3 Bài mới: Gv yêu cầu hs nhắc lại các khái niệm đường vuông góc, hình chiếu của một cạnh trên đường thẳng.. Gv hướng dẫn hs Hệ thức đó sẽ được phát biểu thành định lí như sau: trong môt
Trang 1Ngày soạn: 09/08/09
Ngày dạy: MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH
VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
Biết thiết lập các hệ thức : b2 = ab’ ; c2 = ac’ ; h2 = b’c’
2) Kĩ năng:
Biết áp dụng các hệ thức trên vào giải bài tập
3) Thái độ:
Rèn luyện tư duy, tính chính xác và cẩn thận
II) Chuẩn bị:
Thước thẳng, eke, giáo án Sgk, bảng phụ
III) Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
Trong một tam giác vuông nếu biết độ dài hai cạnh bất kì thì có tìm được độ dài cạnh thứ ba không?
Định lí pitago có áp dụng được cho một tam giác thường không (không phải tam giác vuông)?
Từ đó gv giới thiệu bài mới
3) Bài mới:
Gv yêu cầu hs nhắc lại các
khái niệm đường vuông
góc, hình chiếu của một
cạnh trên đường thẳng (có
hình minh họa)
Gv yêu cầu hs hoạt động
nhóm
Hs tìm ra đươc hệ thức
b2 = ab’; c2 = ac’ đó chính
là nội dung định lí 1
Giáo viên chia nhóm (mỗi
dãy là một nhóm)
Nhóm 1 tim x; nhóm 2 tìm
y
Gv gọi đại diện nhóm lên
bảng trình bày
Hs xác định trên hình vẽ theo yêu cầu của giáo viên
Chia học sinh thành 2 nhóm Nhóm 1 : Chứng minh ∆ AHC ~ ∆BAC
Nhóm 2 : Lập tỉ lệ thức⇒
hệ thức b2 = ab’
* Cho học sinh suy ra hệ thức tương tự c2 = ac’
Hs làm việc theo nhóm sau
đó lên bảng trình bày:
Giải:
Tính KN?
Ta có KN2 = NH.NM = 5 20 = 100
KN = 10 Tính KM?
Ta có: KM2 = HM.MN
1) Hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của
nó trên cạnh huyền
Định lí 1: (SGK- 65)
Công thức: b2 =a b ' ; c2 =a c '
Áp dụng:
H
K
M N
Tính độ dài đoạn KN và KM
Trang 2Khi đã tính được độ dài
cạnh KN ta ó thể được độ
dài cạnh KM bằng cách
khác không?
Tương tự như cách chung
minh ở định lí 1 về nhà
chứng minh định lí 2
Gv yêu cầu HS đọc vd 2
sgk trang 66 một bàn một
nhóm cùng nhau thảo luận
Hs làm việc cá nhân để giải
bài tập
= 15.20 = 5.3.5.4
KM = 10 3
Ta có thể tìm được bằng cách áp dụng kđịnh lí pitago
Hs làm theo yều cầu của gv
Và một hs đứng tại chỗ trình bày lại cách giải trong sách
HS làm bài Một hs lên bảng trình bày
Hs cả lớp nhận xét
trong hình trên?
2) Một số hệ thức liên quan tới đường cao
Định lí 2: SGK – 65
Công thức: h2 =b c' '
VD2 (sgk-66)
Áp dụng:
16 8
H
K
M N
Tính NH = ?
Ta có:
2
2
:16 64 :16 4
KH NH HM NH
NH KH
4) Củng cố:
Làm bài tập 1a và bài 3
5) Hướng dẫn về nhà:
Học kĩ định lí 1, 2 làm bài tập 1b, 2, 4 sgk trang 68 – 69
Xem trước định lí 3 và 4
Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng Ngày duyệt:
Trang 3Ngày soạn:13/08/09
Ngày dạy: MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH
VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG (tt)
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
Biết thiết lập các hệ thức : ha = bc và 2 2 2
b
1 a
1 h
2) Kĩ năng:
Biết áp dụng các hệ thức trên vào giải bài tập
3) Thái độ:
Rèn luyện tư duy, tính chính xác và cẩn thận
II) Chuẩn bị:
Thước thẳng, eke, giáo án Sgk, bảng phụ
III) Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu định lí 1 và định lí 2 làm BT 1b
HS2: Nêu định lí 1 và định lí 2 làm BT 2
Gv cho hs cả lớp nhận xét và đáng giá cho điểm
3) Bài mới:
ở định lí 2 thiết lập mối
quan hệ nào trong tam
giác vuông?
Hôm nay chúng ta sẽ đi
tìm hiểu một định lí mới
định lí này thiết lập mối
quan hệ giữa đường cao
với cạnh huyền và hai
cạnh góc vuông
Từ hệ thức ở định lí 3 khi
áp dụng định lí pitago ta
sẽ suy ra được một hệ
thức mới
Gv hướng dẫn hs
Hệ thức đó sẽ được phát
biểu thành định lí như sau:
trong môt tam giác vuông,
nghịch đảo của bình
phương đường cao ứng
với cạnh huyền bằng tổng
Định lí 2 thiết lập mối quan hệ giữa đường cao ứn với cạnh huyền và các hình chiếu của cạnh góc vuông trên cạnh huyền
GV cho một số hs đọc to định lí 3
Hs về nhà CM định lí 3
Hs làm theo sự hướng dẫn của gv
2 2 2 2
2
2 2
1
ah bc a h b c
h
b c
+
Hs chú ý nghe và nhắc lại định lí
Định li 3: (sgk – 66)
Công thức: bc ah =
Định lí 4:
Công thức: 2 2 2
1 1 1
h =b +c
Hay
2 2 2
b c h
b c
= +
Trang 4các nghịch đảo của bình
phương hai cạnh góc
vuông
Đây chính là nội dung củ
định lí 4
HS giải VD Một hs lên bảng trình bày
VD:
H A
B
C
Tính BH?
Gọi BH lá h ta có:
2 2 2 2 2
2 2 2
3 4 3 4
3.4
2, 4 5
h h
+
=> = =
=> BH = 2,4
4) Củng cố:
Làm bài tâp 4
Gọi hai hs lên bảng viết lại 4 hệ thức đã học
Một hs nhìn vào hệ thức trên bảng có thể phát biểu thành lời
Làm bt 5 và 6 trang 69
5) Hướng dẫn về nhà:
Làm bài tập 7 sgk trang70
Làm bt 1,2,3,4 trong SBT trang 89 - 90
Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng Ngày duyệt:
Trang 5Ngày soạn: 23/08/09
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
Vận dụng các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông để giải bài tập
2) Kĩ năng:
Biết áp dụng các hệ thức vào giải bài tập
3) Thái độ:
Rèn luyện tư duy, tính chính xác và cẩn thận
II) Chuẩn bị:
Thước thẳng, eke, giáo án Sgk, bảng phụ
III) Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
Hs1: phát biểu định lí 1, 2, 3, 4 làm BT 5
HS2: phát biểu định lí 1, 2, 3, 4 làm BT 6
GV và HS sửa bài đánh giá cho điểm
3) Bài mới:
Bài 7/sgk – 69
Cách 1:
GV: AO là gì của tam giác ABC?
GV: So sánh AO, BO và CO?
GV: => Tam giác ABC là tam giác gì ?
HS trả lời các câu hỏi của giáo viên và sử dụng các
hệ thức trong tam giác vuông để giải bài tập
Cách 2:
Tương tự như cách 1 (HS làm bài và lên bảng trình
bày)
Gv đưa ra bài toán sau
Bài toán 1:
Cho tam giác vuông ABC (Aˆ 90= 0), đường cao
AH = 12cm, trung tuyến AM = 25
2 cm tính các cạnh của tam giác ABC
HS đọc đề vẽ hình và làm bài
Bài 7 - SGK trang 69
* Cách 1 : Theo cách dựng, ∆ABC có đường trung tuyến AO =
2
1
BC⇒ ∆ABC vuông tại A
Do đó AH2 = BH.CH hay x2 =a.b
* Cách 2 : Theo cách dựng, ∆DEF có đường trung tuyến DO =
2
1
EF⇒ ∆DEF vuông tại D
Do đó DE2 = EI.EF hay x2 =a.b
Giải:
H M A
Trang 6GV: trong tam giác vuông độ dài đường trung
tuyến như thế nào với đô dài cạnh huyền?
GV: Muốn tính được cạnh góc vuông ta phài tính
được hình chiếu của chúng trên cạnh huyền như
vậy ta phải đi tính hình chiếu của cạnh góc vuông
trước
Áp dụng định lí pitago vào tam giác AHM ta tính
được cạnh nào?
Hs dựa vào những gợi ý của giao 1vie6n để làm bài
Hs hoạt động theo từng cặp để giải bài tập
Hs lên bảng trình bày
Hs dưới lớp quan sát và nhận xét
Gv nhận xét và củng cố
Ta có AM =
2
BC
=> BC = 2AM = 25
Áp dụng đính lí pitago vào tam giác AHM ta có:
AM2 = AH2 + HM2
HM2 = AM2 – AH2 = 625 144 49
HM = 7
2
Do đó BH = BM – HM =25 7 18 9
2 − =2 2 = cm
CH = BC – BH = 16 cm
Ta có: AB2 = BC.BH = 25.9
AB = 15 cm AC2 = BC.CH = 25.16 => AC = 20 cm
4) Củng cố:
(từng phần)
5) Hướng dẫn về nhà:
HS kĩ 4 định lí Làm bài tập 8 và BT 9 sgk – 70
Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng Ngày duyệt:
Trang 7Ngày soạn: 06/09/09
IV) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
Vận dụng các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông để giải bài tập
2) Kĩ năng:
Biết áp dụng các hệ thức vào giải bài tập
3) Thái độ:
Rèn luyện tư duy, tính chính xác và cẩn thận
V) Chuẩn bị:
Thước thẳng, eke, giáo án Sgk, bảng phụ
VI) Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
Hs1: phát biểu định lí 1, 2, 3, 4, viết 4 hệ thức tương ứng với tam giác mà GV đưa ra HS2: phát biểu định lí 1, 2, 3, 4, viết 4 hệ thức tương ứng với tam giác mà GV đưa ra
GV và HS sửa bài đánh giá cho điểm
Bài 8/sgk -70
a)
HS đứng tại chỗ phân tích các yếu tố đã biết
và các yếu tố cần tìm sau đó chỉ ra mỗi quan
hệ giữa chúng Tìm định lí để áp dụng cho
đúng
b)
Hs phân tích hình như câu a
Bài 8/sgk -70
a) ta có: AH2 = HB.HC
x2 = 4.9 = 36
x = 6
b) ta có: AH2 = HC.HB
22 = x.x
4 = x2
x = 2
ta có:
AB2 = HB.CB => y2 = 2.4 = 8
y = 2 2
Bài 9/ sgk- 70
Trang 8Bài 9/ sgk- 70
Hs đọc bài, vẽ hình
Một hs lên bảng vẽ hình
GV:Muốn chứng minh tam giác DIL cân ta
phải đi cm điều gì?
HS: Chứng minh DI = DL
GV: để có DI = DL thì ta phải đi CM gì?
Hãy xác định hai cạnh trên nằm trong hai
tam giác nào mà ta có thể đi CM chúng bằng
nhau?
HS quan sát và trả lời
Hs làm bài sau đó lên bảng trình bày
L K
C
D A
B I
Xét ∆AID và ∆CLD ta có:
AD = CD ( ABCD là hình vuông)
0 90
C) = =A)
CDL ADI= (Vì cùng phụ với goc1IDC)
=> ∆AID = ∆CLD(g.c.g)
=> DI = DL (hai cạnh tương ứng)
=> ∆IDL là tam giác cân tại D
3) Củng cố:
(từng phần)
4) Hướng dẫn về nhà:
HS kĩ 4 định lí Coi lại các bài tập đã làm Xem trước bài “tỉ số lượng giác của góc nhọn”
Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Ngày soạn:06/9/09
Ngày dạy: TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
Nắm vững định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn
Nắm vững các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
2) Kĩ năng:
Biết dựng góc khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó
Tính được các tỉ số lượng giác của ba góc đặc biệt : 300 ; 450 ; 600
Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan
3) Thái độ:
Rền luyện tư duy tính chăm chỉ, chính xác
II) Chuẩn bị:
SGK, phấn màu, bảng phụ
III) Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
K
I
Viết 4 hệ thức đã học ứng với hính trên
3) Bài mới:
Trong một tam giác vuông, nếu biết hai cạnh thì có tính được các góc của nó hay không ?
Tam giác ABC vuông tại A
Xét góc B thì cạch nào là cạnh
kề và cạch nào là cạch đối của
nó?
Bài hom nay chúng ta sẽ xét tỉ
số giữa cạch đối và cạnh kề của
một góc nhọn trong tam giác
vuông
Nếu góc nhọn ta xét thay đổi số
đo thì tỉ số giữa cạnh đối và
cạnh kề có thay đổi không?
Yêu cầu hs làm ?1
a) Tam giác ABC là tam giác
gì?
Gv 1 hs lên bảng trình bày
Cạnh AB là cạnh kề, cạnh AC là cạch đối của góc B
Hs nghe giảng
Hs làm ?1 Tam giác ABC là tam vuông cân tại A
1 hs lên bảng trình bày
1) khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn
a) mở đầu:
A
?1: a) α = 450
45°
A
ABC
∆ vuông cân tại A
⇒AB = AC = a
Trang 10Lấy B’ đối xứng với B qua AC
thì ∆CBB'là tam giác đều “so
sánh” và ∆CBB'
Nếu gọi AB = a thì BB’ = ?
BC = ? AC = ?
=> AC ?
AB =
Một hs lên bảng trình bày
ngược lại
Như vậy khi góc α thay đổi thì
tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề
có thay đổi không?
Ngoài tỉ số giữa cạnh đối và
cạnh kề ta còn xét các tỉ số giữa
cạnh kề và cạnh đối, cạch đối
và cạnh huyền, cạnh kề và cạnh
huyền của một góc nhọn trong
một tam giác vuông Các tỉ số
này đều thay đổi khi độ lớn của
góc nhọn đang xét thay đổi và
ta gọi chúng là các tỉ số lượng
giác của góc nhọn đó
Yêu cầu hs rút ra nhận xét khi
xem xong vd
câu a
Hs dưới làm làm bài và nhận xét bài trên bảng
ABC
∆ bằng một nửa '
CBB
∆ BB’ = 2a
BC = BB’ =2a; AC = 3
a
3 3
AC a
AB = a =
Hs trình bày vào tập và
1 hs lên bảng làm chiều ngược lại
khi góc α thay đổi thì
tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề cũng thay đổi
hs chú ý nghe giảng
Hs áp dụng làm ?2
HS hoạt động nhóm cùng nhau xem VD1
và vd2 trong sgk Nhận xét: cho góc nhọn α ta có thể tính được tỉ số luợng giác của nó, ngược lại cho tỉ
số lượng giác của góc nhọn α ta có thể dụng được góc đó
=> AC a 1
AB = =a (đpcm)
Ngược lại AC 1
AB = => AC = AB
=> ∆ABCvuông cân tại A
=> α = 450(đpcm) b)
60 °
C
B
b) Định nghĩa (SGK – 72)
A
sin ; cos
; cot
huyen huyen
Nhận xét: SGK
4) Củng cố:
Vẽ tam giác vuông có góc nhọn 340, rối viết các tỉ số lượng giác của góc đó
5) Hướng dẫn về nhà:
Trang 11Ngày soạn:06/9/09
Ngày dạy: TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN (tt)
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
Nắm vững định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn
Nắm vững các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
2) Kĩ năng:
Biết dựng góc khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó
Tính được các tỉ số lượng giác của ba góc đặc biệt : 300 ; 450 ; 600
Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan
3) Thái độ:
Rền luyện tư duy tính chăm chỉ, chính xác
II) Chuẩn bị:
SGK, phấn màu, bảng phụ
III) Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3) Bài mới
Ví dụ 3:
GV yêu cầu hs đọc cách
dựng trong sgk Học sinh đọc cách dụngtrong sgk
Ví dụ 3:
Dựng góc α biết tg 2
3
α =