1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tài liệu ôn thi THPT phần đọc hiểu

4 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 19,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA PHẦN ĐỌC HIỂU Các Biện pháp tu từ : 1ẨN DỤ – Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sứ

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA PHẦN ĐỌC HIỂU Các Biện pháp tu từ :

1ẨN DỤ

– Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với

nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

– Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp:

+ Ẩn dụ hình thức

+ Ẩn dụ cách thức

+ Ẩn dụ phẩm chất

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Vd: Mặt trời chân lý chói qua tim

"Mặt trời chân lý": tượng trưng cho lý tưởng , ánh sáng cách mạng đã dẫn bước nhân dân

2/ HOÁN DỤ

_ Là phép tu từ nghệ thuật gọi tên sự vật A bằng tên sự vật B dựa trên những đặn điểm tương cận giữa chúng ( đặc điểm gần nhau,có thể dễ dàng nhận biết được ) nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

CÓ các loại hoán dụ:

a/ Lấy đặc điểm sự vật gọi tên sự vật

VD: Áo chàm đưa buổi phân ly

Hoán dụ: “Áo chàm” lấy màu áo đặc trưng để chỉ người đồng bào miền núi

b/ Lấy bộ phận chỉ cái toàn thể

VD: Đó là tay vợt (chân sút) cừ khôi của lớp tôi

c/ Lấy Vật chứa đựng dùng gọi thay cho tên vật bị chứa đựng

VD: Lớp im lặng học bài

Nhà có 5 miệng ăn

d/ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

3/NHÂN HOÁ

_Là biện pháp tu từ mà ở đó những đối tượng như: con vật, đồ vật, cây cối vốn vô tri lại cóthể biểu cảm như con người

VD: Xiên ngang mặt đất rêu từng đám

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

Tác dụng: nghệ thuật nhân hóa trong 2 cây thơ khiến rêu, đá vốn là nhựng vật vô tri vô giác lại

có một sức sống bềnn bỉ, một khát vọng vươn lên như ngạo nghễ, thách thức với tạo hóa.Qua đó thể hiện nghị lực sống phi thường vượt lên nghịch cảnh của Hồ Xuân Hương

4/ ĐẢO NGỮ

_Là biện pháp thay đổi trật tự cú pháp thông thường của câu văn

VD: Củi một cành khô lạc mấy dòng

Trang 2

Tác dụng: nghệ thuật đảo ngữ đưa danh từ "củi" lên đầu câu đứng trước số từ "một" để nhấn mạnh sự lẻ loi, trơ trọi của sự vật

5/NGHỆ THUẬT ĐỐI

_Đối giữa 2 dòng thơ 2 hình ảnh,2 sự việc trái ngược nhau

VD:Nắng xuống trời lên sâu chót vót

Sông dài trời rộng bến cô liêu

Tác dụng: Nghệ thuật đối làm cho bầu trời cứ cao rộng thêm mãi, sông nước cứ trải dài mênh mông để từ đó hiện ra 1 nỗi buồn miên man, 1 nỗi sầu vắng

6/TỪ LÁY

_Các loại từ láy:

+Láy toàn phần

VD: xanh xanh, đỏ đỏ

+Láy phụ âm đầu

VD: Lấp lửng, lập lòe

+Láy phụ âm cuối

VD:lom khom, lác đác

Tác dụng: nhấn mạnh vào nội dung mà từ láy chuyển tải

7/ ĐIỆP TỪ

VD: Ta muốn ôm cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn

Ta muốn riết mây đưa và gió lượn

Ta muốn say với cánh bướm tình yêu

Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều

Tác dụng: Điệp từ "Ta" được lập lại 4 lần nhấn mạnh khát vọng cháy bỏng muốn mở lòng mình

và để ôm trọn, tận hưởng cuộc sống này

8/ ĐIỆP NGỮ

Khi nói hoặc viết người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật

ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ

Điệp ngữ có nhiều dạng: Điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)

9/ ĐIỆP CẤU TRÚC

Vd:

Một dân tộc đã gan góc chống ách nô

lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay,

Một dân tộc đã gan góc đứng về phe

Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được

tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!

(Hồ Chí Minh)

9/ SO SÁNH

-So sánh sự vật A với sự vật B

Trang 3

Tác dụng: tăng sức gợi hình biểu cảm

CHU Ý: Trong 1 đoạn văn, 1 khổ thơ khi có hàng loạt các phép so sánh gọi là trường so sánh VD: Con gặp lai nhân dân như nai về suối cũ

Cỏ đóng giêng hai, chim én gặp mùa

Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa

Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa

(“Tiếng hát con tàu”-Chế Lan Viên )

-Một trường so sánh trong khổ thơ ( 5 phép so sánh)

Tác dụng: tăng sức gợi hình, biểu cảm diễn tả niềm vui, niềm hạnh phúc ngập tràn của tác giả khi gặp lại nhân dân

10/CÂU HỎI TU TỪ

_Là loại câu hỏi đặc biệt không nhằm mục đích lấy thông tin mà nhằm thể hiện 1 tâm trạng, 1 cảm

xúc.Trong câu hỏi tu từ thường bao hàm câu trả lời

VD: Tây Bắc ư? có riêng gì Tây Bắc

11/HƯ TỪ

_Là những từ ngữ không có nghĩ từ vựng

VD: Ôi, á, than ôi, hỡi ôi

Tác dụng: bộc lộ tâm trạng, cảm xúc người nói tùy ngữ cảnh

VD: Rượu ngon không có bạn hiền

Rượu ngong không phải không tiền không mua

Tác dụng: trong câu thơ của Nguyễn Khuyến có 4 hư từ " không" diễn tả nỗi đau để khẳng định

1 điều: 1 sự thương tiếc trong lòng nhà thơ trước sự ra đi mất mát của người bạn Dương Khuê 12/THÀNH NGỮ

_Là những cụm từ ngắn gọn có cấu tạo ổn định thường chuyền tải 1 ý nghĩa sâu sắc

Tác dụng:hàm súc, ngắn gọn, tăng sức gợi hình, biểu cảm trong cách diễn đạt

VD: Một duyên hai nợ âu đành phận

Năm nắng mười mưa dám quản công

13/ DẤU CÂU

_Dấu chấm lửng: thể hiện sự trăn trở, hoài nghi…

_Dấu chấm than: thể hiện cảm xúc 1 cách trực tiếp (mừng,, giận, vui , buồn )

_Dâu ba chấm: thể hiện cảm xúc sâu lắng miên man, những điều khó nói

Các phong cách ngôn ngữ :

1- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: là phong cách (PC) được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức Giao tiếp ở đây thường với tư cách

cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp, đồng hành

Gồm các dạng: chuyện trò/ nhật kí/ thư từ

Trang 4

2- Phong cách ngôn ngữ khoa học: PC khoa học là PC được dùng trong lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học Ðây là PC ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu Khác với PC ngôn ngữ sinh hoạt, PC này chỉ tồn tại chủ yếu ở môi trường của những người làm khoa học (ngoại trừ dạng phổ cập khoa học)

Gồm các dạng: KH chuyên sâu/ KH giáo khoa/ KH phổ cập

3- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: là PC được dùng trong sáng tác văn chương PC này là dạng tồn tại toàn vẹn và sáng chói nhất của ngôn ngữ toàn dân PC văn chương không có giới hạn về đối tượng giao tiếp, không gian và thời gian giao tiếp

4- Phong cách ngôn ngữ chính luận: là PC được dùng trong lĩnh vực chính trị xã hội Người giao tiếp ở PC này thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm chính trị, tư tưởng của mình đối với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội

5- Phong cách ngôn ngữ hành chính: là PC đuợc dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính Ðấy là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác

PC hành chính có hai chức năng: thông báo và sai khiến Chức năng thông báo thể hiện rõ ở giấy

tờ hành chính thông thường, ví dụ như: văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai sinh, hoá đơn, hợp đồng Chức năng sai khiến bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản của cấp trên gởi cho cấp dưới, của nhà nước đối với nhân dân, của tập thể với các cá nhân

6- Phong cách ngôn ngữ báo chí (thông tấn): là PC được dùng trong lĩnh vực thông tin của xã hội

về tất cả những vấn đề thời sự (Thông tấn: có nghĩa là thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi)

CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT CHÍNH CẦN GHI NHỚ:

1 Tự sự (kể chuyện, tường thuật)

2 Miêu tả

3 Biểu cảm

4 Nghị luận

5 Thuyết minh

6 Hành chính - công vụ

Ngày đăng: 22/06/2015, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w