1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MT theo các cấp độ+Đề+Đ/a Chương IV(Mới)

5 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 148 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔ TẢ VỀ CẤP ĐỘ TƯ DUYNhận biết - Nhận biết là Học sinh nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu - Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là: n

Trang 1

MÔ TẢ VỀ CẤP ĐỘ TƯ DUY

Nhận

biết

- Nhận biết là Học sinh nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu

- Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là: nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra…

- Các động từ tương ứng với cấp độ nhận biết có thể là: xác định, đặt tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,…

- Ví dụ: gọi tên đồ vật thông dụng đang sử dụng trong nhà mình; Chỉ ra đâu là phương trình bậc hai.

Thông

hiểu

- Thông hiểu là Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng khi chúng được thể hiện theo các cách tương tự như cách giáo viên đã giảng hoặc như các ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp học.

- Các hoạt động tương ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại, lấy được ví dụ theo cách hiểu của mình…

- Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt, giải thích, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, đối chiếu, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi…

- Ví dụ: Kể lại truyện “Tấm Cám”; Cho được ví dụ về phương trình bậc hai.

Vận

dụng ở

cấp độ

thấp

- Vận dụng ở cấp độ thấp là học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn “thông hiểu”, tạo ra được

sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của giáo viên hoặc trong sách giáo khoa.

- Các hoạt động tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp là: xây dựng mô hình, trình bày, tiến hành thí nghiệm, phân loại, áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề…), sắm vai và đảo vai trò, …

- Các động từ tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp có thể là: thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đưa vào thực tế, chứng minh, ước tính, vận hành…

- Ví dụ: Viết bài luận ngắn về một chủ đề đã học trên lớp; Dùng công thức nghiệm để giải phương trình bậc hai.

Vận

dụng ở

cấp độ

cao

- Vận dụng ở cấp độ cao có thể hiểu là học sinh có thể sử dụng các khái niệm về môn học - chủ đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học hoặc trình bày trong sách giáo khoa nhưng phù hợp khi được giải quyết với kỹ năng và kiến thức được giảng dạy ở mức độ nhận thức này Đây là những vấn đề giống với các tình huống học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội.

Ở cấp độ này có thể hiểu nó tổng hòa cả 3 cấp độ nhận thức là Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá theo bảng phân loại các cấp độ nhận thức của Bloom.

- Các hoạt động tương ứng với vận dụng ở cấp độ cao là: thiết kế, đặt kế hoạch hoặc sáng tác; biện minh, phê bình hoặc rút ra kết luận; tạo ra sản phẩm mới…

- Các động từ tương ứng với vận dụng ở cấp độ cao có thể là: lập kế hoạch, thiết kế, tạo ra,…

- Ví dụ: Viết một bài luận thể hiện thái độ của bạn đối với một vấn đề cụ thể; Biện luận nghiệm của phương trình có tham số.

Trang 2

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 4 - ĐẠI SỐ 9 (HT TỰ LUẬN)

Cấp

độ

Chủ đề

hiểu

1 Hàm số y =

ax2.

Hiểu các t/c của hàm số

y = ax2.

Biết vẽ đồ thị của hàm số

y = ax2 với giá trị bằng số của a.

Số câu

Số điểm Tỉ lệ

%

1 1,0

1 0,5

2 1,5 điểm= 15%

2 Phương trình

bậc hai một ẩn

Hiểu khái niệm phương trình bậc hai một ẩn.

Vận dụng được cách giải phương trình bậc hai một

ẩn, đặc biệt là công thức nghiệm của phương trình đó.

Số câu

Số điểm Tỉ lệ

%

1 1,0

2 2,0

3 3,0 điểm= 30%

3 Hệ thức Vi-ét

và ứng dụng.

Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụng của nó: tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.

Số câu

Số điểm Tỉ lệ

%

2 2,0

1 0,5

3 2,5 điểm= 25%

4 Phương trình

quy về PT bậc hai

Biết nhận dạng phương trình đơn giản quy về phương trình bậc hai và biết đặt ẩn phụ thích hợp

Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.

Trang 3

để đưa phương trình đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.

Số câu

Số điểm Tỉ lệ

%

1 1,0

1 1,0

2 2,0 điểm= 20%

5 Giải bài toán

bằng cách lập

phương trình bậc

hai một ẩn.

Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.

Số câu

Số điểm Tỉ lệ

%

1 1,0

1 1,0 điểm= 10%

Tổng số câu

Tổng số điểm

%

1

1,0 10%

2

2,0 20

%

8

7,0 70 %

11

10 điểm

ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 4, ĐẠI SỐ LỚP 9

Thời gian làm bài: 45 phút Câu 1 (1,5 điểm) Cho hàm số 2

2

1) Vẽ đồ thị của hàm số;

2) Với gía trị nào của x thì hàm số đã cho đồng biến, nghịch biến.

Câu 2 (3,0 điểm) Cho phương trình: mx2m1x 4 0 (1)

1) Với giá trị nào của m, phương trình (1) là phương trình bậc hai;

2) Giải phương trình khi m 1;

3) Giải phương trình khi m 2.

Câu 3 (2,5 điểm) Cho phương trình x2 2x m 0(2), trong đó m là tham số.

1) Tìm nghiệm của (2) khi m 3

2) Tìm điều kiện của m để phương trình (2) có hai nghiệm x1,x2 thoả mãn một trong các điều kiện sau đây:

Trang 4

a)

1 2

1 1

2

xx  ; b) x12x2

Câu 4 (2 điểm)

1) Đưa phương trình 3x4 2x2 5 0 (3) về phương trình bậc hai;

2) Tìm nghiệm của phương trình (3).

Câu 5 (1,0 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 300 m2 Nếu tăng chiều dài thêm 4 m và giảm chiều rộng đi 1 m thì diện tích mảnh đất tăng thêm 36 m2 Tính kích thước của mảnh đất.

hướng dẫn chấm và thang điểm

Câu 1.

1) Vẽ đúng đồ thị

2) Hàm số đồng biến với x0, hàm số nghịch biến với x0

0,5 1,0

Câu 2

1) m 0

2) x 2

4

1,0 1,0 1,0

Câu 3

1)x 1;x 3.

2) Phương trình có hai nghiệm khi   ' 1 m 0 m1 Khi đó x1x2 2;x x1 2 m

b) x12x2 khi 1 2 2 2 1 1 2

xxx   xx   x xm (thoả mãn);

1,0

1,0 0,5

Câu 4

1) Đăt 2

t x , ĐK: t 0 ta có phương trình 2

3t  2t 5 0 (4) 2) Giải (4) được t 1 (loại) và 5

3

t  do đó PT (3) có 2 nghiệm phân biệt 15

3

x 

1,0 1,0

Trang 5

Câu 5 Gọi chiều dài mảnh đất là x (m), điều kiện x0.

Khi đó chiều rộng của mảnh đất là 300

Tăng chiều dài thêm 4 m thì chiều dài mới sẽ là x 4 (m)

Giảm chiều rộng đi 1 m thì chiều rộng mới là 300 1

Diện tích mảnh đất mới là x 4 300 1

x

   

Theo bài ra ta có phương trình x 4 300 1 300 36

x

    

Giải phương trình được x20;x60 (loại) Vậy kích thước mảnh đất là 20 (m) và 15

(m).

0,25

0,25 0,25 0,25

Ngày đăng: 04/06/2015, 12:00

w