1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MT cac cap do+Đề+Đ/a HKII (Moi day)

6 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán hoá học MÔ TẢ VỀ CẤP ĐỘ TƯ DUY Nhận biết - Nhận biết là Học sinh nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu - Các hoạt động tương ứng với cấp

Trang 1

Ma trận + Các cấp độ tư duy + (đề thi + Đ áp án) học kì II – Môn hóa học lớp 9

Thời gian làm bài: 45phút (không kể thời gian giao đề )

I.Mục tiêu của đề

Đánh giá kiến thức, kĩ năng theo 4 mức độ nhận biết , thông hiểu ,vận dụng,vận dụng mức độ cao những kiến thức hóa học trong học kì II:

1 Phi kim - bảng HTTH các NTHH

2 Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ - Hiđrocacbon

3 Tính chất của một số dẫn xuất hiđrocacbon

4 Thí nghiệm (Hiện tượng hoá học liên quan đến thực tế)

5 Tính toán hoá học

MÔ TẢ VỀ CẤP ĐỘ TƯ DUY

Nhận

biết

- Nhận biết là Học sinh nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu

- Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là: nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra…

- Các động từ tương ứng với cấp độ nhận biết có thể là: xác định, đặt tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,…

- Ví dụ: gọi tên đồ vật thông dụng đang sử dụng trong nhà mình; Chỉ ra đâu là phương trình bậc hai

Thông

hiểu

- Thông hiểu là Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng khi chúng được thể hiện theo các cách tương tự như cách giáo viên đã giảng hoặc như các ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp học

- Các hoạt động tương ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại, lấy được ví dụ theo cách hiểu của mình…

- Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt, giải thích, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, đối chiếu, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi…

- Ví dụ: Kể lại truyện “Tấm Cám”; Cho được ví dụ về phương trình bậc hai

Vận

dụng ở

cấp độ

thấp

- Vận dụng ở cấp độ thấp là học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn “thông hiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của giáo viên hoặc trong sách giáo khoa

- Các hoạt động tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp là: xây dựng mô hình, trình bày, tiến hành thí nghiệm, phân loại,

Trang 2

ỏp dụng quy tắc (định lớ, định luật, mệnh đề…), sắm vai và đảo vai trũ, …

- Cỏc động từ tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp cú thể là: thực hiện, giải quyết, minh họa, tớnh toỏn, diễn dịch, bày

tỏ, ỏp dụng, phõn loại, sửa đổi, đưa vào thực tế, chứng minh, ước tớnh, vận hành…

- Vớ dụ: Viết bài luận ngắn về một chủ đề đó học trờn lớp; Dựng cụng thức nghiệm để giải phương trỡnh bậc hai

Vận

dụng ở

cấp độ

cao

- Vận dụng ở cấp độ cao cú thể hiểu là học sinh cú thể sử dụng cỏc khỏi niệm về mụn học - chủ đề để giải quyết cỏc vấn

đề mới, khụng giống với những điều đó được học hoặc trỡnh bày trong sỏch giỏo khoa nhưng phự hợp khi được giải quyết với kỹ năng và kiến thức được giảng dạy ở mức độ nhận thức này Đõy là những vấn đề giống với cỏc tỡnh huống học sinh sẽ gặp phải ngoài xó hội

Ở cấp độ này cú thể hiểu nú tổng hũa cả 3 cấp độ nhận thức là Phõn tớch, Tổng hợp và Đỏnh giỏ theo bảng phõn loại cỏc cấp độ nhận thức của Bloom

- Cỏc hoạt động tương ứng với vận dụng ở cấp độ cao là: thiết kế, đặt kế hoạch hoặc sỏng tỏc; biện minh, phờ bỡnh hoặc rỳt ra kết luận; tạo ra sản phẩm mới…

- Cỏc động từ tương ứng với vận dụng ở cấp độ cao cú thể là: lập kế hoạch, thiết kế, tạo ra,…

- Vớ dụ: Viết một bài luận thể hiện thỏi độ của bạn đối với một vấn đề cụ thể; Biện luận nghiệm của phương trỡnh cú tham số

Thiết kế ma trận

Tờn chủ đề Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng

Vận dụng ở mức cao hơn

Cộng

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Phi kim và bảng

TH

- Tính chất vật

lý của clo, silic

- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm

- Tính chất hoá

học của pk

- Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên

tố điển hình suy ra vị trí và tính chất hoá

học cơ bản của chúng và ngợc lại

Trang 3

Số câu

Số điểm Tỉ lệ %

1 0,25 0,25 1 1 1 Hi®rocacbon - §Æc ®iÓm cÊu

t¹o

- TÝnh chÊt ho¸

häc cña:

metan, etilen,

- CÊu t¹o hîp chÊt h÷u c¬

- TÝnh chÊt ho¸

häc

LËp c«ng thøc ph©n tö

Số câu

Số điểm Tỉ lệ %

1

DÉn xuÊt

hi®rocacbon

- T/c vËt lý:

r-îu etylic, axit axetic,

- øng dông

®iÒu chÕ

- TÝnh chÊt ho¸

häc: axit, rîu, TÝnh chÊt ho¸ häc

Số câu

Số điểm Tỉ lệ %

4

6

Trang 4

Tờn chủ đề Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng

Vận dụng ở mức cao hơn

Cộng

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Phi kim và bảng

TH: T/c vật lý

của clo, si lic T/c

hoá học PK Bảng

tuần hoàn

1

Hiđrocacbon:

Đặc điểm cấu tạo,

tính chất hoá học

1

Dẫn xuất

hiđrocacbon: T/c

vật lý, rợu, chất

béo, axit tính

chất hoá học

4

Số cõu

Số điểm

6

III/ Nội dung đề thi học kỡ II – Mụn húa học lớp 9

Đề bài

I Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Câu 1: Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống ( ) trong các câu sau:

- Axit axetic là chất , không mầu , vị ,tan trong nớc.

- Axit axetic đợc điều chế bằng cách dung dịch loãng rợu etylic hoặc butan(C4H10).

Câu 2: Điền chữ (Đ) vào câu đúng, chữ (S) vào câu sai trong các nhận định sau:

a) Theo chiều tăng điện tích hạt nhân trong một nhóm của BTH thì tính kim loại tăng, tính phi kim giảm b) Nguyên tố ở chu kỳ 2, nhóm I trong bảng tuần hoàn là nguyên tố phi kim

c) Chất béo tan trong benzen, xăng, dầu hoả.

Trang 5

d) Phản ứng đặc trng của etilen là phản ứng cộng vì phân tử etilen có liên kết đơn.

Câu 3: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng:

1 Tính chất vật lí nào sau đây không phải là của glucozơ:

2 Dãy các chất dùng làm nhiên liệu:

3 Chất không có phản ứng cộng với dung dịch brom là:

4 Dung dịch nớc Gia- ven gồm:

A Cl2; HCl B HCl; HClO C.NaCl; NaClO; H2O D HCl; NaCl

II Tự luận (7 điểm)

Câu 4(1,5đ): Cho các chất sau: Na, S, CaCO3, Cl2 Viết các phơng trình hoá học (nếu có) xảy ra giữa các chất trên với:

Câu 5 ( 2 điểm):

a Viết phơng trình hóa học biểu diễn phản ứng cháy của metan, etilen.

b Bằng phơng pháp hóa học hãy nhận biết hai khí: metan và axetilen.

Câu 6 (2,5đ) : Trung hoà 200 gam dung dịch axit axetic 24% bằng một lợng vừa đủ dung dịch caxihiđroxit 14,8%

a) Viết phơng trình hoá học của phản ứng xảy ra.

b) Tính khối lợng dung dịch canxi hiđroxit đã dùng.

c) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối thu đợc sau phản ứng.

Câu 7 (1,0đ): Trong phản ứng cháy của hiđro cacbon A, cứ 1,12 lít khí A cần 16,8 lít không khí Tìm công thức phân tử

và công thức cấu tạo của A biết các khí đo ở đktc.

(Biết: C =12; Ca = 40; H = 1; O = 16)

Đáp án và biểu điểm đề chẵn

Câu 1: -lỏng, chua, vô hạn

- lên men, oxi hoá

1,0

Trang 6

a B c d

Câu 3

1,0

Câu 4: a) 2 phơng trình b)2 phơng trình c) 2 phơng trình

(Mỗi phơng trình 0,25 điểm )

1,5

Câu 6: Viết đúng PTHH

-Tính đúng mAX= 48 g  nAX = 0,8 mol

- Tính đợc khối lợng dung dịch Ca(OH)2 là 200 g

- Tính đợc khối lợng muối

- Tính đợc khối lợng dung dịch sau phản ứng

- Tính đợc C% của dung dịch muối

0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25

Câu 5: a) Mỗi PTHH đúng: 0,5 đ b) Hiện tợng, PTHH đúng: 0,5

Câu 7:

Viết đợc PTHH tổng quát của phản ứng cháy: 0,2đ

CxHy + (x+

4

y

)O2  xCO2 +

2

y

H2O Tinh đợc số mol CxHy = 0,05 , số mol oxi là: 0,15 0,2 Theo đề bài ta có:

Ngày đăng: 27/06/2015, 16:00

w