhật Bản chỉ quan tâm đến hai tiêu chí là vốn và lao động Cùng phương pháp xác định tương tự như Nhật Bản có thể kể đến một số quốc gia ở khu vực Đông Nam Á như: Malaixia: doanh nghiệp có số lao động dưới 200 người và vốn đầu tư dưới 2,5 triệu Ringhit; Singapore: doanh nghiệp có số lao động dưới 100 người

và vốn đầu tư dưới 1,2 triệu đô la Singapore

1.1.1.2 Khái niệm và tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam

Như trên đã trình bày, mỗi quốc gia trên thế giới lại đưa ra những hệ tiêu chí khác nhau để xác định DNN&V Ở Việt Nam trước năm 2009 chưa có tiêu chí chung thống nhất nên một số cơ quan Nhà nước, tổ chức hỗ trợ DNV&N đã đưa ra tiêu chí riêng để xác định DNV&N, mục đích là nhằm phục vụ công tác của cơ quan, tổ chức

đó

Theo Công văn số 681/CP- KTN ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ quy

định tiêu chí tạm thời về DNV&N thì tiêu chí xác định là các doanh nghiệp “có vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người” Tiêu chí

này là quy ước hành chính để xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ DNV&N, giúp các

cơ quan thuộc bộ máy Nhà nước thực thi các chính sách đối với DNV&N Còn các tổ chức phi chính phủ lại đưa ra các tiêu chí xác định của riêng mình về DNN&V nhằm định hướng mục tiêu và đối tượng hỗ trợ hoạt động của tổ chức mình

Đến năm 2001, Chính phủ ban hành Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng

11 năm 2001 về "Trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ" Trong đó khái niệm DNN&V đã thay đổi: “là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh

theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỉ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”

Theo Nghị định này, đối tượng được xác định là DNN&V bao gồm các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Luật Doanh nghiệp Nhà nước; các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo luật hợp tác xã; Các hộ kinh doanh

Trang 15

15

cá thể đăng ký theo Nghị định số 109/2004/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký kinh doanh Và vì vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh và thỏa mãn một trong hai tiêu chí lao động hoặc vốn so với quy định thuộc Nghị định này đều được coi là DNV&N

Trong số các khái niệm về DNN&V ở nước ta hiện nay, khái niệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đưa ra đang được áp dụng rộng rãi, là hành lang pháp lí để xác định DNN&V, cụ thể là:

“DNN&V ở Việt Nam là các chủ thể sản xuất kinh doanh được thành lập theo các quy định của pháp luật, có qui mô về vốn và/ hoặc số lượng lao động phù hợp với quy định của Chính phủ”

Quy định Chính phủ về “vốn và/ hoặc số lượng lao động” của DNN&V, gần đây

đã được ban hành tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009, trong

đó nêu khái niệm: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy

mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)” Nghị định cũng công bố bảng tiêu chí xác định doanh

nghiệp nhỏ và vừa như sau:

Trang 16

16

Bảng 1.2: Tiêu chí DNN&V của Việt Nam

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động Tổng nguồn

vốn Số lao động

Tổng nguồn vốn Số lao động

I Nông lâm

nghiệp và

thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

300 người III.Thương

mại và dịch

vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

100 người

Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ

Mục đích phân loại DNN&V như vậy, vừa là để triển khai các chủ trương, chính sách trợ giúp phát triển doanh nghiệp; mặt khác để tăng cường quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta

1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

DNN&V có vai trò đặc biệt quan trọng, có tác động rất lớn đến kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Điều này đã được đúc rút, khẳng định và đánh giá trong rất nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu Có thể tổng kết 9 (chín) vai trò cơ bản của DNN&V, như sau:

Một là, các DNN&V chiếm đa số về mặt số lượng trong tổng số các cơ sở sản

xuất kinh doanh và ngày càng gia tăng mạnh Tính trung bình, ở hầu hết các quốc gia,

Trang 17

17

DNN&V chiếm khoảng trên dưới 90 % tổng số các doanh nghiệp Tốc độ gia tăng các DNN&V nhanh hơn nhiều các doanh nghiệp lớn

Hai là, DNN&V đóng góp phần quan trọng vào sự gia tăng thu nhập quốc dân,

sự tăng trưởng của nền kinh tế các nước trên thế giới Tính bình quân, DNN&V đóng góp khoảng 50% GDP ở mỗi nước

Ba là, DNN&V giải quyết tốt nhất lượng công ăn việc làm cho xã hội DNN&V

đem đến thu nhập cho người lao động, góp phần quan trọng vào việc thay đổi tình hình kinh tế - xã hội Dân có giàu, nước mới mạnh DNN&V tạo ra nhiều công việc nhất, giải quyết gánh nặng về tỉ lệ thất nghiệp cho xã hội Ước tính, trên thế giới, DNN&V tạo việc làm cho khoảng từ 50- 80% lao động trong các ngành công nghiệp

và dịch vụ DNN&V có tốc độ thu hút lao động mới cao hơn nhiều so với các doanh nghiệp lớn

Bốn là, DNN&V có thể giúp nhà điều hành chính sách thay đổi cơ cấu ngành

nghề của nền kinh tế; góp phần làm cho nền kinh tế trở nên năng động, linh hoạt hơn DNN&V có quy mô vừa và nhỏ cho nên dễ thay đổi các hình thức tổ chức kinh doanh

có sự kết hợp chuyên môn hoá và đa dạng hoá giúp doanh nghiệp dễ hoà nhập được với sự biến chuyển của nền kinh tế thị trường

Năm là, khu vực DNN&V thu hút được lượng vốn lớn ở trong dân Do tính chất

nhỏ lẻ, dễ phân tán đi sâu vào dân cư và yêu cầu về số lượng vốn ban đầu không nhiều, cho nên DNN&V giúp nền kinh tế huy động được, thu hút được các nguồn vốn nhỏ lẻ, nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư đầu tư vào sản xuất kinh doanh

Sáu là, DNN&V có vai trò to lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ở

khu vực nông thôn, DNN&V giúp thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, phát triển công nghiệp và các ngành thương mại- dịch vụ Số lượng DNN&V tăng lên đồng nghĩa với việc tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và làm thu hẹp dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân Các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn góp phần đa dạng hoá cơ cấu công nghiệp

Trang 18

18

Bảy là, DNN&V góp phần vào đô thị hoá phi tập trung Người dân muốn sản

xuất kinh doanh, không nhất thiết phải rời bỏ quê hương, nông thôn đến các khu đô thị tập trung các nền sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ lớn DNN&V có thể hoạt động ở khắp mọi nơi chốn, thu hút những người lao động thiếu hoặc chưa có việc làm Đồng thời tận dụng được lao động thời vụ, lao động nhàn rỗi giữa các mùa

vụ, nông nhàn, chuyển dịch lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp, dịch

vụ Cùng với sự phát triển DNN&V ở các vùng nông thôn sẽ hình thành những khu vực tập trung các cơ sở công nghiêp và dịch vụ, dần dần hình thành nhứng thị tứ, thị trấn, các đô thị nhỏ đan xen giữa những làng quê Đó chính là quá trình đô thị hoá phi tập trung

Tám là, DNN&V chính là môi trường “ươm mầm” các tài năng kinh doanh, là

nơi đào tạo các nhà doanh nghiệp Có nhỏ mới có lớn Từ các DNN&V, các nhà kinh doanh dần làm quen với môi trường, hoạt động kinh doanh, điều hành và quản lí doanh nghiệp Rất nhiều doanh nhân vĩ đại đã bắt đầu sự nghiệp kinh doanh, làm giàu của mình bằng những cơ sở, doanh nghiệp có số vốn ít ỏi Rất nhiều DNN&V đã phát triển thành những doanh nghiệp lớn

Chín là, DNN&V đóng góp nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước (NSNN) Sự

phát triển nhanh chóng về cả số lượng và chất lượng các DNN&V đã tăng nhanh khả năng cung cấp sản phẩm cho xã hội không những trong nước mà còn xuất khẩu với số lượng lớn ra thị trường nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thuế xuất khẩu Các DNN&V đóng góp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân NSNN cũng vì thế mà tăng lên từ việc thực hiện nghĩa vụ thuế Ở các địa phương đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân mà chủ yếu là DNN&V chiếm tỷ trọng lớn Đối với Việt Nam, những năm gần đây, DNN&V đã và đang có xu hướng tăng nguồn thu cho NSNN

Chính phủ Việt Nam đặc biệt coi trọng vai trò, vị trí quan trọng của DNN&V trong nền kinh tế quốc dân Trong những năm qua, các DNN&V đã có những đóng

Trang 19

19

góp to lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước (đóng góp khoảng 40% GDP; 30% tổng kim ngạch xuất khẩu; 15% tổng thu ngân sách; góp phần giải quyết hơn 60% lao động phi nông nghiệp trong cả nước)

1.2 Cơ sở lý luận về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1 Khái niệm về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Phát triển DNN&V chính là để duy trì sự cạnh tranh trong nền kinh tế, duy trì động lực cho nền kinh tế phát triển

Nhìn vào lịch sử kinh tế thế giới, các quốc gia nói chung, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, trước nay đều chú trọng phát triển lọai hình DNN&V Lí do là, phát triển DNN&V rất thích hợp với giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế của quốc gia Khi mà hệ thống DNN&V phát triển đủ mạnh, nền kinh tế mới có thể chuyển mình thành nền kinh tế lớn, có các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn kinh tế lớn Nhưng điều đó không chắc chắn rằng, tất cả các DNN&V rồi sẽ phát triển thành các doanh nghiệp lớn Bằng ý chí của con người và yêu cầu khách quan của nền kinh tế, loại hình DNN&V sẽ luôn tồn tại và phát triển ở trong một mức độ nhất định, trong những giới hạn nhất định

Muốn phát triển DNN&V thì cần phải có sự nỗ lực từ cả hai phía là Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước có vai trò định hướng, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển; doanh nghiệp muốn phát triển thì cần phải biết tận dụng nguồn lực, phát huy thế mạnh sẵn có của mình đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất

1.2.2 Mục tiêu của phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ở nước ta, phát triển DNN&V là phù hợp với điều kiện thực tế của nền kinh tế Hiện nay, nguồn vốn đầu tư của chúng ta còn hạn hẹp, nhưng chúng ta lại sở hữu nguồn lao động dồi dào Phát triển DNN&V chính là cơ hội để chúng ta tận dụng, khai thác mọi tiềm năng của nền kinh tế Phát triển DNN&V cũng giúp thực hiện mục tiêu chiến lược của đất nước là phát triển nền kinh tế nhiều thành phần

Trang 20

20

Theo Quyết định số 1231/QĐ-TTg, ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011-

2015, mục tiêu được xác định là:

+ Mục tiêu tổng quát: nhằm “đẩy nhanh tốc độ phát triển và nâng cao năng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, lành mạnh để các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp ngày càng cao vào phát triển kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và hội nhập kinh tế quốc tế”

+ Mục tiêu cụ thể:

- Số doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới giai đoạn 2011-2015 dự kiến đạt 350.000 doanh nghiệp, đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 cả nước có 600.000 doanh nghiệp đang hoạt động;

(Tại Kế hoạch 5 năm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa lần thứ nhất, chỉ tiêu

về số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới giai đoạn 2006-2010 là khoảng 320.000 doanh nghiệp)

- Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc;

(Kế hoạch 5 năm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa lần thứ nhất đưa ra chỉ tiêu

“tỷ lệ trực tiếp tham gia xuất khẩu đạt từ 3-6% trong tổng số doanh nghiệp nhỏ và vừa”)

- Đầu tư của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 35% tổng vốn đầu tư toàn

xã hội;

- Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp khoảng 40%GDP, 30% tổng thu ngân sách nhà nước;

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo thêm khoảng 3,5-4 triệu chỗ làm việc mới

(Chỉ tiêu này ở Kế 5 năm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa lần thứ nhất là 2,7 triệu chỗ làm mới)

1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 21

21

Phát triển DNN&V có vai trò, ý nghĩa cả về kinh tế và xã hội

1.2.3.1 Vai trò, ý nghĩa về mặt kinh tế

Phát triển DNN&V sẽ đóng góp lớn vào sự tăng trưởng của nền kinh tế, đồng thời đóng góp nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước

Phát triển DNN&V sẽ có tác dụng thu hút nguồn vốn nhàn rỗi và khai thác các nguồn lực sẵn có trong dân cư Thành lập DNN&V không cần phải có một lượng vốn ban đầu lớn Vì vậy mà nhiều thành phần trong xã hội có thể thành lập được doanh nghiệp Các hộ gia đình, các hợp tác xã cũng có thể huy động được vốn để tham gia vào sản xuất, kinh doanh, làm giàu cho nền kinh tế

Phát triển DNN&V góp phần giúp cho nền kinh tế trở nên năng động hơn, hoạt động hiệu quả hơn Như trên đã nói, DNN&V thuận lợi hơn trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực đầu tư

Phát triển DNN&V sẽ tăng các đầu mối xuất khẩu hàng hóa, tăng nguồn thu ngoại tệ, đảm bảo thực hiện định hướng chiến lược của toàn bộ nền kinh tế

Phát triển DNN&V có vai trò trong việc duy trì và bảo tồn, phát triển các ngành nghề sản xuất truyền thống, các làng nghề Cùng với đó là việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Phát triển DNN&V là tiền đề để phát triển các doanh nghiệp lớn, là tiền đề để phát triển quy mô của nền kinh tế

1.2.3.2 Vai trò, ý nghĩa về mặt xã hội

Phát triển DNN&V góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp, tạo một lượng lớn công ăn việc làm cho xã hội với hiệu suất cao So với các doanh nghiệp lớn, các DNN&V có tốc độ thu hút và chuyển dịch lao động lớn hơn nhiều Lao động tại các DNN&V không đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, có thể đến từ nhiều thành phần xã hội, nhiều vùng miền khác nhau

Phát triển DNN&V giúp nâng cao thu nhập của dân cư góp phần xóa đói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội Khi các DNN&V phát triển sẽ tạo điều kiện phát

Trang 22

22

huy lợi thế của mỗi vùng, phát triển các ngành và các khu công nghiệp làm giảm

khoảng mức chênh lệch về thu nhập giữa các vùng dân cư

DNN&V có thể đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện những doanh nhân mới, đào tạo kĩ năng nghề nghiệp cho người lao động Vì vậy mà phát triển DNN&V cũng góp phần nâng cao dân trí, có vai trò tích cực vào hình thành văn hóa kinh doanh của xã hội, làm giảm nguy cơ lưu manh hóa, bần cùng hóa của dân cư, làm giảm nguy cơ mất an ninh trật tự xã hội

DNN&V có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế mỗi nước Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay gắt như hiện nay, các nước đều chú

ý hỗ trợ các DNN&V nhằm huy động tối đa các nguồn lực để phát triển nền công nghiệp, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm Hiện nay, trên hầu hết các nước, DNN&V ngoài quốc doanh đóng vai trò quan trọng chi phối rất lớn đến công cuộc phát triển kinh tế, xã hội Tuy nhiên, trong quá trình phát triển của mình, DNN&V vẫn gặp không ít khó khăn, vướng mắc cần tiếp tục phải tháo gỡ nhìn từ phía nỗ lực của DN

và sự hỗ trợ phù hợp của Chính phủ

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để có thể đánh giá, kiểm nghiệm sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của một nền kinh tế, một khu vực kinh tế, các nhà nghiên cứu kinh tế đều thống nhất về một số chỉ tiêu cơ bản dưới đây:

- Đánh giá về số lượng doanh nghiệp;

- Đánh giá về cơ cấu vốn đầu tư (quy mô vốn, nguồn hình thành vốn đầu tư, Nhịp độ thu hút vốn, hiệu quả sử dụng vốn);

- Đánh giá về ề ngành nghề sản xuất, kinh doanh;

- Đánh giá về trình độ áp dụng công nghệ, kĩ thuật của DN;

- Đánh giá về nguồn nhân lực;

- Đánh giá về trình độ tổ chức, quản lí doanh nghiệp;

- Đánh giá về khả năng liên kết giữa các DN;

Trang 23

23

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Sự phát triển của DNN&V chịu tác động của rất nhiều các yếu tố, nhưng nói chung bao gồm 2 nhóm yếu tố khách quan và chủ quan

1.4.1 Nhóm yếu tố khách quan

+ Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

Toàn cầu hóa là xu hướng khách quan của kinh tế thế giới ngày nay Xu hướng này lôi cuốn các nước tham gia Hội nhập kinh tế bao trùm hầu hết các lĩnh vực Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với nền kinh tế nói chung và với khu vực DNN&V nói riêng Trong toàn cầu hóa, các nền kinh tế được thúc đẩy hợp tác, nhưng cũng tăng sức ép cạnh tranh và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế

Nếu tận dụng được cơ hội, các DNN&V có thể tranh thủ phát triển, đồng thời cũng tạo ra thách thức không nhỏ đối với DNN&V khi tham gia vào môi trường hoạt động mới

Hội nhập tạo thuận lợi mở ra thị trường mới, thị trường nước ngoài, từ đó có tác động mở rộng phạm vi hoạt động cho DNV&N Nhờ có hội nhập mà DNN&V mới dễ

có cơ hội thâm nhập vào thị trường của các nước khác, tiếp cận được với công nghệ, chuyên nghiệp hơn; môi trường kinh doanh mới, tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu DNN&V có thể tìm kiếm được nhiều bạn hàng, nhiều đối tác hơn

Cạnh tranh sẽ trở nên khốc liệt hơn Nhưng doanh nghiệp sẽ lớn mạnh, sẽ tồn tại bền vững hơn nhờ đứng vững trong môi trường cạnh tranh Để có thể vượt qua được thách thức của sức ép cạnh tranh, DNN&V phải nắm vững hệ thống luật pháp thương mại quốc tế, các quy định của nước sở tại; không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng tới công tác nghiên cứu dự báo nhu cầu thị trường, cung ứng hàng hóa và dịch vụ với chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, hoàn thiện phong cách phục vụ hiện đại, quan tâm phát triển các dịch vụ sau bán hàng

Ở Việt Nam, kể từ khi thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế quốc tê, các hoạt động xuất nhập khẩu của DNN&V Việt Nam không ngừng được mở rộng Nhiều

Trang 24

24

DNN&V Việt Nam đã tìm thấy địa bàn kinh doanh mới đầy tiềm năng ở nước ngoài

và trở nên lớn mạnh hơn Ví dụ, năm 2015, doanh nghiệp vải thiều ở Bắc Giang đã chính thức đặt chân và đạt doanh số cao nhờ bán hàng tại thị trường Mỹ

+ Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài về thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước

Các DNN&V chịu sức ép cạnh tranh rất lớn với các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp lớn Bởi lẽ, các doanh nghiệp nước ngoài vốn có ưu thế về mặt trình độ, kinh nghiệm quản lý, năng suất lao động và thương hiệu mạnh

Thực tế cho thấy, những năm qua, DNN&V Việt Nam đã phát triển nhanh về số lượng doanh nghiệp, ngành nghề nhưng lại chưa mạnh về chất Giá thành sản phẩm của các DNN&V Việt Nam còn cao hơn một số quốc gia trong khu vực Tình trạng sản xuất kinh doanh còn manh mún, thủ công và thiếu kết nối giữa các DNN&V trong

hệ thống không làm tăng lên sức mạnh tổng thể Ví dụ như sản lượng gạo của nước ta đứng thứ 2 sau Thái Lan nhưng doanh thu xếp thứ 4, sản lượng cao su xuất khẩu chỉ sau Brazil nhưng kim ngạch đứng thứ 5

+ Tình hình biến động của nền kinh tế thế giới

Năm 2009, khủng hoảng tài chính ảnh hưởng đến mọi mặt của xã hội tình trạng thất nghiệp, nợ công và rủi ro trong lĩnh vực tài chính diễn ra liên tiếp Trên bình diện thế giới, Theo Quỹ tiền tệ quốc tế, tăng trưởng kinh tế toàn cầu được dự báo ở mức 3% với đầu tàu là các nước có chính sách kích cầu đầu tư và tiêu dùng nội địa Các thị trường xuất khẩu lớn của DNN&V Việt Nam và các quốc gia có vốn FDI lớn vào DNN&V Việt Nam vẫn còn nhiều khó khăn Trong khí đó, nhu cầu nhập khẩu của các quốc gia này tăng thấp hơn nhiều so với mức tăng trưởng chung của thương mại quốc tế Chủ nghĩa bảo hộ đang có xu hương gia tăng, dưới những hình thức khác nhau Chính sách nới lỏng tiền tệ của Cục Dự Trữ liên bang Mỹ có thể gây nhưng xáo trộn đến giá cả hàng hóa, xuất nhập khẩu và đầu tư của Dn các nước có liên quan, đặc biệt và những nên kinh tế có độ mở lớn, đang trong quá trình hội nhập như Việt Nam

Trang 25

25

Xu hướng tái cấu trúc toàn diện nên kinh tế thế giới và các nền kinh tế quốc gia khác nhau, từ cơ cấu sản phẩm, cấu trúc thị trường cho đến các cấu trúc ngành - vùng của từng nền kinh tế Tái cấu trúc về cầu cũng có khả năng thay đổi, từ đó tác động đến các DNN&V Việt Nam còn lệ thuộc nhiều vào xuất khẩu

+ Giá cả nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào

Theo các kết quả nghiên cứu kinh tế, tính chung bình ở hầu hết các quốc gia, các DNN&V phải sử dụng từ 20-55% nguyên phụ liệu đầu vào nhập khẩu (ở Việt Nam là trên 40% theo VCCI) Một số số ngành thậm chí phải nhập khẩu 70 - 80% nguyên liệu Điều này làm cho nguồn cung ứng bị phụ thuộc vào thị trường thế giới và hàm lượng giá trị gia tăng trong hàng xuất khẩu bị hạn chế Các DNN&V rất khó chủ động

hạ thấp chi phí đầu vào để hạ giá thành sản phẩm Ngoài ra, các chi phí trung gian khác như cước vận chuyển, phí hải quan, chi phí điện nước cao, phí thủ tục, quản lí, quảng cáo, v.v làm tăng đáng kể chi phí đầu vào của các DNV&N

+ Kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật

Kết cấu hạ tầng phát triển là điều kiện quan trọng đảm bảo cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các chủ thể kinh tế nói chung và các DNN&V nói riêng có thể thực hiện một cách ổn định và bền vững

Hệ thống kết quả hạ tầng kinh tế - kỹ thuật bao gồm tổng thể các ngành, các loại hình hoạt động, các yếu tố, các phương tiện vật chất kỹ thuật, các thiết bị và các công trình đóng vai trò là điều kiện chung phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh như hệ thống đường giao thông, hệ thống cung cấp điện, cung cấp nước, hệ thống thông tin liên lạc, v.v

+ Trình độ phát triển của phân công lao động xã hội trên cở sở ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trong nên kinh tế thị trường

Sự phát triển của phân công lao động xã hội thể hiện thông qua quá trình hình thành và phát triển những ngành, nghề mới Dưới tác động của cách mạng khoa học

và công nghệ hiện đại, hàng loạt những ngành, nghề mới được hình thành, đặc biệt là

Trang 26

26

các ngành dịch vụ mà hoạt động trong những ngành này có thể thực hiện với quy mô nhỏ và vừa về vốn cũng như lao động Đây cũng là một trong những nguyên nhân phát triển nhanh của các DNN&V tại các nước phát triển và đóng góp của chúng đối với sự phát triển của các ngành dịch vụ

Sự phát triển của phân công lao động xã hội trong cơ chế thị trường còn thể hiện thông qua quá trình phân tách các chức năng trong sản xuất, kinh doanh từng sản phẩm hoàn chỉnh thành những chức năng riêng biệt của từng chủ thể kinh doanh tương đối độc lập Đó là quá trình phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp cũng như quá trình phát triển của hệ thống lưu phân phối, mà chủ thể của các ngành này thường là các DNV&N Do đó, phân công lao động xã hội dưới tác động của cơ chế thị trường và cách mạng khoa học công nghệ không những tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển nhanh của DNV&N, mà con kích thích quá trình liên kết cùng kinh doanh giữa các DN lớn với các DNV&N

Tuy nhiên, tác động của phân công lao động tới sự phát triển của DNN&V lớn hay nhỏ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ phát triển của hệ thống kết cấu

hạ tầng, nguồn nhân lực, hệ thống thị trường, thể chế và chính sách kinh tế

1.4.2 Nhóm yếu tố chủ quan

+ Hệ thống cơ chế chính sách của Nhà nước

Trong cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh là tất yếu Cạnh tranh tự do, như V I Lê nin đã chỉ ra, tất yếu sẽ dẫn tới độc quyền do đó sẽ làm cho các DNN&V đã yếu lại càng yếu hơn trước sức mạnh của các tổ chức độc quyền, đặc biệt là các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia, từ đó khả năng thất bại, phá sản của DNN&V trong nền kinh tế thị trường là rất lớn Với vị trí vai trò đặc biệt quan trọng của DNN&V trong phát triển kinh tế - xã hội, tại mọi quốc gia ngày nay đều phải thiết lập môi trường thể chế thuận lợi và thực hiện các chính sách hỗ trợ phù hợp nhằm giảm bớt rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của DNV&N

Trang 27

27

Ở nước ta, sau hơn 20 năm đổi mới, cùng với thực hiện nhất quản chính sách kinh tế nhiều thành phần, nhiều chính sách hỗ trợ và tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động của các DNN&V nói riêng đã được thực hiện Một hệ thống của các DNN&V nói riêng đã được thực hiện Một số hệ thống các chính sách theo cơ chế thị trường đã được hình thành về cơ bản bảo quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động của DNN&V như: chính sách thuế, chính sách tín dụng, thủ tục thành lập DN, chính sách giao đất, cho thuê đất, giải phóng mặt bằng, thành lập các khu công nghiệp, chính sách phát triển nguồn nhân lực, chính sách khoa học, công nghệ, v.v đã xác lập được môi trường bình đẳng cho các DN hoạt động Nhờ đó, đã giúp DNN&V thuộc mọi thành phần kinh tế tự do kinh doanh theo luật định, mở đường phát triển lực lượng sản xuất, tạo thêm nhiều công ăn việc làm và gia tăng nguồn thu nhập cho ngân sách quốc gia Từ năm 2000, quy mô DNN&V có tốc độ năm sau gấp đôi năm trước Điều đó chứng tỏ những tác động rõ nét của hệ thống chính sách đối với loại hình DN này

Tuy vậy, hệ thống chính sách kể trên cũng còn những biểu hiện bất cập, thiếu đồng bộ, chồng chéo: trong khi khẳng định quan điểm bình đẳng trong kinh doanh nhưng thực tế vẫn còn sự phân biệt đối xử giữa các DN thuộc các thành phân kinh tế khác nhau; chưa có một tổ chức xúc tiến việc liên kết DN lớn với các DNV&N; chưa

có tổ chức quần chúng thực sự đủ mạnh để lên tiếng nói bảo vệ lợi ích của người lao động trong các DN đặc biệt là DN có vốn FDI Từ đó đặt ra yêu cầu phải tiếp tục hoàn thiện các chính sách đó nhằm hướng tới một môi trương bình đẳng hơn, thiết thực hơn trong quá trình đổi mới và hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới

+ Trình độ, năng lực của bộ máy QLNN cấp địa phương

Chính quyền địa phương là một bộ phận trực thuộc Chính phủ, vừa có chức năng QLNN đối với khu vực dân cư thuộc địa phận của mình lại vừa trực tiếp quản lý DN nên có vai trò lớn đối với hoạt động của DN tại địa phương nhìn từ góc độ quản lý và

cơ chế:

Trang 28

28

Thứ nhất, thực hiện các chế định do Nhà nước ban hành để tạo môi trường kinh

doanh tối ưu, định hướng, hỗ trợ DN phát triển đúng định hướng kinh doanh và tuân thủ luật pháp Điều này đòi hỏi chính quyền địa phương phải hết sức nhậy bén, suy nghĩ những vấn đề của sản xuất và đời sống như chính phủ DN, coi sự thành công của

DN là sự thành công của chính quyền địa phương

Thứ hai, kiểm tra và điều chỉnh môi trường kinh doanh đã được thiết lập Thông

qua việc kiểm tra để tiến hành đối chiếu, so sánh với các tiêu chuẩn nhằm xác định mức độ phù hợp của chính sách với yêu cầu của thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với DN, đây cũng là cơ hội để kiểm chứng tính đúng đắn trong hoạt động đầu tư, điểu chỉnh chiến lược theo hướng tối ưu hóa trong các hoạt động của mình

Thứ ba, phân bổ nguồn lực có hạn của địa phương theo hướng có lợi nhất vì mục

tiêu tăng trưởng và tiến bộ xã hội, như: tài nguyên rừng, biển, đất đai, vốn, nguồn nhân lực qua đó định hướng chính sác hộ trợ DN, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hoàn thiện các mô hình DN thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đảm bảo sự phát triển bền vững

Thứ tư, thực hiện chính sách phân phối thu nhập công bằng tại địa phương, đảm

bảo phúc lợi xã hội và không ngừng nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần cho đại bộ phân dân cư

+ Trình độ ứng dụng khoa học công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất

So với các quốc gia trong khu vực, DNN&V Việt Nam hiện đang phải đối mặt với tình trạng máy móc thiết bị cũ nát, lạc hậu dẫn tới kết quả là năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm chưa cao, giá cao, tính cạnh tranh thấp Hơn nữa, tiềm lực mỏng, nguồn nhân lực có trình độ hạn chế đã gây khó khăn cho quá trình tiếp tục và chuyển giao công nghệ

+ Trình độ nguồn nhân lực

Kinh nghiệm kinh doanh trong có chế thị trường của các DNN&V Việt Nam còn hạn chế Mặc dù nền kinh tế đã mở cửa hơn 22 năm, nhưng do một thời gian dài thực

Trang 29

29

hiện chính sách độc quyền ngoại thương, các doanh nhân Việt Nam gặp nhiều bỡ ngỡ khi thiết lập quan hệ kinh doanh với các đối tác nước ngoài Lý do chủ yếu là sự khác biệt về tập quán, thói quan và văn hóa kinh doanh Chẳng hạn, khả năng đàm phán trực tiếp của chủ các DNN&V với các đối tác nước ngoài chứ nhiều Nhiều chủ DN, đặc biệt là ở địa phương hoặc sản xuất những mặt hàng truyền thống chưa được đào tạo về nghiệp vụ xuất nhập khẩu

Công tác tổ chức quản ký thường do chủ DN trực tiếp thực hiện hoặc kiểm nhiệm, mức đố chuyên môn hóa không cao Dó đó, đội ngũ quản lý DNN&V thường thiếu kiến thức quản trị kinh doanh và luật pháp, thiếu kinh nghiệm thương trường, Một bộ phận vẫn còn lối tư duy làm ăn chộp giật, trốn thuế Trình độ chuyên môn của đại bộ phận lao động trong DN còn thấp, thiếu lao động giỏi, lãnh đạo DN chưa thường xuyên cập nhận kiến thức kinh doanh hiện đại Theo kết quả điều tra của Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam cho thấy đa số các chủ DNN&V có trình độ tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học (69,8%) Số chủ DN đã tốt nghiệp hệ cao đẳng, trung cấp cũng chiếm 15,5% Tuy nhiên trình độ học vấn cao cảu các chủ DN không có nghĩa rằng khả năng kinh doanh của họ được hoàn thiện Nhiều chủ DN tốt nghiệp chuyên ngành kỹ thuật nay chuyển sang kinh doanh, chưa có nhiều kinh nghiệm trong công việc điều hành sản xuất Trình độ quản lý, lao động và những hạn hẹp về khả năng tài chính thường là nguyên nhân làm cho DNN&V dễ bị tổn thương dưới tác động của cơ chế thị trường và hội nhập

+ Khả năng liên kết các DNN&V thành lập các Hiệp hội kinh doanh

Do đó, các DNN&V không tạo thành một khối thống nhất để cạnh tranh, không tạo ra các nhà xuất khẩu lớn, mà hoạt động xuất khẩu của các DNN&V rất manh mún, cạnh tranh lẫn nhau, tạo điều kiện cho các DN nước ngoài ép giá Đây là một trong những điểm yếu cơ bản của các DNN&V Việt Nam, của văn hóa và truyền thống kinh doanh của các DN Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

+ Kiến thức và thông tin về các tiêu chuẩn quốc tế

Trang 30

30

Theo tính toán dựa trên số liệu của Tổng cục Thống kê qua kết quả điều tra các

DN Việt Nam, hiện nay có tới hơn 87,5% các DN có số vốn thấp hơn 10 tỷ đồng (tương đương khoảng 500.000 USD), một quy mô quá nhỏ bé so với các DNN&V trên thế giới Do đó các DNN&V sẽ gặp khó khăn khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Mặt khác, quá trình hội nhập tiến hành đồng thời với quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường dẫn đến việc các DN phải đồng thời thích ứng với môi trường thể chế mới do chính sách thay đổi, vừa phải đối phó với những thách thức và phải kịp thời nắm bắt những cơ hội kinh doanh do bên ngoài đem lại

1.5 Kinh nghiệm của huyện Thuỷ Nguyên về phát triển DNN&V

Thành phố Hải Phòng có số lượng DNN&V phân bố không đồng đều ở các quận, huyện, tập trung chủ yếu ở các quận nội thành và 2 huyện An Dương và Thủy Nguyên và có xu hướng tăng qua các năm Quận Lê Chân có số lượng DNN&V lớn nhất qua nhiều năm, năm 2009 có số lượng DNNVV chiếm 18,27% huyện Cát Hải có

số lượng DNN&V ít nhất, năm 2009 chỉ chiếm 0,11% Trong các huyện ngoại thành, huyện Thủy Nguyên là một huyện có đời sống kinh tế sôi động nhất, hệ thống DNN&V của huyện hoạt động năng động, hiệu quả Dưới đây, chúng tôi điểm qua một số nét cơ bản về kinh nghiệm của huyện Thủy Nguyên trong chiến lược xây dựng

và phát triển DNN&V, làm động lực cho kinh tế - xã hội Thủy Nguyên đạt được

nhiều thành tựu rực rỡ

Huyện Thuỷ Nguyên hiện có khoảng 830 doanh nghiệp với số vốn đăng ký khoảng 62.000 tỷ đồng, phần lớn là DNN&V, thu hút khoảng 38.200 lao động chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực khai khoáng sản xuất vật liệu xây dựng và phục vụ công nghiệp hoá chất và các doanh nghiệp dịch vụ phục vụ cho các hoạt động công nghiệp UBND huyện đã quan tâm tạo điều kiện một số chính sách khuyến khích phát triển các DNN&V :

Chính sách hỗ trợ về đất đai, giải phóng mặt bằng: UBND huyện đã có nhiều

Trang 31

31

chính sách để tạo thông thoáng cho doanh nghiệp hoạt động như cho thuê mặt bằng với giá ưu đãi Đã có những Chỉ thị, Quyết định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính Hỗ trợ về thủ tục hành chính và nhân lực để giải phóng mặt bằng…

Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: UBND huyện khuyến khích

các thôn, xã xây dựng đường giao thông nông thôn, đường nội đồng, kiên cố hoá kênh mương, xây dựng trường học, trụ sở xã, nhà sinh hoạt thôn, chợ nông thôn để tăng cường cơ sở hạ tầng nông thôn

Chính sách trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực: Để giúp các DNN&V nâng cao

nguồn nhân lực, UBND huyện quan tâm hỗ trợ phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề gồm các trung tâm, các trường dạy nghề cả công lập và ngoài công lập trên địa bàn Ngoài các chính sách trên, huyện Thủy Nguyên còn xây dựng các qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội về: Giao thông, công nghiệp, nông nghiệp và phát triển nông thôn, thương mại và du lịch, qui hoạch các khu và cụm công nghiệp

Trang 32

32

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIẾN THỤY HẢI PHÒNG TỪ NĂM 2011-2015

2.1 Tổng quan về huyện Kiến Thụy, Hải Phòng

2.1.1 Khái quát về huyện Kiến Thụy, Hải Phòng

Huyện Kiến Thụy nằm cách trung tâm thành phố khoảng 18 km, là huyện đồng bằng ven biển của thành phố Hải phòng thuộc vùng châu thổ sông Hồng, sau khi được điều chỉnh địa giới hành chính huyện còn 17 xã và 01 thị trấn với diện tích đất tự nhiên là 10.753 ha Phía bắc và tây bắc giáp quận Dương Kinh và quận Kiến An, phía tây giáp huyện An Lão, phía nam và tây nam giáp huyện Tiên Lãng, phía đông và đông nam giáp Vịnh Bắc Bộ Huyện Kiến Thụy là địa bàn chịu ảnh hưởng trực tiếp của vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh Mặt khác, Kiến Thụy

là huyện ven đô nên có lợi thế lớn về phát triển một số ngành công nghiệp, dịch vụ và

là thị trường trao đổi hàng hóa nông sản, thực phẩm, vật liệu xây dựng, lao động… Đây là những lợi thế về mặt vị trí địa lí kinh tế của Huyện Tuy nhiên, Huyện cũng có những bất lợi như: là nơi đầu sóng ngọn gió, luôn phải hứng chịu sự tàn phá của bão

lũ, một phần đất đai của Huyện chịu sự nhiễm mặn của nước biển Năm 2014 dân số huyện Kiến Thuỵ là 136.655 người, mật độ dân số là 1.271 người/km2 Trong đó dân số thành thị là 3.778 người, dân số nông thôn là 132.877 người

Tại thời điểm 01/7/2012, tổng số cơ sở kinh tế, hành chính sự nghiệp, tôn giáo trên địa bàn huyện là 9.176 cơ sở So với năm 2007 số cơ sở tăng 26,7% Trong tổng

số 9.176 cơ sở kinh tế phân theo loại hình cơ sở thì khối sản xuất kinh doanh có 8.927

cơ sở, chiếm 97,29% tổng số, trong đó: Doanh nghiệp có 115 cơ sở chiếm 1,29%; cơ

sở sản xuất kinh doanh cá thể là 8.812 cơ sở chiếm 98,71% Khối hành chính sự

Trang 33

33

nghiệp có 171 cơ sở chiếm 1,86% Tỷ trọng ngành thương mại là 52,45%; ngành dịch

vụ lưu trú ăn uống là 11,85%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là 15,99%; ngành dịch vụ khác chiếm 9,49%; ngành vận tải chiếm 3,79% So với năm 2007, cơ cấu ngành kinh tế đã có sự chuyển biến rõ rệt, cụ thể: ngành thương mại tăng 24,67% về

số cơ sở và tăng 31,68% về lao động; ngành dịch vụ ăn uống, lưu trú tăng 27,25% về

số cơ sở và tăng 39,18% về lao động Toàn huyện có 20.246 lao động tăng 35% so với năm 2007 Nếu phân theo loại hình cơ sở, lao động trong các cơ sở SXKD là 17.220 người, tăng 44,1% Trong đó số lao động khối doanh nghiệp là 3473 người chiếm 17,1%, số lao động trong khối cơ sở kinh tế cá thể là 13.747 người chiếm 67.9%

Bảng 2.3: Dân số trung bình huyện Kiến Thuỵ phân theo giới tính và phân

theo thành thị, nông thôn giai đoạn 2008 - 2014

Đơn vị tính: người

Năm Tổng số Phân theo giới tính

Phân theo thành thị, nông thôn Nam Nữ Thành thị Nông thôn

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển huyện Kiến Thụy, Hải Phòng

Kiến Thụy là vùng đất ven biển được hình thành từ quá trình khai hoang, lấn biển, cải tạo đất đai, thau rửa phèn chua suốt nhiều thế kỉ Lịch sử hình thành tên gọi

Trang 34

34

và địa giới hành chính vùng đất Kiến Thụy có thể tính từ thời nhà Lê Năm 1469, vua

Lê Thánh Tông đã có sắc lệnh cắt một phần đất của huyện An Lão để lập ra huyện Nghi Dương bao gồm quận Đồ Sơn, quận Dương Kinh, huyện Kiến Thụy và một phần đất quận Kiến An ngày nay Lúc ấy, huyện Nghi Dương thuộc một trong bảy huyện của phủ Kinh Môn, Thừa Tuyên Hải Dương Thời nhà Mạc (1527-1592), Nghi Dương trở thành Kinh đô thứ 2 gọi tên là Dương Kinh Đến thời nhà Nguyễn, vua Minh Mạng thành lập phủ Kiến Thụy trong đó bao gồm các huyện Nghi Dương, An Dương, An Lão và Kim Thành (thuộc Hải Dương ngày nay) Đến năm 1909, phủ Kiến Thụy bị bãi bỏ Huyện Nghi Dương đổi tên là Kiến Thụy, có phủ lị ở Trà Phương Năm 1969, Kiến Thụy và An Lão được hợp nhất thành huyện An Thụy Năm

1988, huyện Kiến Thụy được tái lập Đến năm 2007, các xã của Kiến Thụy: Anh Dũng, Hưng Đạo, Đa Phúc, Hòa Nghĩa, Hải Thành, Tân Thành tách riêng thành lập quận mới: quận Dương Kinh

Kiến Thụy là huyện có địa hình đa dạng: có biển, có núi, có sông, có đồng bằng Vùng đất Kiến Thụy được tạo lập do quá trình bồi lắng phù sa của hai sông lớn Văn

Úc và Lạch Tray Nhiều thế hệ dân cư đã từ các miền đất Hà Tây, Hưng Yên di cư lập đất, định cư, khai hoang, lấn biển thành lập các làng cổ ở Kiến Thụy Trong các huyện ngoại thành của Hải Phòng, Kiến Thụy là nơi có cảnh quan đẹp nhất, sơn thủy hữu tình

Kiến Thụy cũng là mảnh đất đầu sóng ngọn gió Suốt bao đời, người dân Kiến Thụy đã âm thầm khai hoang, lấn biển, canh tác và chống chọi với bão to, gió lớn Cư dân Kiến Thụy truyền đời sống dựa vào nghề trồng lúa và đi biển, đánh bắt thủy hải sản, làm muối Đồng đất chua mặn, thiên tai hoành hành nên dân nghèo, đời sống bấp bênh, vất vả Ngoài nông, ngư nghiệp, thời xưa có một vài làng nghề thủ công, như: nghề rèn ở Đức Phong; nghề mộc ở Phương Đôi, Xuân La; nghề dệt lụa thô ở Đại Lộc; Phúc Lộc, nghề làm đồ mỹ nghệ ở Đại Trà Nhưng các làng nghề này đều rất nhỏ bé, phân tán, nghèo nàn, hoạt động manh mún, thiếu sự liên kết và tổ chức

Trang 35

35

Vào bối cảnh nhà Lê ngày càng suy yếu, năm 1527, Nhân Quốc công Mạc Đăng Dung đã lên ngôi trị vì đất nước, lập ra nhà Mạc Ông là người làng Cổ Trai, Nghi Dương Thời gian đầu nhà Mạc đã ổn định được triều chính, việc kinh bang tế thế, việc khoa cử giáo dục đều hưng thịnh Nhiều người con của đất Nghi Dương được nhà Mạc tin dùng, nắm giữ những trọng trách của triều đình Nhưng nhà Mạc chỉ tồn tại 66 năm

Thời kháng chiến chống Thực dân phong kiến, làng Kim Sơn, xã Tân Trào, huyện Kiến Thụy chính là cái nôi kháng chiến, nơi tập hợp, lãnh đạo các phong trào nông dân kháng Nhật, đánh Pháp Ngày 12 tháng 7 năm 1945, Ủy ban dân tộc giải phóng Kim Sơn ra đời Làng Kim Sơn đã khởi nghĩa lật đổ bộ máy thống trị thực dân, giành chính quyền về tay nhân dân

Đến thời kì đổi mới, Đảng bộ và nhân dân huyện Kiến Thụy cùng với công cuộc cải cách, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã không ngừng nỗ lực xây dựng quê hương giàu đẹp Những năm qua, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện đã có những chuyển biến tích cực, đời sống của nhân dân đã được cải thiện đáng kể Tuy nhiên, so với các địa phương, các quận huyện trên địa bàn thành phố Hải Phòng nói riêng và cả nước nói chung, Kiến Thụy vẫn còn là một huyện thuần nông, kinh tế nông nghiệp nông thôn kém phát triển, hạ tầng cơ sở còn hạn chế, các công trình phúc lợi công cộng còn thiếu thốn

Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, mảnh đất Kiến Thụy là nơi đầu sóng ngọn gió,

đã hiên ngang đứng vững, bảo vệ và xây dựng quê hương, đất nước Miền đất Kiến Thụy mang đậm những nét bản sắc văn hóa, tính cách người miền biển lam lũ, cần cù, chịu khó Người dân Kiến Thụy có truyền thống yêu nước nồng nàn và khả năng lao động sáng tạo Kiến Thụy rất cần những hướng đi mới để phát triển kinh tế địa phương, thoát khỏi đói nghèo và sự lệ thuộc lớn vào kinh tế nông nghiệp Kiến Thụy rất cần sự phát triển của khu vực doanh nghiệp, làm thay đổi đa dạng hóa các ngành nghề phát triển kinh tế của địa phương

Trang 36

Bảng 2.4: Số doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động trên địa bàn huyện Kiến

Thuỵ tại thời điểm 31/12 phân theo loại hình và ngành SXKD chính

Đơn vị tính: Doanh nghiệp

2011 2012 2013 2014 2015

Chia theo loại hình doanh nghiệp

1 Khu vực kinh tế trong nuớc 93 114 132 149 160

Trang 37

c Sản xuất và phân phối điện, khí đốt,

k Hoạt động tài chính, ngân hàng và

Nguồn: Cục Thống kê thành phố Hải Phòng

Trang 38

38

Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp trên địa bàn

huyện Kiến Thuỵ, thành phố Hải Phòng

Đơn vị tính: Doanh nghiệp

động

có đến 01/01

(Người)

Nguồn vốn

có đến 01/01 (Tr đồng)

TSCĐ

và đầu tư dài hạn

có đến 01/01 (Tr

đồng)

Doanh thu thuần (Tr đồng) Lợi

nhuận trước thuế (Tr.đồng)

Thuế và các khoản

đã nộp ngân sách (Tr đồng)

Tổng số

Tr.đó:

Doanh thu thuần SXKD

256.053

78.231

190.064

191.130

(4.920)

3.766

2011

94

2.909

419.170

101.334

371.430

364.601

4.342

9.790

2012

115

3.473

518.674

82.598

495.655

492.826

1.670

3.138

2013

134

3.415

974.764

176.854

639.814

634.846

3.691

10.811

2014

151

3.424

993.604

215.720

1.009.135

1.007.827

890

14.304

2015

163

3.750

1.370.708

227.464

1.277.085

1.276.152

4.602

19.070

Nguồn: Cục Thống kê thành phố Hải Phòng

Qua số liệu thống kê trên đây, có thể rút ra một vài nhận xét như sau:

Trang 39

39

+ Về số lượng doanh nghiệp: Trong 5 năm trở lại đây, DNN&V chiếm gần như

toàn bộ doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kiến Thụy Cụ thể là: năm 2011, tỷ lệ là 93/94 (98,9%); năm 2012 tỷ lệ là 114/115 (99,1%); năm 2013 tỷ lệ là 134/132 (98,5%); năm 2014 tỷ lệ là 149/151 (98,6%); năm 2015 tỷ lệ là 160/163 (98,1%) Điều này chứng tỏ DNN&V chiếm một tỷ trọng rất lớn trong số lượng các doanh nghiệp Kể từ khi Luật Doanh nghiệp năm 2005 được thi hành thì số doanh nghiệp đã phát triển với tốc độ mạnh Từ 94 doanh nghiệp năm 2011 đã tăng lên 163 doanh nghiệp năm 2015, tỷ lệ tăng là 73,5%

+ Phân loại theo loại hình doanh nghiệp

- 100% doanh nghiệp trên địa bàn huyện là doanh nghiệp ở khu vực kinh tế tư nhân, không có doanh nghiệp nhà nước

- Doanh nghiệp nước ngoài chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chỉ có 3/163 doanh nghiệp

(1,8%)

+ Phân loại theo ngành nghề kinh doanh

- Tính đến cuối năm 2015, sự phân bố các ngành nghề sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp là rất mất cân đối Một số ngành nghề có tỷ trọng doanh nghiệp lớn là: Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô: 61/163 (37,4%); Xây dựng 38/163 (23,3%); Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản 27/163 (16,5%) Trong khi đó, tất cả các ngành nghề khác chỉ có 37/163 doanh nghiệp, chiếm 22,6%

+ Xét về quy mô phát triển của DNN&V của Kiến Thụy

Nhìn vào bảng 2.5, chúng ta có thể thấy rất rõ, các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kiến Thụy đã phát triển rất nhanh chóng trong những năm gần đây Số lao động tham gia DNN&V đã tăng từ 2.625 người vào đầu năm 2011 lên 3.750 người vào cuối năm 2015, tương ứng với tỷ lệ tăng 42,8% Số vốn đầu tư đã tăng từ 256 tỷ đồng vào đầu năm 2011 lên 1.370 tỷ đồng vào cuối năm 2015, tương ứng với mức tăng 435% (!) Doanh thu cũng tăng từ 190 tỷ đồng vào đầu năm 2011 lên 1.277 tỷ

Trang 40

40

đồng vào cuối năm 2015, tương ứng với mức tăng 572% (!) Đó là những con số rất

ấn tượng về sự phát triển của DNN&V ở Kiến Thụy

2.2.2 Đánh giá thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Kiến Thụy từ năm 2011-2015

- Về số lượng và cơ cấu loại hình doanh nghiệp:

Trong giai đoạn 2011-2015, huyện Kiến Thụy đã rất chú trọng và tạo những điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế tư nhân Sau 5 năm, số lượng doanh nghiệp tư nhân của huyện đã tăng lên 73,5% Kinh tế tập thể cũng có bước chuyển mình: các hợp tác xã (HTX) cũ đã cơ bản chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã và ổn định phát triển Hoạt động của HTX đã phong phú về ngành nghề, quy mô và trình độ, nhất là các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tín dụng phát triển Tại thời điểm 2015,

huyện có 36 HTX, doanh thu ước đạt 40 tỷ đồng Huyện đặc biệt quan tâm phát triển kinh tế cá thể, hộ gia đình: năm 2015 huyện có 8.900 hộ kinh doanh cá thể phi nông

lâm thủy sản, tăng 1.700 hộ so với năm 2008 Kinh tế hộ nông nghiệp phát triển chủ yếu theo các mô hình trang trại, gia trại, kết hợp với trồng trọt, nuôi trồng thủy sản để cung cấp sản phẩm sạch ra thị trường Năm 2015 huyện có 82 trang trại, 474 gia trại

(theo tiêu chuẩn mới) Riêng về Kinh tế vốn đầu tư nước ngoài còn rất khiêm tốn, :

Trên địa bàn huyện có Công ty TNHH may Việt Hàn do thành phố quản lý, đã thu hút tạo việc làm cho hàng ngàn lao động của huyện

Trong 5 năm qua huyện đã tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân Năm 2015, huyện có 95 doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động, doanh thu ước đạt 810 tỷ đồng,

tăng 73 doanh nghiệp so với năm 2008 Về phát triển kinh tế tập thể: việc đẩy mạnh

phát triển các thành phần kinh tế của huyện trong 5 năm qua, đã tạo điều kiện cho huyện phát triển, thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, nhất là lĩnh vực thương mại dịch vụ, tạo sự chuyển biến tích cực trong sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w