1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lý 9 Chương 3

74 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 856 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng - Mô tả được TN : QS đường truyền của ánh sáng đi từ KK sang Nước và ngược lại - Phân biệt dược hiện tượng KXAS và hiện tượng PXA

Trang 1

Tuần :23 THIẾT KẾ BÀI HỌC KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Tiết :46

THẤU KÍNH HỘI TỤ

I/ Mục tiêu :

1) Kiến thức : -Nhận dạng được TKHT

- Mô tả được sự KX củatia sáng đặc biệt

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích 1 số bài toán đơn giản về THHT

2) Kỷ năng : - Biết làmTN dựa trên các kiến thức trong SGK > Tìm ra đđ của TKHT

3) Thái độ : - Nghiêm túc, sáng tạo , nhanh nhẹn.

II/ Phương tiện :

1) Đối với mỗi nhóm học sinh : - Một TKHT có tiêu cự khoảng 10 12 cm

- Một giá quang học – 1 màng hứng để hứng đường truyền của tia sáng – 1 nguồn sáng phát ra 3 tia SS

2) Đối với giáo viên : - Bảng phụ.

III/ Các hoạt động chủ yếu trên lớp :

Nội dung tên

BỔ SUN G 1) Ổn định :

HS1 : Hãy nêu quan hệ giữa góc tới và góc KX – SS góc

tới và góc KX khi tia sáng đi từ môi trường KK sang N và ngược lại , từ đó rút ra kết luận

HS2 : Chữa bài tập 40- 41.1

Giải thích gì sao nhìn vật trong nước ta thường thấy vật nằm cao hơn vị trí thật

+ Gọi HS khác nhận xét + Chốt lại – Ghi điểm

Đặt vấn đề

Báo cáo sĩ số

HS lên bảng trả lời

Vì mắt chỉ nhìn thấy ảnh của vật ( do hiện tượng KXAS )

Trang 2

- Thông báo:Thấu kính làm TN là TKHT

- Y/c HS đọc tài liệu SGK và làm TN tìm trục chính

- Y/c HS Phát biểu và ghi lại các k/n

- Y/c HS làmC7 và ghi đđ của các tia đặc biệt

I/ ĐẶC ĐIỂM CỦA THẤU KÍNH HÔI TỤ

1/ Thí nghiệm :

- MĐTN :

- DC: Như phần phương tiện

- BT: Hình ve:õ

- TH: Chiếu 1 chùm tia sáng vào TKHT Y/c HS quan sát

C 1 : Chùm tia KX qua TKHT lại 1 điểm

Vẽ hình :

C 2 : SI là tiatới ; IK là tia KX (ló)

2) Hình dạng của TKHT

C 3 : TKHT làm bằng vật liệu trong suốt

- Phần rìa mỏng hơn phần giữa

- Qui ước vẽ hình như sau:

II/ TRỤC CHÍNH , QUANG TÂM , TIÊU ĐIỂM , TIÊU CỰ CỦA TKHT

- HS ghi các k/n

II/ VẬN DỤNG Vẽ hình: C 7:

Trang 3

4) Dặn dò : - Y/c HS trả lời câu hỏi đầu bài

- Về nhà học bài , làm BT 42.1 42.3

- Đọc phần “Có thể em chưa biết”

IV/ Rút kinh nghiệm tiết học :

Tuần: 23 Ngày soạn:11/01/2010 Tiết :46 Ngày dạy:21/01/2010

HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

I/ MỤC TIÊU:

1) Kiến thức: - Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng

- Mô tả được TN : QS đường truyền của ánh sáng đi từ KK sang Nước và ngược lại

- Phân biệt dược hiện tượng KXAS và hiện tượng PXAS

- Vận dụng được KT đã học để giải thích được 1 số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của AS khi truyền qua mặt ngăn cách giũa 2 môi trường

2) Kỷ năng :

- Biết nghiên cưú 1 hiện tượng KXAS bằng TN - Biết tìm ra qui luật qua 1 hiện tượng

3) Thái độ - Có tác phong nghiên cứu hiện tượng để thu thập thông tin

II/.PHƯƠNG TIỆN:

Đối với mỗi nhón Học sinh :

- 1 bình TT hoặc 1 bình nhựạ trong - 1 bình chứa nước trong , 1 cái ca - 1 miếng gỗ – 3 đinh ghim

Đối với giáo viên:

- 1 bình TT trong suốt hình hộp chữ nhật chứa nước , 1 miếng gỗ , 1 đèn LADE

Tài liệu tham khảo

- Một số PP đổi mới dạy học , vật lí nâng cao, , saÙch bài tập, tài liệu hướng dẫn TN, tài liệu giáo dục mơi trường

Trang 4

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Ổn định: (1 phút)

Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ : ( phút)

- Bỏ qua

3) Tiến hành bài mới : (40 phút)

Lời vào bài

Giới thiệu chương III:

Đặt vấn đề:

- Y/c HS đọc SGK và QS TN hình 40.1 nêu hiện tượng

- Y/c HS nêu :

+ Phát biểu dl truyền thẳng của AS Nếu HS không nhớ g/v có thể gợi ý: AS trong môi trường KK được truyền như thế nào?

+ Làm thế nào để nhận biết đươc AS?

- Y/c HS đọc tình huống đầu bài

Để giái thích tại sao nhìn thấy đủa bị gãy ở trong nước, ta nghiên cứu hiện tượng KXAS > ghi tựa

HOẠT ĐỘNG 1

TÌM HIỂU SỰ KXAS TỪ KK VÀO NƯỚC

- Y/c HS đọc và nghiên cứu mục 1 rút ra NX về

đường truyền của tia sáng

- Nêu kết luận

- Y/c HS đọc tài liệu , sau đó chỉ trên hình vẽ, nêu

các khái niệm

- Vẽ hình và diễn đạt lại ý của HS

- AS đi từ S >I : truyền thẳng

- AS đi từ I >K : truyền thẳng

- AS đi từ S > đến K bị gãy tại I

- Tia sáng đi từ KK sang N bị gãy khúc tại mặt p/c giữa 2 môi trường Hiện tượng đó gọi là hiện tượng KXAS

SI: tia tới - IK: tia khúc xa ï- NN/ : pháp tuyếnGóc: SIN = i : góc tới - Góc: KIN/ = r : góc khúc xạ

Mặt phẳng chứa SI , đường pháp tuyến NN/ là

I/ HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

1) Quan sát

- AS đi từ S >I : truyền thẳng

- AS đi từ I >K : truyền thẳng

- AS đi từ S > đến K bị gãy tại I

2) Kết luận

Tia sáng đi từ KK sang N bị gãy khúc tại mặt p/c giữa 2 môi trường Hiện tượng đó gọi là hiện tượng KXAS

3) Khái niện

SI: tia tới - IK: tia khúc xa ï- NN/ : pháp tuyếnGóc: SIN = i : góc tới - Góc: KIN/ = r : góc khúc xạ Mặt phẳng chứa SI , đường pháp tuyến NN/ là m/p tới

Trang 5

- Y/c HS trả lời :C1 , C2 > GV chốt lại

- Y/c HS vẽ hình, nêu KL

m/p tới

- HS nêu TN

4) Thí nghiệm

C 1 : + TiaKX nằm trong m/p tới

+ Góc KX< góc tới ( r < i )

C 2 : Phương án : đổi hướng tia tới > đo góc tới , đo

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KIẾN THỨC CẦN ĐAT

- Y/c HS nêu dự đoán , gv ghi lại dự đoán của HS

lên bảng ( C4)

- Nêu lại kiến thức làm TN

- Y/c HS trình bày C5

Gợi ý:

+ AS đi từ A >B, mắt nhìn thấy B khôngthấy A

> AS đi từ A đến mắt được không ?Vì sao?

+ Nhìn thấy C, khôngthấy A,B > AS đi từ B có tới

mắt được không? Vì sao?

- Y/c HS chỉ ra điểm tới, tia tới, tia KX , góc KX,

góc tới

Hỏi: AS đi từ nước sang KK và AS đi từ KK vào

Nước có đặc điểm gì giống nhau , khác nhau

- Y/c HS ghi KL vào vỡ

- Nhìn đinh B không thấy đinh A

- Nhìn đinh C không thấy A ,B

C 5 : Nối > B > C > đường truyền tia sáng từ

A > B A > C A > mắt

C 6 :

B: điểm tới AB: tia tới BC: tia KX Góc: ABN/ : góc tới Góc: CBN: góc KX + Giống nhau : Tia KX nằm trong m/p tới+ Khác nhau : AS từ KK vào nước : r < i

AS từ nước vào KK : r > i

3) Kết luận

- AS đi từ N sang KK + Tia khúc xạ nằm trong m/p tới + Góc khúc xạ lớn hơn góc tới

Trang 7

(có vẽ hình minh hoạ)

- Y/c HS trả lời C8

- Cá nhân HS hoàn thành C8→ghi vào vở

III/ VẬN DỤNG

C 7 : về nhà làm

C 8 :

4).Cũng cố- tổng kết ( 2 phút )

1) Hiện tượng KXAS là gì? Phân biệt hiện tượng KX và PX ánh sáng

2) Phân biệt sự khác nhau giũa AS đi từ KK vào N và ngược lại

5) Hướng dẩn về nhà:

- Về nhà học bài, tập xác định gĩc khúc xạ bằng phương pháp che khuất

- Đọc phần “Cĩ thể em chưa biết”

- Làm bt

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

Tuần: 24 Ngày soạn: 13/01/2010

Tiết: 47 Ngày dạy: 27/01/2010

QUAN HỆ GIỮA GĨC TỚI VÀ GĨC KHÚC XẠ

I/ MỤC TIÊU

1) Kiến thức : - Mơ tả được sự thay đổi của gĩc khúc xạ khi gĩc tới tăng hoặc giảm

- Mơ tả được thí nghiệm thể hiện mối quan hệ giữa gĩc tới và gĩc khúc xạ

2) Kỷ năng : Thực hiện được thí nghiệm về khúc xạ ánh sáng Biết đo đạc gĩc tới và gĩc khúc xạ để rút ra qui luật

3) Thái độ : - Nghiêm túc, sáng tạo, hợp tác nhĩm

II/ PHƯƠNG TIỆN

Đối với mỗi nhĩm học sinh:

Trang 8

- Một miếng (tấm) thuỷ tinh bán nguyệt cĩ dán giấy theo đường kính chỉ để khe hở nhỏ

- Một tấm vịng trịn cĩ chia độ sẵn

- Ba đinh ghim

Đối với giáo viên:

- Phiếu học tập ghi ( bảng 1 trang 111 )

- Bảng phụ ( C4 trang 112 ) Bảng phụ kiểm tra bài củ

- Nêu được MĐ-DC- BT- cách tiến hành TN, kĩ năng, thao tác thành thạo

- Vẽ được hình của bài tập: 40-41.2 sách BT và giải thích được vì sao nhìn vật trong nước ta thường thấy vật nằm cao hơn vị trí thật Tài liệu tham khảo

- Một số PP đổi mới dạy học , vật lí nâng cao, , saÙch bài tập, tài liệu hướng dẫn TN, tài liệu giáo dục mơi trường

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Ổn định: (1 phút)

Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

S

I N

H

Khơng khí

E K

Nước

S

KK N

B

Trang 9

GV ĐẶT CÂU HỎI:

Phân biệt sự khác nhau giữa tia sáng đi từ không khí sang nước và tia sáng đi từ nước sang không khí

Đường nào biểu diễn tia khúc xạ (hình vẽ bảng phụ)

+ Gọi HS lên bảng trả lời

HS TRẢ LỜI

+ Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

+ Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí, góc khúc xạ lớn hơn góc tới

GV: + Gọi HS khác nhận xét

+ Chốt lại – Ghi điểm

3) Tiến hành bài mới : (35 phút)

Lời vào bài Trong bài“Hiện tượng khúc xạ ánh sáng” chúng ta đã biết là số đo của góc tới không bằng số đo của góc khúc xa Vậy góc tới thay đổi thì góc khúc xạ thay đổi như thế nào? Ta sẽ tìm hiểu trong tiết học này? Ghi tựa bài:

HOẠT ĐỘNG 1 ( 20 phút ) NHẬN BIẾT SỰ THAY ĐỔI CỦA GÓC KHÚC XẠ THEO GÓC TỚI

Y/cầu HS nêu :

- Mục đích thí nghiệm

- Phương pháp

+ GV nhắc lại phương pháp che khuất : Do ánh

sáng truyền theo đường thẳng trong môi trường

trong suốt và đồng tính, nên khi các vật đứng thẳng

hàng, mắt chỉ nhìn thấy vật đầu tiên mà không nhìn

HS nêu:

- MĐTN : Nhận biết sự thay đổi của góc khúc xạ theo góc tới

- PP : Dùng phương pháp che khuất

I/ SỰ THAY ĐỔI GÓC KHÚC XẠ THEO GÓC TỚI

Trang 10

thấy vật sau là do ánh sáng của vật sau bị vật trước

che khuất

- Bố trí TN :

GV hướng dẫn :

+ Y/c HS đặt khe hở I của miếng thuỷ tinh đúng

tâm của tấm vòng tròn chia độ

+ Xác định vị trí đinh A

- Tiến hành thí nghiệm :

Y/c HS đặt mắt ở phía cạnh cong của miếng TT

sao cho nhìn qua khe I thấy đinh A

+ Đưa đinh ghim A’ tới vị trí sao cho nó che

khuất đồng thời khe I và đinh A

+ Xác định góc khúc xạ → ghi kết qủa góc khúc

xạ vào bảng 1

Y/c HS giải thích : Vì sao mắt nhìn thấy đinh A’ mà

không nhìn thấy đinh A, khe I ( C1)

Gợi ý :

+ Khi nào mắt ta nhìn thấy đinh A/ ( ảnh của A )

qua miếng TT

+ Theo PP che khuất, khi mắt ta chỉ nhìn thấy

đinh A’, chứng tỏ điều gì ?

Hỏi: Qua kết qủa thí nghiệm hãy cho biết: Khi ánh

sáng truyền từ không khí sang thủy tinh góc khúc xạ

và góc tới quan hệ với nhau như thế nào ?

- Yêu cầu HS nêu kết luận

- Bố trí TN : Các nhóm bố trí TN như hình vẽ 41.1

+ Đặt tấm thủy tinh lên tấm vòng tròn chia độ

+ Cắm đinh A : sao cho: ·AIN = 600

- Tiến hành TN :

+ Cắm đinh A’ vào vị trí sao cho A’ che khuất khe I, đinh A (phương pháp che khuất)

+ Ghi góc khúc xạ vào bảng 1

HS thảo luận theo gợi ý của GV để trả lời C1 :+ Khi có ánh sáng từ A/ truyền tới mắt

+ Chứng tỏ ánh sáng từ đinh A truyền tới khe I vào miếng thủy tinh đến mắt đã bị đinh A’ che khuất

- HS làm tiếp thí nghiệm → ghi kết qủa góc khúc

xạ vào bảng 1 → dán kết qủa lên bảng

- Các nhóm so sánh kết qủa trong 2’

- Nhận xét kết qủa :

- HS trả lời : + Góc tới giảm; góc khúc xạ giảm + Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới + Góc tới bằng 0, góc khúc xạ bằng 0

- Bố trí TN :

+ Đặt tấm thủy tinh lên tấm vòng tròn chia độ

+ Cắm đinh A : góc AIN = 600

- Tiến hành TN :

+ Cắm đinh A’ vào vị trí sao cho A’ che khuất khe I, đinh A (phương pháp che khuất)

C 1 : Mắt nhìn thấy đinh A’ mà không thấy khe I và đinh

A vì ánh sáng từ đinh A truyền tới khe I vào miếng thủy tinh đến mắt đã bị đinh A’ che khuất Do đó ánh sáng từ đinh A không truyền đến mắt được Vậy đường nối các vị trí A, I, A’ là đường truyền của tia sáng từ đinh A đến mắt

Trang 11

- Y/c HS đọc tài liệu SGK, trả lời câu hỏi :

Ánh sáng đi từ môi trường không khí sang các môi

trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau như: thạch

anh, nước đá, rượu, dầu … Có tuân theo quy luật

này không (chỉ vào kết luận)

HS đọc tài liệu trả lời:

Ánh sáng đi từ môi trường không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau như:

thạch anh, nước đá, rượu, dầu … đều tuân theo quy luật này

2/ Kết luận : Khi ánh sáng truyền từ không khí sang thủy tinh

+ góc tới giảm (tăng) ; góc khúc xạ giảm (tăng ) + góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

+ góc tới bằng 0, góc khúc xạ bằng 0

3/ Mở rộng :

Ánh sáng đi từ môi trường không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau như: thạch anh, nước đá, rượu, dầu … đều tuân theo quy luật này

HOẠT ĐỘNG 2 ( 15 phút )

VẬN DỤNG

Chúng ta sẽ vận dụng kiến thức đã học qua phần thí

nghiệm để làm câu hỏi C3

- Y/c HS đọc câu hỏi C3 và vẽ hình

Gợi ý

+ B cách đáy = 1/3 cột nước

+ Mắt nhìn thấy ảnh của viên sỏi là do ánh sáng

truyền từ nước sang không khí bị khúc xạ

xạ tại mặt phân cách + Mắt chỉ nhìn thấy B ( ảnh của A ) Vì B nằm trên tia khúc xạ

+ HS lên bảng vẽ đường truyền

* Nối B với M cắt mặt phân cách tại I

* Nối A với I ta được tia tới → đường

II/ Vận dụng :

C3 : vẽ hình

* Nối B với M cắt mặt phân cách tại I

* Nối A với I ta được tia tới → đường truyền ánh sáng là AIM

M

B A I

Trang 12

Liên hệ thực tế:

Qua câu vận dụng các em đã biết là mắt chỉ nhìn

thấy vật thật trong nước qua tia khúc xạ (tức là chỉ

nhìn thấy ảnh của vật) mà ảnh cách vật 1/3 cột

nước (tức là cao hơn vật) do đó khi đi bắt cá, cua

hoặc qua cầu, nhìn xuống thấy đáy ao, hồ, tưởng

rằng nông, cạn nhưng thật ra là sâu hơn mắt các em

nhìn thấy, nên các em phải thận trọng không được

tùy tiện nhảy xuống

truyền ánh sáng là AIM

4).Cũng cố- tổng kết ( 2 phút )

- Treo bảng phụ câu hỏi C4.Y/c HS lên bảng xác định tia khúc xạ

- Y/c HS trả lời câu hỏi: Khi ánh sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác thì góc khúc xạ và góc tới quan hệ với nhau như thế nào?

5) Hướng dẩn về nhà:

- Về nhà học bài, tập xác định góc khúc xạ bằng phương pháp che khuất

- Đọc phần “Có thể em chưa biết”

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

Tuần: 24 Ngày soạn: 13/01/2010

Tiết: 47 Ngày dạy: 27/01/2010

QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ

I/ MỤC TIÊU

1) Kiến thức : - Mô tả được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm

- Mô tả được thí nghiệm thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

2) Kỷ năng : Thực hiện được thí nghiệm về khúc xạ ánh sáng Biết đo đạc góc tới và góc khúc xạ để rút ra qui luật

3) Thái độ : - Nghiêm túc, sáng tạo, hợp tác nhóm

II/ PHƯƠNG TIỆN

Đối với mỗi nhóm học sinh:

- Một miếng (tấm) thuỷ tinh bán nguyệt có dán giấy theo đường kính chỉ để khe hở nhỏ

- Một tấm vòng tròn có chia độ sẵn

Trang 13

- Ba đinh ghim

Đối với giáo viên:

- Phiếu học tập ghi ( bảng 1 trang 111 )

- Bảng phụ ( C4 trang 112 ) Bảng phụ kiểm tra bài củ

- Nêu được MĐ-DC- BT- cách tiến hành TN, kĩ năng, thao tác thành thạo

- Vẽ được hình của bài tập: 40-41.2 sách BT và giải thích được vì sao nhìn vật trong nước ta thường thấy vật nằm cao hơn vị trí thật Tài liệu tham khảo

- Một số PP đổi mới dạy học , vật lí nâng cao, , saÙch bài tập, tài liệu hướng dẫn TN, tài liệu giáo dục mơi trường

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Ổn định: (1 phút)

Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

H

Khơng khí

E K

Nước

S

KK N

B

Trang 14

Phân biệt sự khác nhau giữa tia sáng đi từ không khí sang nước và tia sáng đi từ nước sang không khí

Đường nào biểu diễn tia khúc xạ (hình vẽ bảng phụ)

+ Gọi HS lên bảng trả lời

HS TRẢ LỜI

+ Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

+ Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí, góc khúc xạ lớn hơn góc tới

GV: + Gọi HS khác nhận xét

+ Chốt lại – Ghi điểm

3) Tiến hành bài mới : (35 phút)

Lời vào bài Trong bài“Hiện tượng khúc xạ ánh sáng” chúng ta đã biết là số đo của góc tới không bằng số đo của góc khúc xa Vậy góc tới thay đổi thì góc khúc xạ thay đổi như thế nào? Ta sẽ tìm hiểu trong tiết học này? Ghi tựa bài:

HOẠT ĐỘNG 1 ( 20 phút ) NHẬN BIẾT SỰ THAY ĐỔI CỦA GÓC KHÚC XẠ THEO GÓC TỚI

Y/cầu HS nêu :

- Mục đích thí nghiệm

- Phương pháp

+ GV nhắc lại phương pháp che khuất : Do ánh

sáng truyền theo đường thẳng trong môi trường

trong suốt và đồng tính, nên khi các vật đứng thẳng

hàng, mắt chỉ nhìn thấy vật đầu tiên mà không nhìn

thấy vật sau là do ánh sáng của vật sau bị vật trước

che khuất

HS nêu:

- MĐTN : Nhận biết sự thay đổi của góc khúc xạ theo góc tới

- PP : Dùng phương pháp che khuất

I/ SỰ THAY ĐỔI GÓC KHÚC XẠ THEO GÓC TỚI

Trang 15

- Bố trí TN :

GV hướng dẫn :

+ Y/c HS đặt khe hở I của miếng thuỷ tinh đúng

tâm của tấm vòng tròn chia độ

+ Xác định vị trí đinh A

- Tiến hành thí nghiệm :

Y/c HS đặt mắt ở phía cạnh cong của miếng TT

sao cho nhìn qua khe I thấy đinh A

+ Đưa đinh ghim A’ tới vị trí sao cho nó che

khuất đồng thời khe I và đinh A

+ Xác định góc khúc xạ → ghi kết qủa góc khúc

xạ vào bảng 1

Y/c HS giải thích : Vì sao mắt nhìn thấy đinh A’ mà

không nhìn thấy đinh A, khe I ( C1)

Gợi ý :

+ Khi nào mắt ta nhìn thấy đinh A/ ( ảnh của A )

qua miếng TT

+ Theo PP che khuất, khi mắt ta chỉ nhìn thấy

đinh A’, chứng tỏ điều gì ?

Hỏi: Qua kết qủa thí nghiệm hãy cho biết: Khi ánh

sáng truyền từ không khí sang thủy tinh góc khúc xạ

và góc tới quan hệ với nhau như thế nào ?

- Yêu cầu HS nêu kết luận

- Bố trí TN : Các nhóm bố trí TN như hình vẽ 41.1

+ Đặt tấm thủy tinh lên tấm vòng tròn chia độ

+ Cắm đinh A : sao cho: ·AIN = 600

- Tiến hành TN :

+ Cắm đinh A’ vào vị trí sao cho A’ che khuất khe I, đinh A (phương pháp che khuất)

+ Ghi góc khúc xạ vào bảng 1

HS thảo luận theo gợi ý của GV để trả lời C1 :+ Khi có ánh sáng từ A/ truyền tới mắt

+ Chứng tỏ ánh sáng từ đinh A truyền tới khe I vào miếng thủy tinh đến mắt đã bị đinh A’ che khuất

- HS làm tiếp thí nghiệm → ghi kết qủa góc khúc

xạ vào bảng 1 → dán kết qủa lên bảng

- Các nhóm so sánh kết qủa trong 2’

- Nhận xét kết qủa :

- HS trả lời : + Góc tới giảm; góc khúc xạ giảm + Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới + Góc tới bằng 0, góc khúc xạ bằng 0

- Bố trí TN :

+ Đặt tấm thủy tinh lên tấm vòng tròn chia độ

+ Cắm đinh A : góc AIN = 600

- Tiến hành TN :

+ Cắm đinh A’ vào vị trí sao cho A’ che khuất khe I, đinh A (phương pháp che khuất)

C 1 : Mắt nhìn thấy đinh A’ mà không thấy khe I và đinh

A vì ánh sáng từ đinh A truyền tới khe I vào miếng thủy tinh đến mắt đã bị đinh A’ che khuất Do đó ánh sáng từ đinh A không truyền đến mắt được Vậy đường nối các vị trí A, I, A’ là đường truyền của tia sáng từ đinh A đến mắt

2/ Kết luận : Khi ánh sáng truyền từ không khí sang

Trang 16

- Y/c HS đọc tài liệu SGK, trả lời câu hỏi :

Ánh sáng đi từ môi trường không khí sang các môi

trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau như: thạch

anh, nước đá, rượu, dầu … Có tuân theo quy luật

này không (chỉ vào kết luận)

HS đọc tài liệu trả lời:

Ánh sáng đi từ môi trường không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau như:

thạch anh, nước đá, rượu, dầu … đều tuân theo quy luật này

HOẠT ĐỘNG 2 ( 15 phút )

VẬN DỤNG

Chúng ta sẽ vận dụng kiến thức đã học qua phần thí

nghiệm để làm câu hỏi C3

- Y/c HS đọc câu hỏi C3 và vẽ hình

Gợi ý

+ B cách đáy = 1/3 cột nước

+ Mắt nhìn thấy ảnh của viên sỏi là do ánh sáng

truyền từ nước sang không khí bị khúc xạ

xạ tại mặt phân cách + Mắt chỉ nhìn thấy B ( ảnh của A ) Vì B nằm trên tia khúc xạ

+ HS lên bảng vẽ đường truyền

* Nối B với M cắt mặt phân cách tại I

* Nối A với I ta được tia tới → đường truyền ánh sáng là AIM

II/ Vận dụng :

C3 : vẽ hình

* Nối B với M cắt mặt phân cách tại I

* Nối A với I ta được tia tới → đường truyền ánh sáng là AIM

M

B A I

Trang 17

Liên hệ thực tế:

Qua câu vận dụng các em đã biết là mắt chỉ nhìn

thấy vật thật trong nước qua tia khúc xạ (tức là chỉ

nhìn thấy ảnh của vật) mà ảnh cách vật 1/3 cột

nước (tức là cao hơn vật) do đó khi đi bắt cá, cua

hoặc qua cầu, nhìn xuống thấy đáy ao, hồ, tưởng

rằng nông, cạn nhưng thật ra là sâu hơn mắt các em

nhìn thấy, nên các em phải thận trọng không được

tùy tiện nhảy xuống

4).Cũng cố- tổng kết ( 2 phút )

- Treo bảng phụ câu hỏi C4.Y/c HS lên bảng xác định tia khúc xạ

- Y/c HS trả lời câu hỏi: Khi ánh sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác thì góc khúc xạ và góc tới quan hệ với nhau như thế nào?

Trang 18

− Nêu và chỉ ra được trên hình vẽ (hay trên mô hình) hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thủy tinh và màng lưới

− Nêu được chức năng của thể thủy tinh và màng lưới , so sánh được chúng với các bộ phận tương ứng của máy ảnh

− Trình bày được khái niệm sơ lược về điều tiết , điểm cực cận và điểm cực viễn

Kieåm tra só soá

2) Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

GV ĐẶT CÂU HỎI:

− Nêu các bộ phận chính của máy ảnh Nêu tính chất ảnh tạo trên phim của máy ảnh

− Cho HS trả lời bài 47,1 , 47.2 trang 54 SBT

+ Gọi HS lên bảng trả lời

HS TRẢ LỜI

GV Chốt lại – Ghi điểm

3) Tiến hành bài mới : (35 phút)

Lời vào bài

Như SGK

HOẠT ĐỘNG 1 TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA MẮT

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

°Cho HS đọc mục 1 phần I và trả lời các câu hỏi sau

đây :

_Tên hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là gì?

_Bộ phận nào của mắt là một thấu kính hội tụ ? Tiêu

cự của nĩ cĩ thể thay đổi được khơng? Bằng cách

nào?

_Ảnh mà mắt nhìn thấy hiện ở đâu ?

°Cho HS đọc mục 2 phần I và trả lời C1

* HS:từng cá nhân : đọc mục 1 phần I và trả lời câu hỏi của GV

* HS:từng cá nhân : đọc mục 1 phần I và trả lời C1

* HS:từng cá nhân : đọc mục 1 phần I và trả lời câu hỏi của GV

I-CẤU TẠO CỦA MẮT

1.Cấu tạo : H48.1+Thể thủy tinh :là thấu kính hội tụ +Màng lưới (võng mạc) : nơi tạo ảnh của vật.2.So sánh mắt và máy ảnh

C1.Thể thủy tinh⇔TKHT PhimĠ màng lưới

HOẠT ĐỘNG 2 TÌM HIỂU SỰ ĐIỀU TIẾT CỦA MẮT

°Cho HS đọc thơng tin phần II và trả lời câu

hỏi :Mắt phải thực hiện quá trình gì thì mới

nhìn rõ các vật ? Khi đĩ cĩ sự thay đổi gì ở thể

thủy tinh ?

°Cho HS đọc và xử lý C2 theo sự hướng dẫn

sau : - dựng ảnh của AB khi nĩ ở gần và xa

mắt ( thể thủy tinh biểu diễn bởi thấu kính hội

tụ , màn lưới thay bởi màn )

- Căn cứ vào tia qua quang tâm xác định kích

thước của ảnh.- Căn cứ vào tia song song để

xác định vị trí tiêu điểm từ đĩ nhận xét về tiêu

cự trong hai trường hợp

II-SỰ ĐIỀU TIẾT

-Sự điều tiết:co giản thể thủy tinh (thay đổi f) để cho ảnh rõ nét trên màng lưới

C2.H48.2 : Tiêu cự của thể thủy tinh tăng khi

nhìn vật càng gần và ngược lại

HOẠT ĐỘNG 3

°Cho HS đọc mục 1 phần III , trả lời câu hỏi * HS:từng cá nhân

III-ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN

Trang 20

của GV và làm C3.

- Điểm cực viễn của mắt tốt nằm ở đâu?

- Mắt cĩ trạng thái như thế nào khi nhìn ở

- Điểm cực cận là điểm như thế nào?

- Mắt cĩ trạng thái như thế nào khi nhìn ở

C4.Xác định điểm cực cận của mắt

HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG

°Hướng dẫn C5 :Cho HS nêu được 2 tam

giác đồng dạng và viết tỉ đồng dạng liên quan

°hướng dẫn C6 nếu cịn thời gian

* HS:xử lý C5 theo hướng dẫn của GV

Δ OA'B' ~ Δ OAB ⇒A'B' / AB = OA' / OA

⇒ A'B' = AB OA'/OA

= 800.2/2000

A'B' = 0,8(cm)

C6 + Khi nhìn vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự

của thể thủy tinh dài nhất

+ Khi nhìn vật ở điểm cực cận thì tiêu cựcủa thể thủy tinh ngắn nhất

4) Hướng dẩn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ cuối bài

- Ơn lại : cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì và cách dựng ảnh ảo của một vật thật tạo bởi thấu kính hội tụ ; về điểm cực cận điểm cực viễn , khoảng cực viễn , khoảng cực cận

- Làm các bài tập trang 55 của sách bài tập

Trang 21

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

Tuần:25 Ngày soạn:25/01/2010HIẾT KẾ BÀI HỌC

Tiết :50 Ngày dạy:05/02/2010

THẤU KÍNH PHÂN KỲ

I/ Mục tiêu :

1) Kiến thức : -Nhận dạng được TKPK

- Vẽ được đườngtruyền của 2 tia sáng đặc biệt

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích 1 số bài toán đơn giản về THPK

2) Kỷ năng : - Biết làmTN rút ra đđ của TKPK

3) Thái độ : - Nghiêm túc, sáng tạo , nhanh nhẹn , cộng tác với bạn bè

II/ Phương tiện :

1) Đối với mỗi nhóm học sinh : - Một TKPK có tiêu cự khoảng 10 12 cm

- Một giá quang học – 1 màng hứng để hứng đường truyền của tia sáng – 1 nguồn sáng phát ra 3 tia SS

2) Đối với giáo viên : - Bảng phụ.

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Ổn định: (1 phút)

Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

GV ĐẶT CÂU HỎI:

HS1 : Đối với TKHT khi nào cho ảnh thật ,khi nào cho ảnh ảo ? Nêu cách dựng ảnh của vật sáng trước TKHT

HS2 : Chữa bài tập 42- 43.2

HS TRẢ LỜI GV: + Gọi HS khác nhận xét

+ Chốt lại – Ghi điểm

3) Tiến hành bài mới : (38 phút)

Lời vào bài

TKPK có đđ gì khác với TKHT ( ghi tựa

TÌM HIỂU ĐĐ CỦA TKPK

Trang 22

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KIẾN THỨC CẦN ĐAT

- Đưa cho HS 2 loại TK ,Y/cầu HS tìm sự khác

nhau của 2 loại TK này ? Vậy TKPK khác

TKHTở đđ nào? ( C1 ,C2 )

- Y/c HS đọc tài liệu SGK và bố trí TN

+Gọi các nhóm b/c kết quả TN , nếu nhóm nào

chưa đạt , y/c nhóm đó làm lại

+ Vẽ kí hiệu của TKPK

- HS thực hiện y/c của GV và trả lời C1 C2

- HS đọc tài liệu SGK và bố trí TN

- Tiến hành TN

I/ ĐẶC ĐIỂM CỦA THẤU KÍNH PHÂN KỲ

1/ Quan sát và tìm cách phân biệt :

C 1 : Sờ, so sánh phần rìa và phần giữa

C 2 : Làm bằng môi trường trong suốt , có phần rìa

dày hơn phần giữa

TÌM HIỂU CÁC KHÁI NIỆM:TRỤC CHÍNH , QUANG TÂM , TIÊU ĐIỂM ,

TIÊU CỰ CỦA CỦA TKPK

Trang 23

- Y/c HS đọc tài liệu SGK và làm TN tìm trục

chính

+ Kiểm tra , đánh dấu 3 tia sáng

+Y/c HS bỏ TK, dùng bút chì đánh dấu 3 tia ló

+Y/c HS nhận xét tia sáng nào qua TK không bị

KX ? (C4 )

- Y/c HS đọc tài liệu SGK và trả lời quang tâm

là gì ?

( Cho HS vẽ hình vào vỡ )

- Thông báo k/n tiêu điểm ( vẽ hình )

- Mỗi TK có 2 tiêu điểm F và F/ nằm về 2 phía

của TK và cách điều quang tâm

Y/c HS đọc tài liệu nêu k/n tiêu cự

- HS đọc tài liệu SGK và bố trí TN + Kiểm tra , đánh dấu 3 tia sáng+ TK, dùng bút chì đánh dấu 3 tia ló + Nhận xét tia sáng nào qua TK không bị

KX ? (C4 ) ⇒ Trục chính

- Đọc tài liệu SGK và trả lời ( Cho HS vẽ hình vào vỡ )

( vẽ hình )

- HS đọc tài liệu nêu k/n tiêu cự

II/ TRỤC CHÍNH , QUANG TÂM , TIÊU ĐIỂM , TIÊU CỰ CỦA TKPK

C 5: Các tia ló kéo dài gặp nhau tại 1 điểm trên trục

chính gọi là tiêu điểm

- Y/c HS trả lời câu hỏi C7 , C8 , C9

- HS trả lời câu hỏi C7 , C8 , C9

III-VẬN DỤNG C7

(1) (2) F

Δ F' O

Trang 24

C8.Kính cận là thấu kính phân kì

+Kiểm tra phần rìa dày hơn phần giữa

+Đặt gần dòng chữ , ảnh của dòng chữ nhỏ hơn khi nhìn trực tiếp

C9

+Rìa mỏng+Chùm tia ló hội tụ+Nhìn dòng chữ

to hơn

+Rìa dày+Chùm tia ló phân kì+Nhìn dòng chữ nhỏ hơn

4).Cũng cố- tổng kết

5) Hướng dẩn về nhà: 1 phút

- Về nhà học bài , làm BT sbt

- Đọc phần “Có thể em chưa biết”

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

Tuần :24 THIẾT KẾ BÀI HỌC Ngày soạn: 19/01/2010Tiết :48 Ngày dạy: 29/01/2010

THẤU KÍNH HỘI TỤ

I/ Mục tiêu :

1) Kiến thức : -Nhận dạng được TKHT

- Mô tả được sự KX củatia sáng đặc biệt

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích 1 số bài toán đơn giản về THHT

2) Kỷ năng : - Biết làmTN dựa trên các kiến thức trong SGK > Tìm ra đđ của TKHT

3) Thái độ : - Nghiêm túc, sáng tạo , nhanh nhẹn.

II/ Phương tiện :

Đối với mỗi nhóm học sinh : - Một TKHT có tiêu cự khoảng 10 12 cm

Trang 25

- Một giá quang học – 1 màng hứng để hứng đường truyền của tia sáng – 1 nguồn sáng phát ra 3 tia SS

Đối với giáo viên : - Bảng phụ.

Tài liệu tham khảo

- Một số PP đổi mới dạy học , vật lí nâng cao, , saÙch bài tập, tài liệu hướng dẫn TN

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Ổn định: (1 phút)

Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

GV ĐẶT CÂU HỎI:

HS1 : Hãy nêu quan hệ giữa góc tới và góc KX – SS góc tới và góc KX khi tia sáng đi từ môi trường KK sang N và ngược lại , từ đó rút ra kết luận HS2 : Chữa bài tập 40- 41.1

Giải thích gì sao nhìn vật trong nước ta thường thấy vật nằm cao hơn vị trí thật

+ Gọi HS lên bảng trả lời

HS TRẢ LỜI

Vì mắt chỉ nhìn thấy ảnh của vật ( do hiện tượng KXAS )

GV: + Gọi HS khác nhận xét + Chốt lại – Ghi điểm

3) Tiến hành bài mới : (35 phút)

Lời vào bài

GV kẻ lại câu chuyện trong SGK ( ghi tựa )

Trang 26

- Thông báo:Thấu kính làm TN là TKHT

Vậy TKHT có đđ gì? (C1)

- Tổng hợp tất cả các ý kiến lại và nêu đđ của

TKHT bằng cách qui ước đâu là rìa, đâu la

- TH: Chiếu 1 chùm tia sáng vào TKHT

C 1 : Chùm tia KX qua TKHT lại 1 điểm

Vẽ hình :

C 2 : SI là tiatới ; IK là tia KX (ló)

2) Hình dạng của TKHT

C 3 : TKHT làm bằng vật liệu trong suốt

- Phần rìa mỏng hơn phần giữa

- Qui ước vẽ hình như sau:

Trang 27

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

- Y/c HS đọc tài liệu SGK và làm TN tìm trục

- Y/c HS làmC7 và ghi đđ của các tia đặc

S /

Trang 28

4) C

ũ ng c ố - T ổ ng k ế t ( 2 phút )

HS nhắc lại nội dung bài học

5) D ặ n dị ( 2 phút )

* Về nhà học bài

* Đọc phần”có thể em chưa biết”

* Làm BT cuả SBT

IV: RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tuần 25 Ngày soạn: 25/01/ 2010 Tiết 49 Ngày dạy: 4/02/2010

ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ

I/ M Ụ C TIÊU

1) Kiến thức: - Nêu được trong trường hợp nào thấu kính hội tụ cho ảnh thật và cho ảnh ảo của một vật và chỉ ra được đặt điểm của các ảnh này

- Dùng các tiasáng đặc biệt dựng được ảnh thật và ảnh ảo của một vật

2) Kỷ năng: Rèn kỷ năng nghiên cứu hiện tượng tạo ảnh của thấu kính hội tụ bằng thực nghiệm.

3) Thái độ: Phát huy được sự say mê khoa học

II/ PHƯƠNG TIỆN:

1) Đối với mỗi nhóm học sinh : - Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 12cm

- Một giá quang học

- Một cây nến cao khoảng 5cm

- Một màn để hứng ảnh

- Một bật lửa

2) Đối với giáo viên : - Một bộ dụng cụ thí nghiệm như học sinh

- Phiếu học tập, Bảng phụ

3) Phương pháp:

- Quan sát, nêu vấn đề, diễn giải, trực quan, thảo luận nhóm

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Ổn định: (1/): Kiểm tra sĩ số (xử lýtình huống nếu có)

2) Kiểm tra bài cũ: (5/) Đặt câu hỏi:

1) Hãy nêu cách nhận biết TKHT, TKHT được ký hiệu như thế nào trên hình vẽ?

- Yêu cầu HS vẽ: Trục chính, quang tâm, tiêu điểm lên hình vẽ?

2) Hãy nêu đặc điểm các tiasáng qua TKHT

Trang 29

GV gọi HS khác nhận xét

- Chốt lại – ghi điểm

- GV biểu diễn đặc điểm của các tiasáng đặc biệt qua TKHT bằng hình vẽ lên một góc bảng

3) Tiến hành bài mới (/):

LỜI VÀO BÀI

Một TKHT được đặt sát vào mặt trang giấy (hình vẽ 43.1) Hãy quan sát và cho biết hình ảnh dòng chữ nhỏ hơn hay lớn hơn – cùng chiều hay ngược chiều Vậy hình ảnh dòng chữ thay đổi như thế nào khi từ từ dịch chuyển thấu kính ra xa trang sách? chúng ta sẽ nghiên cứu trong bài học hôm nay ( ghi tựa bài )

Hoạt động 1: (15 phút) Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKHT

Yêu cầu HS nêu: - Mục đích thí nghiệm

- Dụng cụ thí nghiệm

- Bố trí thí nghiệm

- Tiến hành thí nghiệm

GV thông báo cho HS biết tiêu cự của TK : f = 12

cm

- Y/c HS làm TN trong hai trường hợp :

+Trường hợp1:Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự(d> f )

GV thông báo: gọi d là khoảng cách từ vật đến

TKHT Trong trường hợp 1 chúng ta có 3 vị trí để

xét :

• C1 : + d = ∞

- Y/c HS quay thấu kính về phía cử sổ lớp học để

hứng ảnh của ánh sáng từ cửa sổ lên màn  rút ra

nhận xét ghi kết qủa vào bảng 1

• C2 : + d > 2f

- Y/c HS đặt vật ngoài khoảng 2f  thực hiện

+ Hoạt động theo nhóm:

HS nêu: - Mục đích thí nghiệm

- Dụng cụ thí nghiệm

- Bố trí thí nghiệm

- Tiến hành thí nghiệm

HS làm thí nghiệm theo nhóm trong 2 trường hợp theo từng bước hướng dẫn của GV

DCTN : một giá quang học, màn hứng, TKHT, một cây nến

BTTN : như hình vẽ 43.2 THTN :

a)Trường hợp1: Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự (d> f )

C1 : + d = ∞ : ảnh thật , tại tiêu điểm

C2: + d > 2f: ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật

Trang 30

TN  rút ra nhận xét ghi kết quả vào bảng 1

+ f < d < 2f

- Y/c HS đặt vật trong khoảng f < d < 2f  thực

hiện TN rút ra nhận xét ghi kết qủa vào bảng 1

+Trường hợp2:Đặt vật trong khoảng tiêu cự(d<f )

• C3 : + d < f : Y/c HS làm TN  rút ra nhận

xét ghi kết qủa vào bảng 1

- Trong hai trường hợp GV cần :

+ Hướng dẫn HS dịch chuyển màn hứng ảnh,

đặt vật, quan sát, trao đổi trước khi ghi vào bảng 1

+ Giúp đỡ nhóm yếu

- Y/c các nhóm lên dán kết qủa của nhóm mình

- Các nhóm nhận xét – kết qủa

- GVkiểm trakết qủa bằng thực nghiệm  treo

kết qủa bảng phụ để các nhóm sửa vào tập

- Sau đó y/c HS nêu đặc điểm của ảnh của một

vật tạo bởi TKHT qua hai trường hợp (gọi 1,2cm)

GV chốt lại 

Chuyển ý: Chúng ta đã làm TN xác định được đặc

điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKHT Vậy đặc

điểm này được biểu diễn bằng hình vẽ như thế

nào ta sang phần II (ghi bảng)

HS dán lên bảng kết qủa của nhóm mình

- Cùng GV nhận xét

+ f < d < 2f : ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật

b).Trường hợp2:Đặt vật trong khoảng tiêu cự (d< f )

C3 : + d < f : ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật

2/ Kết luận : Đối với TKHT

* Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự có ảnh thật ngược chiều với vật

* Vật đặt trong khoảng tiêu cự có ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.

Hoạt động 2 (15 phút) : Dựng ảnh của vật tạobởi TKHT

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Y/c HS nghiên cứu SGK rồi trả lời câu hỏi

- Aûnh được tạo bởi TKHT như thế nào khi S là

một điểm sáng trước TKHT

HS nghiên cứu SGK rồi trả lời câu hỏi II/ Cách dựng hình : 1/ Dựng ảnh của điểm sáng S tạo bởi TKHT

- Chùm sáng phát ra từ S qua TKHT khúc xạ  chùm tia ló hội tụ tại S’  S’ là ảnh của S

Trang 31

- Cần sử dụng mấy tia sáng xuất phát từ S để xđ

S?

- Y/c HS lên bảng vẽ

- GV quan sát HS vẽ và uốn nắn , HS khác nhận

xét

- GV thông báo: Một vật đặt vuông góc với trục

chính của thấu kính thì ảnh của nó được tạo bởi

thấu kính cũng vuông góc và trục chính thấu kính

Vậy AB đặt vuông góc với trục chính của thấu

kính nên khi dựng ảnh trên hình vẽ ta chỉ cần

dựng ảnh B’ của điểm B

Từ B’ hạ vuông góc với trục chính của thấu

kính, cắt trục chính tại điểm A’ A’ là ảnh của A

A’B’ là ảnh của AB tạo bởi TKHT

- Gọi 2 HS lên bảng dựng ảnh A’B’ của AB ứng

với d=36cm và d = 8cm ( C5)

- Gọi một vài HS nhận xét cách dựng

- GV chấn chỉnh và thống nhất :

+ ảnh thật hay ảo

+ cùng chiều hay ngược chiều

-HS lên bảng vẽ

HS lắng nghe và vẽ vào tập

Với d = 36cm(d >2f) B Với d = 8cm(d < f)

Trang 32

- GV sử dụng hình vẽ của câu C5 hướng dẫn HS

cách tìm khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và

chiều cao của ảnh ứng với : d = 36cm ; f = 12cm

- Xét tam giác vuông ABO đồng dạng với tam

giác vuông A’B’O Xét tam giác vuông A’B’F’ và

tam giác vuông OIF’

Viết hệ thức đồng dạng, từ đó tính A’B = 0,5cm ;

OA’ =18cm

HS sử dụng hình vẽ C5 Ghi lại những ý chính khi GV hướng dẫn

C6 : AD tỉsố tam giác đồng dạng ta có:AB/ A’B’= OA/ OA/

OA/ OA/ = OF/ OA/-OF/ Thay số tính được

A’B’ = 0,5cm ; OA’ =18cm

4) Cũng cố – Tổng kết (2 phút)

- Hãy nêu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKHT

- * d > f : ảnh thật, ngược chiều với vật

* d < f: ảnh ảo, cùng chiều với vật, lớn hơn vật

- Nêu cách dựng ảnh tạo bởi TKHT

- Vẽ 2 tia tới đặc biệt  dựng 2 tia ló tương ứng  giao điểm của 2 tia ló là ảnh của điểm sáng ( vật )

- Yêu cầu HS trả lời C7

5) Hướng dẫn về nhà(2 phút)

Về nhà các em học bài phần ghi nhớ

Làm Bài tập : 43.4  43.6

Làm câu hỏi C6 phần còn lại

IV/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tuần:25 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Tiết :50

THỰC HÀNH: ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ

I/ Mục tiêu :

1) Kiến thức : - Trình bày được PP đo tiêu cự của TKHT

- Đo được tiêu cự của TKHT theo PP nêu trên

2) Kỷ năng : - Rèn được kĩ năng đo tiêu cự bằng kiến thức thu thập được

Trang 33

- Biết lập luận về sự khả thi của các PP thiết kế trong nhóm

3) Thái độ : - Nghiêm túc , hợp tác tiến hành TN

II/ Phương tiện :

1) Đối với mỗi nhóm học sinh : - Một TKHT có tiêu cự cần đo

- Một vật sáng có hình chữ L hoặc F – 1 màn hứng– 1 nguồn sáng ( cây nến ) – 1 giá quang học

- 1 mẫu b/c có trả lời sẳn các câu hỏi – phòng TN phải che khuất AS

2) Đối với giáo viên :

III/ Các hoạt động chủ yếu trên lớp :

Nội dung tên

BỔ SUN G 1) Ổn định :

Kiểm tra sĩ số (Xử lý tình huống)

- Kiểm tra sự chuẩn bị ơ ûnhà của HS

- Các nhóm cùng kiểm tra > GV sửa + Cách dựng hình

+ Y/c HS trả lời C

+ Công thức tính f ?

- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày các bước TN > GV ghi lên bảng tóm tắt các bước TN

- Y/c HS làm theo các bước

Báo cáo sĩ số

HS lên bảng trả lời

- HS trả lời a,b

c) : d = 2f > ảnh thật , ngược chiều

h/ = h ; d/ = d = 2f

d) d/ + d = 4f ⇒ f = (d/ + d)/4

b 1 : Đo chiều cao của vật : h

b 2 : Dịch chuyển màn và vật ra xa TK: k/c bằng nhau > dừng khi thu được ảnh rỏ nét

b 3 : Kiểm tra : h/ = h ; d/ = d

b 4 : f = (d/ + d)/4 = ¼

- HS tiến hành theo nhóm > ghi kết quả vào bảng

Trang 34

HĐ3: cũngcố

4) Dặn dò :

- Theo giỏi giúp đở

1) Nhận xét: + Kĩ năng làm TN +Tháiđộ

+ Đánh giá chung PP2) Ngoài PP này các em có thể chỉ ra PP nào khác để xđ được tiêu cự

Gợi ý

- Dựa vào cách dựng ảnh của 1 vật quaTKHT chứng minh như BT Đo được đại lượng nào – Tìm ra công thức tính f

f = ( f1 + f2 + f3 + f4 ) /4 (mm)

(Vẽ hình)

IV/ Rút kinh nghiệm tiết học :

Tuần:25 THIẾT KẾ BÀI HỌC KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Tiết :50

THẤU KÍNH PHÂN KỲ

I/ Mục tiêu :

Trang 35

1) Kiến thức : -Nhận dạng được TKPK

- Vẽ được đườngtruyền của 2 tia sáng đặc biệt

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích 1 số bài toán đơn giản về THPK

2) Kỷ năng : - Biết làmTN rút ra đđ của TKPK

3) Thái độ : - Nghiêm túc, sáng tạo , nhanh nhẹn , cộng tác với bạn bè

II/ Phương tiện :

1) Đối với mỗi nhóm học sinh : - Một TKPK có tiêu cự khoảng 10 12 cm

- Một giá quang học – 1 màng hứng để hứng đường truyền của tia sáng – 1 nguồn sáng phát ra 3 tia SS

2) Đối với giáo viên : - Bảng phụ.

III/ Các hoạt động chủ yếu trên lớp :

Nội dung tên

BỔ SUN G 1) Ổn định :

HS1 : Đối với TKHT khi nào cho ảnh thật ,khi nào cho

ảnh ảo ? Nêu cách dựng ảnh của vật sáng trước TKHT

HS2 : Chữa bài tập 42- 43.2

Đặt vấn đề

TKPK có đđ gì khác với TKHT ( ghi tựa )

- Đưa cho HS 2 loại TK ,Y/cầu HS tìm sự khác nhau của 2 loại TK này ? Vậy TKPK khác TKHTở đđ nào? ( C1 ,C2 )

- Y/c HS đọc tài liệu SGK và bố trí TN +Gọi các nhóm b/c kết quả TN , nếu nhóm nào chưa đạt , y/c nhóm đó làm lại

Báo cáo sĩ số

HS lên bảng trả lời

I/ ĐẶC ĐIỂM CỦA THẤU KÍNH PHÂN KỲ

1/ Quan sát và tìm cách phân biệt :

C 1 : Sờ, so sánh phần rìa và phần giữa

C 2 : Làm bằng môi trường trong suốt , có phần rìa dày hơn phần

Trang 36

+ Vẽ kí hiệu của TKPK

- Y/c HS đọc tài liệu SGK và làm TN tìm trục chính+ Kiểm tra , đánh dấu 3 tia sáng

+Y/c HS bỏ TK, dùng bút chì đánh dấu 3 tia ló +Y/c HS nhận xét tia sáng nào qua TK không bị KX ? (C4 )

- Y/c HS đọc tài liệu SGK và trả lời quang tâm là gì ?( Cho HS vẽ hình vào vỡ )

- Thông báo k/n tiêu điểm ( vẽ hình )

- Mỗi TK có 2 tiêu điểm F và F/ nằm về 2 phía của TK và cách điều quang tâm

Y/c HS đọc tài liệu nêu k/n tiêu cự

- Y/c HS trả lời câu hỏi C7 , C8 , C9

- Về nhà học bài , làm BT sbt

- Đọc phần “Có thể em chưa biết”

C 3 : Chùm tia KX ( ló ) loe rộng ra ngoài

Trang 37

IV/ Rút kinh nghiệm tiết học :

- Vẽ được đườngtruyền của 2 tia sáng đặc biệt

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích 1 số bài tốn đơn giản về THPK

2) Kỷ năng : - Biết làmTN rút ra đđ của TKPK

3) Thái độ : - Nghiêm túc, sáng tạo , nhanh nhẹn , cộng tác với bạn bè

II/ Phương tiện :

1) Đối với mỗi nhĩm học sinh : - Một TKPK cĩ tiêu cự khoảng 10 12 cm

- Một giá quang học – 1 màng hứng để hứng đường truyền của tia sáng – 1 nguồn sáng phát ra 3 tia SS

2) Đối với giáo viên : - Bảng phụ.

III/ Các hoạt động chủ yếu trên lớp :

Nội dung tên

BỔ SUN G 1) Ổn định :

HS1 : Đối với TKHT khi nào cho ảnh thật ,khi nào cho ảnh

ảo ? Nêu cách dựng ảnh của vật sáng trước TKHT HS2 :

Chữa bài tập 42- 43.2

Đặt vấn đề

TKPK cĩ đđ gì khác với TKHT ( ghi tựa )

- Đưa cho HS 2 loại TK ,Y/cầu HS tìm sự khác nhau của 2 loại TK này ? Vậy TKPK khác TKHTở đđ nào? ( C1 ,C2 )

Báo cáo sĩ số

HS lên bảng trả lời

I/ ĐẶC ĐIỂM CỦA THẤU KÍNH PHÂN KỲ

1/ Quan sát và tìm cách phân biệt :

Ngày đăng: 23/06/2015, 22:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2) Hình dạng của TKHT - Lý 9 Chương 3
2 Hình dạng của TKHT (Trang 26)
Hình học. - Lý 9 Chương 3
Hình h ọc (Trang 56)
Bảng 1., trả lời C3. - Lý 9 Chương 3
Bảng 1. trả lời C3 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w