1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án vô cơ 1, chương trình cao đẳng sư phạm (trọn bộ) doc

68 525 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
Tác giả Khoa Tự Nhiên Nguyễn Văn Quang
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý và Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 859,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng - Từ quy luật biến đổi về bán kính nguyên tử, độ âm điện, năng lượng ion hoá từ đó nêu được quy luật biến thiên tính chất của các phi kim trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá

Trang 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

SỰ PHÂN CHIA PHI KIM - KIM LOẠI

- Sự phân chia kim loại, phi kim, bán dẫn

- Biết so sánh tính chất của kim loại và phi kim

- Đặc điểm của phi kim và khả năng phản ứng của chúng

2 Kĩ năng

- Từ quy luật biến đổi về bán kính nguyên tử, độ âm điện, năng lượng ion hoá

từ đó nêu được quy luật biến thiên tính chất của các phi kim trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học theo chu kì, nhóm Dự đoán được khả năng phản ứng giữa phi kim với các nguyên tố khác, tính chất của các hợp chất tạo thành qua các phản ứng

- Phát triển khả năng tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hoá

Trang 2

HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG

Hoạt động: Nguyên tố hoá học

- GV: Thế nào là nguyên tố hoá

học?

- SV:

- GV: Kể tên 5 nguyên tố hoá học

có mặt phổ biến nhất trên trái đất?

- GV: Kể tên các nguyên tố hoá học

cơ bản cấu tạo nên cơ thể?

Hoạt động: Nghiên cứu cấu trúc

- GV: bảng HTTH hiện nay có bao

nhiêu nhóm và bao nhiêu chu kì?

Bài 1 Nguyên tố hoá học

- Nguyên tố hoá học là thành phần cơ bản của chất

-Về phương diện cấu tạo nguyên tử : nguyên tố

là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

- 90% nguyên tố là tự nhiên còn lại là các nguyên tố nhân tạo

- Mỗi nguyên tố hoá học có một kí hiệu hoá học được lấy từ một hoặc hai chữ cái trong tên nguyên tố bằng tiếng Latinh hoặc tiếng Hi Lạp

Bài 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

I Cấu trúc bảng tuần hoàn

1 Nguyên tắc sắp xếp (cơ sở cấu hình electron)

- Sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

- Các nguyên tố cùng số lớp electron được xếp thành một hàng

- Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị được xếp thành một cột

2 Cấu trúc

- Chu kì : các nguyên tố có cùng số lớp electron (cùng số lượng tử chính )

+ Chu kì 1 : 2 nguyên tố + Chu kì 2, 3: 8 nguyên tố + Chu kì 4, 5: 18 nguyên tố + Chu kì 6 : 32 nguyên tố + Chu kì 7 : chưa đầy đủ

- Nhóm : các nguyên tố có cấu hình electron tương tự nhau (do đó tính chất hoá học tương

tự nhau)

II Các loại bảng thường gặp

1 Bảng tuần hoàn dạng dài

- Chu kì : 7 chu kì, mỗi chu kì là một hàng

- Nhóm : có 18 cột + Nhóm A: 8 cột + Nhóm B: 10 cột + Mỗi nhóm một cột riêng nhóm VIII B: 3 cột

2 Bảng tuần hoàn dạng ngắn

- Chu kì : 7 chu kì + Chu kì 1, 2, 3 : chu kì nhỏ có một hàng + Chu kì 4, 5, 6, 7: chu kì lớn có hai hàng

Trang 3

GV: Tại sao các nguyên tố này lại

+ Không có AO d tham gai liên kết

GV: cho VD minh họa

- Nhóm:

+ 8 nhóm, mỗi nhóm lại chia thành hai phân nhóm : chính và phụ

+ 11 cột III Các nguyên tố được xếp xuống dưới bảng

- 14 nguyên tố họ Lantan : 58Ce -> 71Lu

- 14 nguyên tố họ Actini : 90Th -> 103 Lr

Bài 3 Sự phân chia phi kim – kim loại

I Phi kim – kim loại – bán kim – bán dẫn

- Phi kim là những nguyên tố có xu hướng nhận thêm electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm đứng sau nó

- Kim loại là những nguyên tố có xu hướng nhường electron hoá trị để đạt cấu hình bền của khí hiếm đứng trước nó

- Bán kim là những nguyên tố ( ở vùng giáp ranh giữa kim loại và phi kim) vừa thể hiện tính chất phi kim, vừa thể hiện tính kim loại

T0S, , T0n/c Cao Thấp ánh kim Có Không

Không đặc trưng

Đặc trưng

Oxit Thường có liên

kết ion, các oxit điển hình tan trong nước tạo bazơ

Liên kết cộng hoá trị phân cực, đa số tan trong nước tạo axit

Dạng tồn tại trong dd

Dạng cation hoặc tổ hợp anion chứa oxi hay các phi kim khác

Dạng anion đơn hoặc tổ hợp chứa các phi kim khác mang điện tích

âm

Trang 4

Bài 4 Đặc điểm của phi kim

I Đặc điểm về cấu tạo nguyên tử

- Đặc điểm này quyết định tính chất phi kim + R nguyên tử nhỏ

+ Điện tích hạt nhân hiệu dụng lớn (ít bị các lớp electron che chắn)

+ Cấu tạo electron bên ngoài chỉ còn ít AO hoá trị tự do

II Đặc điểm liên kết trong đơn chất

- Tồn tại ở dạng phân tử: H2, O2, N2, Cl2, F2

(khí), Br2(lỏng), I2(rắn)

- Tồn tại ở dạng nguyên tử: C, S…(rắn) III Đặc điểm liên kết trong hợp chất

- Hợp chất của phi kim thường là liên kết cộng hoá trị

- Hợp chất này có xu hướng tồn tại độc lập, giữa các phân tử có lực tương tác yếu

IV Đặc điểm của các phi kim đầu nhóm

- Các phi kim đầu nhóm thường có tính chất khác biệt so với các phi kim còn lại

VD: nhóm 7:

+ flo có số oxi hoá:-1 + Các nguyên tố khác ngoài -1 còn có +1,+3, +5, +7 trong các hợp chất HXO2, HXO3, HXO4

- Các nguyên tố đầu nhóm ở chu kì 2 có khả năng tạo liên kết  tốt hơn những nguyên tố còn lại của nhóm

VD: So sánh khả năng tạo liên kết của C và Si

V Rút kinh nghiệm giờ dạy

CHƯƠNG II: HIĐRO - OXI - NƯỚC

11 tiết (8, 3)

Ngày soạn: 11/02/2011

Ngày giảng: 7-18/3/2011

Trang 5

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết vị trí trong bảng tuần hoàn, đặc điểm và tính chất của nguyên tử hiđro, oxi (cấu trúc electron, bán kính nguyên tử, bán kính ion, năng lượng ion hoá, ái lực electron, độ âm điện, thế điện cực) của hiđro và oxi

- Nắm được cấu tạo phân tử, tính chất lí- hoá học, khả năng phản ứng và ứng dụng của hiđro, oxi, ozon Các hợp chất của hiđro và oxi: hiđrua, nước, hiđropeoxit

2 Kĩ năng

- Từ đặc điểm cấu tạo nguyên tố dự đoán tính chất của hiđro, oxi, nước

- Viết được các PTPƯ xảy ra

- Định được cách nhận biết, điều chế H2, O2, H2O

3 Tình cảm, thái độ

- Hiđro, oxi là thành phần cơ bản tham gia vào cấu tạo các hệ sinh học và tạo ra các hợp chất cũng như đơn chất có ý nghĩa sống còn đối với con người và sinh giới nói chung Hiểu biết sâu sắc các vấn đề này, SV có thể đóng góp nhiều trong việc giáo dục bảo vệ môi trường

IV Tiến trình bài giảng

GV: Giới thiệu nguyên tố

Bài 1: Hiđro

I Giới thiệu

Trang 6

hiđro

GV: Tính chất này giống kim

loại không

- Tính chất giống nhưng năng

lượng ion hoá thứ nhất của

hiđro lớn hơn của kim loại

Trang 7

3 Phản ứng với các kim loại tạo thành hiđrua 2Li + H2  2LiH

5 Phản ứng với các hợp chất hữu cơ

- Xúc tác Ni, Pt hiđro khử được nhiều hchc

C2H4 + H2   Ni,t0

C2H6

Trang 8

- Tổng hợp xăng nhân tạo

- H2 lỏng là nhiêu liệu trong chế tạo tên lửa

2 Điều chế + Phòng thí nghiệm (TN):

- Kim loại + axit

Zn + 2 HCl   ZnCl2 + H2

Fe + H2SO4   FeSO4 + H2

- Hợp chất hiđrua + nước CaH2 + H2O   Ca(OH)2 + H2

+ Trong công nghiệp (CN): dựa vào sự phân huỷ nước hay hiđrocacbon

- Từ khí than ướt: hỗn hợp khí 45% CO, 5% CO2, 45% H2, 5% hơi nước

Loại bỏ khí CO bằng:

CO + H2O  CO2 + H2 Khí CO2 hoà tan vào nước dưới áp suất thấp

- Từ khí lò cốc: 50%H2, 30% CH4, 8% CO và một

số hợp chất khác: làm lạnh hh khí, loại CO2và CH4, khí CO chuyển thành CO2 giống pp trên

- Từ khí metan (thành phần chính của khí đốt thiên nhiên) tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao

Trang 9

lò phản ứng hạt nhân và nhiên liệu nhiệt phân, dùng

để nghiên cứu cơ chế của các phản ứng

2 Triti

- Là đồng vị phóng xạ, điều chế từ với nơtron

Một phần có trên tầng cao của khí quyển

- Ứng dụng làm bom kinh khí, cung cấp năng lượng nhiệt hạch

VI Hiđrua của các nguyên tố

1 Định nghĩa, phân loại

Trang 10

Viết PTPƯ thuỷ phân

I

Cs Ba La Hf Ta W Re Os … Pb Bi Po

At ion kiểu kim loại cộng hoá trị

b Hiđrua kiểu kim loại

- Do kim loại chuyển tiếp hấp thụ khí hiđro tạo nên những hợp chất có thành phần xác định hoặc biến đổi

VD: UH3, PdHx

- Bề ngoài nhìn giống kim loại nhưng khả năng phản ứng với oxi và nước kém kim loại, dòn hơn là chất bán dẫn hoặc dẫn điện

c Hiđrua cộng hoá trị

- Là hợp chất trong đó liên kết giữa H và nguyên tố

X có bản chất cộng hoá trị

- Nhiều hiđrua cộng hoá trị là chất dễ bay hơi, một

số ở trạng thái khí và lỏng ở điều kiẹn thường

- Tính chất hoá học phụ thuộc vào bản chất của

Trang 11

GV: Giới thiệu nguyên tố oxi

GV: Trạng thái tự nhiên oxi

Trang 12

GV: Dựa vào cấu hình e và

những kiến thức đã biết nêu

tính chất hoá học của oxi

GV: tại sao phản ứng giữa

2 Tác dụng với kim loại ( hầu hết các kim loại - trừ các kim loại quý)

4Na + O2   2Na2O 2Mg + O2   2MgO ( phản ứng sáng chói)

Sự sống còn của con người và động vật

- Nhu cầu trong đời sống và trong sản xuất:

+ Luyện thép, hàn cắt kim loại + Y khoa

+ Công nghiệp hoá chất + Thuốc nổ, nhiên liệu

Trang 13

GV: viết sơ đồ điện phân?

GV: thứ tự xảy ra ở các điện

cực sẽ theo quy tắc nào?

2H2O2   MnO 2

2H2O + O2

b Trong công nghiệp

- Phương pháp peoxit (trước đây hay dùng cách này) 2BaO + O2   2BaO2 ( ở 773K)

2BaO2   O2 + 2BaO(ở 973K)

- Cất phân đoạn không khí lỏng Không khí sau khi đã loại bỏ CO2, bụi và hơi nước , được hoá lỏng Chưng cất phân đoạn không khí lỏng thu được khí O2 ở -1830C

Sơ đồ sản xuất oxi từ không khí

- Điện phân nước Điều chế oxi đồng thời điều chế hiđro Chất điện li thường dùng là hiđoxit của kim loại kiềm

NaOH   Na+ + OH

H2O   OH- + H+ (K): H3O+ + 2e   H2 + H2O

Na+ + 1e   Na (A): OH- - 2e   H2O + 1/2O2

Không khí

Không khí khô không có CO2

Trang 14

GV: Trạng thái tự nhiên của

ozon?

GV: Cấu tạo phân tử ozon

mạch kín?

GV: Mô tả phân tử ozon? (sự

hình thành liên kết trong phân

- Ở tầng cao của khí quyển

- Không khí ở các rừng thông gần biển

b Tính chất vật lý

- Chất khí mùi hắc, màu xanh nhạt Ozon lỏng màu xanh đậm (xanh tím)

- Tan trong nước nhiều hơn oxi (gấp 16 lần)

2 Cấu tạo phân tử và tính chất hoá học

a Cấu tạo phân tử Thực nghiệm cho thấy = 0,52D vậy phân tử không kín

b Tính chất hoá học

- Là chất oxi hoá mạnh, tính oxi hoá mạnh hơn oxi

- O3 oxi hoá hầu hết các kim loại ( trừ Au và Pt)

Trang 15

a Phương pháp phóng điện êm

- Phóng điện êm trong không khí khô dựa vào quá trình

5 Ozon trên tầng cao khí quyển

- Khoảng cách từ trái đất đến tầng ozon 90km

- Tầng ozon là lá chắn chống lại các tia tử ngoại của mặt trời

Trang 16

có 3 đồng vị vậy có bao nhiêu

phân tử nước được tạo thành?

- Hiện nay hạn chế tối đa việc sử dụng các hợp chất cloflohiđrocacbon trong các loại máy lạnh, việc xả khí có chứa NO và NO2 ra không khí

Bài 3: Hợp chất của hiđro và oxi

Trang 17

GV: Nêu vai trò của nước?

4 Điều chế (tinh chế nước)

- Vì nước có sẵn trong thiên nhiên nên con người ta không phải điều chế bằng phương pháp hoá học, mà chỉ tinh chế nước tự nhiên để dùng

- Tuỳ theo mục đích sử dụng nước mà sử dụng các phương pháp tinh chế nước khác nhau

VD:

Trang 18

GV: Nguyên nhân sự ô nhiễm

môi trường nước?

GV: Các bước xử lí nước thải

GV: Dựa vào hằng số phân ly

axit hãy nx tính axit?

+ Nước trong hoá học phải tinh khiết hoàn toàn, phải cất 2 lần

+ Nước trong sinh hoạt tiến hành qua các bước: lọc thô, lắng, lọc qua cát sỏi, phun mưa và khử trùng

5 Sự ô nhiễm môi trường nước- xử lí nước thải

a Sự ô nhiễm môi trường nước

- Nước thải công nghiệp

- Nước thải từ các phòng thí nghiệm

- Nước thải từ các khu dân cư, nhà hàng, bệnh viện

- Các hoá chất độc hại: thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trưởng chưa phân huỷ hết

b Cách xử lí nước thải

- Bước 1: Xử lí bằng phương pháp cơ học

- Bước 2: Xử lí bằng phương pháp sinh học

- Bước 3: Xử lí bằng phương pháp hoá học

II Hiđro peoxit

- Tác dụng với kiềm mạnh tạo peoxit

Trang 19

GV: Xác định số oxi hoá từ

đó đưa ra tiên đoán về mặt

oxi hoá khử của hiđro peoxit?

H2O2 + NaOH   Na2O2 + H2O

H2O2 + Ba(OH)2  BaO2 + H2O Hiđro peoxit được giải phóng khi cho các peoxit tác dụng với axit

2 I-   I2

c Chất khử Tính khử thể hiện khi tác dụng với các chất oxi hoá mạnh như O3, KMnO4, Cl2…

Trang 20

+ PP điện phân : 2SO42-  S2O82- + 2e 2HSO4

V Rút kinh nghiệm giờ dạy:

CHƯƠNG III: CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM VIII A (KHÍ HIẾM)

- Nắm được cấu tạo phân tử, tính chất lí- hoá học, khả năng phản ứng và ứng dụng của một số hợp chất của khí hiếm

2 Kĩ năng

- Từ đặc điểm cấu tạo nguyên tố dự đoán tính chất của khí hiếm

- Viết được các PTPƯ xảy ra

Trang 21

IV Tiến trình giờ dạy

STT R nguyên tử

(A0)

Cấu hình e (lớp vỏ ngoài)

Trang 22

- Trong các khoáng chất + Heli là sản phẩn của các quá trình phóng xạ của các khoáng chất

- Mặt trời : Heli III Tính chất vật lí

- Khí đơn nguyên tử, không màu, không mùi

- Nhiệt độ tới hạn thấp, rất khó hoá lỏng

- Nhiệt độ sôi và nóng chảy thấp

- Dễ tan trong nước

- Khí hiếm tạo ra các màu đặc trưng khi phóng điện + Heli: vàng

+ Neon: đỏ + Agon: lam nhạt hơi đỏ + Tím: kripton

- He dùng để nạp cho khí cầu thay cho hiđro

- He dùng để tạo nhiệt độ thấp trong công nghệ, khoa

Trang 23

V Rút kinh nghiệm giờ dạy:

CHƯƠNG III: CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM VIIA (NHÓM HALOGEN)

- Biết vị trí trong bảng tuần hoàn, đặc điểm và tính chất của nguyên tử các nguyên

tố nhóm halogen (cấu trúc electron, bán kính nguyên tử, bán kính ion, năng lượng ion hoá, ái lực electron, độ âm điện, thế điện cực)

- Nắm được cấu tạo phân tử, tính chất lí- hoá học, khả năng phản ứng và ứng dụng của đơn chất Các hợp chất của các nguyên tố halogen: Giaven, bột tẩy

2 Kĩ năng

- Từ đặc điểm cấu tạo nguyên tố dự đoán tính chất của đơn chất, hợp chất

- Viết được các PTPƯ xảy ra

- Định được cách nhận biết, điều chế của các halogen, hiđrohalogenua và các axit tương ứng, oxit axit của clo

Trang 24

IV Tiến trình bài giảng

GV: Vị trí, cấu trúc e, bán

kính nguyên tử, năng

lượng ion hoá, ái lực e, độ

âm điện, trạng thái oxi

hoá, thế điện cực chuẩn

của cấc halogen?

GV: Từ đó dự đoán tính

chất và số oxi hoá đặc

trưng?

Bài 1: Giới thiệu

- Nhóm halogen bao gồm các nguyên tố: flo(F), clo(Cl), brom (Br), iot (I), atatin (At) Trong đó nguyên

- Ở trạng thái khí các halogen tồn tại dưới dạng phân tử: F2, Cl2, Br2, I2

Trang 25

GV: Trạng thái tự nhiên?

GV: Tính chất vật lí?

GV: Tính chất hoá học?

- Các nguyên tử đều có 5e ở lớp vỏ ngoài cùng, do đó

số oxi hoá đặc trưng của các halogen là -1, các nguyên

tố Cl, Br, Cl còn có các số oxi hoá dương: +1,+3, +5, +7

Bài 2: Flo

I Trạng thái tự nhiên, thành phần đồng vị, tính chất vật

1 Trạng thái tự nhiên

- Quặng: florit (CaF2), criolit (Na3AlF6), apatit

- Xương và men răng động vật

F2 + Ca   CaF2

F2 + Fe   FeF3

+ Phản ứng với phi kim: trừ N2, O2(khí)

H2 + F2  2HF 3F2 + 2B  2BF3+ Phản ứng với nước

F2 + H2O   HF + O2

+ Phản ứng với dd kiềm

Trang 26

GV: Nêu pp điều chế? Và

giải thích lí do?

NaOH(l) + F2   NaF + F2O + H2O NaOH(đ) + F2   NaF + O2 + H2O + Phản ứng với muối (muối lạnh, rắn)

F2 + 2KCl   2KF + Cl2

F2 + 2KI   2KF + I2

+ Phản ứng với hợp chất 4F2 + CH4   CF4 + 4HF 3NH3+ 6F2   N2 + NF3 + 9HF

F- + HF-   HF2- K= 5 2HF + NaOH  NaHF2 + H2O

- Ăn mòn thuỷ tinh SiO2 + HF   SiF4 + 2H2O SiF4 + HF   H2SiF6

  không đựng HF trong các lọ thuỷ tinh

- muối F- tan

c Điều chế

Trang 27

GV: Tính chất hoá học của clo,

lấy ví dụ minh họa?

GV: tính chất của clo ẩm?

Bài 3: Clo

I Trạng thái tự nhiên, thành phần đồng vị, tính chất vật lí

1 Trạng thái tự nhiên

- Đơn chất: Khí núi lửa

- Hợp chất: nước biển, muối mỏ, quặng apatit

- Hoà tan tốt trong nước

Trang 28

GV: phản úng này minh hoạ

- Sát trùng trong xử lí nước

- Tẩy trắng vải, sợi, giấy

- Là nguyên liệu để sản xuất HCl, clorua vôi, PVC

IV Điều chế

1 Trong PTN

- Cho HCl tác dụng với các chất oxi hoá mạnh HCl + MnO2   MnCl2 + Cl2 + H2O HCl + KMnO4   KCl + MnCl2+ Cl2 +H2O

2 Trong công nghiệp

- Điện phân nóng chảy hoặc dd NaCl 2NaCl  n /c

Trang 29

- tan nhiều trong nước tạo thành axit clohiđric

- Axit là chất lỏng không màu, mùi xốc, bốc khói (dễ bay hơi)

- ở 200C nồng độ đặc nhất là 37% có d= 1.19g/ml

- C%=20,2% thì HCl và nước tạo hỗn hợp đẳng phí, ở 1100

C b.Tính chất hoá học

- HCl khô không đổi màu quỳ, không tác dụng với muối…

- Với bazơ : HCl + NaOH  NaCl + H2O

- Với oxit bazơ: 2HCl + CuO   CuCl2 +

H2O

- Với muối 2HCl+ CaCO3   CaCl2 + H2O + CO2

+ Tính khử 2HCl + F2   2HF + Cl2

Trang 30

GV: ứng dụng muối clorua?

GV: cách nhận biết ion Cl

-?

GV: trên cơ sở các số oxi hoá

của clo hãy cho biết hợp chất

chứa oxi của clo?

2NaCl+ H2SO4   Na2SO4 + 2HCl

- Công nghiệp + Phương pháp sunfat: từ muối ăn và H2SO4

- NaCl làm muối ăn

- ZnCl2 chống mục gỗ và bôi trơn bề mặt kim loại

- KCl làm phân bón

- AlCl3 làm xúc tác trong các phản ứng hữu cơ

- BaCl2 làm thuốc trừ sâu bệnh

2 Các hợp chất chứa oxi của clo

- Oxit: Cl2O, Cl2O3, Cl2O5, Cl2O7

- Axit: HClO, HClO2, HClO3, HClO4

Tính axit trong dãy tăng, tính oxi hoá giảm

- Muối: hipoclorit, clorit, clorat, peclorat

hipoclorit + Cl2O

- Điều chế bằng cách cho khí clo qua thuỷ ngân oxit

Trang 31

GV: ứng dụng của kiliclorat?

GV: Nêu thành phần của nước

Javen? Nêu phương pháp điều

chế? ứng dụng?

- Là chất oxi hoá mạnh 2HClO + 2H+ + 2e  Cl2+ 2H2O , E0= 1,63V

b Hợp chất có số oxi hoá +3: HClO2

c Hợp chất có số oxi hoá +4: ClO2

d Hợp chất có số oxi hoá +5: HClO3, KClO3

- Điều chế:

Cl2 + KOH T0

KCl + KClO3 + H2O Điện phân dd KCl ở 70-750C

- Là chất rắn kết tinh, không màu, t0n/c =3500C, tan

ít trong nước nguội nhưng tan nhiều trong nước nóng

- Đun nóng bị phân huỷ 2KClO3  400    0C

KClO3 MnO   2

KCl + 3/2O2

- Là chất oxi hoá mạnh KClO3 + P   KCl + P2O5 2KClO3 + S   KCl + SO2

8KClO3 + C12H22O11 + 4H2SO4   4KHSO4 + 4KCl + 4HCl + 12CO2 + 11H2O

- Được dùng để sản xuất diêm, pháo sáng,pháo hoa, chất nổ

e Hợp chất với số oxi hoá +7: HClO4, ClO4- + Axit pecloric; HClO4

f Nước Giaven

Trang 32

NaClO + CO2 + H2O  NaHCO3 + HClO

- Tính oxi hoá mạnh do đó ứng làm chất tẩy trắng vải sợi, sát trùng, tẩy uế

g Clorua vôi (bột tẩy)

- Muối của axit yếu nên bị axit mạnh hơn đẩy ra khỏi muối

2CaOCl2 + CO2 + H2O  CaCl2 + CaCO3 + 2HClO

- Sử dụng để tẩy trắng vải sợi, giấy, tẩy uế cống rãnh, tinh chế dầu mỏ và làm thuốc độc chiến tranh

Bài 4: Brom

I Trạng thái tự nhiên, thành phần đồng vị, tính chất vật lí brom

Trang 33

GV: Phương pháp điều chế ?

GV: ứng dụng của brom?

GV: Tính chất vật lí, hoá học?

- Chất lỏng màu nâu đỏ, dễ bay hơi, mùi xốc

- Dễ tan trong nước

- Brom độc, nếu rơi vào da sẽ gây bỏng nặng

- T0s=331.9K, t0n/c=265.9K

- ở 1200K 2,1% brom phân tử phân li thành nguyên tử

II Tính chất hoá học

- Tính oxi hoá mạnh nhưng kém clo

1 Phản ứng với phi kim

Trang 34

- Chế tạo một số dược phẩm, phẩm nhuộm

- Dùng tổng hợp các dẫn xuất hữu cơ chứa brom

- Được dùng làm chất oxi hoá

- Dùng sản xuất quần áo chống cháy…

V HBr hiđro bromua- axit bromhiđric

1 Tính chất vật lí

- Hiđro bromua là chất khí không màu, dễ bay hơi,

dễ tan trong nước

- Tan trong nước tạo thành axit bromhiđric

- Khí HBr độc

2 Tính chất hoá học

- Tính axit (mạnh hơn HCl)

- Tính khử 2HBr + H2SO4  Br2 + SO2 + 2H2O 4HBr + O2   2H2O + 2Br2 (HF, HCl không

4 Muối bromua

- Phần lớn các muối này đều dễ tan trừ AgBr, PbBr2

Ngày đăng: 01/08/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sản xuất oxi từ không khí - Giáo án vô cơ 1, chương trình cao đẳng sư phạm (trọn bộ) doc
Sơ đồ s ản xuất oxi từ không khí (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w