Diễn tả hành động, sự việc sẽ xảy ra tại thời điểm nào đó trong tơng lai.. Một hành động, sự việc đợc quyết đinh tại thời điểm nói mà không co ý định từ trớc.. Diễn tả hành động bắt đầu
Trang 1Kiến thức trọng tâm ôn thi TUYểN SINH lớp 10
I Các thì cơ bản trong tiếng Anh
1 Thì hiện tại đơn giản.
a Động từ TO BE“ ”
* Nghĩa tiếng Việt: Thì, là, ở.
* Có 3 dạng : am, is , are.
* Cách chia động từ :
Chủ ngữ là I động từ Tobe chia là am , viết là I am = I’m
He, She, It, Danh từ số ít Tobe chia là is
You, We, They, danh từ số nhiều Tobe chia là are
* Cấu trúc:
Thể khẳng định: S + am / is / are + …
Thể phủ định : S + am not / isn’t / aren’t + …
Lu ý : I am not = I m not.’
Thể nghi vấn : Are / Is + S + ? …
Lu ý : thông thờng đổi từ thế khẳng định sang thể nghi vấn chủ ngữ là I / We thì đổi thành“ ”
You
b Động từ thờng.
Thể khẳng định : I, We, You, They, danh từ số nhiều + V
He, She, It, danh từ số ít + V-s / es
Thể phủ định : I / We / You /They /danh từ số nhiều + don’t + V …
He / She / It / danh từ số ít + doesn’t + V …
Thể nghi vấn : Do + you / they / danh từ số nhiều + V ? …
Yes, I/ we/ they do ; No, I / we / they don’t
Does + he/ she / it / danh từ số ít + V ?…
Yes, he / she / it + does / No, he / she / it + doesn’t
Cách dùng:
a Diễn tả một thói quen ở hiện tại
VD: I come to class on time
She has lunch at home
b Diễn tả một sự thật bất biến, một chân lí luôn luôn đúng
VD: The Sun rises in the morning and sets in the evening
Các trạng từ chỉ thời gian thờng dùng trong thì hiện tại đơn giản
- In the morning/ afternoon/ evening…
- Every day / morning/ afternoon / evening / week / month / year / Monday summer … …
2 Thì hiện tại tiếp diễn.
Thể khẳng định: S + am / is / are + V- ing …
Lu ý: động từ Tobe đợc chia theo chủ ngữ
Thể phủ định: S + am not / isn’t / aren’t + V-ing …
Thể nghi vấn: Is / Are + S + V-ing …
Yes, S + am / is / are ; No, S + am not / isn’t / aren’t
* Cách dùng:
a Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
VD: I’m learning English now
Lan and Nam are watching TV at the moment
My mother is cooking dinner
b Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tơng gần, đã có kế hoạch từ trớc
VD: My grand mother is coming to see my family next week
c Nói về sự đang thay đổi
VD: The population of the world is rising very fast
Các trạng từ: now, at the moment, at present, at this time
Chử Anh Tuấn
1
Trang 23 Thì tơng lai gần.
* Cấu trúc:
Thể khẳng định: S + am / is / are + going to + V …
Lu ý: động từ Tobe đợc chia theo chủ ngữ.
Thể phủ định: S + am not / isn’t / aren’t + going to + V …
Thể nghi vấn: Are / Is + S + going to + V ?…
Yes, S + am / is / are ; No, S + amnot / isn’t / aren’t
* Cách dùng: Diễn đạt hành động, sự việc sẽ xảy ra trong tơng lai mà có kế hoạch từ trớc
* Các trạng từ chỉ thời gian dùng trong thì tơng lai gần
- Tomorrow , tomorrow morning / afternoon / evening
- Next week / month / year
- Next + thứ trong tuần: Monday, Tuesday …
- Next + mùa : next summer , …
4 Thì tơng lai đơn giản.
* Cấu trúc:
Thể khẳng định: S + will + V …
Thể phủ định: S + won’t + V (won’t = will not)…
Thể nghi vấn: Will + S + V ?…
Yes, S will / No, S won’t
Lu ý: Có thể dùng Shall I + V ? dùng để xin phép đ… ợc làm gì?
Có thể dùng Shall we + V ? đề nghị ng… ời khác cùng làm gì (= Let’s + V )…
Will you + V , please? Yêu cầu ai đó làm gì.…
* Cách dùng:
a Diễn tả hành động, sự việc sẽ xảy ra tại thời điểm nào đó trong tơng lai
VD: He will finish his homework tomorrow
Manchester United will win the cup
b Một hành động, sự việc đợc quyết đinh tại thời điểm nói mà không co ý định từ trớc
VD: Lan is ill I will go to see her now
c Dự đoán về sự việc trong tơng lai
VD: Be careful! You will hurt yourself
d Hứa hẹn sẽ làm gì
VD: I promise I’ll learn harder next school year
Thank you for lending me the money I’ll pay you back soon
* Các trạng từ chỉ thời gian dùng trong thì tơng lai đơn giản
- Tomorrow , tomorrow morning / afternoon / evening
- Next week / month / year
- Next + thứ trong tuần: Monday, Tuesday …
- Next + mùa : next summer , …
5 Thì quá khứ đơn giản.
a Động từ TO BE“ ”
* Nghĩa tiếng Việt: Thì, là, ở.
* Có 2 dạng : was / were
* Cách chia động từ :
Chủ ngữ là : I , He, She, It, Danh từ số ít Tobe chia là was
You, We, They, danh từ số nhiều Tobe chia là were
* Cấu trúc:
Thể khẳng định: S + was / were + …
Thể phủ định : S + wasn’t / weren’t + …
Lu ý : I am not = I m not.’
Thể nghi vấn : Was / Were + S + ? …
Lu ý : thông thờng đổi từ thế khẳng định sang thể nghi vấn chủ ngữ là I / We thì đổi thành“ ”
You
b Động từ thờng.
Chử Anh Tuấn
2
Trang 3Lu ý: Các chủ ngữ đều chia nh nhau.
* Cấu trúc:
Thể khẳng định: S + V –d, ed / V (cột 2) trong bảng động từ bất quy tắc …
Thể phủ định: S + didn’t + V ……
Thể nghi vấn: Did + S + V ………….?
Yes, S did / No, S + didn’t
* Cách dùng:
a Diễn tả một hành động sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
VD: I watched TV last night
My family went to Paris last summer
b Diễn tả hành động có tính thói quen trong quá khứ
VD: He played tennis on Sunday last year
He worked in this factory from 1975 to 1990
* Cách đọc đuôi động từ ở thì qúa khứ với đuôi “ed”
- ed đợc đọc là / t/ khi động từ nguyên thể có âm tận cùng là / f /, / k /, / p /, / s/ hoặc chữ cái tận cùng là “ch” hoặc “sh”
VD: laughed, asked, helped, pushed, dressed, produced, watched …
- ed đợc đọc là / id / khi những động từ nguyên thể có chữ cái tận cùng là t và d
VD: needed, wanted, watied, added …
- ed đợc đọc là / d / khi những động từ nguyên mẫu là các âm còn lại
VD: enjoyed, lived, filled, seemed
* Các trạng từ chỉ thời gian thờng dùng trong thì quá khứ đơn giản
- yesterday, yesterday morning / afternoon/ evening
- last night / week / month / year
- last + thứ trong tuần : Monday, Tuesday …
- last + mùa trong năm: summer …
- in + năm : 1978, 2008 …
- khoảng thời gian + ago ( a week ago, two days ago )…
6 Thì hiện tại hoàn thành.
* Cấu trúc:
Thể khẳng định: I / You / We / They / danh từ số nhiều + have + P2 …
He / She / It / danh từ số ít + has + P2 …
Lu ý: P 2 là quá khứ phân từ Có quy tắc thêm ed , bất quy tắc tra cột 3 bảng động từ bất quy tắc.“ ” Thể phủ định: I / You / We / They / danh từ số nhiều + haven’t + P2 …
He / She / It / danh từ số ít + hasn’t + P2 …
Thể nghi vấn: Have + you / they / danh từ số nhiều + P2 ?…
Yes, I / we / they have ; No, I / we / they + haven’t
Has + he / she / it / danh từ số ít + P2 ?…
Yes, he / she / it + has ; No, he / she / it + hasn’t
Lu ý : thông thờng đổi từ thế khẳng định sang thể nghi vấn chủ ngữ là I / We thì đổi thành“ ”
You
* Cách dùng:
a Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại thờng dùng với since, for
VD: They have lived here for ten years
Lan has learned English since she was six years old
Lu ý : For + khoảng thời gian / Since + điểm thời gian VD:
* Để đặt câu hỏi cho cụm từ “ since , for ” dùng từ để hỏi “ HOW LONG”… …
How long + have / has + S + P 2 ?… VD: How long have you lived here?
Chử Anh Tuấn
3
Trang 4How long has your father worked in this factory?
b Diễn tả hành động, sự việc xảy ra trong quá khứ không xác định đợc thời gian co thể dùng với already, just, ever, yet
Lu ý: Yet chỉ dùng ở thể phủ định và nghi vấn; never dùng trong thể khẳng định mang nghĩa phủ
định.
VD: I have seen that film
Lam has been in China
c Diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ
VD: We have seen this play many times
7 Thì quá khứ tiếp diễn.
* Cấu trúc:
Thể khẳng định: I / He / She / It / danh từ số ít + was + V-ing …
You / We / They / danh từ số nhiều + were + V-ing …
Thể phủ định : I / He / She / It / danh từ số ít + wasn’t + V-ing …
You / We / They / danh từ số nhiều + weren’t + V-ing …
Thể nghi vấn: Was + he / she / it / danh từ số it + V-ing ?…
Yes, he / she / it + was.; No, he / she / it + wasn’t
Were + you / they / danh từ số nhiều + V-ing ?…
Yes, I was.; Yes, we / they were.; / No, I wasn’t ; No, we / they were
Lu ý : thông thờng đổi từ thế khẳng định sang thể nghi vấn chủ ngữ là I / We thì đổi thành“ ”
You
* Cách dùng:
a Diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ
VD: I was learning English at 8 o’clock last night
They were watching TV at 5 o’clock yesterday afternoon
b Diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ thì có một hành
động khác xen vào
When + S + V (ed/past) , S + was / were + V-ing …
While + S + was / were + V-ing , S + V (ed/past) … … VD: When Tom arived, we were having dinner
While I was having a shower, the phone rang
c Diễn tả 2 hành động cùng song song xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ
S + was / were + V-ing while S + was / were + V-ing … …
While S + was / were + V-ing , S + was / were + V-ing … … VD: While I was reading a newspapaer, Lan was doing her homework
They were playing soccer while we were playing table tennis
II Các cấu trúc khác trong chơng trình tiếng Anh THCS.
1 Các dạng động từ:
a VERB + V – ing: Một số động từ đợc theo sau bởi một động từ khác thêm “ing” (Gerund)
Stop, finish, delay, ẹnoy, mind, suggest, fancy, imagine, regret, admit, deny, avoid, consider, practise, miss, postpone, risk.
Lu ý: Các cụm động từ sau cũng đợc theo sau bởi các động từ thêm ing.–
Give up, go on, put off, carry on, keep / keep on
b VERB + to- V: Một số động từ đợc theo sau bởi to-V
Agree, refuse, promise, threaten, offer, attempt, manage, fail, decide, plan, arrange, hope, appear, seem, pretend, afford, tend, learn, know, forget.
Lu ý: Sau nhứng động từ sau, chúng ta có thể dùng các từ để hỏi.
Remember, ask, know, learn, show, understand, explain, forget, decide, tell
c VERB + Object + to – Infinitive
tell, ask, remind, force, order, warn, invite, enable, persuade, get, teach, urge.
VD: Remind me to phone Jack tomorrow
She told me to read a text
VERB + to – Infinitive
Chử Anh Tuấn
4
Trang 5Want, ask, expect, help, mean, would like, would prefer.
d Từ để hỏi + to – V
* VERB + what / where / how / whether / + to – V …
Ask, decide, know, remember, forget, explain, understand
* VERB + O + what / how / where + to – V
Show, tell, ask.
VD: I will tell you what to do
Lan’s father asked her how to use the computer
Chú ý :
a, Stop :
- Stop + V-ing : Dừng làm ………lại
- Stop + to V : Dừng lại dể làm việc khác
b, Remember :
- Remember + V-ing : Nhớ là đã làm …… ( hồi ức)
- Remember + to-V : Nhớ là phải làm …… ( nhắc nhở)
c, Forget :
- Forget + V-ing : Quên là đã làm ……
- Forget + to- V : Quên phải làm ……
d, Try :
- Try + V-ing : Thử làm ……
- Try + to-V : Cố gắng làm ……
2 Cách dùng Used to , Be used“ ”
a Used to + V : diễn đạt thói quen trong quá khứ mà ở hiện tại không còn nữa
Thể khẳng định: S + used to + V …
Thể phủ định: S + didn’t use to + v …
Thể nghi vấn: Did + S + use to + V ?…
VD: I used to get up late last year
My father used to smoke but now he doesn’t do any more
b Be used to + V-ing : diễn đạt đã quen làm gì ở hiện tại mà trong quá khứ cha từng làm
Lu ý : “ Be used to” có thể dùng ở tất cả các thì của “ BE” ở hình thức thích hợp.
VD: I’m used to getting up early because I have to go to school in the morning this year
3 Mệnh đề kết quả, too to / enough to.… …
a Too to: Qúa đến nỗi/ khiến không thể… … …
S + V + too + adj / adv + (for + N / Pro ) + to Infinitive … – …
VD: This exercise is too difficult for the students to solve
He spoke too sofly for us to hear
b Enough too : Đủ / khá để … … …
S + V + adj / adv + enough + (for N / Pro) + to Infinitive … – – …
VD: The weather isn’t warm enough for us to play in the garden
Nam is strong enough to lift the suitcase
4 Các cấp so sánh của tính từ
a So sánh ngang bằng: so sánh 2 ngời hoặc 2 vật với nhau
Dạng khẳng định:
S + be + as + adj + as
VD: Mai is as tall as Nga
This watch is as expensive as that one
Dạng phủ định:
S + be + not + so / as + adj + as
VD: Oranges aren’t as / so cheap as apples
b So sánh hơn: so sánh 2 ngời hoặc 2 vật với nhau
* Tính từ ngắn: là những tính từ có một âm tiết và một số tính từ có 2 âm tiết tận cùng là y, ow, er
S 1 + be + adj er + than + S– 2
Chử Anh Tuấn
5
Trang 6VD: I’m stronger than you.
Ho Chi Minh City is bigger than Ha Noi
* Tính từ dài: là những tính từ có 2 âm tiết trở lên tận cùng không là y, ow, er
S 1 + be + more + adj + than + S 2
VD: My sister is more beautiful than me
This house is more expensive than our house
* Tính từ đặc biệt:
Good ⇒ better much / many ⇒ more little ⇒ less
Bad ⇒ worse far ⇒ farther / further
c So sánh hơn nhất: so sánh một ngời trong một nhóm ngời, một vật trong một nhóm vật
* tính từ ngắn:
S + be + the + adj est .– … VD: Lan is the tallest person in my class
This pen is the cheapest in this store
Lu ý: Các cách thêm est sau tính từ.“ ”
* tính từ dài:
S + be + the + most adj – … VD: Mai is the most intelligent student in my class
That is the most beautiful house on the street
1 tính từ đặc biệt:
Good ⇒ the best much / many ⇒ the most little ⇒ the least
Bad ⇒ the worst far ⇒ the farthest / furthest
III Các cấu trúc khác trong chơng trình tiếng Anh lớp 9.
1 Câu mong ớc: đợc dùng khi ngời nói mong ớc điều trái ngợc với thực tế.
* Mong ớc ở hiện tại:
S (1) + wish / wishes + S (2) + V(ed / bqt) …
Lu ý: “Tobe” chỉ dùng dạng “Were”
VD: I don’t have enough time to finish my exam
I wish I had enough time to finish my exam
* Mong ớc trong tơng lai:
S(1) + wish / wishes + S (2) + would / could + V …
VD: She will not tell me
I wish she would tell me
* Mong ớc trong quá khứ:
S (1) + wish / wishes + S (2) + had + P 2 .… VD: Lan wishes she had reviewed her lessons carefully before the exam
2 Câu bị động:
a Cách dùng: Miêu tả những sự kiện xảy ra với ngời và vật thờng bị tác động bởi ngời và vật khác Chúng ta dùng động từ ở câu bị động khi chúng ta quan tâm đến hành động hơn, khi chúng
ta không biết ngời hành động hoặc khi thấy không nhất thiết phải đề cập đến ngời thực hiện hành
động
b Cấu trúc chung:
BE + P 2
c Quy tắc chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động:
- Tân ngữ trong câu chủ động làm chủ ngữ trong câu bị động
- BE đợc chia theo thì của động từ ở câu chủ động
Active: S + V + O
Passive: S + Be + P 2 +( by +O) VD:Lan bought this hat in Ha Noi last month
⇒ This hat was bought in Ha Noi by Lan last month
Chử Anh Tuấn
6
Trang 7VD: Nam treats his dog badly
⇒ Nam’s dog is badly treated
* By + them, people, everyone, someone, everything, me, you, him, her, us đợc lợc bỏ trong câu
bị động
d Cấu trúc cụ thể của câu bị động ở các thì của động từ
* Thì hiện tại đơn : S + is / are / am + P2 …
* Thì qúa khứ đơn : S + was / were + P2 …
* Thì hiện tại tiếp diễn: S + am / is / are + being + P2 …
* Thì quá khứ tiếp diễn: S + was / were + being + P2 …
* Thì tơng lai gần : S + am / is / are + going to be + P2 …
* Thì tơng lai đơn : S + will + be + P2 …
* Thì hiện tại hoàn thành: S + have / has + been + P2 …
* Các động từ khuyết thiếu:
- S + should / may / might / can / could / must / ought to / would + be + P2 …
- S + have to / has to + be + be + P2 …
3 Câu gián tiếp:
a Câu tờng thuật:
* Cách dùng: là câu thuật lại một cách gián tiếp lời nói của ngời khác
* Các ly ý khi chuyển một câu trực tiếp sang câu gián tiếp:
- Thay đổi về thì của động từ: lùi xuống một thì
will / shall ⇒ would / should ; am / is / are going to ⇒ was / were going to ; hiện tại đơn ⇒ quá khứ đơn ; hiện tại tiếp diễn ⇒ quá khứ tiếp diễn ;
hiện tại hoàn thành ⇒ had +P2 ; must ⇒ had to ; can ⇒ could
- Các thay đổi khác:
Today ⇒ that day; tonight ⇒ that night ; tomorrow ⇒ the next day / the following day Yesterday ⇒ the day before / the previous day ; ago ⇒ before
This ⇒ that ; these ⇒ those ; here ⇒ there
b Câu tờng thuật câu hỏi không có từ để hỏi:
S + asked / wanted to know / wondered + (O) + if / whether + S + V … VD: He aske me: “ Are you hungry?”
He asked me if / whether I was hungry
Lan asked Jim: “ Did you see this film?”
Lan asked Jim if / whether he saw that film
Lu ý: Khi tờng thuật câu hỏi “ Yes / No”, ta phải chuyển câu hỏi trực tiếp sang dạng khẳng định
rồi thực hiện thay đổi về thì, trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn, đại từ chỉ định, chủ ngữ, tân ngữ, đại
từ sở hữu cho thích hợp
c Câu tờng thuật loại mệnh lệnh:
S + told + O + to Infinitive – … VD: “ Please wait for me here” Miss Blake said to me
Miss Blake told me to wait for her there
* Dạng câu phủ định:
S + told + O + not to Infinitive – …
* Một số động từ thờng dùng khi tờng thuật câu mệnh lệnh:
Tell, ask, order, advise, warn, beg, command, remind, instruct …
4 Because , since, as và so.
a Because, since và as là những liên từ chỉ lí do: vì, do, bởi vì Mệnh đề bắt đầu bằng because, since và as gọi là các mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân, lí do
VD: He couldn’t come because he was ill
Since he didn’t work hard, he failed the exam
As you weren’t there, I left a message
S + V + because / since / as + S + V … …
Chử Anh Tuấn
7
Trang 8Because + S + V, S + V …
Lu ý: Because thờng đứng giữa câu, since / as thờng đứng đầu câu.
b So là liên từ chỉ kết quả : vì thế, vì vậy, bởi thế, bởi vậy, bởi thế cho nên Mệnh đề bắt đầu bằng
“so” là mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả
VD: I was tired, so I went to bed early last night
S + V , so S + V … …
Lu ý: Chúng ta có thể chuyển đổi mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả bắt đầu bằng “so” thành mệnh đề
trạng ngữ chỉ nguyên nhân, lí do và ngợc lại
VD: The shops were closed, so I couldn’t get any milk
I couldn’t get any milk because the shops were closed
5 Although, though, eventhough và however.
a Althoug, though, và even though : mặc dù, dù cho, cho dù đợc dùng để chỉ sự tơng phản giữa 2 mệnh đề Mệnh đề bắt đầu bằng “lthough, though, even though”là những mệnh đề trạng ngữ chỉ
sự nhợng bộ
Lu ý:
- “Though” có thể đứng ở cuối câu nhng “although” thì không
- “Though” đợc dùng trong văn nói nhiều hơn trong văn viết
- “Even though” là hình thức nhấn mạnh hơn của “although”
VD: Though everyone played well, we lost the game
S + V although / though / even though + S + V … …
Although / though / even though S + V , S + V … …
b However: tuy nhiên, tuy vậy đợc dùng chỉ sự tơng phản giữa 2 mệnh đề, đợc tách ra bằng dấu phẩy đứng ở đầu hoặc cuối câu
VD: Everyone played well However, we still lost the game
6 Đại từ quan hệ: thay thế cho danh từ, đại từ hoặc ngữ danh từ đi trớc và làm chủ ngữ, tân ngữ,
hay đại từ sở hữu trong câu
a Chủ ngữ và tân ngữ:
VD: That’s the woman who bought my car
- Who thay thế cho “ the woman” và làm chủ ngữ của “bought my car”
VD: The woman whom I’ve talked about bought my car
- Whom thay thế cho “ the woman” và làm tân ngữ của “ have talked about”
VD: The letter which arrived this morning was wrongly address
- Which thay thế cho “the letter” và làm chủ ngữ của “arrived”
VD: The letter which I arrived this morning was wrongly address
- Which thay thế cho “the letter” và làm tân ngữ của “arrived”
b Đại từ sở hữu:
VD: That’s the girl whose dog bit me
- Whose thay thế cho “the girl’s / her” và làm đại từ sở hữu của “dog”
VD: The tree whose banches are dead should be cut down
- Whose thay thế cho “the tree’s / its” và làm đại từ sở hữu của “banches”
c Quy tắc chung:
7 Mệnh đề quan hệ:
Chử Anh Tuấn
8
Trang 9a Mệnh đề xác định: cung cấp thông tin quan trọng giúp chúng ta biết chính xác ngời hay vật đợc nhắc đến
VD: The woman who got the job has never worked in advertising before
- “who got the the job” là mệnh đề quan hệ giúp chúng ta xác định đợc “the woman”
VD: The book which I borrowed from the library yesterday is very interesting
- “which I bought from the library yesterday” là mệnh đề quan hệ giúp chúng ta xác định đợc “the book”
b Mệnh đề không xác định: cho chúng ta biết thêm thông itn về chủ thể đang đợc nhắc đến nhng thông tin ây skhông quan trọng Mệnh đề không xác định đợc tách khỏi mệnh đề chính bằng một dấu phẩy khi đứng cuối câu, hoặc bằng 2 dấu phẩy khi đứng giữa câu
VD: Tam has two sisters, who are living in New York at the moment
- “who are living in New York at the moment” : là mệnh đề quan hệ cho biết thêm thông tin về 2 ngời chị em gái của Tam
- Tam chỉ có 2 ngời chị, em gái chứ không có ngời chị, em nào khác nữa.
VD: Lan, who lives next door to me, is very pretty
- “who lives next door to me” : là mệnh đề quan hệ cho biết thêm thông tin về nhân vật Lan đang
đợc nói đến
- Chúng ta biết một ngời tên là Lan rất đẹp chứ không nhất thiết biết Lan sống chạnh nhà tôi
c Lu ý:
- Khi đại từ quan hệ là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định thì có thể bỏ đi
- “That” có thể thay thế cho “who / whom / which” trong mệnh đề quan hệ xác định
- Đại từ quan hệ “that” không đợc dùng trong mệnh đề không xác định và sau giới từ
d Cấu trúc:
- Mệnh đề quan hệ xác định:
S + mệnh đề quan hệ + V + …
S + V + + mệnh đề quan hệ …
- Mệnh đề không xác định:
S, mệnh đề quan hệ , + V …
S + V + , mệnh đề quan hệ…
8 Trạng từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ:
“ When / Where / Why” đợc dùng là trạng từ quan hệ để giới thiệu mệnh đề quan hệ
VD: We visited the town where I was born
- “where” có nghĩa là “ in the town”
VD: I saw the film last year, when I was in Paris
- “when” có nghĩa là “ in the year”
VD: That’s the reason why she didn t join us’
- “why” có nghĩa là “ for the reason”
Lu ý :
- in / on / at + which ( for place) = where
- in / on / at + which ( for time) = when
- for + which = why
9 Câu điều kiện: Thờng có một mệnh đề chính ( main clause) và một mệnh đề giả thiết
( if- clause), 2 mệnh đề có thể đổi chỗ cho nhau
a Câu điều kiện loại 1: Câu điều kiện có thật ở hiện tại hoặc tơng lai
If + S + V (HTĐ) ,… S + will + V …
VD: If I have time, I will come to see you
b Câu điều kiện loại 2:
If + S + V (QKĐ) ,… S + would / could / should / might + V …
- Đây là câu điều kiện trái ngợc với thực tế ở hiện tại hoặc tơng lai
- Động từ “ TOBE” trong mệnh đề giả thiêt chỉ có một dạng là “ were”
Chử Anh Tuấn
9
Trang 10VD: If I were you, I would help him
Lu ý:
- Trong câu điều kiện loại 1 có thể dùng “ UNLESS” = IF NOT…
VD: These plants will die unless you water them regularly
These plants will die if you don’t water them regularly
III Các cấu trúc khác :
1 Câu gợi ý
Let s + V ’ ……… Chúng ta hãy ………
= Why don t we + V ’ ……… ? Tại sao ta lại không ………… ?
= What about + V-ing…… ?
= How about + V-ing ……… ?
= Shall we + V ……….? Chúng ta sẽ ……… chứ?
Eg: Let’s go for a picnic
= Why don’t we go for a picnic?
= What about going for a picnic
2 Chủ ngữ giả:
It is + adj + to- V ……….
= To- V + is + adj ………
V-ing
Eg: It is interesting to learn English
To learn English is interesting
Learning English is interesting
3 Câu hỏi đo lờng:
How + adj + am/is/are + S ?
= What is the + N + of +N ? ( Chỉ dùng với vật)
= What is + tính từ sở hữu ( my,your,his,her,their.our,its) + N ? ( Dùng cho ngời)
Eg: How old are you?
What is your age?
Eg: How long is this river?
What is the length of this river?
* Lu ý: Tính từ (adj) Danh từ (n)
Long Length : Dài Chiều dài
High Height : Cao Chiều cao
Wide Width : Rộng Bề rộng
Deep Depth : Sâu Độ sâu
Far Distance : Xa Khoảng cách
Fast Speed : Nhanh Tốc độ
4 Câu cảm thán :
* Với Tính Từ: How + adj + the + N + am/ is/ are !
= What (+ a/ an) + adj + N !
* Với Trạng Từ: How + adv + S + V !
= What (+ a/ an) + adj + N + S + am/ is/ are !
Eg : How quickly he runs !
What a quick runner he is !
* Tính Từ (Adj) Trạng Từ (Adv)
Adj + ly Adv
Bất quy tắc:
Near near earlyearly
soon soon hard hard
goodềwell Far far
fast fast
* Động Từ (V) Danh Từ chỉ ngời (N)
Chử Anh Tuấn
10