1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập văn học Tiết 122

18 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 713 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cổng trường mở ra- Mẹ tôi - Cuộc chia li của những con búp bê - Những câu hát về tình cảm gia đình - Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người - Những câu hát than thân

Trang 1

TRƯỜNG THCS PHÙ ĐỔNG

GV L©m Hång Ph ¬ng

Chào mừng các thầy cô về dự tiết

học

NGỮ VĂN

Trang 3

1 Kiến thức:

- Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc – hiểu văn bản như cao dao, dân ca, tục ngữ, thơ trữ tình, thơ Đường luật, thơ lục bát, thơ song thất lục bát ; phép tương phản và phép tăng cấp trong nghệ thuật

- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật

- Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại

ở từng văn bản

2 Kĩ năng:

- Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức về các văn bản đã học

- So sánh, ghi nhớ, học thuộc lòng các văn bản tiêu biểu

- Đọc – hiểu các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận ngắn

Trang 4

- Cổng trường mở ra

- Mẹ tôi

- Cuộc chia li của những con búp bê

- Những câu hát về tình cảm gia đình

- Những câu hát về tình yêu quê hương, đất

nước, con người

- Những câu hát than thân

- Những câu hát châm biếm

- Sông núi nước Nam

- Phò giá về kinh

- Thiên Trường vãn vọng

- Bài ca Côn Sơn

- Sau phút chia li

- Bánh trôi nước

- Qua đèo Ngang

- Bạn đến chơi nhà

- Xa ngắm thác núi Lư

- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

- Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

- Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

- Cảnh khuya

- Rằm tháng giêng

- Tiếng gà trưa

- Một thứ quà của lúa non:cốm

- Sài Gòn tôi yêu

- Mùa xuân của tôi

- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Tục ngữ về con người và xã hội

- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

- Đức tính giản dị của Bác Hồ

- Ý nghĩa văn chương

- Sống chết mặc bay

- Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu.

- Ca Huế trên sông Hương

- Quan Âm Thị Kính

ÔN TẬP VĂN HỌC

TIẾT 121:

I Tên các văn bản đã học:

Trang 5

ÔN TẬP VĂN HỌC

TIẾT 121:

II Hệ thống các thể loại đã được học:

- Chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lới và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.

2 Tục

ngữ

- Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt, được vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn, tiếng nói hàng ngày.

3 Thơ

trữ tình

Một thể loại văn học phản ánh cuộc sống bằng cảm xúc trực tiếp của người sáng tác Văn bản thơ trữ tình thường có vần điệu, nhịp điệu, ngôn ngữ cô đọng, mang tính cách điệu cao

1 Ca dao

- dân ca

Trang 6

ÔN TẬP VĂN HỌC

TIẾT 121:

II Hệ thống các thể loại đã được học:

4 Thơ trữ

tình trung

đại Việt

Nam

- Đường luật (thất ngôn, ngũ ngôn, bát cú, tứ tuyệt, , lục bát, song thất lục bát, ngâm khúc, 4 tiếng, )

- Những thể thơ thuần tuý Việt Nam: lục bát, 4 tiếng (học tập từ

ca dao, dân ca)

- Những thể thơ học tập của Trung Quốc: Đường luật,20

Tương tự như thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chỉ khác:

- 5 tiếng/câu, 4 câu/bài, 20 tiếng/bài

- Nhịp 3/2 hoặc 2/3

- Có thể gieo vần trắc

5 Thơ

thất ngôn

tứ tuyệt

Đường

luật

- 7 tiếng/câu, 4 câu/bài, 28 tiếng/ bài

- Kết cấu: câu 1 - khai, câu 2 - thừa, câu 3 - chuyển, câu 4 - hợp

- Nhịp 4/3 hoặc 2/2/3

- Vần: chân (7), liền (1-2), cách (2-4), bằng

6 Thơ ngũ

ngôn tứ

tuyệt Đường

luật

Trang 7

7 Thơ thất

ngôn bát

ÔN TẬP VĂN HỌC

TIẾT 121:

II Hệ thống các thể loại đã được học:

- 7 tiếng/ câu, 8 câu / bài, 56 tiếng/bài

- Vần: bằng, trắc, chân (7), liền (1-2), cách (2-4-6-8)

- Kết cấu: Câu 1-2: đề, câu 3-4: thực, câu 5-6: luận, câu 7-8: kết

-Luật bằng trắc: nhất (1); tam (3); ngũ (5); bất luận (tự do); nhị (2),

tứ (4) lục (6) phân minh Hai câu (3-4 và 5-6) phải đối nhau

8 Thơ

lục bát

- Thể thơ dân tộc cổ truyền bắt nguồn từ ca dao, dân ca

- Kết cấu theo từng cặp: Câu trên 6 tiếng (lục), câu dưới 8 tiếng (bát)

- Vần bằng, lưng (6-6); chân (6-8); liền;

- Nhịp 2/2/2/2; 3/3/4/4; 2/4/2; 2/4;

- Luật bằng trắc: 2B - 4T - 6B - 8B

9 Thơ

song thất

lục bát

- Kết hợp có sáng tạo giữa thể thơ thất ngôn đường luật và thơ lục bát;

- Một khổ 4 câu Vần 2 câu song thất

- Nhịp ở 2 câu 7 tiếng

Trang 8

10 Truyện ngắn

hiện đại.

ÔN TẬP VĂN HỌC

TIẾT 121:

II Hệ thống các thể loại đã được học:

- Có thể ngắn, rất ngắn, dài, hơi dài;

- Cách kể chuyện linh hoạt, không gò bó, không hoàn toàn tuân theo trình tự thời gian, thay đổi ngôi kể, nhịp văn nhanh, kết thúc đột ngột.

11 Phép

tương phản

nghệ thuật

- Là sự đối lập các hình ảnh, chi tiết, nhân vật, trái ngược nhau, để tô đậm, nhấn mạnh một đối tượng hoặc cả hai.

12 Tăng

cấp trong

nghệ thuật

Thường đi cùng với tương phản.

Trang 9

ÔN TẬP VĂN HỌC

TIẾT 121:

III Những tình cảm, thái độ thể hiện trong các bài ca dao - dân ca đã học:

- Nhớ thương, kính yêu, biết ơn ông bà, cha mẹ; tự hào về vẻ đẹp quê hương; than thân trách phận, buồn bã, châm biếm những thói hư tật xấu, những hủ tục lạc hậu

IV Những kinh nghiệm của nhân dân được thể hiện trong tục ngữ:

1 Kinh nghiệm

về thiên nhiên

thời tiết.

-Thời gian tháng năm và tháng mười; dự đoán nắng, mưa, bão, giông, lụt,

2 Kinh nghiệm về

lao động sản xuất

nông nghiệp

- Đất đai quý hiếm, vị trí các nghề: làm ruộng, nuôi cá, làm vườn, kinh nghiệm cấy lúa, làm đất, trồng trọt, chăn nuôi,

3 Kinh nghiệm về

con người xã hội - Xem tướng người, học tập thầy bạn, tình thương người, lòng biết ơn, đoàn kết là sức mạnh,

Trang 10

ÔN TẬP VĂN HỌC

TIẾT 121:

V Những giá trị lớn về tư tưởng, tình cảm thể hiện trong các bài thơ, đoạn thơ trữ tình của Việt Nam và Trung Quốc (thơ Đường)

đã học.

- Lòng yêu nước và tự hào dân tộc.

- Ý chí bất khuất, kiên quyết đánh bại mọi quân xâm lược.

- Thân dân - yêu dân, mong dân được khỏi khổ, no ấm.

- Nhớ quê, mong về quê, ngỡ ngàng khi trở về, nhớ mẹ, nhớ thương

bà,

- Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên: Đêm trăng xuân, cảnh khuya, thác

hùng vĩ, đèo vắng,

- Ca ngợi tình bạn chân thành, tình vợ chồng thuỷ chung chờ đợi,

vời vợi nhớ thương,

Trang 11

ÔN TẬP VĂN HỌC

TIẾT 121:

VI Giá trị nội dung, nghệ thuật nổi bật của tác văn bản văn xuôi đã học.

Tên văn

bản Giá trị tư tưởng Giá trị nghệ thuật

- Tấm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người.

Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của người mẹ nói với con.

Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm

2 Mẹ tôi

(ét-môn-đô-đờ Ami-xi)

- Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thật là thiêng liêng Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thương yêu đó.

- Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra chuyện.

- Lồng trong câu chuyện 1 bức thư có nhiều chi tiết khắc họa người mẹ tận tụy, giàu đức hi sinh, hết lòng vì con.

- Biểu cảm trực tiếp có ý nghĩa giáo dục, thể hiện nghiêm khắc thái độ của người cha đối với con.

1 Cổng

trường

mở ra

(Lí lan)

Trang 12

ÔN TẬP VĂN HỌC

TIẾT 121:

Tên văn

bản Giá trị tư tưởng Giá trị nghệ thuật

3 Cuộc

chia

tay của …

búp bê

(Khánh

Hoài)

-VI Giá trị nội dung, nghệ thuật nổi bật của tác văn bản văn xuôi đã học.

Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan

trọng Mọi người hãy

cố gắng bảo vệ và gìn giữ

Xây dựng tình huống tâm lí

Lựa chọn ngôi thứ nhất

- Khắc họa hình tượng nhân vật trẻ nhỏ, qua đó gợi suy nghĩ về sự lựa chọn, ứng xử của những

người làm cha, làm mẹ

4 Một thứ

quà của

Cốm

Ca ngợi và miêu tả vẻ đẹp và giá trị của một thứ quà quê đặc sản mà quen thuộc Việt Nam

- Lời văn trang trọng, tinh tế, đầy cảm xúc, giàu chất thơ

- Chọn lọc chi tiết gợi nhiều liên tưởng, kỉ niệm

- Sáng tạo trong lời văn xen kẽ kể,

tả chậm rãi, ngẫm nghĩ, mang nặng tình tâm tình, nhắc nhở nhẹ nhàng

Trang 13

ÔN TẬP VĂN HỌC

TIẾT 121:

Tên văn

bản Giá trị tư tưởng Giá trị nghệ thuật

5 Sài Gòn

tôi yêu

(Minh

Hương)

VI Giá trị nội dung, nghệ thuật nổi bật của tác văn bản văn xuôi đã học.

Tình cảm sâu đậm của tác giả đối với Sài Gòn qua sự gắn bó lâu bền, am hiểu tường tận và cảm nhận tinh tế

về thành phố này

Tạo bố cục văn bản theo mạch cảm xúc về thành phố Sài Gòn

Sử dụng ngôn ngữ giàu màu sắc Nam Bộ Lối viết nhiệt tình,có chỗ hóm hỉnh, trẻ trung

6 Mùa

xuân của

tôi

(Vũ Bằng)

Vẻ đẹp độc đáo của mùa xuân miền Bắc và Hà Nội qua nỗi sầu xa xứ của một người Hà Nội

Trình bày nội dung theo mạch cảm xúc lôi cuốn, say mê

Lựa chọn từ ngữ, câu văn linh hoạt, biểu cảm, giàu hình ảnh

Có nhiều so sánh, liên tưởng phong phú độc đáo, giàu chất thơ

Trang 14

ÔN TẬP VĂN HỌC

TIẾT 121:

VI Giá trị nội dung, nghệ thuật nổi bật của tác văn bản văn xuôi đã học.

Tên văn

bản Giá trị tư tưởng Giá trị nghệ thuật

7 Sống chết

mặc bay

(Phạm Duy

Tốn)

Lên án tên quan phủ vô trách nhiệm gây lên tội

ác khi làm nhiệm vụ hộ đê; cảm thông với những thống khổ của nhân dân vì vỡ đê

Xây dựng tình huống tương phản - tăng cấp

và kết thúc bất ngờ; ngôn ngữ đối thoại ngắn gọn, sinh động.

Lựa chọn ngôi kể khách quan.

Lựa chọn ngôn ngữ kể, tả, khắc họa chân dung nhân vật sinh động.

8 Những

trò lố hay

là Va ren

và Phan

Bội Châu

(Nguyến

Ái Quốc)

Đả kích toàn quyền

Va ren đầy âm mưu thủ đoạn, thất bại, đáng cười trước Phan Bội Châu; ca ngợi người anh hùng trước

kẻ thù xảo trá.

Sử dụng triệt để phép đối lập-tương phản nhằm khắc họa 2 hình tượng nhân vật đối lập.

- Lựa chọn các chi tiết nhằm tập trung miêu

tả cử chỉ, tác phong có ý nghĩa tượng trưng.

Sáng tạo nên hình thức ngôn ngữ đối thoại đơn phương của Va-ren.

- Có giọng điệu mỉa mai, châm biếm sâu cay.

Trang 15

ÔN TẬP VĂN HỌC

TIẾT 121:

VI Giá trị nội dung, nghệ thuật nổi bật của tác văn bản văn xuôi đã học.

Tên văn

bản Giá trị tư tưởng Giá trị nghệ thuật

9 Ca Huế

trên sông

Hương

(Hà Ánh

Minh)

Giới thiệu ca Huế - một sinh hoạt và thú vui văn hoá rất tao nhã ở đất cố

đô

Viết theo thể bút kí

- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu biểu cảm, thấm đẫm chất thơ

- Miêu tả âm thanh, cảnh vật, con người sinh động

Trang 16

ÔN TẬP VĂN HỌC

TIẾT 121:

VII Tiếng Việt giàu và đẹp bởi:

- Hệ thống nguyên âm, phụ âm khá phong phú.

- Giàu thanh điệu.

- Cú pháp câu TV rất tự nhiên, cân đối, nhịp nhàng.

- Từ vựng dồi dào cả về 3 mặt thơ, nhạc, hoạ: gợi âm thanh , hình dáng, màu sắc.

VIII Những điểm chính về ý nghĩa của văn chương:

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và thương muôn vật, muôn loài.

- Văn chương sáng tạo ra sự sống, sáng tạo ra những thế giới khác, những người, những sự vật khác,

- Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.

Trang 17

ÔN TẬP VĂN HỌC

TIẾT 121:

VII Tiếng Việt giàu và đẹp:

VI Giá trị nội dung, nghệ thuật nổi bật của tác văn bản văn xuôi

đã học.

II Hệ thống các thể loại đã được học:

I Tên các văn bản đã học:

III Những tình cảm, thái độ thể hiện trong các bài ca dao - dân ca

đã học:

IV Những kinh nghiệm của nhân dân được thể hiện trong tục ngữ:

V Những giá trị lớn về tư tưởng, tình cảm thể hiện trong các bài thơ, đoạn thơ trữ tình của Việt Nam và Trung Quốc (thơ Đường) đã học.

Trang 18

ÔN TẬP VĂN HỌC

TIẾT 121:

- Nắm những nội dung vừa ôn tập

- Soạn bài “Dấu gạch ngang”

- Soạn đề cương ôn tập thi HKII

Ngày đăng: 25/06/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w