Luận văn : Tăng trưởng kinh tế để nghiên cứu và củng cố cho mình những kiến thức cơ bản đã được học trên giảng đường.
Trang 1Phần mở đầu
***
Chỉ trong vòng hai mơI năm trở lạI đây, chúng ta dễ dàng nhận thấy sự thay
đổi đáng kinh ngạc của các sản phẩm hàng hoá mà chúng ta sử dụng hàng ngày:
đĩa compac thay cho băng nhựa ; máy photocopi thay cho giấy than; ngời ta gửi thcho nhau bằng email; có thể nói chuyện với nhau ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào bằng
đIện thoạI di động Cùng với thời gian không chỉ những sản phẩm mới xuất hiện
mà sản lợng sản xuất ngày càng gia tăng, đó là dấu hiệu của sự tiến bộ kinh tế.Hay còn có thể gọi là tăng trởng kinh tế
Ngày nay, tăng trởng kinh tế mặc dù không phảI là một vấn đề mới song nóvẫn đóng vai trò là nhân tố quyết định cơ bản cho sự thành công lâu dàI của bất cứmột quốc gia nào Đối với Việt Nam cũng vậy, chúng ta cần những bớc tiến dàItrong tăng trởng để có thể bắt kịp những nớc phát triển trong thời gian ngắn nhất
Vì vậy, em chọn đề tàI tăng trởng kinh tế để nghiên cứu và củng cố cho mình những kiến thức cơ bản đã đợc học trên giảng đờng.
Em xin chân thành cám ơn sự hớng dẫn, chỉ bảo tận tình của Giáo s Tiến sĩ
Vũ Thị Ngọc Phùng, đã giúp em hoàn thành đề án này
Phần I : lý luận chung
I.tăng trởng kinh tế:
1.Khái niệm tăng trởng kinh tế:
Tăng trởng kinh tế là sự tăng lên về quy mô ,khối lợng của sản xuất và dịch vụ thực hiện trong nền kinh tế của một quốc gia hoặc của một địa phơng
Vậy tăng trởng kinh tế là sự biến đổi nền kinh tế về số lợng,nó thể hiện khả
đáp ứng về nhu cầu vật chất cho nền kinh tế,là đIều kiện cần thiết nhng cha phảI là
đủ để cảI thiện đời sống nhân dân và nâng cao trình độ phát triển của một đất nớc
Trang 22 Các chỉ tiêu đo lờng sự tăng trởng kinh tế:
Để đánh giá tăng trởng,thờng dùng chỉ tiêu mức tăng trởng hoặc tỷ lệ tăng
tr-ởng
Mức tăng trởng là chênh lệch về giá trị thu nhập của nền kinh tế năm sau so
với năm trớc đó và đợc tính bằng công thức:
Yt =Yt - Yt-1 Trong đó:
Yt -Giá trị thu nhập của năm t
Yt-1 -Giá trị thu nhập của năm trớc đó
Yt -Mức tăng trởng kinh tế của năm t
Chỉ tiêu mức tăng trởng kinh tế thờng dùng để đánh giá quy mô gia tăng của sản xuất và dịch vụ trong nền kinh tế qua các năm
Tốc độ tăng trởng là một chỉ tiêu đánh giá tăng trởng tơng đối và đợc định
NgoàI ra còn có thể sử dụng con số tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân năm để
đánh giá hoặc lập kế hoạch mục tiêu tăng trởng của cả một thời kỳ dàI
Để đo lờng tăng trởng kinh tế ,chúng ta có thể chia làm hai loạI chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu phản ánh tổng quy mô,khối lợng sản xuất và dịch vụ thực hiện trongmột khoảng thời gian nào đó.Các chỉ tiêu đó bao gồm:
Tổng sản lợng (GO)phản ánh kết quả sản xuất của toàn bộ nền kinh tế theotừng thời kỳ.Chỉ tiêu này đợc xác định bằng tổng cộng giá trị sản xuất của từngngành kinh tế,thành phần kinh tế
Tổng sản phẩm quốc nội(GDP) là toàn bộ sản phẩm và dịch vụ mới đợc tạo ra trong năm bằng các yếu tố sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
Tổng sản phẩm quốc dân(GNP) là toàn bộ sản phẩm và dịch vụ cuối cùng mà tất cả công dân một nớc tạo ra và có thể thu nhập trong năm ,không phân biệt sản xuất đợc thực hiện ở trong nớc hay ngoài nớc.
Chỉ tiêu tính bình quân đầu ngời:
GDP trên đầu ngời đợc sử dụng nh là thớc đo cơ bản của mức sống,nó cho
chúng ta biết nhiều đIều về phúc lợi vật chất của dân chúng.GDP bình quân đầu
ng-ời càng cao,tiềm năng sẫn có về hàng hoá và dịch vụ trên cho các công dân cànglớn GDP/ngời chỉ tăng khi mức tăng sản lợng vợt quá mức tăng dân số
GDP bình quân trên công nhân,chỉ số này có mối liên quan với chỉ số GDP/
ngời do sự tăng mức sống không thể xảy ra một cách tự động.Nếu chúng ta muốntăng GDP/ngời tăng lên thì phảI sản xuất nhiều hơn hoặc là tăng tỷ lệ gia nhập lựclợng lao động trong dân số tức là sự gia tăng tốc độ việc làm song tỷ lệ việc làmkhông thể tăng mãi.Vì vậy sự tăng hơn nữa của GDP bình quân chỉ có thể nhờ sảnphẩm trên đầu công nhân tăng lên.Do vậy GDP/công nhân đợc coi là thớc đo năngsuất lao động
Chú ý:trong quan niệm về tăng trởng kinh tế,chúng ta nói đến GDP thực tế chứ
không phảI là GDP danh nghĩa.GDP thực tế phản ánh khối lợng thực tế của hànghoá và dịch vụ
3.Nguồn gốc của tăng trởng kinh tế:
Trang 3Việc tăng sản lợng đã cho thấy sự tăng trởng đợc tạo ra từ quá trình sảnxuất.Quá trình sản xuất là quá trình các nguồn lực đợc kết hợp theo các cách thứcnhất định ,nhằm tạo ra các sản phẩm có ích(sản lợng-đầu ra)theo nhu cầu xã hội.Nhng có hai cách khác nhau làm tăng sản lợng:tăng cờng sử dụng năng lực sảnxuất sẵn có hoặc tăng bản thân năng lực đó.
Xét một ví dụ sau: Trong ngắn hạn hỗn hợp sản lợng ban đầu ở đIểm A không
sử dụng hết khả năng sản xuất Do vậy,chúng ta có thể thu đợc nhiều sản phẩm hơnbằng cách sử dụng nhiều hơn các nguồn lực sẵn có hoặc sử dụng có hiệu quảhơn.ĐIều nằy đợc minh hoạ ở đIểm B(hay bất kỳ một đIểm nào đó trên đờngcong).Một khi chúng ta ở trên đờng cong sản xuất,chúng ta có thể tăng sản lợnghơn nữa chỉ bằng cách tăng năng lực sản xuất.ĐIều nằy đợc minh hoạ bằng sự dịchchuyển của đờng cong khả năng sản xuất trong dàI hạn
4.Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến tăng trởng kinh tế:
4.1Các nhân tố kinh tế:
Đây là các nhân tố có tác động trực tiếp làm biến đổi sản lợng đầu ra nhvốn,lao động,tàI nguyên,công nghệ,quản lý tổ chức Mối quan hệ giữa các nhân tốnày với sản lợng đâù ra có thể biểu diễn dới dạng hàm số:
Trong đó:
Y-Giá trị sản lợng Xi-Các biến số đầu vào (các nhân tố kinh tế trực tiếp)
Trang 4Các nhân tố này tác động tới mối quan hệ cung -cầu dới sự đIều tiết của thị ờng.Sự cân bằng của cung cầu dogiá cả thị trờng đIều tiết,sẽ tác động ngợc trở lạIcác luồng vào và sác định sản lợng mới của nền kinh tế.Xuất phát từ thực tế các nớc
tr-đang phát triển cung cha đáp ứng đợc cầu,việc gia tăng sản lợng bắt nguồn từ sựthay đổi các yiêú tố đầu vào của sản xuất.Do vậy chúng ta quan tâm chủ yếu cácnhân tố mà nguồn cung chịu tác động mạnh nhất,đó chủ yêú là vốn,lao động ,tàInguyên và công nghệ
Vốn đầu t
Ta nhận thấy năng suất lao động của ngời công nhân không phụ thuộc hoàntoàn vào tay nghề và kinh nghiệm của họ,mà nó phụ thuộc một cách đáng kể vào sốlợng và chất lợng của các yếu tố khác nh công cụ,máy móc thiết bị.ĐIều này thậthiển nhiên khi ta thấy một ngời công nhân dù kĩ năng bản thân có tốt đến mấy màkhông có các trang thiết bị thì năng suất vẫn thấp.Nh vậy ,sự tăng lên trong sản l-ợng bình quân của mỗi công nhân phụ thuộc rất lớn vào việc tăng vốn đầu t
Vốn đầu t với t cách là yếu tố nguồn lực cho tăng trởng kinh tế,chúng ta chỉquan tâm trong khuôn khổ các hoạt động đầu t vốn sản xuất tức là bộ phận vốn trực
tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế.Vốn sản xuất là một
bộ phận tàI sản quốc giađợc trực tiếp sử dụng vào quá trình sản xuất hiện tạI cùng với các yếu tố sản xuất khác ,để tạo ra sản phẩm hàng hoá (đầu ra).Do vậy nó bao
gồm các máy móc,thiết bị ,phơng tiện vận tảI,nhà kho và cơ sở hạ tầng kỹthuật.Nếu đứng trên góc độ tính chất của hoật động đầu t thì vốn đầu t đợc chia làmhai bộ phận :Vốn đầu t khôI phục và vốn đầu t thuần thuý.Vốn đầu t khôI phục là
bộ phận vốn có tác dụng bù đắp các giá trị hao mòn của vốn sản xuất,đây chính làquỹ khấu hao(Dp),còn vốn đầu t thuần thuý chính là phần tích luỹ đê táI sản xuất
mở rộng quy mô,khối lợng vốn sản xuất (Ni).Vậy vốn đầu t có thể đợc tính theocông thức:
I = Dp + Ni
Lao động
Là yếu tố sản xuất không thể thiếu.Nguồn sức lao động đợc tính trên tổng sốngời ở tuổi lao động và có khả năng lao động trong dân số Nguồn lao động với tcách là yếu tố đầu vào, trong sản xuất,cũng giống nh các yếu tố khác đợc tính bằngtiền, trên cơ sở giá cả lao động đợc hình thành do thị trờng và mức tiền lơng qui
định Là yếu tố sản xuất đặc biệt,do vậy lợng lao động không đơn thuần chỉ là số ợng(đầu ngời hay thời gian lao động) mà còn bao gồm chất lợng của lao động,ngời
l-ta gọi là vốn nhân lực Do vậy những chi phí nhằm nâng cao trình dộ ngời lao động-vốn nhân lực,cũng đợc coi là đầu t dàI hạn cho đầu vào
Tài nguyên
Bao gồm đất đai, các sản phẩm từ trong lòng đất, từ rừng và biển
Đất đai đợc sử dụng trong tất cả các ngành kinh tế, đối với nông nghiệp đất đaitham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra sản phẩm, đối với các ngành khác nh côngnghiệp, dịch vụ, đất đai đợc sử dụng diện tích làm nơI hoạt động sản xuất
Các tàI nguyên khác cũng là nguồn lực đầu vào không thể thiếu để sản xuất racác sản phẩm vật chất dù dới bất kỳ hình thức nào,trực tiếp hay đã qua sơ chế.Ta cóthể chia chúng ra làm tàI nguyên vô hạn và không thể thay thế, tàI nguyên có thểtáI tạo và tàI nguyên không thể táI tạo Dựa vào tính chất này mà nó cũng đợc tínhgiá trị nh các đầu vào khác
Đối với các nớc đang phát triển thì nguồn tàI nguyên lạI càng quan trọng, tronggiai đoạn này việc khai thác xuất khẩu tàI nguyên sẽ bớc đầu làm tăng ngoạI tệ,tăng tich luỹ cho nền kinh tế
Khoa học-công nghệ
Trang 5Nguồn thứ t của sự tiến bộ về năng suất lao động là kỹ thuật và công nghệ.Chúng ta ai cũng dễ dàng nhận thấy sự tiến bộ của loàI ngời trong việc sử dụng cácphơng tiện sản xuất, từ những công cụ lao động thô sơ cho đến các dây truyền máymóc hiện đạI khiến cho năng suất lao động đã tăng lên gấp nhiều lần so với trớc,làm cho giá rẻ hơn mà tốn chi phí đâù vào hơn Bên cạnh đó là sự xuất hiện các ảnphẩm mới mang hàm lợng kỹ thuật cao đã tạo ra những nhu cầu mới, thị trờng mới,khiến cho chu kỳ sống của các sản phẩm khác cũng trở nên ngắn hơn.
Đây là một lợi thế rát tốt cho các nớc đang phát triển, vì chi phí thời gian vàtiền của để cho ra đời các phát minh mới sẽ tốn kém hơn rất nhiều so với việc mua
kỹ thuật và công nghệ cho sản xuất gia tăng sản lợng và thúc đẩy tăng trởng
4.2Các nhân tố phi kinh tế:
Trong xã hội luôn tồn tạI nhiều mối quan hệ đan xen tác động qua lạI vớinhau,do vậy mà tăng trởng không chỉ phụ thuộc các nhân tố kinh tế mà nó còn chịutác động từ các nhân tố phi kinh tế.Các nhân tố phi kinh tế có thể coi là các nguồnlực không trực tiếp nhằm mục tiêu kinh tế nhng gián tiếp có ảnh hởng tới sự tăng tr-ởng và phát triển kinh tế gọi chung là các nhân tố phi kinh tế
Đặc đIểm chung của các nhân tố này là:
+Không thể lợng hoá đợc các ảnh hởng của nó,do vậy không tiến hành tínhtoán,đối chiếu cụ thể đợc
+Các nhân tố này có phạm vi ảnh hởng rộng và phức tạp trong xã hội,khôngthể đánh giá một cách tách biệt rõ rệt đợc và không có ranh giới rõ ràng
Có thể coi các nhân tố sau đây là các nhân tố phi kinh tế:địa vị của thành viêntrong cộng đồng;cơ cấu gia đình,cơ cấu giai cấp xã hội,cơ cấu dân,cơ cấu tôngiáo,cơ cấu thành thị-nông thôn,cơ cấu và qui môcác đơn vị cộng đồng trong xãhội,các thể chế chính trị-kinh tế-xã hội,
ở đây chúng ta đI vào phân tích nhân tố thể chế chính trị-kinh tế-xã hội,vì cóthể coi đây nh một nhân tố quan trọng trong quá trình tăng trởng và phát triển.Thểchế biểu hiện nh một lực lợng đạI diện cho ý chí của một cộng đồng nhằm đIềuchỉnh các mối quan hệ kinh tế,chính trị,xã hội theo lợi ích của cộng đồng đặt ra.Dovậy, nhà nớc trong vai trò là ngời đạI diện cho ý chí của xã hội cũng đa ra nhữngtác động của mình tới tăng trởng kinh tế.Chủ yếu các tác động đó nhằm giúp ngănngừa những trở ngạI và phát huy những nhân tố thuận lợi cho quá trình tăng trởng
và phát triển.Các tác động nếu không phù hớp sẽ gây ra những cản trở,mất ổn
định.Ngợc lạI,nó sẽ tạo đIũu kiện thúc đẩy tăng trởng.Việc nằy,thực chất cũng chỉ
là những tác động gián tiếp vào mối quan hệ cung-cầu,qua đó mà làm tăng haygiảm sản lợng dẫn đến những thay đổi của tăng trởng
II.kế hoạch tăng trởng kinh tế:
1.Khái niệm kế hoạch tăng trởng kinh tế:
Để quản lý kinh tế,nhà nớc sử dụng rất nhiều công cụ tác động nh chính sách,
hể chế-pháp luật, và kế hoạch cũng là một công cụ quan trọng Hiện nay,kế hoạch
mà nhà nớc ta đang sử dụng là kế hoạch hoá phát triển mang tính mục tiêu mà mộttrong những bộ phận rất quan trọng của nó là kế hoạch tăng trởng kinh tế:
Kế hoạch tăng trởng kinh tế là một bộ phận của hệ thống kế hoạch phát triển,nó xác định các mục tiêu gia tăng về quy mô sản xuất và dịch vụ của nền kinh
tế trong kỳ kế hoạch và các chính sách cần thiết để đảm bảo tăng trởng trong mối quan hệ trực tiếp với các yếu tố nguồn lực và các chỉ tiêu việc làm,ổn định giá cả.
2.Nội dung kế hoạch tăng trởng kinh tế:
Trang 6*Xác định các mục tiêu tăng tr ởng:
Tốc độ ăng trởng gk,tốc độ tăng trởng bình quân gk của :
Toàn nền kinh tế
Cách xác định có thể dựa theo mô hình Harrod-Domar
Ta có công thức đơn giản của mô hình Harrod-Domar nh sau:
k Trong đó :
Căn cứ cơ bản của phơng pháp lập kế hoạch từ mô hình này là dựa vào tiết kiệm và
đầu t của kỳ gốc Có thể lập kế hoạch tăng trởng kinh tế của thời kỳ kế hoạch theocác bớc :
*Xác định hệ số ICOR kỳ kế hoạch Hệ số ICOR kỳ kế hoạch đợc xác địnhtheo phơng pháp dự báo có tính đến khả năng nguồn lực cụ thể của đất nớc, củatừng ngành kinh tế ĐIều này phảI dựa trên các dự báo về khoa học, công nghệ,khan hiếm nguồn lực
*Thống kê đánh giá mức độ khấu hao của vốn sản xuất kỳ gốc, trên cơ sở đótính đợc mức độ mất mát của vốn sản xuất mà kỳ kế hoạch không còn sử dụng đợc.Bằng cách thống kê các con số tiết kiệm và đIều chỉnh số liệu theo các hệ số đầu t
*Xác định tổng quy mô sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế:
Tính tổng giá trị GDP,GNP cho toàn bộ nền kinh tế và cho các ngành kinh tế(nôngnghiệp,công nghiệp, dịch vụ, xuất-nhập khẩu) theo các mức giá khác nhau:
Theo giá cố định(hiện nay chúng ta sử dụng giá năm 1994 làm năm gốc)
Theo giá so sánh với năm gốc
Theo giá hiện hành
Khi sử dụng giá hiện hành đòi hỏi chúng ta phảI thực hiện dự báo giá bằngcách:dự báo chỉ số giá GDP qua chuỗi thời gian, sau đó tính chỉ số giá bình quân)
Cơ sở để đa ra các chỉ tiêu này là:
Yêu cầu từ chiến lợc tăng trởng của đất nớc: chiến lợc tăng trởng nhanh haytăng trởng bền vững, chiến lợc đặt vấn đề môI trờng-xã hội đợc đặt lên cao hơntăng trởng cao hơn đều đặt ra những nhiệm vụ khác nhau cho kế hoạch tăng trởng.Chiến lợc phát triển kinh tế đợc coi nh là một bản kế hoạch dàI hạn đợc xây dựngtrong mối quan hệ toàn diện giữa kế hoạch tăng trởng với các kế hoạch khác Nóphác hoạ những nét cơ bản về hình dạng nền kinh tế tăng trởng,xu hớng phù hợp và
Trang 7nhu cầu,mục tiêu cần hớng tới Kế hoạch thực chất vẫn là một khâu tiếp theo sauchiến lợc trong quy trình kế hoạch hoá nên nó phảI dựa vào những định hớng màchiến lợc đã đề ra ĐIều này đảm bảo đúng vai trò của kế hoạch tăng trởng là một
bộ phận và là một kế hoạch biện pháp cho kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội
Khả năng hiện thực của nền kinh tế:dựa trên khả năng hoàn thành các kỳ kếhoạch trớc của nền kinh tế, những nhận định cụ thể về khả năng cung cấp nguồnlực cho tăng trởng Đồng thời dựa trên các dự báo về các yêu tố có tác động hay cókhả năng tác động tới tăng trởng kể cả các yểu tố tích cực và tiêu cực Nếu mục tiêu
đa ra quá cao thì sẽ không hoàn thành đợc kế hoạch, ngợc lạI nếu mục tiêu đa rathấp thì gây lãng phí mất cơ hội nâng cao chỉ số tăng trởng của nền kinh tế
Đối với các ngành và lĩnh vực:
Cũng tơng tự nh kế hoạch tăng trởng của toàn nền kinh tế, nó còn phảI tính
đến các yếu tố đặc thù của ngành và lĩnh vực nh chiến lợc phát triển ngành, cácyếu tố sản xuất của ngành và lĩnh vực đó Ví dụ nh đối với nông nghiệp: các yếu tốsản xuất phụ thuộc nhiều vào đIều kiện tự nhiên, do vậy muốn tăng trởng mạnhnông nghiệp thì phảI có cơ sở là đIều kiện tự nhiên phù hợp trớc đã, đó là còn chatính đến các yếu tố khác nh nhu cầu, giá cả Dựa vào mô hình tăng trởng của nềnkinh tế, lựa chọn cơ cấu kinh tế sao cho hợp lý Kế hoạch này phảI đợc xây dựngdựa trên kế hoach tăng trởng của toàn bộ nền kinh tế vì nó là một trong những kếhoạch biện pháp cho kế hoạch tăng trởng kinh tế Đồng thời nó phảI hoàn thành cảnhiệm vụ là kế hoạch mục tiêu cho tăng trởng ngành và lĩnh vực
*Xác định các giảI pháp để thực hiện kế hoạch tăng tr ởng;
Bao gồm việc xây dựng các chính sách cần thiết có liên quan tới tăng trởngkinh tế nh chính sách về tăng cờng các yếu tố nguồn lực đó là yếu tố vốn, lao động,tàI nguyên, khoa học- công nghệ Xây dựng các chính sách này phảI dựa trên cácmối quan hệ tác động qua lạI của các vấn đề đối với tăng trởng kinh tế
*Đối với toàn nền kinh tế cần đa ra các chính sách tăng trởng nhanh đI đôI vớicác vấn đề có liên quan tính chất hệ quả trực tiếp của tăng trởng nh lạm phát thấtnghiệp, các cân đối cũng nh khả năng huy động nguồn lực vào tăng trởng để đạtmục tiêu đề ra Đa ra một số giảI pháp đI cùng với các kịch bản có khả năng xuấthiện trong thời kỳ kế hoạch
Trong việc sử dụng mô hình Harrod-Domar ta có thể đối chiếu nhu cầu nguồnlực cần có của nền kinh tế tính đợc từ trên so với khả năng có đợc từ đIều tra phântích thống kê để có các giảI quyết các mất cân đối Nếu nhu nhỏ hơn khả năng thìcần đề nghị mức tăng trởng cao hơn so với yêu cầu, trong trờng hợp d thừa vốn ta
có thể đầu t công nghệ cao hơn
Nếu nhu cấu lớn hơn khả năng thì có hai giảI pháp :
(1)Xây dựng hớng bù đắp bằng cách khai thác thêm nguồn trong nớc hoặc ngoàInớc.Tuy nhiên,việc này sẽ làm tăng cung ứng tiền dẫn đến lạm phát tăng lên.Nếu sửdụng cách này phảI đI cùng với các giảI pháp chống lạm pháp trong tăng trởngkinhtế
(2)Thay đổi cơ cấu ngành:tập trung tăng trởng những ngành có hệ số ICORthấp,giảm tỷ trọng những ngành có hệ số ICOR cao Những ngành có hệ số ICORthấp là những ngành sử dụng tỷ lệ vốn không cao,nhiều lao động nh:nôngnghiệp,công nghiệp chế biến
*Đối với các ngành và lĩnh vực: xây dựng các chính sách tăng trởng của các
bộ phận, cơ cấu trong ngành và lĩnh vực theo mục tiêu chung của ngành ĐI cùngvới các giảI pháp về nguồn lực cho các bộ phận đó
Trong nông nghiệp có thể chia: nông, lâm, ng nghiệp
Trang 8Trong công nghiệp-xây dựng có thể chia: công nghiệp khai thác, công nghiệpchế biến, đIện nớc, xây dựng.
Trong dịch vụ: căn cứ vào tính chất hoạt động có thể chia làm ba nhóm:
+Nhóm dịch vụ kinh doanh có tính chất thị trờng, bao gồm: thơng nghiệp ;khách sạn nhà hàng; vận tảI, bu đIện, du lịch; tàI chính ngân hàng; kinh doanh bất
động sản, dịch vụ t vấn; phục vụ cá nhân cộng đồng; dịch vụ làm thuê hộ gia đình.+Nhóm dịch vụ sự nghiệp, bao gồm: Khoa học, giáo dục đào tạo, y tế, vănhoá, hiệp hội
+Nhóm hành chính công: Quản lý nhà nớc và an ninh quốc phòng
Để đạt đợc chỉ tiêu đợc giao cần thúc đẩy ngành nào, hớng loạI sản phẩm nàotrong ngành
3.Vai trò của kế hoạch tăng trởng:
Đây là một bộ phận của kế hoạch phát triển mang tính mục tiêu kinh tế, tức là
đích của kế hoạch này cần đạt đến về mặt kinh tế Các chỉ tiêu của kế hoạch vềmức và tốc độ tăng trởng GO, GDP, GNP của toàn nền kinh tế, ngành kinh tế haycác lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế Nó phản ánh đIều kiện vật chất cần thiếtcho các hoạt động khác của xã hội Trong mối quan hệ với các kế hoạch bộ phậnkhác của hệ thống kế hoạch phát triển, các chỉ tiêu của kế hoạch tăng trởng là cơ sở
để xác định các kế hoạch mục tiêu khác nh mục tiêu cải thiện đời sống, tăng thunhập dân c trong kế hoạch phát triển xã hội, chuyển dịch cơ cấu ngành, vùng kinh
tế trong kế hoạch cơ cấu ngành Các chỉ tiêu của kế hoạch tăng trởng còn đợc sửdụng làm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch biện pháp, các cân đối chủ yếu chothời kỳ kế hoạch
Kế hoạch tăng trởng kinh tế nằm trong mối quan hệ chặt chẽ và tác động qualạI với chơng trình giảI quyết việc làm và mục tiêu chống lạm phát Về mặt lý luận,nếu nền kinh tế có tốc độ tăng trởng nhanh thì sẽ giảI quyết đợc việc làm cho ngờilao động, nhng xu thế gia tăng lạm phát sẽ xảy ra và trên thực tế nếu nền kinh tế giatăng tăng trởng quá nhanh(theo sự tính toán của các nhà kinh tế vĩ mô là trên 15%)thì sẽ tạo nên một sự không bình thờng trong các mắc xích khác của nền kinh tế,nhất là vấn đề lạm phát gia tăng Do vậy, trên cơ sở đặt mục tiêu tăng trởng, phảIxác định các mục tiêu về việc làm và lạm phát, tìm ra các giảI pháp, chính sáchkhống chế
Kế hoạch tăng trởng kinh tế có liên quan trực tiếp tới chơng trình xoá đói giảmnghèo và công bằng xã hội Trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển, vấn đềtăng trởng kinh tế và công bằng xã hội gần nh là hai hoạt động mang tính đánh đổi
Để giảI quyết bàI toán xoá đói giảm nghèo, phảI đặt mục tiêu tăng trởng nhanh,
nh-ng đIều đó có thể làm cho sự phân hoá xã hội trở nên gay gắt hơn Vấn đề là tronh-ngtừng giai đoạn phát triển của đất nớc, đặt mục tiêu nào lên trớc: Hiệu quả hay côngbằng xã hội, đIều này đòi hỏi kế hoạch tăng trởng phảI căn cứ vào chiến lợc pháttriển kinh tế-xã hội
Giữa các kế hoạch tăng trởng ngành và lĩnh vực phảI có sự liên kết hợp lý vớinhau sao cho ăn khớp với kế hoạch chuyển dịch cơ cấu và cân bằng với kế hoạchtăng trởng chung Kế hoạch này có ảnh hởng đến kế hoạch phân bổ nguồn đầu vàocho các ngành kinh tế Đặc biệt là đối với vấn đề vốn và lao động, vốn ít đòi hỏi
đầu t vào các ngành cho giá trj sản lợng cao, công nghiệp, dịch vụ đợc tập trungnhiều và giảm đI ở bộ phận nông nghiệp, một phần lao động trong nông nghiệp sẽphảI chuyển sang hoạt động ở lĩnh vực khác hoặc thất nghiệp, nhất là khi côngnghiệp đợc đầu t cao vào những ngành kĩ thuật cao nhân công ít ĐIều này lạI gây
ra các vấn đề xã hội về giảI quyết thất nghiệp
Trang 9phấn đấu cao, thực hiện đồng thời 3 mục tiêu về kinh tế-xã hội: tăng trởng cao, bền
vững và có hiệu quả; ổn định vững chắc kinh tế vĩ mô; chuẩn bị tiền đề cho bớc phát triển cao hơn sau năm 2000, chủ yếu là phát triển nguồn nhân lực, khoa học
và công nghệ, kết cấu hạ tầng, hoàn thiện thể chế.
Mục tiêu đặt ra là tốc độ tăng trởng bình quân mỗi năm trong kế hoạch 5 năm1996-2000 đạt 6,95% mỗi năm trong quá trình thực hiện kế hoạch, nhất là từ giữanăm 1997 đến năm 1999,tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tàI hính -kinh tếkhu vực, cùng với thiên tai nghiêm trọng liên tiếp xảy ra đã đặt nền kinh tế nớc tatrớc những thử thách quyết liệt Tuy nhiên, nền kinh tế đã vợt qua đợc thách thức,duy trì đợc nhịp độ tăng trởng tổng sản phẩm trong nớc (GDP) 7%/năm
II.Tình hình thực hiện kế hoạch tăng trởng kinh tế giai đoạn
1996 -2000:
1.Tốc độ tăng trởng kinh tế qua các năm:
Kế hoạch 5 năm 1996-2000 có tốc độ tăng trởng kinh tế trởng khá cao, bềnvững và có hiệu quả cao Trung bình tốc độ tăng trởng bình quân của cả thời kỳ kếhoạch là 7%/năm
Giá trị tăng trởng và tổng sản phẩm trong nớc thời kỳ 1996-2000
1997 đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế, làm mức tăng trởng đột ngột giảmxuống, chỉ còn tăng 5,8% vào năm 1998 và 4,77% vào năm 1999 Đến năm 2000thì chúng ta ngăn chặn đợc sự giảm sút về tốc độ tăng trởng, nâng chỉ số này lên là6,79% NgoàI ra, do nhu cầu của nền kinh tế giai đoạn CNH-HĐH đang có xu h-ớng tăng, chủ yếu là chi phí chung gian cũng làm cho chi phí sản xuất ngày càngcao nh việc nâng cấp, mua sắm, thay đổi công nghệ sản xuất hiện đạI hơn, tính toánthêm các chi phí khử ô nhiễm
Tuy nhiên,nếu xét theo sự đóng góp của các nhân tố sản xuất vào tốc độ tăng ởng thì ta thấy tăng trởng tuy giảm về số lợng nhng đã có dấu hiệu khả quan vềchất lợng Tổng năng xuất các nhân tố sản xuất (TFP) sau khi đã trừ đI các yếu tố
tr-đóng góp vê chất lợng(lao động và vốn sản xuất) cho tăng trởng, hay nói cách khác
Trang 10TFP là phần đóng góp vào tăng trởng kinh tế do đóng về sự gia tăng hiệu quả trongnền kinh tế, bao gồm tăng năng suất lao động, hiện đạI hoá quy trình sản xuất, thay
đổi phơng thức quản lý Và phần đóng góp này tăng dần về tỷ trọng hiệu quả sovới phần đóng góp của vốn và lao động ĐIều này cho thấy hiệu quả đầu t củachúng ta đã đợc phát huy,tuy tốc độ tăng trởng giảm nhng trình độ phát triển củanền kinh tế đợc nâng cao hơn
Nếu xét theo góc độ cơ cấu kinh tế ngành và lĩnh vực ta thấy sự tích cực trong
xu hớng đóng góp nh ngành có mức độ ảnh hởng cao là ngành công nhiệp pháttriển nhanh hơn, sau đó la dịch vụ và nông nghiệp
2.Tốc độ tăng trởng trong các ngành,lĩnh vực:
*Ngành nông nghiệp: ngành nông nghiệp phát triển liên tục góp phần quan
trọng vào mức tăng trởng chung và giữ vững ổn định kinh tế - xã hội Giá trị sảnxuất nông-lâm-ng nghiệp tăng bình quân hàng năm 5,7% so với mục tiêu đề ra 4,5-5% trong đó nông nghiệp tăng 5,6%, âm nghiệp tăng 0,4% và ng nghiệp tăng 8,4%
Giá trị tăng trởng và tổng sản phẩm ngành nông nghiệp thời kỳ1996-2000
có năng suất cao đã đợc đa vào sản xuất đạI trà Bên cạnh đó ngề nuôI trồng và
đánh bắt thuỷ sản phát triển khá Sản lợng thuỷ sản năm 2000 đạt trên 2 triệu tấn sovới mục tiêu kế hoạch 1,6-1,7 triệu tấn ; xuất khẩu đạt 1,475 triệu USD
Giá trị xuất khẩu ngành công nghiệp cao, thu đợc nhiều ngoạI tệ góp một phầnrất quan trọng vào tăng trởng toàn nền kinh tế ,riêng xuất khẩu nông-lâm-ng nghiệpnăm 2000 đạt 4,3 tỷ USD, gấp hơn 1,7 lần so với năm 1995, bình quân hàng nămchiếm khoảng 30% kim ngạch xuất khẩu của cả nớc Trong khi cơ cấu vốn đầu ttheo ngành và lĩnh vực thời kỳ 1996-2000 là 11,42%, thấp nhất trong 3 ngành nôngnghiệp, công nghiệp, dịch vụ
*Ngành công nghiệp: Nhịp độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân
hàng năm 13,5%,là ngành có tốc độ tăng trởng cao nhất, đồng thời có tác động tíchcực nhất tới tăng trởng toàn nền kinh tế
Giá trị tăng trởng và tổng sản phẩm ngành nông nghiệp thời kỳ 1996-2000
Trang 11VACN(tỷ đồng)
Trong công nghiệp năng lực sản xuất tăng, sản lợng các sản phẩm tăng khá.Nhất là các sản phẩm thuộc ngành công nghiệp chế biến và khai thác; sản lợng dầuthô năm 2000 so với 1995 gấp 2,1 lần, kết hợp với dịch vụ khai thác dầu khí chiếmkhoảng 11,2% tổng giá trị sản xuất toàn ngành; công nghiệp sản xuất thực phẩm và
đồ uống chiếm khoảng 20%, công nghiệp sản suất và phân phối đIện, khí đốt, hơInớc chiếm khoảng 5,4%
Tuy nhiên, nếu xét mức độ ảnh hởng của toàn ngành đợc tách ra chi phí sảnxuất là sản phẩm trong nớc và ngoàI nớc cho thấy một số ngành nh xe máy, máychuyên dùng, máy thông dụng, máy công cụ ôtô, thiết bị vận tảI, máy móc thiết bị
đIện, máy móc thiết bị truyền thanh, truyền hình, kim loạI đen, kim loạI màu, dệt,may, da có mức độ ảnh hởng chung(không tách chi phí đầu vào là sản phẩm dợcsản xuất trong nớc hay sản phẩm nhập khẩu) rất cao Nhng khi tính mức độ ảnh h-ởng của các ngành cho các sản phẩm sản xuất trong nớc thì mức độ ảnh hởng nàynhỏ đI rất nhiều, thậm chí ở nhiều ngành còn nhỏ hơn mức ảnh hởng bình quân củanền kinh tế ĐIều này chỉ ra mức ảnh hởng nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong chiphí đầu vào của các ngành Nh vậy, bộ phận có mức độ ảnh hởng cao đến nền kinh
tế lạI đòi hỏi sản phẩm nhập khẩu làm chi phí đầu vào lớn
Mặc dù mức độ ảnh hởng của khu vực này đến tăng trởng kinh tế là lớn nhất nhngnhìn chung,ngành vẫn cha đủ sức tự chủ,hơI mỏng manh và phụ thuộc
Thơng mạI phát triển khá,bảo đảm lu chuyển,cung ứng vật t,hàng hoá trong cảnớc và trên từng vùng,mạng lới trao đổi hàng hoá bán lẻ đợc tăng cờng và mởrộng Làm tăng khả năng lu thông hàng hoá thúc đẩy sản xuất,góp phần tích cựccho tăng trởng kinh tế tuy nhiên,chúng ta cũng dễ nhận thấy mức độ ảnh hởng củangành tàI chính đến nền kinh tế là rất thấp.Trong khi để HĐH-CNH cần phảI cómột ngành tàI chính mạnh mẽ
*Xuất nhập khẩu:
Mức chênh lệch cán cân xuất nhập khẩu có xu hớng giảm, cân đối hơn, mứcchênh lệch xuất nhập khẩu so với kim ngạch xuất khẩu đã từ 49,6% năm 1995 giảmxuống còn 6,3
Trang 12Tốc độ tăng GDP,kim ngạch xuất-nhập khẩu
quân
10 năm1.Tốc độ GDP
8,29,1826,611,642,4226,2
5,89,361,911,52-0,621,623,1
4,811,5423,311,620,80,080,7
6,714,323,915,230,80,96,3
7,58
20,53
Xuất khẩu: Ta thấy tốc độ hoạt động xuất khẩu tăng qua các năm cùng với sự
tăng trởng kinh tế Năm 2000, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 186 USD/ngời , tuycòn ở mức thấp, nhng đã thuộc loạI các nớc có nền ngoạI thơng phát triển Hànghoá xuất khẩu trong thời kỳ qua có sự tiến bộ nhiều về sức hấp dẫn đối với thị trờngtiêu thụ Tổng kim ngạch xuất khẩu từ năm 1996-2000 đạt trên 51,6% ty USD, ăngbình quân tăng bình quân hàng năm trên 21,78 %, gấp 3 lần mức tăng GDP( tốc độtăng bình quân GDP thời kỳ 1996-2000 là 6,96%) ĐIều này cho thấy xuất khẩutuy tốc độ tăng nhanh nhng khả năng lôI kéo nền kinh tế tăng trởng còn yếu.Nguyên nhân là do cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam còn lạc hậu, tỷ trọng hàngxuất khẩu thô lớn do dựa vào chủ yếu các danh mục sản phẩm có từ lợi thế tàInguyên thiên nhiên thiên nhiên và lao động
Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam năm 2000
6.Gạo7.Cà phê 8.Thủ công mỹ nghệ9.Rau quả
10.Cao su
668485235205170
Dựa trên bảng số liệu trên ta thấy bốn mặt hàng đạt kim ngạch cao nhất là; dầuthô, dệt may, thuỷ sản, giày dép, kim ngạch của 4 mặt hàng này chiếm 57,8% tổngkim ngạch xuất khẩu
Nhập khẩu: Do tăng trởng kinh tế và tăng trởng hàng hoá xuất khẩu nên quy
mô và tốc độ nhập khẩu hàng hoá cũng tăng qua các năm, tổng kim ngạch nhậpkhẩu 5 năm tăng bình quân hằng năm khoảng 13,3% năm 1999 Cũng nh hoạt độngxuất khẩu, hoạt động nhập khẩu chịu tác động của cuộc khủng hoảng tàI chính khu
Trang 13vực Sau đó, hoạt động sản xuất trong nớc do bị thu hẹp nên tốc độ tăng còn chacao
Về cơ cấu hàng nhập khẩu, tỷ trọng nhập khẩu t liệu sản xuất ngày càng tăng,trong khi tỷ trọng hàng tiêu dùng nhập khẩu lạI giảm (tỷ trọng hàng tiêu dùng từ13% năm 1996 còn 5,2% năm 2000) Nhập khẩu hàng tiêu dùng giảm không nhữngtiết kiệm đợc vốn ngoạI tệ mà còn thể hiện khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụhàng hoá trong nớc
89,4 10,6
91,5 8,5
Cơ cấu nhập khẩu trong nội bộ t liệu sản xuất và hàng tiêu dùng còn nhiều bấthợp lý, nhóm hàng nguyên liệu nhập khẩu chiếm trên 60%, phần dành cho nhậpkhẩu máy móc thiết bị chiếm 13,6% (năm 2000) ĐIều này thể hiện sự mất cân đốitrong cơ cấu ngành kinh tế, phản ánh khả năng sản xuất nguyên liệu, bán thànhphẩm còn hạn chế, làm cho hoạt động sản xuất phụ thuộc vào nhập khẩu các yếu tố
đầu vào từ nớc ngoàI và việc sản xuất trong nớc mang nặng tính gia công, lắp giáp
Do danh mục các mặt hàng nhập khẩu và cơ cấu nhập khẩu không hợp lý đã dẫn
đến giá trị và tỷ trọng nhập siêu cao
3.Các cân đối lớn của nền kinh tế:
a.Quan hệ tích luỹ và tiêu dùng:
Tích luỹ ngày càng tăng do nhu cầu tăng trởng kinh tế,tỷ lệ tiết kiệm trong nớc
so với GDP từ 18,2% năm 1995 tăng lên 27% năm 2000.Tổng quỹ tích luỹ tăngbình quân hằng năm trên 9,5%;toàn bộ tích luỹ tàI sản so với GDP từ 27,5% năm
1995 đợc nâng lên 29,5% năm 2000( bình quân 5 năm 1996 -2000 là 28,5%)
b.Nguồn vốn đầu t phát triển:
Tổng nguồn vốn đầu t xã hội trong 5 năm qua khoảng 440 nghìn tỷ đồng, tốc
độ tăng bình quân 8,6%/năm.Trong đó vốn đầu t thuộc ngân sách nhà nớc chiếm22,7%; vốn tín dụng đầu t chiếm 14,2%, vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớcchiếm 17,8%; vốn đầu t của t nhân và dân c chiếm 21,3%; vốn đầu t trực tiếp nớcngoàI chiếm 24%
Nguồn vốn trong nớc đợc khai thác tơng đối tốt hơn, chiếm trên 60% tổng vốn
đầu t Nguồn vốn đầu t đợc tập trung cho nông nghiệp khoảng 11,4% so tổngnguồn; các ngành công nghiệp khoảng 43,7%, trong đó đầu t cho các ngành côngnghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chiếm khoảng 30% tổngvốn đầu t ngành công nghiệp; giao thông vận tảI và bu chính viễn thông khoảng15,7%
Trang 15Phần III: nội dung và các giảI pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch tăng trởng kinh tế
giai đoạn 2001-2005
A.kế hoạch tăng trởng kinh tế việt nam giai đoạn 2005:
2001-I.Những thuận lợi và khó khăn trong bối cảnh kinh tế mới:
Kế hoạch 5 năm 2001-2005 đợc xây dựng trong bối cảnh kinh tế mới, tìnhhình trong nớc và quốc tế có nhiều thuận lợi, cơ hội để chúnh ta đẩy mạnh quátrình phát triển, bắt kịp các nớc có nền kinh tế phát triển Đồng thời, nớc ta cũngcần phảI giảI quyết những khó khăn, thách thức lớn
MôI trờng quốc tế phức tạp nhng tơng đối ổn định cho tăng trởng kinh tế
trong nớc.Khoa học công nghệ phát triển mạnh và đã vơn lên đợc những tầm caomới,đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học, tiếp tục có những bớcnhảy vọt, ngày càng trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp, làm chuyển dịch nhanhcơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trởng kinh tế Cùng khoa học công nghệ là xu thế toàncầu hoá lôI cuốn các nớc,bao trùm hầu hết các lĩnh vực,vừa thúc đẩy vừa hợp tác,vừa tăng sức ép cạnh tranh tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế
Châu á- TháI Bình Dơng vẫn là khu vực phát triển năng động, trong đó Trungquốc có vai trò ngày càng lớn,lôI kéo tăng trởng chung cho khu vực nhng cũng gâykhó khăn nhất định cho chúng ta vì rất nhiều nguồn đầu t nớc ngoàI vào nớc ta sẽ
đợc đa vào Trung Quốc Sau cuộc khủng hoảng tàI chính-kinh tế, nhiều nớcASEAN và Đông á đang phục hồi và trên đà tăng trởng Các nớc đang pháttriển,trong đó có nớc ta, có cơ hội thu hẹp khoảng cách so với các nớc phát triển,cảI thiện vị thế của mình; đồng thời dứng trớc nguy cơ tụt hậu xa hơn nếu khôngtranh thủ đợc cơ hội, khắc phục yếu kém để vơn lên
Trong nớc, chúng ta đã thực hiện thành công kế hoạch tăng trởng thời kỳ
1996-2000 Thế và lực của nớc ta mạnh hơn nhiều so với trớc Chính trị-xã hội tiếptục ổn định; quan hệ sản xuất đợc đổi mới phù hợp hơn; thể chế kinh tế đợc thị tr-ờng đã bớc đầu hình thành và vận hành có hiệu quả Hệ thống luật pháp, cơ chếchính sách phù hợp đang phát huy trong phát triển kinh tế và đời sống xã hội
Năng lực sản xuất và kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội đã tạo ra tiền đề cần thiếtcho bớc phát triển mới Cơ cấu kinh tế có bớc chuyển dịch tích cực Quan hệ kinh
tế, ngoạI giao của nớc ta đã đợc mở rộng trên trờng quốc tế Sau cuộc khủng hoảngtàI chính tiền tệ khu vực, bắt đầu từ năm 2000 nền kinh tế đã bắt đầu lấy lạI đợcnhịp độ tăng trởng tơng đối khá, tạo đà phát triển trong những năm tiếp theo Tuyvậy,trình độ phát triển kinh tế của nớc ta còn thấp; chất lợng, hiệu quả và sức cạnhtranh còn kém, quy mô sản xuất nhỏ bé, các cân đối nguồn lực còn hạn hẹp; mứcthu nhập và tiêu dùng của dân c thấp, cha đủ tạo sức bật mới đối với sản xuất vàphát triển thị trờng Lĩnh vực xã hội tồn tạI nhiều vấn đề bức xúc,CảI cách hànhchính tiến hành còn chậm
II.Một số mục tiêu tổng quát và nhiệm vụ chủ yếu:
Nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2001-2005 với mục tiêu
tổng quát là: Tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững, ổn định và cảI thiện đời sống
nhân dân Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nâng cao rõ rệt hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh
tế Mở rộng kinh tế đối ngoạI Tạo chuyển biến mạnh về giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, phát huy nhân tố con ngời Tạo nhiều việc làm; cơ bản xoá đói;
Trang 16giảm số hộ nghèo; đẩy lùi các tệ nạn xã hội Tiếp tục tăng cờng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội; hình thành một bớc quan trọng thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia.
Mục tiêu tổng quátnêu trên đợc cụ thể hoá thành định hớng phát triển và cácnhiệm vụ chủ yếu sau:
(1) Phấn đấu đạt nhịp độ tăng trởng kinh tế bình quân hàng năm cao hơn
5 năm trớc và có bớc chuẩn bị cho 5 năm tiếp theo
(2) Phát triển kinh tế nhiều thành phần,trong đó kinh tế Nhà nớc có vai
trò chủ đạo; củng cố kinh tế tập thể; hình thành một bớc quan trọng
thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩ Chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hớng tăng tỷ trọng công nghiệp và
dịch vụ, tăng nhanh hàm lợng công nghệ trong sản phẩm
(3) Tăng nhanh vốn đầu t phát triển kinh tế xã hội; xây dựng cơ cấu kinh
tế có hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh.Hoàn chỉnh một bớc cơ bản
hệ thống kết cấu hạ tầng Đầu t thích đáng cho các vùng kinh tế trọng
đIểm; hỗ trợ đầu t nhiều hơn cho các vùng còn nhiều khó khăn
(4) Mở rộng và nâng cao hiệu quả nền kinh tế đối ngoạI Củng cố thị
tr-ờng đã có và mở rộng thêm thị trtr-ờng mới.Tạo đIều kiện thuận lợi để
tăng nhanh xuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ từ bên ngoàI.Chủ động
hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả, thực hiện các cam kết song
ph-ơng và đa phph-ơng
(5) Tiếp tục đổi mới và lành mạnh hoá hệ thống tàI chính-tiền tệ, tăng
tiềm lực và khả năng tàI chính quốc gia, thực hành triệt để tiết kiệm;
tăng tỷ lệ chi ngân sách cho đầu t và phát triển; duy trì ổn định kinh tế
vĩ mô; phát triển thị trờng vốn dáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã
hội
(6) Tiếp tục đổi mớ, tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về phát triển giáo
dục đào tạo, khoa học và công nghệ; nâng cao chất lợng nguồn nhân
lực với cơ cấuhợp lý; triển khai thực hiện chơng trình phổ cập trung
học cơ sở; ứng dụng nhanh các công nghệ tiên tiến, hiện đạI; từng bớc
phát triển kinh tế tri thức
(7) GiảI quyết có hiệu quả những vấn đề xã hội bức xúc: Tạo nhiều việc
làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn;
cảI cách cơ bản chế độ tiền lơng; cơ bản xoá đói, giảm nhanh hộ
nghèo; chăm sóc tốt ngời có công; an ninh xã hội; chống tệ nạn xã
hội.Phát triển mạnh văn hoá, thông tin, y tế và thể dục thể thao; nâng
cao mức sống vật chất và tinh thần của nhân dân
(8) Đẩy mạnh công cuộc cảI cách hành chính, đổi mới và nâng cao hiệu
lực của bộ máy Nhà nớc Đẩy lùi tình trạng quan liêu, tham nhũng
Thực hiện tốt dân chủ, nhất là dân chủ ở xã, phờng và các đơn vị cơ
sở
(9) Thực hiện nhiệm vụ củng cố quốc phòng và an ninh; bảo đảm trật tự
kỷ cơng trong các hoạt động kinh tế-xã hội
Trên cơ sở phơng hớng, mục tiêu tổng quát và các nhiệm vụ chủ yếu, ĐạI hộicũng đa ra một số chỉ tiêu định hớng phát triển kinh tế trong 5 năm 2001-2005 là:
- Đa tổng sản phẩm trong nớc năm 2005 gấp 2 lân so với năm 1995 Nhịp độtăng trởng tổng sản phẩm trong nớc bình quân hàng năm thời kỳ 5 năm 2001-2005là7,5%, trong đó nông, lâm, ng nghiệp, tăng 4,3%; công nghiệp và xây dựng tăng10,8%; dịch vụ tăng 6,2%