1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lý 6 chuẩn( Thơ)

23 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 363 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển ý: Có những nơi tập trung nhiều khoáng sản ddợc con ngời khai thác trên qui mô lớn đợc gọi là mỏ khoáng sản vậy - Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết mỏ nội sinh hình thành nh th

Trang 1

bài soạn đợc soạn theo PPCT mới nhất

của Sở GD & ĐT hà giang cho năm học 2008 –

Trang 2

Ngày soạn: 01/ 01/ 2009

Lớp: 6A Tiết(theo TKB): 3 Ngày dạy: 03/ 01/ 2009 Tiết 19 (Theo PPCT)

Sĩ số: / , vắng:

Bài 15 Các mỏ khoáng sản I/ Mục tiêu:

Sau bài học, HS cần:

- Hiểu đợc các khái niệm: Khóang vật Đá, Khoáng sản, mỏ khoáng sản

- Biết phân loại khoáng sản theo công dụng M,M

- Hiểu khoáng sản không phải là tài nguyên vô tận, vì vậy con ngời phải biết khai thác chúngmột cánh tiết kiệm và hợp lí

II/ Các thiết bị dạy học:

- Bản đồ khoáng sản Việt Nam

Quan sát các mẫu khoáng sản và đá

hãy cho biết:

- Khoáng sản có ở đâu ?

- Khoáng sản là gì ? khi nào gọi là mỏ

khoáng sản ?

- Dựa vào bảng số liệu trên em hãy kể tên

một số khoáng sản và công dụng của

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Đại diện

nhóm trình bày kết quả thảo luận Nhóm

khác bổ xung ý kiến

- GV chuẩn kiến thức

Chuyển ý: Có những nơi tập trung nhiều

khoáng sản ddợc con ngời khai thác trên

qui mô lớn đợc gọi là mỏ khoáng sản vậy

- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết

mỏ nội sinh hình thành nh thế nào ?

- Tại sao gọi là mỏ ngoại sinh ?

- GV: Mở rộng các mỏ khoáng sản thờng

Chia 3 nhóm thảo

luậnNhận phiếu học tập

Thảo luận

Trình bày kết quả,

bổ xung cho cácnhóm khác

Lĩnh hội

Trả lời: Những mỏnội sinh hình thànhcùng với quá trìnhphun trào mắc madới sâu lên bề mặt

đất Các mỏ khoángsản nội sinh thờng

là các mỏ khoángsản kim loại

Trả lời: Các mỏkhoáng sản có

1 Khoáng sản, mỏ khoáng sản

* KN: Khoáng vật và đá có ích

đợc con ngời sử dụng gọi làkhoáng sản

- Mỏ khoáng sản: Là nơi tậpchung nhiều một loại khoángsản

*Phân loại khoáng sản Theo công dụng có:

+ Khoáng sản năng lợng.+ Khoáng sản Kim Loại.+ Khoáng sản phi kim loại

2 Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh

- Theo nguồn hình thành có: + Mỏ nội sinh: Đợc hình thành

do quá trình tích tụ vật chất

Trang 3

là những tài nguyên không vô tạn cho lên

chúng ta phải sử dụng tiết kiệm tránh lãng

phí nếu không đến một lúc nào đó khoáng

sản trên Trái Đất trở nên khan hiếm và

mỏ phi kim loại

- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

- GV yêu cầu HS đọc các phần ghi nhớ SGK

Sau bài học, HS cần:

- Biết đợc khái niệm đờng đồng mức

- Biết đợc kĩ năng đo tính độ cao và các khoảng cách trên thực địa dựa vào bản đồ

- Biết đọc và sử dụng các bản đồ tỉ lệ lớn có các đờng đồng mức

II/ Các thiết bị dạy học:

- Lợc đồ địa hình (H44 sgk phóng to treo tờng)

- Bản đồ hoặc lợc đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đờng dồng mức (Nếu có)

III/ Tiến trình.

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Khoáng sản là gì ? Sự phân loại khoáng sản theo công dụng nh thế nào?

3 Bài mới:

Mở bài: Địa hình có trên bản đồ có nhiều cách thể hiện hôm nay chúng ta tìm hiểu về cách

biểu hiện địa hình trên bản đồ

Trang 4

Hoạt động 1:

B

ớc 1:

GV: Giới thiệu về nội dung của các hình

trong SGK Chia học sinh thành hai nhóm

Yêu cầu: HS: Các nhóm trả lời các câu

hỏi SGK

B

ớc 2:

- Gv y/c các nhóm trình bày kết quả

thảo luận Nhóm khác bổ xung ý kiến

- GV: Chuẩn xác kiến thức

Chuyển ý : dựa vào các đờng đồng mức

ngời ta có thể biết đợc địa hình nh thế nào

vậy cách xác định cụ thể ra sao chúng ta

chuyển sang phần 2 sau đây

Hoạt động 2:

B

ớc 1:

GV: Duy trì các nhóm yêu cầu các nhóm

tiếp tục làm thảo luận xác định khoảng

cách của các điẻm và xác định phơng hớng

của các điểm Và ghi kết quả vào phiếu

học tập.

Quan sát, ghi nhớHS: Thảo luậnnhóm Đại diệnnhóm đọc kết quả

thảo luận Nhómkhác bổ xung ýkiến

HS:Thảo luận nhóm

1 Đờng đồng mức tác dụng của đờng đồng mức

- Đờng đồng mức là đờng nốiliền các điểm có cùng độ cao

- Dựa vào các đờng đồng mức

ta có thể biết độ cao tuyệt đốicủa các điểm trên bẳ đồ và đặc

điểm hình dạng của địa hình + Các đờng đồng mức cànggần nhau địa hình càng dốc + Các đờng đồng mức càng xanhau địa hình càng thoải

2 Xác định đặc điểm địa hình.

Độ cao của các đỉnh núi A1 ,A2 và các điểm

B1,B2,B3 ?

A1=900; A2 > 800m;B1=500m;B2=650m;B3 >500m

IV/ Củng cố:

- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng; GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Nh vậy để xác đinh địa hình trên bản đồ cũng nh đặc điểm địa hình trên bản đồ ngời ta dựa vàocác đờng đồng mức Khi khoảng cách giữa hai đờng đồng mức càng gần nhau thì địa hình càngdốc và ngợc lại

V/ Dặn dò:

- Về nhà làm tiếp bài tập SGK

- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Trang 5

Ngày soạn: 15/ 01/ 2009

Lớp: 6A Tiết(theo TKB): 3 Ngày dạy: 17/ 01/ 2009 Tiết 21 (Theo PPCT)

Sĩ số: / , vắng:

Bài 17:Lớp vỏ khí I/ Mục tiêu:

Sau bài học, HS cần:

- Biết đợc thành phần của lớp vỏ khí Trình bày đợc vị trí đặc điểm của các tầng trong lớp

vỏ khí

- Giải thích đợc nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí đại dơng và lục địa

- Biết sử dụng hình vẽ đẻ trình bày các tầng của khí quyển

II/ Các thiết bị dạy học:

Mở bài: GV giới thiệu

Bớc 1: GV: Cho HS nghiên cứu SGK:

- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết

nh vậy mỗi khíchiếm 1 tỉ lệ rấtnhỏ Trong đó đặcbiệt nhất là hơi nớctuy chỉ chiếm 1 tỉ lệrất nhỏ nhng nó lànguyên nhân sinh ranhiều hiện tợngkhác nhau trên bềmặt Trái Đất

- Lĩnh hội

Trả lời

Quan sát và trả lờiTầng bình lu đợcchia thành 2 tầng

Trong hai tầng thì

tầng bình lu dới cóvai trò nh bức mànchắn các tia tửngoại từ mặt trờixâm nhập vào Trái

ĐấtLĩnh hội

1.Thành phần của không khí

- Ni tơ chiếm 78%

- Oxi chiếm 21%

- Hơi nớc và các khí khácchiếm 1%

2.Cấu tạo của lớp vỏ khí.

*-Vỏ khí dày 60000 Km

*- Đợc chia thành 3 tầng

- Tầng đối lu:

+ Dày tối đa 16 Km sát mặt

đất Nơi sinh ra các hiện tợngsấm chớp mây ma

+ Cứ lên cao 100m nhiệt độgiảm 0,60 C

- Tầng bình lu:

+ ở độ cao từ 16 đến 80 Km(Dày 64 Km)

+ Có tác dụng ngăn cản cáctia tử ngoại và bức xạ có hạicho con ngời và sinh vật trênTrái Đất

- Tầng cao khí quyển:

ở độ cao từ 80 km trở lên

3 Các khối khí

Trang 6

- Cho biết khối khí nóng và khối khí lạnh

hình thành ở đâu ?

- Nêu tính chất của mỗi loại ?

GV Mở rộng: Các khối không khí thờng

xuyên di chuyển Trong quá trình di

chuyển do phải vợt qua các dạng địa hình

khác nhau và tiếp xúc với các bề mặt đệm

khác nhau các khối không khí bị thay đổi

- Căn cứ vào bề mặt tiếp xúcngời ta phân thành:

+ Khối khí đại dơng

+ Khối khí lục địa

IV/ Củng cố:

GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Lớp vỏ khí chia thành mấy tầng ?Nêu đặc điểm vị trí của tầng đối lu ?

- Dựa vào đâu có sự phân ra :Các khối không khí lạnh ,nóng các khối khí đại

- Phân biệt và trình bày đợc hai khái niệm: Thời tiết và khí hậu

- Hiểu nhiệt độ không khí là gì và nguyên nhân làm cho không khí có nhiệt độ Biết cách đotính nhiệt độ trung bình ngày, tháng , năm

- Làm quen với các dự báo thời tiết hàng ngày Bớc đầu tập quan sát và ghi chép một số yếu

tố thời tiết đơn giản

II/ Các thiết bị dạy học:

Câu 2: Thế nào là núi và cao nguyên

A Đáp án

Câu1: Nối đúng các ý sau:

1-d; 2-b; 3-c; 4-a

Câu 2

- Núi: Là dạng địa hình nhô cao (Trên 500m so với mực nớc biển )có đỉnh và có sờn

- Cao nguyên :Cao nguyên là dạng địa hình tơng đối bằng phảng độ cao từ 500m trở lên và có ờn

s-3 Bài mới:

GV giới thiệu bài

Hoạt động 1:

GV: Hàng ngày chúng ta thờng nghe các

bản tin dự báo thời tiết Thông qua bản tin

đó và các hiểu biết của mình hãy hoàn Lĩnh hội

1 Thời tiết và khí hậu Thời tiết Khí hậu

Trang 7

thành phiếu học tập sau.

- Chia lớp thành 4 nhóm Phát phiếu học

tập cho các nhóm:

Phiếu học tập

Dựa vào nội dung SGK và hiểu biết của

mình em hãy điền tiếp vào các chỗ trống

trong bảng sau thể hiện sự khác nhau giữa

thời tiết và khí hậu:

+ Có tính

GV:Treo bảng phụ đã hoàn thiện nội dung

chuẩn xác kến thức

Hoạt động 2:

GV: Trong một bản tin dự báo thời tiết nếu

nh ngời ta nói ngày mai nhiệt độ không

Hỏi nhiệt độ trung bình ngày hôm đó là

bao nhiêu ? em hãy nêu cách tính ?

- Nêu cách tính nhiệt độ trung bình ngày

tháng năm ?

- Tại sao khi đo nhiệt độ không khí ngời ta

phải để nhiệt kế trong bóng râm và cách

mặt đất 2m ?

GV: Chuẩn xác kiến thức.

Hoạt động 3:

GV: cho HS nghiên cứu SGK:

- Tại sao về mùa hạ, những miền gần biển

có không khí mát hơn trong đất liền: Ngợc

lại về mùa Đông những miền gần biẻn

không khí ấm hơn ?

- Em hãy cho biết vào mùa hè ngoài việc

ra biển nghỉ mát ngời ta còn thờng đến đâu

để nghỉ mát ?

- Dựa vào những kiến thức đã biết hãy tính

sự chênh lệch về độ cao giữa hai địa điểm

trong hình 48

GV: Quan sát H49 em hãy cho biết nhiệt

đọ tăng lên hay giảm đi từ xích đạo về

cực ? Giải thích nguyên nhân của sự thay

kẻ sẵn ).Nhóm khácnhận xét

Lĩnh hội

Suy nghĩ, trả lờiTrả lờiThực hiệnTrả lờiLĩnh hội

Thời tiết là:Sự biểu hiệncủa các hiệntợng khí t-ợng

+Xảy ra trongmột thời gianngắn

+Thời tiếtluôn thay đổi

Khí hậu

là :Sựa lặp

đia lặp lạicuả tìnhhình thờitiết

+Xảy ratrong mộtthời giandài (Nhiềunăm )+Có tính:Qui luật

2 Nhiệt độ không khí cách

đo nhiệt độ không khí

- Nhiệt độ không khí :Là độnóng lạnh của không khí

- Đo nhiệt độ không khí ngời

ta đo ít nhất 3 lần /Ngày

- Nhiệt độ trung bình ngàytháng năm = Tổng nhiệt độcác lần đo chia cho số lần đo

3.Sự thay đổi của nhiệt độ không khí

a- Nhiệt độ không khí trênbiển và trên đất liền

- Những nơi gần biển nhiệt độkhông khí ổn định hơn (Biên

độ chênh lệch nhiệt độ nhỏ)

- Những nơi xa biển nhiệt độNhiệt độ không ổn định (Biên

độ chênh lệch nhiệt độ lớn).b- Nhiệt độ không khí thay đổitheo độ cao:

- Càng lên cao nhiệt độ khôngkhí càng giảm

- Trung bình cứ lên cao 100mnhiệt độ không khí giảm0,6OC

c- Nhiệt độ không khí thay đổitheo vĩ độ

Càng đi về 2 cựu nhiệt độ cànggiảm

IV/ Củng cố:

- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

Trang 8

- Lớp vỏ khí chia thành mấy tầng ?Nêu đặc điểm vị trí của tầng đối lu ?

- Dựa vào đâu có sự phân ra :Các khối không khí lạnh ,nóng các khối khí đại dơng lục địa ?

- Nêu đợc khái niệm khí áp

- Hiểu và trình bày đợc sự phân bố khí áp trên Trái Đất

- Nắm đợc hệ thống các loại gió trên Trái Đất

- Hiểu và trình bày đợc sự phân bố khí áp trên Trái Đất

- Biết sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích các hoàn l u khíquyển

II/ Các thiết bị dạy học:

- Bản đồ thế giới

- Các hình vẽ trong SGK phóng to

III/ Tiến trình.

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

?/ Ngời ta tính nhiệt độ trung bình ngày tháng năm nh thế nào ? Hãy tính nhiệt độ trungbình ngày của địa phơng a biết nhiệt độ lúc 5h là 20 oC lúc 13h là 30OC lúc 21 h là 25Oc

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài: Các hiện tợng khí tợng xảy ra tạo thành thời tiết Trong đó có một yếu tốkhông bao giờ thiế trong một bản tin dự báo thời tiết

Hoạt động 1: Khí áp Các đai khí áp trên Trái Đất

1 Khí áp các đai khí áp trên Trái Đất

a) Khí áp:

- KN: Là sức nén của không

khí xuống bề mặt Trái Đất

- Dụng cụ đo khí áp là khí áp

kế

- Khí áp trung bình (Ngangmực nớc biển ) là 766mm thuỷngân /1Cm2

b) Các đai khí áp trên bề mặtTrái Đất:

- Các đai khí áp cao: Ven vĩtuyến 30O ở hai bán cầu về ởhai cực

- Các đai áp thấp: ven xích đạo

và vĩ tuyến 60 ở hai bán cầu

GV cho HS nghiên cứu SGK:

- Không khí có trọng lợng hay không ? cho

ví dụ chứng minh ?

- Giới thiệu cấu tạo nguyên lí hoạt động của

dụng cụ dùng để đo khí áp

GV Thông báo khí áp trung bình:

- GV Mở rộng: Hiện nay ngời ta thờng

dùng hai loại đơn vị để đo khí áp đó là mm

- Các đai áp thấp nằm ở những vĩ độ nào ?

- Các đai áp cao nằm ở những vĩ độ nào ?

GV chuẩn kiến thức

Đọc bàiTrả lờiLĩnh hội

Quan sátTrả lờiLĩnh hộiHoạt động 2: Gió và hoàn lu khí quyển

2 Gió và hoàn lu khí quyển

- Gió: Là sự chuyển động củakhông khí từ nơi có khí áp cao

ở hai bán cầu về xích đạo có

h-GV cho HS nghiên cứu SGK:

- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết

gió thổi từ nơi có khí áp nh thế nào đến nơi

có khí áp nh thế nào ?

- Quan sát H51, cho biết:

+ ở hai bên xích đạo loại gió thổi theo một

chiều quanh năm từ khoảng các vĩ độ 30O

Bắc và Nam về xích đạo, là gió gì ?

+ Cũng từ khoảng các vĩ độ 30O Bắc và

Nam loại gió thổi quanh năm lênkhoảng

Đọc bàiTrả lờiQuan sátTrả lời

Trang 9

các vĩ độ 600 Bắc và Nam gọi là gió gì ?

Quan sát H 51 nêu tên các loại gió

Dựa vào kiến thức đã học em hãy giải thích:

+ Vì so gió tín phong lại thổi từ khoảng vĩ

ớng lệch về phía Tây

+ Gió Tây ôn đới: Thổi từ ápcao chí tuyến về khu áp thấp60O ở hai bán cầu Có hớnglệch về phía Đông

+ Gió đông cực : Thổi từ haicực về khu áp thấp vĩ tuyến 60

ở hai bán cầu có hớng lệch vềphía Tây

Các gió thờng xuyên trên Trái

Đất tạo thành một hoàn lu khíquyển

IV/ Củng cố:

- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Biết cách tính lợng ma trong ngày, trong tháng, trong năm và lợng ma trung bình năm

- Biết đọc phân phân bố lợng ma và phân tích biểu đồ lợng ma

II/ Các thiết bị dạy học:

- Không khí lúc nào cũng chứamột lợng hơi nớc nhất định

- Nhiệt độ: ảnh hởng đến lợnghơi nớc có trong không khí.Nhiệt độ càng cao khả năngchứa hơi nớc càng nhiều

- Khi không khí cha lợng hơi

n-ớc tối đa gọi là không khí đãbão hoà hơi nớc

- Khi không khí đã bão hoà màvẫn đợc cung cấp thêm hơi nớc

sẽ gây lên các hiện tợng: Mây,Sơng Ma …

GV cho HS nghiên cứu SGK:

- Em hãy cho biết thành phần của không

khí ?

- Nhắc lại thành phần của không khí ?

- Lợng hơi nớc trong không khí có từ đâu

GV: Giới thiệu dụng cụ đo độ ẩm không

khí

- Dựa vào bảng lợng hơi nớc trong không

khí em hãy cho biết lợng hơi nớc có trong

không khí thay đổi nh thế nào khi nhiệt độ

tăng ?

- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết

Khi không khí đã bã hoà hơi nớc mà vãn

đ-ợc cung cấp thên hơi nớc sẽ gây lên các

Trả lời: ở mỗi một nhiệt độ khả năng chứa lợng hơi nớc khác nhau khi không khí chừa mộtlợng hơi nớc tối đa gọi là không khí đã

bão hoà hơi nớc

Trang 10

ờng ít hơn lợng hơi nớc tối đa mà ở nhiệt độ

đó không khí có thể chứa đợc Độ ẩm đó

gọi là độ ẩm tơng đối đơn vị là %

Hoạt động 2: Ma và sự phân bố lợng ma trên trái đất

2 Ma và sự phân bố lợng ma trên trái đất.

- Ma: là sự ngng tụ hơi nớcgặp điều kiện thuận lợi rơixuống tạo thành ma

a- Tính lợng ma trung bình củamột địa phơng

- Dụng cụ đo ma là Vũ kế

- Tổng lợng ma của một địa

ph-ơng = Tổng chiều cao của cộtnớc có trong vũ kế

b- Sự phân bố lợng ma trêntrái đất

Trên Trái Đất lợng maphân bố không đều từ xích đạo

về hai cực

GV cho HS nghiên cứu SGK:

Dựa vào nội dung SGK em hãy:

- Trong điều kiện nh thế nào thì có ma ?

- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết

để đánh giá lợng ma của một đia phơng

ng-ời ta dùng dụng cụ gì ?

- Tổng lợng ma trong ngày tháng năm của

một địa phơng đợc tính nh thế nào ?

- Để tính lợng ma trung bình năm của một

địa phơng ngời ta làm nh thế nào ?

- Treo biểu đồ lợng ma của thành phố Hồ

Chí Minh.Chia lớp thành 4 nhóm Phát

phiếu học tập cho các nhóm

Phiếu học tập

Dựa vào biểu đồ lợng ma của thành phố Hồ

chí Minh (H53-SGK Tr.62)Trả lời các câu

hỏi trong SGK bằng cách điền kết quả vào

bảng sau:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Đại diện

nhóm lên bảng điền kết quả vào bảng phụ

Nhóm khác nhận xét

GV: Treo bảng phụ đã hoàn thiện chuẩn

xác kiến thức

Đọc bàiTrả lời

Quan sátThảo luận

I/ Mục tiêu:

Sau bài học, HS cần:

- Phân tích biểu đồ khí hậu và trình bày về nhiệt độ và lợng ma của địa phơng

- Bớc đầu biết nhận dạng biẻu đồ nhiệt độ và lợng ma của hai bán cầu Bắc và Nam

II/ Các thiết bị dạy học:

- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma Hà Nội

- biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của điểm A và B

III/ Tiến trình.

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

?/ Trong điều kiện nào hơi nớc trong không khí ngng tụ thành mây ma

3 Bài mới: Các yếu tố của khí hậu có thể biểu diễn thành một biểu đồ Thông qua biểu đồ

ng-ời ta có thể biết đợc đặc điểm khí hậu của một địa phơng

- Trọc dọc bên phải dùng để tính đại lợng của yếu

GV: Treo biểu đồ khí hậu Hà

nội

+ Những yếu tố nào thể hiện

trên biểu đồ trong một thời

gian bao nhiêu ?

+ Yếu tố nào đợc thể hiện theo

Quan sátTrả lời câu hỏi

Trang 11

GV: Treo bảng phụ đã hoàn

thiện chuẩn xác kiến thức

Cao nhất Thấp nhất Lợng ma chênh lệch giữa tháng cao

nhất và thấp nhất.

Trị số Thg Trị số Thg

288

* Nhận xét về nhiệt độ và lợng ma của Hà Nội:

- Hà Nội có nhiệt độ trung bình năm cao

b) Xác định địa điểm của biểu đồ:

- Biểu đồ A của nửa cầu Bắc vì từ khoảng tháng 3

GV: Treo bảng phụ đã hoàn

thiện chuẩn xác kiến thức

Thảo luậnnhóm

Đại diện nhómlên bảng điềnkết quả vàobảng phụLĩnh hội

IV/ Củng cố:

GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Các yếu tố nhiệt độ và lợng ma của khí hậu thờng đợc biểu diễn nh thế nào ?

- Dựa vào yếu tố nào o của khí hậu có thể biết đợc đó là biểu đồ khí hậu của nửa cầu Bắc haynửa cầu Nam ?

V/ Dặn dò:

Về nhà làm tiếp bài tập SGK Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Ngày đăng: 23/06/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   điền   kết   quả - Địa lý 6 chuẩn( Thơ)
ng điền kết quả (Trang 4)
Bảng sau: - Địa lý 6 chuẩn( Thơ)
Bảng sau (Trang 10)
Bảng   điền   kết   quả   vào   bảng - Địa lý 6 chuẩn( Thơ)
ng điền kết quả vào bảng (Trang 11)
Sơ đồ các thành phần của đất, - Địa lý 6 chuẩn( Thơ)
Sơ đồ c ác thành phần của đất, (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w