1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ỨNG DỤNG CNTT

32 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 256 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: Giúp học sinh nhận thức được khái quát toàn cảnh của thế giới trong nửa sau thế kỷ XX với những diễn biến phức tạp và đấu tranh gay gắt vì mục tiêu: hoà bình thế giới, độc lập

Trang 1

Tiết:

Bài 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

- Trường: THCS Nguyễn Văn Tư

- Họ và tên GV: Nguyễn Thị Thu

- Khối lớp: 9

- Ngày dạy: 17/11/2010

- Môn: Lịch sử

- Năm xuất bản sách:

Chương IV: QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

Bài 11: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- Những nội dung cơ bản của quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến 1991

- Sự hình thành trật tự thế giới mới và sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc

- Những đặc điểm của quan hệ quốc tế từ năm 1991 đến nay

2 Thái độ: Giúp học sinh nhận thức được khái quát toàn cảnh của thế giới

trong nửa sau thế kỷ XX với những diễn biến phức tạp và đấu tranh gay gắt vì mục tiêu: hoà bình thế giới, độc lập dân tộc và hợp tác phát triển

-Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn các di tích ở VN được UNESCO công nhận

II YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH :

1/ Kiến thức về ứng dụng công nghệ thông tin cần có :

- Lược đồ sự phân chia khu vực ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mỹ

- Bản đồ chính trị thế giới

- Các tranh ảnh về Liên hợp quốc

2/ Kiến thức chung về môn học :

- Mối quan hệ quốc tế từ năm 1945-1991

- Mối quan hệ quốc tế từ năm 1991 đến nay

III YÊU CẦU VỀ TRANG THIẾT BỊ/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1/ Trang thiết bị/Đồ dùng dạy học liên quan đến ứng dụng CNTT :

a/ Phần cứng : Máy chiếu, máy tính xách tayb/ Phần mềm : USB sử dụng Microsoft PowerPoint gồm 27 Slide

2/ Những trang thiết bị khác : không có

1

Trang 2

III CHUẨN BỊ VIỆC GIẢNG DẠY:

-GV: + Lược đồ sự phân chia khu vực ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mỹ

+ Các tranh ảnh về Liên Hợp quốc

+ Thiết lập các Slide-HS: học sinh chuẩn bị phát vấn phần 4 xu thế của thế giới ngày nay đối với đội bạn (mỗi đội 2 câu hỏi có đáp án)

IV KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1/ Các trung tâm kinh tế tài chính thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai

là : (HS điền vào chỗ )

Câu 2/ Vì sao các nước Tây Âu có xu hướng liên kết với nhau ? Kết quả của quá trình liên kết đó là gì ?

2.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Chương IV chỉ có một bài, đây là nội dung mới và cũng

là một trong những nội dung trọng tâm, xem xét mối quan hệ giữa các quốc gia, nhất là các cường quốc trên phạm vi toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay Để học tốt bài này các em phải thường xuyên theo dõi thời sự thế giới cập nhật kiến thức vì quan hệ quốc tế luôn thay đổi

-Quan sát tranh kết hợp quan sát H22 SGK + lược đồ nêu thành phần, địa điểm Hội nghị I-an-ta

-Cá nhân dựa vào

Trang 3

- Gọi hs đọc đoạn chữ nhỏ

SGK tr

- Quan sát lược đồ Sự phân

chia khu vực ảnh hưởng trên

hưởng của Mỹ (theo lược đồ)

? Hệ quả của sự phân chia đó

-Quan sát lược đồ

- 1 hs xác định:

+ Màu xanh: phạm vi ảnh hưởng của Mỹ+Màu đỏ: Phạm vi ảnh hưởng của LX

- Hình thành trật tự thế giới mới

thủ của các quốc gia Anh, Mĩ, Liên Xô

2/ Nội dung của Hội nghị:

- Phân chia khu vực

ảnh hưởng giữa 2 cường quốc Liên Xô và Mỹ

- Những thoả thuận

trên đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới: Trật tự 2 cực I-an-ta

II SỰ HÌNH THÀNH LIÊN HỢP QUỐC:

HOẠT ĐỘNG 2:

* Mức độ kiến thức: Nắm được nhiệm vụ và vai trò của Liên hợp quốc.Số lượng các quốc gia là thành viên của LHQ

* Phương pháp: giảng diễn, trực quan

-Cho hs xem biểu tượng cờ Liên

hợp quốc

?Ý nghĩa của biểu tượng trên

-Thông tin: 25/04 đến

26/06/1945: Hội nghị đại biểu

50 nước họp tại Phranxico ( Mỹ)

thông qua Hiến chương Liên

hợp quốc và có hiệu lực từ ngày

Trang 4

+ Hội đồng bảo an

+ Ban thư ký

+ Toà án quốc tế

+ Hội đồng kinh tế xã hội

+ Các cơ quan chuyên môn

- Yêu cầu hs quan sat hình 23

SGK nhận xét tính chất của

cuộc họp Đại hội đồng LHQ

?Vấn đề bức xúc toàn cầu hiện

nay đòi hỏi LHQ giải quyết đó

đóng góp cho nhân dân VN

trong thời gian qua

-Giáo dục hs ý thức bảo vệ di

tích

? Nước ta gia nhập Liên hợp

quốc vào thời gian nào

-Quan sát hình 23: nhận xét đây là 1 cuộc họp của Đại hội đồng thể hiện sự nghiêm trang gồm nhiều nước tham gia bàn bạc về những vấn đề mang tính toàn cầu

-Môi trường, dân số và việc bảo vệ di tích

- Nêu nhiệm vụ của Liên hợp quốc (nội dung dựa vào SGK)-Cả lớp quan sát (nhìn hình nói hoạt động của LHQ)

-Thể hiện tính nhân đạo

- Cá nhân dực vào SGK trả lời

-Hs nêu theo hiểu biết

Có thế nêu:LHQ đối với nhân dân VN:

UNESCO công nhận các di tích: phố cổ Hội

An, vịnh Hạ Long, Nhã nhạc cung đình Huế, thánh địa Mỹ Sơn, cồng chiêng Tây Nguyên…

- 9/1977 là thành viên thứ 149

1/ Nhiệm vụ:

Duy trì hòa bình

và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị hợp tác trên cơ sở tôn trọng độc lập , chủ quyền của các dân tộc

2/ Vai trò:

- Duy trì hòa bình, an ninh thế giới

- Đấu tranh xóa

bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

- Giúp các nước phát triển kinh

tế, văn hóa

3/ Mối quan hệ giữa Việt Nam

và Liên hợp quốc:

Việt Nam gia

Trang 5

?VN được bầu vào tổ chức quan

trọng nào của LHQ

* Kết luận: Liên hợp quốc là tổ

chức quốc tế được xây dựng

trên nguyên tắc bình đẳng về

chủ quyền quốc gia có sự tham

gia của tất cả các nước yêu

chuộng hoà bình nhằm duy trì

hoà bình và an ninh thế giới

-VN là thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo an LHQ (17/10/2007)

nhập LHQ vào tháng 9/ 1977

III CHIẾN TRANH LẠNH:

HOẠT ĐỘNG 3:

* Mức độ kiến thức: Nắm được biểu hiện và hệ quả của “ chiến tranh lạnh”.

* Phương pháp: nêu vấn đề, trực quan, diễn giảng

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò T

?Em hãy cho biết

mối quan hệ giữa Mĩ

và Liên Xô trong

thời kì chiến tranh

-Quan sát hình theo yêu cầu GV

+Biểu hiện: chạy đua vũ trang, lập các khối quân

Trang 6

cho hs ghi bài.

sự, gây chiến tranh xâm lược

-Quan sát

+ Hậu quả của “ chiến

tranh lạnh”:

thế giới luôn căng thẳng,

có lúc đứng trước nguy cơ chiến tranh thế giới mới, chết nhiều người dân vô tội, ô nhiễm môi trường, bệnh tật…

3/ Hậu quả:

- Thế giới căng thẳng, phức tạp

- Chi phí cho chiến tránh quá lớn

- Chết nhiều người vô tội, bệnh tật, thiên tai…

IV THẾ GIỚI SAU “ CHIẾN TRANH LẠNH”:

HOẠT ĐỘNG 4:

* Mức độ kiến thức: nắm được xu thế phát triển của thế giới hiện nay

* Phương pháp: phát vấn, phân tích, hoạt động nhóm

-Cho hs quan sát quang

(Chạy đua vũ trang tốn kém

nhưng không đạt kết quả gì

Lúc này Liên Xô và các

nước XHCN ở Đông Âu rơi

10’ -Xu thế của thế giới ngày nay:

+Hoà hoãn, hoà dịu trong quan hệ quốc tế+Trật tự thế giới mới

đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ chủ trương thiết lập thế giới đơn cực

+Điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm

+Ở nhiều nơi trên thế giới xảy ra những vụ xung đột quân sự, nội chiến…

Trang 7

-Tổ chức cho 2 đội phátvấn

nhau (nội dung dựa vào 4

xu thế trên, đội này hỏi đội

kia và ngược lại, câu hỏi

sinh phân tích kết luận

?Trước xu thế chung của

thế giới ngày nay, theo em

nhiệm vụ to lớn của nhân

*Thời cơ:

+ Thu hút vốn đầu tư+ Tiếp thu trình độ quản lí+ Tiếp thu trình độ khoa học kinh nghiệm

+ Mở ra thời kì hội nhập quốc tế

*Thách thức:

+ Dễ bị tụt hậu+ Dễ bị hoà tan về văn hoá+ Vấn đề môi trường+Chệch hướng xã hội chủ nghĩa

- Nhận xét -Ra sức chống đói nghèo lạc hậu

*Xu thế chung: hoà bình, ổn định, hợp tác phát triển

3 Củng cố:

1/ Khoanh tròn một chữ cái đầu ý trả lời đúng:

* Thành phần tham gia Hội nghị I-an-ta (2/1945):

A Anh – Pháp – Mỹ B Liên Xô – Mỹ - Anh

C Anh – Pháp – Liên Xô D Liên Xô – Mỹ - Pháp

* Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc:

A Tháng 2 năm 1945 B Tháng 9 năm 1977

7

Trang 8

C.Tháng 10 năm 1945 D Tháng 7 năm 1995 2/ Em hãy nêu nhiệm vụ của Liên Hợp quốc?

3/ Xu thế chung của thế giới ngày nay là gì?

4 Dặn dò:

* Bài cũ: chú ý

- Mối quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến 1991

- Mối quan hệ quốc tế từ 1991- nay

* Chuẩn bị bài mới:

Sưu tầm những hình ảnh về thành tựu của cách mạng khoa học- kỹ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai

V MỞ RỘNG KIẾN THỨC:

- Các tổ chức của LHQ

- Mối quan hệ giữa Việt Nam và LHQ

VI LIÊN HỆ ĐẾN CÁC MÔN HỌC KHÁC:

Môn GDCD: liên hệ phần các tổ chức của LHQ

VII NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- Sách giáo khoa Lịch sử lớp 12

- Sách giáo khoa Lịch sử lớp 9

- SGV Lịch sử lớp 9

- Lịch sử thế giới hiện đại từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

VIII RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:

IX LỢI ÍCH CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO BÀI NÀY:

Trang 10

Tuần: 14 Tiết: 14

Chương V: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KỸ THUẬT TỪ NĂM 1945 ĐẾN

NAY

Bài 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA

CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KỸ THUẬT.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:Giúp học sinh hiểu được:

- Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kỹ thuật

Trang 11

- Đánh giá được ý nghĩa, những tác động tích cực và hậu quả tiêu cực của cách mạng khoa học – kỹ thuật.

2 Thái độ: Giúp học sinh nhận thức rõ ý chí vươn lên không ngừng, cố gắng,

không mệt mỏi, sự phát triển không có giới hạn của trí tuệ con người nhằm phục vụ cuộc sống ngày càng đòi hỏi cao của chính con người qua các thế hệ Từ đó có ý thức tốt trong học tập, có ý chí hoài bão vươn lên, có tinh thần sáng tạo, yêu khoa học, thích tìm tòi, khám phá… Nhằm góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước

-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường khi mà công nghiệp phát triển, hậu quả của việc không xử lý tốt việc ô nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp gây ra

- Đấu tranh chống việc sử dụng các thành tựu khoa học-kỹ thuật vào mục đích chiến tranh, phá hủy môi trường ảnh hưởng đời sống của nhân dân

3 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, tư duy, sáng tạo, so sánh.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV: Tài liệu về thành tựu khoa học – kỹ thuật

HS: sưu tầm các sản phẩm ứng dụng từ thành tựu khoa học – kỹ thuật

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

* Ổn định lớp

1 Kiểm tra bài cũ.

¹ Hội nghị I-an-ta gồm có các nguyên thủ quốc gia nào?

C Anh – Liên Xô – Đức D Mỹ – Pháp – Liên Xô

¹ Nêu nhiệm vụ của Liên Hợp Quốc?

¹ Điền vào chỗ trống “ ” thể hiện đầy đủ nội dung của “ chiến tranh lạnh”

“ Chiến tranh lạnh là về mọi mặt của trong quan hệ với và các nước XHCN khác

2 Dạy bài mới;

* Giới thiệu bài mới: Đặt vấn đề cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ hai

được khởi đầu ở nước nào? ( Mỹ) Để nắm rõ hơn về nguồn gốc, tác dụng của cách mạng khoa học – kỹ thuật, đặc biệt là những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kỹ thuật Các em sẽ tìm hiểu nội dung bài 12

Trang 12

- Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kỹ thuật trên nhiều lĩnh vực.

- Hai thành tựu quan trọng gần đây: “ Cừu Đô-li” ra đời bằng phương pháp sinh sản vô tính và “ Bản đồ gen người”.

* Phương pháp:phân tích, nêu vấn đề

- Gọi học sinh nhắc lại

+ Cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ hai: ở Mỹ

- Nguồn gốc của cách mạng khoa học – kỹ thuật: do yêu cầu ngày càng phát triển của cuộc sống đòi hỏi con người phải tìm tòi, khám phá

- Thống kê những thành tựu

về cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ hai (nhóm 1 đã chuẩn bị trước ngoài bảng con)

- Các nhóm còn lại nhận xét,

bổ sung nếu thiếu

* Đảm bảo các thành tựu sau:

+ Khoa học cơ bản + Công cụ sản xuất mới

+ Năng lượng mới

+ Vật liệu mới

+ Cách mạng xanh trong nông nghiệp

+ Cách mạng trong giao thông vận tải, thông tin, liên lạc

+ Chinh phục vũ trụ

- Trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra: khoa học cơ bản là ngành khoa học làm nền tảng để dựa vào đó phát minh ra những

25’ * Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một cuộc cách mạng khoa học

kỹ thuật đã diễn

ra với những nội dung phong phú, toàn diện, tốc độ phát triển hết sức nhanh chóng và

hệ quả nhiều mặt-Khoa học cơ bản: Toán, lí, Hóa học, sinh học

+3/1997: cừu

Đô-li ra đời+4/2003: Bản đồ gen người hoàn thành

-Công cụ sản xuất mới: máy tính, máy tự động, hệ thống máy tự động

mới: năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng tủy triều

Trang 13

- Gọi học sinh đọc đoạn

chữ nhỏ SGK

-Cho hs quan sát hình 24

nêu những thành tựu gần

đây nhất

- Theo em vì sao việc sao

chép con người không

tựu của cách mạng khoa

học – kỹ thuật ( thời gian

cho mỗi nhóm là 1 phút)

? Phát minh nào đã khởi

đầu cuộc cách mạng khoa

- Nêu cảm nghĩ về những phát minh trên: phát minh vượt bậc của con người hết sức thần kỳ có tác dụng tích cực trong y học Tuy nhiên về vấn đề xã hội, đạo đức còn nhiều lo ngại

- Việc sao chép con người không cho phép vì là con người thì phải có tổ, có tông, vấn đề xã hội và đạo đức

- Thuyết trình sản phẩm đã sưu tầm được ứng dụng từ cách mạng khoa học – kỹ thuật: máy tính, chất dẻo tổng hợp, thuốc trừ sâu, điện thoại

di động…

- Trả lời câu hỏi: việc phát minh ra máy tính đầu tiên đã đánh dấu mốc khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ hai

- Nhận xét những thành tựu của cách mạng khoa học – kỹ thuật: quả là kỳ diệu và thần kỳ

- Trả lời câu hỏi: Nước ta coi

-Vật liệu mới: chất dẻo tổng hợp Pô-li-me-Cách mạng xanh

nghiệp

trong giao thông

và thông tin liên lạc

-Chinh phục vũ trụ

13

Trang 14

chốt lại bằng câu hỏi:

Việt Nam đã ứng dụng

cách mạng khoa học – kỹ

thuật như thế nào?

- Nói rõ: ngày nay yếu tố

công nghệ được đưa lên

hàng đầu nên còn gọi là

- Yêu cầu học sinh so sánh

lượng sản xuất trực tiếp

+ Khoa học đi trước gắn

liền với kỹ thuật và mở

đường cho sản xuất

+ Từ phát minh đến ứng

dụng được rút ngắn lại

+ Đầu tư cho khoa học là

đầu tư cho phát triển ( đầu

- So sánh:

+ Cách mạng khoa học –

kỹ thuật lần này có tính tự động hóa cao thay thế cho con người, còn lần I máy móc thay thế những phương tiện thô sơ trước đây

- Nghe giáo viên cung cấp thông tin

10’ 1.Ýnghĩa:

-Cho phép thực hiện những bước nhảy vọt về sản xuất và năng suất lao động, nâng cao mức sống

và chất lượng cuộc sống của con người

-Đưa đến

Trang 15

tư cho khoa học lãi cao so

với đầu tư vào các lĩnh vực

năm 40 đến đầu những năm

70: sự phát triển của năng

lượng mới, vật liệu mới,

lượng về trí tuệ, thông

minh, cải tiến

- Hoạt động đôi bạn học tập:

thời gian 1 phút, chia làm 3

dãy ( A và B), 3 nội dung

+ Công nghệ sinh học, tin học

+ Sự ra đời của hệ thống máy tính điện tử mới( máy vi tính)

- Xem nội dung 4 thành phần công nghệ do giáo viên cung cấp từ tư liệu

- Hoạt động đôi bạn cùng tiến

- Lên bảng ghi nhận kết quả tìm hiểu

những thay đổi lớn về cấu dân cư lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

15

Trang 16

sau đó lên bảng ghi

ô nhiễm môi trường, liên hệ

với địa phương

+ Hạn chế: lợi dụng khoa học – kỹ thuật chế tạo vũ khí, hủy diệt sự sống, ô nhiễm môi truờng, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, dịch bệnh, những

đe dọa về đạo đức về an ninh đối với con người

+ Biện pháp khắc phục:

Giáo dục con người có

ý thức trong một xã hội văn minh, hiện đại

Trồng cây xanh, ứng dụng những thành tựu của khoa học để khắc phục nạn ô nhiễm môi trường

Biện pháp răn đe được thể hiện trong việc ban hành các bộ luật

2/Hậu quả tiêu cực:

(do con người tạo ra)

-Ô nhiễm môi

trường

-Sản xuất

vũ khí hủy diệt hàng loạt gây chết người hàng loạt

-Dịch bệnh, tai nạn giao thông, tai nạn nghề nghiệp

* Chuẩn bị cho tiết tổng kết:

- Xem bài 13, soạn 2 câu hỏi trang 53,54

- Ôn lại chương I, II, III, IV, V

- Chuẩn bị phần thưởng để thi đua nhóm, bảng con

V MỞ RỘNG KIẾN THỨC:

- Các tổ chức của LHQ

Ngày đăng: 23/06/2015, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   biểu   hiện - GIÁO ÁN ỨNG DỤNG CNTT
nh ảnh biểu hiện (Trang 5)
Hình   52   (   SGK   trang - GIÁO ÁN ỨNG DỤNG CNTT
nh 52 ( SGK trang (Trang 20)
Bảng con giơ lên - GIÁO ÁN ỨNG DỤNG CNTT
Bảng con giơ lên (Trang 27)
Bảng lớn - GIÁO ÁN ỨNG DỤNG CNTT
Bảng l ớn (Trang 28)
1/ Bảng thống kê các Hiệp ước - GIÁO ÁN ỨNG DỤNG CNTT
1 Bảng thống kê các Hiệp ước (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w