1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuong 5. sinh li tieu hoa

72 922 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 6,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cuối cùng các chất dinh dưỡng được hấp thu qua thành ống tiêu hóa vào máu và biến thành nguyên liệu để xây dựng cơ thể, để dự trữ, để cung cấp năng lượng cho mọi...  Quá trình chế biế

Trang 1

Ch ƯƠ ng 5:

“Sinh lý tiêu hoá”

Trang 2

5.1.Ý NGHĨA C A S Ủ Ự

5.1.Ý NGHĨA C A S Ủ Ự

 Đối với thế giới động vật, từ những động vật bậc thấp đến

động vật bậc cao, chức năng dinh dưỡng được thực hiện nhờ

Trang 3

 Sau quá trình chế biến cơ học

và hóa học, các chất dinh

dưỡng như glucid, lipid,

protein ở dạng thô được

chuyển thành dạng đơn giản như các đường đơn, các

aminoacid, acid béo và

glycerin

 Cuối cùng các chất dinh

dưỡng được hấp thu qua thành ống tiêu hóa vào máu và biến thành nguyên liệu để xây

dựng cơ thể, để dự trữ, để

cung cấp năng lượng cho mọi

Trang 4

 Mọi hệ thống sống muốn tồn tại và duy trì sự sinh trưởng phát triển, cần phải thực hiện quá trình trao đổi chất và năng lượng thường xuyên giữa cơ thể với môi trường Quá trình này nhằm

ổn định một chu trình liên tục phân huỷ và tái tạo vật chất ở mức độ phân tử

 Do tính đa dạng của môi trường, trong quá trình phát triển

chủng loại, các hệ thống sống đã thích nghi và phân hoá rất phức tạp

Về mặt phôi sinh học, hai đoạn đầu (miệng) và cuối (hậu

môn) của ống tiêu hóa bắt nguồn từ lá ngoại phôi bì, còn

phần chủ yếu có nguồn gốc từ lá nội và trung phôi bì

Trong quá trình phát triển chủng loại, ở những động vật đơn bào, hệ tiêu hóa chưa phát triển, quá trình tiêu hóa được

Trang 5

S TI N HÓA H TIÊU HÓA C A Đ NG V T Ự Ế Ệ Ủ Ộ Ậ

 Từ động vật ruột khoang đã có túi tiêu hóa nhưng chưa hình thành hậu môn mà ống tiêu hóa mới chỉ có một lỗ, vừa thu

nhận vật chất vào, vừa thải bã ra Từ cức bì (da gai), ống tiêu hóa phát triển và đã có miệng, hậu môn

 Động vật càng ở thang tiến hóa cao, hệ tiêu hóa càng phát triển

và phân hóa thành nhiều phần phức tạp, từ miệng đến hậu môn

và các tuyến tiêu hóa

 Quá trình chế biến thức ăn trong ống tiêu hóa rồi được hấp thu qua thành của nó gọi là quá trình tiêu hóa ngoại bào

Trang 6

 Sinh vật đơn bào: Tiêu hóa nội bào nhờ men ti thể (lyzosome) như : trùng roi, trùng đế giày

 Túi tiêu hóa: túi thông với bên ngoài qua một lỗ thủng Nhờ đó, thức ăn được nhận vào và chất bã được thải ra

 Ống tiêu hóa: từ da gai trở lên, ống có thành riêng biệt, thông với bên ngoài qua miệng và hậu môn

Trang 7

− Khoang miệng, trong đó có

răng, lưỡi, hầu, các tuyến nước bọt

− Thực quản

− Dạ dày

− Ruột bao gồm: tá tràng, ruột

non, ruột già

− Trực tràng và hậu môn

Trang 8

5.2. S L S L Ơ ƯỢ Ơ ƯỢ C C U T O H TIÊU C C U T O H TIÊU Ấ Ấ Ạ Ạ Ệ Ệ

HÓA

5.2.1 ng tiêu hoá: ố

5.2.1 ng tiêu hoá: ố

I Tiêu hóa ở Khoang Miệng và Thực Quản

 Khoang miệng (cavum oris) là đoạn mở đầu của ống tiêu

hóa,nơi tiếp nhận các dạng vật chất từ môi trường ngoài Giới hạn của khoang miệng ở phía trước là hai môi, phía sau là hầu (họng), phía trên là vòm khẩu cái, phía dưới là nền miệng cùng với lưỡi và hai bên là má

 Trong miệng có các cấu tạo chính là răng cắm chặt vào

hàm trên và hàm dưới, lưỡi và các tuyến nước bọt gồm ba đôi dưới hàm, dưới lưỡi và đôi tuyến mang tai

Trang 9

1 Răng

Mỗi răng gồm 3 phần: thân răng

lộ ra ngoài, chân răng cắm chặt trong huyệt răng ở xương hàm và

cổ răng giữa chân và thân răng Trong lòng răng có khoang rỗng chứa tủy răng cùng với mạch máu

Trang 10

3 Hầu

Hầu là một ống ngắn nối tiếp với khoang miệng Phần hầu có

2 Lưỡi

Lưỡi là khối cơ vân chắc phủ ngoài bằng

lớp màng nhầy Lưỡi có nhiều mạch máu và

thần kinh Lưỡi có hai mặt trên, dưới Phần

đầu mỏng hơn cử động tự do, phần gốc dầy

dính với nền khoang miệng

Ở gốc lưỡi có ba đôi cơ: đôi cơ trâm-lưỡi,

Đôi cơ móng - lưỡi, Đôi cơ cằm - lưỡi một

đầu bám chắc vào gai xương cằm Phần cơ

vân của lưỡi gồm các sợi dọc, sợi ngang và

sợi thẳng đan vào nhau

Trang 11

- Hình dạng dạ dày là một túi hơi cong với bờ cong bé phía phải và

bờ cong lớn phía trái Đầu phía trên bờ cong bé có lỗ thông với thực quản gọi là tâm vị Dạ dày được chia ra ba phần là tâm vị, môn vị và phần thân

Trang 12

- Từ dạ dày thông xuống tá

tràng qua lỗ môn vị Xung

quanh môn vị, có vòng cơ

thắt để đóng mở môn vị

Lớp niêm mạc ở đây có nếp gấp làm thành một van vị

Lớp tế bào thượng bì của

niêm mạc hình lăng trụ, có

nhiều tuyến tiết ra chất nhầy

và dịch vị

Trang 13

III Ru t Non ộ

III Ru t Non ộ

- Ruột non là đoạn giữa và dài nhất của ống tiêu hóa Ở người, là một ống dài từ 3-6 m, rộng 4 cm, gấp 2-4 lần chiều cao cơ thể Ở động vật ăn cỏ ruột còn dài hơn và gấp tới 20 lần cơ thể

- Ruột non chia làm 3 đoạn chính Đoạn đầu khoảng 20 cm gọi là tá tràng Ống tuỵ và ống mật đổ vào đoạn đầu của tá tràng Hai đoạn tiếp theo là hỗng tràng chiếm khoảng 2/5 chiều dài, hồi tràng chiếm 3/5 chiều dài của ruột

Trang 14

- Thành ruột non được cấu

tạo bởi 2 lớp cơ trơn: cơ dọc

ở ngoài và cơ vòng ở trong Lớp trong cùng là niêm mạc ruột

- Niêm mạc ruột có rất nhiều lông ruột làm cho mặt trong của ruột như một lớp nhung Xen kẽ trong lớp lông

nhung có rất nhiều tuyến tiết

Trang 15

IV Ru t Già ộ

IV Ru t Già ộ

Trang 16

Ruột già (intestinum crassum) là đoạn cuối cùng của ống

tiêu hóa, ngắn hơn ruột non nhưng tiết diện lại lớn hơn Chia ra làm

ba phần: manh tràng, kết tràng và trực tràng

- Manh tràng là một đoạn ngắn khoảng 6-8cm tính từ chỗ ruột non đổ vào Phía đầu bịt kín có một đoạn ngắn hình giun gọi là ruột thừa

- Kết tràng gồm ba đoạn uốn cong hình chữ U ngược trong ổ

bụng Đoạn từ hố chậu phải đi lên góc gan là kết tràng lên Đoạn tiếp theo vắt ngang qua gan, dạ dày sang bên trái là kết tràng

ngang Đoạn thứ ba quặt theo bờ trái xuống hố chậu trái là kết tràng xuống

Trang 17

5.2.2.CÁC TUY N TIÊU HÓA Ế

5.2.2.CÁC TUY N TIÊU HÓA Ế

I Tuyến Nước Bọt

 Là một tuyến ngoại tiết,

gồm 3 đôi tuyến hình chùm

 đôi tuyến mang tai đôi

tuyến dưới hàm và đôi tuyến lưới lưỡi, có

nhiệm vụ tiết nước bọt,

Trang 18

2 Tuyến Vị (dạ dày)

Trong niêm mạc dạ dày có rất nhiều tuyến vị tiết ra dịch vị Mỗi tuyến vị được cấu tạo bởi các loại tế bào khác nhau, trong đó:

- Tế bào chính tiết ra enzym pepsinogen và các enzym tiêu hóa khác

- Tế bào thành (hay còn gọi là tế bào bờ) tiết ra HCl

- Tế bào cổ tuyến tiết ra chất nhầy mucin

- Tế bào nội tiết tiết ra hormon gastrin

Trang 19

4 Tuyến gan

- Là tuyến ngoại tiết lớn nhất cơ thể Trọng lượng

1,2kg nằm phía phải ổ bụng, dưới cơ hoành

- Mật là một dịch lỏng, trong suốt, có mầu thay đổi từ xanh đến vàng tuỳ thuộc vào thành phần các sắc tố mật và mức độ đặc loãng khác nhau Mật mới tiết ra

có pH kiềm khoảng 8 - 8,6; còn mật ở túi mật có pH khoảng 7-7,6

Trang 20

Langerhans, tiết ra hormon Phần ngoại tiết gồm rất nhiều

nang, trong mỗi nang có hai loại tế bào: tế bào nang và tế bào trung tâm (hay các tế bào ống) Các nang được bao bọc bởi mô liên kết bên trong có mạch máu, thần kinh và các ống tiết

Trang 21

5.3.Quá trình biến đổi thức ăn

trong ống tiêu hóa

- Biến đổi cơ học là biến đổi dạng thức ăn từ rắn, cục thành các dạng nhỏ hơn để dễ tiêu hóa hơn,

- Biến đổi hóa học là biến đổi từ thức ăn thành các chất ion khoáng, nước, axit amin, nucleotit, axit béo, glixerol, glucozo Nhờ tác dụng của các loại enzim

- Biến đổi sinh học là quá trình chuyển hóa xenluloz thành

glucoz

Trang 22

 Tiêu hoá là một quá trình sinh lý phức tạp diễn ra trong ống tiêu hoá biến đổi các chất thức ăn từ những dạng phức tạp, đặc hiệu và không hoà tan thành những dạng đơn giản, không đặc hiệu, hoà tan

và hấp thu vào máu, bạch huyết

Trang 24

Khoang miệng: : là khoang mở

đầu của ống tiêu hóa, nơi tiếp nhận các dạng vật chất từ môi trường bên ngoài ở hầu hết các loài động vật thì khoang miệng có cấu tạo chủ yếu là răng, lưỡi, các tuyến nước bọt, hai bên là má, ở các loài khác nhau thì có sồ lương răng và hàm răng khác nhau, ở người trưởng thành có khoảng 32 răng

Trang 25

Tiêu hóa tại khoang miệng

 Nhai: nhờ sự co bóp của cơ nhai và sự vận động phối hợp của lưỡi và má Ðộng vật ăn thịt, nhai là nhờ sự vận động lên xuống của hàm dưới Ðộng vật ăn cỏ, lại

là sự vận động qua lại của hàm dưới Bình quân 1 ngày

bò sữa nhai 42000 lần

 Tác dụng: có tác dụng nghiền nát thức ăn làm tăng diện tích tiếp súc cúa thức ăn với các men, giúp dễ nuốt thức ăn và tạo phản xạ tiết nước bọt

Trang 26

1 Tiêu hoá c h c Tiêu hoá c h c ơ ọ ơ ọ

 Thức ăn vào miệng chịu tác dụng

cơ học là sự nhai

 Khi thức ăn vào khoang miệng

nhờ hoạt động của cơ nhai, thức

ăn dược răng cắt và nghiền nhỏ

 Nhờ hoạt động đào trộn của lưỡi,

thức ăn được thấm đều với nước

bọt sau đó được vê thành những

viên nhỏ đưa xuống hầu và xuống

Trang 27

Trong khoang miệng

Trong khoang miệng ,tác dụng tiêu hoá của nước bọt chủ yếu đối với tinh bột có trong thức ăn do enzyme amylase đảm nhận Enzyme amylase thuỷ phân tinh bột chín thành dextrin rồi thành maltose

Trang 28

3.1.2.Quá trình tiêu hoá d dày ở ạ

3.1.2.Quá trình tiêu hoá d dày ở ạ

a, S co bóp c h c ự ơ ọ

a, S co bóp c h c ự ơ ọ Không có c vòng th tKhông có c vòng th tơơ ắắ

Tâm v : Tâm v : ị ị Đóng m d a theo đ pH nh l p niêm Đóng m d a theo đ pH nh l p niêm ở ự ở ự ộ ộ ờ ớ ờ ớ

m c dày lên và c vòng xung quanh ạ ơ

m c dày lên và c vòng xung quanh ạ ơ

C đ ng nhu đ ng t trên xu ng ử ộ ộ ừ ố

C đ ng nhu đ ng t trên xu ng ử ộ ộ ừ ố

D dày Thân và h v và d ạ ạ ị ướ i lên (thân v ) ị

D dày Thân và h v và d ạ ạ ị ướ i lên (thân v ) ị

Trang 29

ng tiêu hoá

Ố ng tiêu hoá Ố

Trang 30

b, Tiêu hoá hoá học

Tế bào chính: tiết enzim pepsinogen và enim tiêu hoá khác

Tế bào thành: tiết HCl Tuyến vị

Tế bào cổ tuyến: tiết chất nhầy mucin

Tế bào nội tiết: tiết hoocmon gastrin

Pepsin: phân giải protein, hoạt động trong môi

trường axit

Chymosin: men đông sữa, pH tối ưu là 4 Tác dụng Lipase: phân giải lipid, pH tối ưu là 6

HCl: hoạt hoá pepsinogen thành pepsin, sát trùng dạ

dày, tăng tiết secretin (kích thích tăng tiết

Trang 31

2 Tiêu hoá hoá h c d dày Tiêu hoá hoá h c d dày ọ ở ạ ọ ở ạ

 Dịch vị do các tuyến của dạ dày

tiết ra.Vùng quanh tâm vị tiết

nhiều chất nhày và một ít enzyme

pepsinogen Vùng hang vị tiết vị

tố gastrin và một ít chất nhày

Vùng tế bào bờ (tế bào thành) tiết

ra HCl Acid này đóng vai trò

quan trọng tạo môi trường acid

(pH = 1-2) cho pepsinogen hoạt

động Tham gia vào làm trương

nở protid tạo thuận lợi cho quá

Trang 32

3.1.3 Quá trình bi n đ i th c ăn ru t non ế ổ ứ ở ộ

3.1.3 Quá trình bi n đ i th c ăn ru t non ế ổ ứ ở ộ

a, Tiêu hoá c h cơ ọ

a, Tiêu hoá c h cơ ọ

C đ ng qu l cử ộ ả ắ

C đ ng qu l cử ộ ả ắ : l p c d c : l p c d c ớ ớ ơ ọ ở ơ ọ ở Co th tCo th tắắ : c vòng thành : c vòng thành ơ ơ

ru t thay nhau co dãn, làm xáo tr n ộ ộ

ru t thay nhau co dãn, làm xáo tr n ộ ộ ru t co dãn, t ng đo n ru t ru t co dãn, t ng đo n ru tộộ ừừ ạạ ộộ

th c ăn, tăng t c đ tiêu hoá thu nh ti t di n làm d ch tiêu th c ăn, tăng t c đ tiêu hoá thu nh ti t di n làm d ch tiêu ứ ứ ố ố ộ ộ ỏ ế ỏ ế ệ ệ ị ị

hoá ng m sâu vào th c ăn hoá ng m sâu vào th c ăn ấ ấ ứ ứ

Trang 33

III.Tiêu hóa ru t non Tiêu hóa ru t non ở ộ ở ộ

1 Cử động cơ học của ruột non

Trang 34

Vách

ngang

Nhung mao

Cơ niêm

Trang 35

ruột non

Trang 36

- Ruột non là một cơ quan tiêu hóa quan trọng của cơ thể.

- Ruột non cuộn thành nhiều vòng trong ổ bụng, và nếu kéo dãn

ra nó sẽ có chiều dài khoảng 6m tính từ dạ dày đến ruột già Tại điểm nối với dạ dày, ruột non có đường kính khoảng 4cm Đến khi nối với ruột già, đường kính của nó giảm xuống còn 2.5cm Mặc dù nó dài hơn ruột già rất nhiều, nhưng vẫn bị gọi là "non"

vì đường kính của nó nhỏ hơn ruột già

Ruột non được chia ra làm 3 phần Phần đầu tiên là tá tràng, có chiều dài khoảng 25cm, gần với dạ dày nhất Dưỡng trấp từ dạ dày và các dịch tiết từ tụy và gan được đổ vào tá tràng Phần giữa là hổng tràng, dài khoảng 2.5m Sự tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng xảy ra chủ yếu ở đây Phần cuối cùng là hồi tràng, nó

là phần dài nhất, khoảng 3.4 m Hồi tràng kết thúc bởi van hồi

Trang 37

-Trong mỗi nhung mao có các mao mạch và mạch bạch huyết Các phân

tử thức ăn đã được tiêu hóa sẽ được hấp thu qua thành của các nhung

mao vào trong các mao mạch và mạch bạch huyết

-Ở đáy các nhung mao có các tuyến tiết ra dịch ruột Dịch này có chứa các enzyme tiêu hóa có khả năng chuyển thức ăn thành những dạng cấu tạo đơn giản hơn mà cơ thể có thể sử dụng được Trung bình có khoảng

1.8 l dịch ruột được tiết ra vào ruột non mỗi ngày

Cũng như trong dạ dày, lớp dịch nhầy bao phủ bên trên giúp bảo vệ niêm mạc của ruột non Và vì các enzyme tiêu hóa có tác dụng quá mạnh nên

Trang 38

a, Cấu tạo lông ruột

Ruột non là nơi hấp thu chủ yếu các chất dinh dưỡng sau quá trình tiêu hoá hoá học và cơ học

Cơ chế hấp thu: sự thẩm thấu, sự vận chuyển tích cực, cơ chế lọc

Trang 39

b, Hấp thu các chất

- Hấp thu protein: dưới dạng các acid amin qua lông ruột vào máu

thông qua cơ chế vận chuyển tích cực

- Hấp thu glucid: màng của các tế bào biểu mô trên bề mặt niêm mạc ruột non có enzim disaccharidase phân giải đường đôi thành đường đơn, đường này kết hợp với chất tải và được vận chuyển tích cực vào máu

- Hấp thu lipid: dưới dạng các acid béo tự do và monoglycerid qua quá trình thẩm thấu

- Hấp thu vitamin: hầu hết được

hấp thu tích cực bởi tế bào niêm mạc

không cần trải qua biến đổi hoá học

- Hấp thu muối khoáng: dưới

dạng các ion thông qua vận tải

tích cực

- Hấp thu nước: theo cơ chế thụ

Trang 40

b, Tiêu hoá hoá h c ọ

b, Tiêu hoá hoá h c ọ

Enzim phân gi i Protein: Enzim phân gi i Protein: ả ả Tripsin, Chymotripsin, Cacboxypolypeptidase

D ch tu Enzim phân gi i Lipid: D ch tu Enzim phân gi i Lipid: ị ị ỵ ỵ ả ả Lipase, Phospholipase, Cholesterolesterase

Enzim phân gi i Glucid: Enzim phân gi i Glucid: ả ả Amylase, Maltase

Enzim phân gi i Lipid: Enzim phân gi i Lipid: ả ả gi ng d ch tu gi ng d ch tu ố ố ị ị ỵ ỵ

Enzim phân gi i Glucid: Enzim phân gi i Glucid: ả ả Maltase, Amylase,

Lactase, Saccharase Enzim khác: Phosphatase, Eterokinase

Trang 41

.Sự tiêu hoá thức ăn ở ruột già

Trang 42

Có khoảng 1.5 lít vật chất dạng lỏng đi qua ruột già mỗi ngày Ở ruột già không có các hoạt động tiêu hóa diễn ra mà chỉ có sự tái hấp thu nước - Những chất dịch nhầy được các tế bào niêm mạch của ruột già sản xuất giúp đẩy những chất cặn bã đi theo chúng Do nước càng bị lấy

đi khỏi những chất này ngày càng nhiều nên nó kết lại thành những khối mềm được gọi là phân Phân bao gồm nước, cellulose và những chất

không thể tiêu hóa được cùng với vi khuẩn còn sống hay đã chết Những mảnh thừa của các tế bào hồng cầu bị hư hại làm cho phân có màu nâu Chỉ có khoảng 85 đến 200 gram phân đặc còn sót lại sau khi ruột già đã

Trang 43

Quá trình biến đổi thức ăn ở ruột già

- Quá trình tiêu hoá được xem

như kết thúc ở ruột non, ruột già có

chức năng chính là nhận các chất

cặn bã còn lại ở ruột non, hấp thu

những chất sót lại cần cho cơ thể

- Chỉ có cử động nhu động và

phản nhu động để dồn chất thải

- Dịch ruột già chứa chất nhày để bảo vệ,không có enzim tiêu hoá

Trang 44

5.4 Các con đường hấp thu thức ăn

Trang 45

- Sau khi thức ăn được biến đổi thành các chất dễ hấp thu, sẽ được hấp thụ theo 2 con đường: đường mạch máu và đường mạch bạch huyết,

trong đó đường mạch máu là chủ yếu

- Quá trình hấp thu được diễn ra ở tất cả các đoạn ống tiêu hóa, nhưng chủ yếu là ở ruột non theo cơ chế thụ động như khuếch tán, thẩm thấu, hút tĩnh điện ) và cơ chế chủ động thông qua chất mang, tiêu tốn năng lượng và có sự tham gia của enzym, có hệ AMP, GMP hoạt hóa enzym

+ Hấp thu ở miệng và thực quản

Niêm mạc miệng có thể hấp thụ được một số chất như moocphin,

nicotin, rượu, nitroglyxerin (thuốc đau ngực)

+ Hấp thu ở dạ dày (bao tử)

- Dạ dày có thể hấp thu nước và một số chất hòa tan trong nước như đường glucoza, muối ăn, iot, brom, rượu…nhưng không hấp thu được

Ngày đăng: 27/06/2015, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w