1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu ôn thi THPT quốc gia Ngữ văn (Đọc hiểu NLXH NLVH)

44 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu được biên soạn bám sát chuẩn kiến thức và kĩ năng của chương trình giáo dục hiện hành. Nội dung được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu. Tài liệu gồm có 3 phần (Đọc hiểu, NLXH, NLVH) bám sát theo cấu trúc đề thi THPT quốc gia hiện hành.

Trang 1

- Ở mức độ nhận biết: cần chú ý các câu hỏi nhận diện (như nhận diện

phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ, thể thơ, thao tác lập luận, các biện pháp tu từ,…); tái hiện thông tin,…

- Ở mức độ thông hiểu: cần chú ý các câu hỏi về nội dung văn bản, ý

nghĩa câu nói/hay hiện tượng trong văn bản; hiệu quả/tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ, chi tiết, hình ảnh,… trong văn bản

- Ở mức độ vận dụng (vận dụng thấp): vận dụng sự nhận biết, thông

hiểu của bản thân để giải quyết, xử lí một tình huống; bày tỏ ý kiến, nhận xét, đánh giá về tư tưởng, thái độ của tác giả thể hiện trong văn bản; đề xuất

ý kiến,…

Tham khảo ví dụ sau:

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ Câu 1 đến Câu 4:

Quê hương là cầu tre nhỏ

Mẹ về nón lá nghiêng che

Là hương hoa đồng cỏ nội

Bay trong giấc ngủ đêm hè

Quê hương là vàng hoa bí

Là hồng tím giậu mồng tơi

Là đỏ đôi bờ dâm bụt

Màu hoa sen trắng tinh khôi

Quê hương mỗi người chỉ một

Như là chỉ một mẹ thôi

Quê hương nếu ai không nhớ

Sẽ không lớn nổi thành người…

(Trích Quê hương – Đỗ Trung)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ

Trang 2

Câu 2 Chỉ ra và cho biết hiệu quả biểu đạt của phép điệp cấu trúc

được sử dụng trong đoạn thơ trên

Câu 3 Cách viết “Quê hương là cầu tre nhỏ”, “Quê hương là vàng

hoa bí”,… cho thấy quan niệm như thế nào của tác giả về quê hương ?

Câu 4 Nếu là người phải sống xa quê hương, anh/chị sẽ cảm nhận như

thế nào về ý nghĩa của câu thơ “Quê hương mỗi người chỉ một” ?

2 Kiến thức cơ bản để làm bài

2.1 Biện pháp tu từ

- Các biện pháp tu từ ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh

- Các biện pháp tu từ về từ : so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói giảm, cường điệu, điệp từ,…

- Các biện pháp tu từ cú pháp: lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen,…

2.2 Phương thức biểu đạt

- Tự sự: kể lại/trình bày diễn biến sự việc

- Miêu tả: tái hiện trạng thái, đặc điểm của sự vật, con người

- Biểu cảm: bày tỏ tình cảm, cảm xúc

- Nghị luận: trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận về một vấn đề nào đó

- Thuyết minh: trình bày đặc điểm, tính chất,… của đối tượng

- Hành chính– công vụ: trình bày thông tư, nghị định,… theo biểu mẫu

- So sánh: nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật hoặc các mặt trong

cùng một sự vật, hiện tượng để chỉ ra những nét giống nhau hoặc khác nhau giữa chúng Từ đó, thấy được đặc điểm và giá trị của mỗi sự vật, hiện tượng được so sánh

- Bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng để gạt bỏ những quan điểm, ý kiến

sai lệch hoặc thiếu chính xác Từ đó, nêu ý kiến của mình để thuyết phục

người nghe/người đọc

- Bình luận: Đề xuất và thuyết phục người nghe/người đọc tán đồng

với nhận xét, sự đánh giá, bàn bạc của mình về một hiện tượng, vấn đề

Trang 3

- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận

- Tính truyền cảm, thuyết phục

- Tính trừu tượng, khái quát

- Tính lí trí, lôgic

- Tính phi cá thể

PCNN hành chính

- Quyết định, biên bản, báo cáo,…

- Các loại văn bằng, chứng chỉ, đơn từ,…

- Tính khuôn mẫu

- Tính minh xác

- Tính công vụ

Trang 4

2.5 Hình thức kết cấu đoạn văn

- Diễn dịch : câu chủ đề ở đầu đoạn văn

Ví dụ :

“Nghệ thuật thơ trong Nhật kí trong tù rất phong phú Có bài là lời phát biểu trực tiếp, đọc hiểu ngay Có bài lại dùng lối ngụ ngôn viết rất thâm thúy Có bài tự sự Có bài trữ tình Lại có bài châm biếm…” (Dẫn theo Văn bản và liên kết trong tiếng Việt – Diệp Quang Ban)

- Quy nạp : câu chủ đề ở cuối đoạn văn

Ví dụ :

“Chính quyền nhân dân ta vững chắc Quân đội nhân dân hùng mạnh Mặt trận dân tộc rộng rãi Công nhân, nông dân và trí thức được rèn luyện thử thách và tiến bộ không ngừng Nói tóm lại : lực lượng của chúng ta to lớn và ngày càng to lớn.” (Hồ Chí Minh)

- Song hành : không có câu chủ đề, các câu trong đoạn văn triển khai

các khía cạnh của vấn đề

Ví dụ:

Ca dao là bầu sữa nuôi dưỡng tuổi thơ (hát ru) Ca dao là hình thức trò chuyện tâm tình của những chàng trai, cô gái (hát ví, hát xoan, hát ghẹo) Ca dao là tiếng nói biết ơn, tự hào về công đức của tổ tiên và anh linh của những người đã khuất (bài ca lễ hội) Ca dao là phương tiện bộc

lộ nỗi tức giận hoặc lòng hân hoan của những người sản xuất.(Internet)

- Móc xích : không có câu chủ đề, câu sau kế thừa và phát triển ý câu

trước, luận cứ câu trước tạo tiền đề cho câu sau

Ví dụ :

Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì phải tăng gia sản xuất Muốn tăng gia sản xuất thì phải có kĩ thuật tiên tiến Muốn sử dụng kĩ thuật thì phải có văn hóa Vậy việc bổ túc văn hóa là cực kì cần thiết (Hồ Chí Minh)

- Tổng phân hợp : câu chủ đề đứng ở vị trí đầu đoạn, câu kết đoạn khái

quát ý hoặc mở rộng ý của câu chủ đề

Ví dụ :

Tiếng Việt chúng ta rất đẹp, đẹp như thế nào đó là điều khó nói Chúng

ta không thể nói tiếng ta đẹp như thế nào, cũng như ta không thể nào phân tích cái đẹp của ánh sáng, của thiên nhiên Nhưng đối với chúng ta là người Việt Nam, chúng ta cảm thấy thưởng thức một cách tự nhiên cái đẹp của tiếng ta, tiếng nói của quần chúng nhân dân trong ca dao và dân ca,

Trang 5

lời văn của các nhà văn lớn Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp, bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp (Phạm

Văn Đồng)

2.6 Các yếu tố khác

Ngoài các nội dung trên, cần chú ý nhận diện các yếu tố, phương tiện ngôn ngữ khác như: thể thơ (thơ lục bát, thơ tự do, thơ năm chữ,…); cách ngắt nhịp; từ ngữ, hình ảnh,… trong văn bản

3 Một số lưu ý khi trả lời câu hỏi Đọc hiểu

- Câu trả lời cần trình bày rõ, gọn, tránh lan man

- Chú ý một số hình thức câu hỏi:

+ Với câu hỏi yêu cầu xác định phương thức biểu đạt chính/ thao tác lập luận chính/… chính,… thì chỉ cần xác định một phương thức/ thao tác + Với yêu cầu nêu hiệu quả biểu đạt của biện pháp tu từ hay của phương tiện ngôn ngữ: thì cần chỉ ra ra biện pháp tu từ hay phương tiện ngôn ngữ trước rồi mới nêu hiệu quả biểu đạt của chúng

- Với câu hỏi vận dụng (thấp) : chỉ cần trả lời ngắn gọn, không yêu cầu viết thành đoạn văn

- Chú ý đọc kĩ xem câu hỏi có bao nhiêu ý hỏi thì trả lời đầy đủ các ý hỏi đó

Trang 6

CHƯƠNG II VIẾT ĐOẠN VĂN NLXH NGẮN (KHOẢNG 200 CHỮ)

1 Những vấn đề chung

- Khái niệm :

+ Đoạn văn: là một đơn vị cấu thành văn bản Đoạn văn thường được

tính từ chỗ viết hoa, thường lùi vào ở đầu dòng cho đến chỗ chấm xuống dòng Đoạn văn diễn đạt tương đối trọn vẹn một nội dung nhất định

+ Văn nghị luận được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe

một tư tưởng, một quan điểm nào đó Nó thường có luận điểm rõ ràng, có lí

lẽ, dẫn chứng thuyết phục

- Yêu cầu về hình thức: Đảm bảo dung lượng (khoảng 200 chữ) theo

yêu cầu của đề; đoạn văn được tính từ chỗ thụt vào đầu dòng với chữ cái

đầu tiên viết hoa, kết thức bằng dấu chấm xuống dòng

- Yêu cầu về nội dung: Đoạn văn không nhất thiết phải trình bày trọn

vẹn tất cả các ý như nội dung của một văn bản hoàn chỉnh Tùy theo yêu cầu của đề bài mà đoạn văn sẽ tập trung giải quyết một vấn đề nhất định nào đó Tất nhiên, đoạn văn phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, có dẫn chứng mới thuyết phục được người đọc, người nghe

2 Cách thức trình bày đoạn văn

Có 5 cách trình bày: diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, song hành, móc xích Song, cách phổ biến nhất là tổng phân hợp

2.1 Đoạn văn nghị luận về tư tưởng đạo lí

- Tổng : Câu chủ đề (nêu lên vấn đề nghị luận)

Ví dụ : “Sống không dựa dẫm” rõ ràng là một châm ngôn đúng đắn

Đó là cách mỗi người chúng ta tự đứng trên đôi chân của mình, tự vượt qua khó khăn, thử thách mà không cần phải lệ thuộc vào bất kì ai hay bất

kì sự giúp đỡ nào Bằng việc “sống không dựa dẫm”,ta sẽ rèn được cho mình bản lĩnh và ý thức trách nhiệm: chấp nhận và khắc phục những thiếu sót, không ngại khó và luôn có chí cầu tiến trong công việc Xây dựng tinh thần tự lập từ sớm còn giúp chúng ta làm việc hiệu quả, có khoa học và có

Trang 7

mục đích, luôn hết mình để thực hiện những mục tiêu đặt ra Chỉ khi biết

“sống không dựa dẫm”, chúng ta mới có cơ hội tự mình tìm hiểu sở thích

và thế mạnh của chính mình, từ đó hoạch định những kế hoạch, “con đường” đi đúng đắn cho riêng mình và không ngừng tôi luyện mình để vững vàng trên con đường mà mình đã chọn Giống như những người con của ca sĩ nhạc Pop - Sting, nhờ được cha rèn cho cách sống tự lập từ nhỏ

mà mỗi người đã mau chóng trưởng thành, có sự nghiệp riêng và không cần phải lệ thuộc vào khối tài sản kếch xù 180 triệu bảng Anh của cha mình Tuy vậy, không lệ thuộc vào người khác lại không đồng nghĩa với việc từ chối mọt sự giúp đỡ khi cần thiết Từ chối sự giúp đỡ chính là thái

độ bất cần, tự cô lập chính mình, tự tách mình thành một kẻ thừa trong những người còn lại Tóm lại, mỗi người cần xác định cho mình một thái

độ sống tự lập, và tự lập cũng không có nghĩa là biệt lập

2.2 Đoạn văn nghị luận về hiện tƣợng đời sống

- Tổng : Câu chủ đề (nêu lên vấn đề nghị luận)

Tham khảo đoạn văn sau:

Hiện tượng "thiên tài không bằng cấp" thực sự rất đáng để chúng ta quan tâm và học hỏi Những thiên tài không bằng cấp như Thomas Edison, Soichiro Houda, Walt Dirvy… đều có những đặc điểm chung Thứ nhất, họ không ngừng học Không bằng cấp không đồng nghĩa với việc không học, chắc chắn họ đã học tập và thực hành rất nhiều Thứ hai, họ không sợ thất bại và cuối cùng là họ luôn kiên trì và giữ trong mình một ngọn lửa nhiệt huyết Hiện tượng này tưởng rằng mang lại một nguổn tư tưởng mới về cách nhìn nhận bằng cấp và giá trị của sự học thật sự nhưng lại xảy ra sự hiểu sai lệch khi cho rằng không cần học, không cần cố gắng vẫn thành công Điều này hoàn toàn đi ngược với ý nghĩa của hiện tượng "thiên tài không bằng cấp” Tóm lại, hiện tượng "thiên tài không cấp” chỉ là một minh chứng rõ ràng hơn cho việc con người không ngừng cổ gắng và đạt được kết quả tốt đẹp Nó góp phần thay đổi cách nhìn về những tờ bằng cấp hào nhoáng đổng thời thúc đẩy tính kiên trì và lòng say mê ở mỗi con người

Trang 8

CHƯƠNG III NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

2 Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

* Mở bài:

Dẫn dắt nêu vấn đề nghị luận (dẫn nguyên văn câu nhận định/ý kiến)

* Thân bài :

- Giải thích khái niệm, từ ngữ, ý của cả câu nhận định/ý kiến

- Bình luận và chứng minh những khía cạnh đúng đắn của ý kiến

- Lí giải nguyên nhân, ý nghĩa của ý kiến,…

* Kết bài:

Khẳng định lại vấn đề, ý nghĩa của ý kiến đối với văn học và đời sống

Trang 9

3 Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

* Kết bài:

Khái quát lại nội dung và nghệ thuật vừa phân tích >> khẳng định phong cách nghệ thuật của tác giả/ sức sống lâu bền của tác phẩm

4 Nghị luận so sánh hai đối tƣợng văn học

* Mở bài :

Giới thiệu đề tài chung của hai đối tượng >> phong cách, quan điểm tiếp cận của từng tác giả >> nêu hai đối tượng nghị luận

* Thân bài:

- Phân tích/ cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của đối tượng 1

- Phân tích/ cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của đối tượng 2

- So sánh hai đối tượng (tương đồng, khác biệt); lí giải về sự khác biệt

* Kết bài:

Khẳng định lại nét riêng/chung cơ bản của hai tác giả >> những đóng góp của hai tác giả cho nền văn học

Trang 10

B KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA TÁC PHẨM

TÂY TIẾN

_ QUANG DŨNG

* “… Tây Tiến … nơi mà con người Tây Tiến, chiến sĩ Tây Tiến, núi rừng Tây Tiến đã vượt ra ngoài những cảm quan ban đầu của hồn thơ Quang Dũng để đến với đại ngàn thi hứng Nơi ấy, cuồn cuộn dòng chảy lạnh lùng và đa tình, hiện thực và lãng mạn, bi và tráng Một Tây Tiến không chỉ níu kéo bước chân người lính trong nỗi niềm nhớ… Tất cả đều gợi ấn tượng của sự “lạ hóa”, của những

vẻ đẹp kì ảo khó gọi tên…” (Đinh Minh Hằng, in trong Vẻ đẹp văn học cách mạng)

* Tây Tiến, biên cương mờ lửa khói

Quân đi lớp lớp động cây rừng

Và bài thơ ấy, con người ấy

Vẫn sống muôn đời với núi sông

(Trích Bài thơ ấy – Giang Nam)

* “Ba mươi tư câu, không một câu nào non nớt, bằng phẳng, trái lại câu nào cũng có nội lực riêng, tạo nên không khí chung cho bài thơ, một khí vị bi hùng, hoang dã và quả cảm” (Nhà thơ Vũ Quần

Phương)

1 Vài nét chính về tác giả, tác phẩm :

Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh và soạn nhạc Nhưng Quang Dũng trước hết là một nhà thơ mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa – đặc biệt khi ông

viết về người lính Tây Tiến và xứ Đoài (Sơn Tây) của mình Tây Tiến là bài thơ tiêu biểu cho đời thơ Quang Dũng, thể hiện sâu sắc phong cách nghệ thuật của nhà thơ, được in trong tập Mây đầu ô

2 Nội dung tác phẩm :

a) Đoạn thơ 1 Nỗi nhớ của nhà thơ về đoàn quân Tây Tiến trên nền thiên nhiên miền Tây

Trang 11

- Hai câu đầu : là tiếng gọi thương gọi nhớ dạt dào tha thiết về

thiên nhiên miền Tây và đoàn quân Tây Tiến

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi

Cảm xúc chủ đạo của toàn bài thơ: niềm nhớ nhung về Tây Tiến, về miền Tây

- Thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, dữ dội và bí hiểm: con đường

hành quân nhiều gian khó, đầy thử thách :

+ Sương lấp đường đi, lấp dáng người trong mờ mịt

+ Dốc rồi lại dốc, khúc khuỷu

+ Gập ghềnh đường lên, rồi lại thăm thẳm hun hút đường xuống + Tiếng thác nước gầm thét oai linh, tiếng gầm của con cọp dữ

“trêu người”,…

- Thiên nhiên miền Tây cũng không kém phần mĩ lệ, trữ tình :

+ Hoa về trong đêm hơi

+ Những cồn mây heo hút

+ Nhà ai trong mưa xa khơi,…

- Hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân: gian khổ, hi

sinh mà vẫn ngang tàng, tâm hồn vẫn trẻ trung, lãng mạn

+ Nặng nhọc, dãi dầu sương gió trên mỗi chặng đường hành quân vượt đèo dốc, có người lính đã gục lên súng mũ bỏ quên đời + Thấp thoáng đâu đó còn chút tinh nghịch nhưng đầy khí vị lính

tráng của họ “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

+ Vẫn trẻ trung, lãng mạn và dạt dào tình cảm với con người Tây Bắc

b) Đoạn thơ 2 Những kỉ niệm đẹp của một thời trận mạc và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng

- Cảnh đêm liên hoan rực rỡ lung linh

- Người lính Tây Tiến chung vui với bản làng xứ lạ phương xa

bằng một tâm hồn đa tình, niềm say sưa chiêm ngưỡng

Trang 12

- Cảnh thiên nhiên sông nước miền tây một buổi chiều sương

giăng hư ảo: cảnh buồn, song thi vị và trữ tình

c) Đoạn thơ 3 Bức chân dung người lính Tây Tiến

- Hai câu đầu: Người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp khí phách phi

 Vẻ đẹp hào hùng bi tráng và hào hoa lãng mạn

d) Đoạn thơ 4 Lời thề sắt son của nhà thơ

3 Đặc sắc nghệ thuật

- Cảm hứng và bút pháp lãng mạn, âm hưởng bi tráng >> vẻ đẹp

hào hùng và hào hoa của người lính

- Cách sử dụng ngôn từ đặc sắc: các từ chỉ địa danh, các từ mang

tính lạ hóa, từ tượng hình, từ Hán Việt,

- Giọng điệu linh hoạt (lúc hào hùng bi tráng, lúc nhẹ nhàng tha

thiết, sâu lắng), ngắt nhịp phối âm sáng tạo >> câu thơ giàu chất họa

và nhạc điệu,

4 Kết luận

Với cảm hứng lãng mạn và ngòi bút tài hoa, Quang Dũng đã

khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên cái nền

cảnh thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ Hình

tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng

sẽ còn có sức hấp dẫn lâu dài đối với người đọc

Trang 13

VIỆT BẮC

_ TỐ HỮU

* “Thơ là đi giữa nhạc và ý Rơi vào cái vực ý, thì thơ sẽ sâu, nhưng rất dễ khô khan Rơi vào cái vực nhạc, thì thơ dễ làm đắm say người, nhưng cũng dễ nông cạn Tố Hữu đã giữ được thế quân bình giữa hai vực thu hút ấy Thơ của anh vừa ru người trong nhạc, vừa thức người bằng ý” (Lời nói đầu tuyển tập thơ Tố Hữu – Chế Lan Viên)

* “Thơ của chàng thanh niên Tố Hữu khi ấy từ trái tim vọt ra cũng như thơ của chúng tôi, cũng lãng mạn như thể chúng tôi, nhưng là thứ lãng mạn khác, có nhiều máu huyết hơn; thơ chúng tôi chỉ đập cho mở cửa trời, nhưng thơ Tố Hữu thì mới có chìa khóa: Cách mạng, giải phóng dân tộc, giải phóng cho người lao khổ” (Tố Hữu với chúng tôi, 1975, Xuân Diệu)

* “Những vần thơ miêu tả hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu có thể sánh với bất cứ hình ảnh thiên nhiên nào trong thơ cổ điển” (Hoài Thanh)

1 Vài nét chính về tác giả, tác phẩm :

Tố Hữu là một trong những lá cờ đầu của nền văn nghệ cách mạng Việt Nam Các chặng đường thơ của Tố Hữu luôn gắn bó và phản ánh chân thật những chặng đường cách mạng đầy gian khổ hi sinh nhưng cũng nhiều

thắng lợi vinh quang của dân tộc Bài thơ Việt Bắc tiêu biểu cho phong

cách thơ trữ tình – chính trị, đậm đà tính dân tộc của Tố Hữu, là khúc hát

ân tình thuỷ chung của những người cách mạng với Việt Bắc

2 Nội dung chính :

- Tám dòng thơ đầu đã tái hiện lại không khí của buổi tiễn đưa đầy lưu

luyến của kẻ ở người đi sau 15 năm gắn bó ân tình sâu đậm “thiết tha mặn nồng”

Mình về mình có nhớ ta…

Cầm tay nhau/ biết nói gì/ hôm nay…

- Mười hai dòng tiếp theo : lời nhắn nhủ và giãi bày tâm tình thủy

chung của đồng bào Việt Bắc với cách mạng, với cán bộ cách mạng

Mình đi, có nhớ những ngà…

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa ?

- Đoạn còn lại : lời của người ra đi khẳng định tình cảm và sự sắt son

thủy chung của mình với cách mạng và với đồng bào Việt Bắc:

+ Lời thề thủy chung sắt đá :

Trang 14

Ta với mình, mình với ta

Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu

+ Nhớ mãi về cảnh vật thiên nhiên và cuộc sống, con người Việt Bắc :

Nhớ gì như nhớ người yêu…

Chày đêm nện cối đều đều suối xa

+ Nhớ về thiên nhiên bốn mùa Việt Bắc (Đông – Xuân – Hạ – Thu) và con người Việt Bắc cần cù, lam lũ nhưng rất giàu nghĩa tình

Ta về, mình có nhớ ta

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung

+ Nhớ về những kỉ niệm kháng chiến : khi cả chiến khu một lòng đánh Tây, khi cả quân và dân Việt Bắc ra trận với đội quân hùng hậu trùng trùng, điệp điệp, khi tin chiến thắng liên tiếp báo về

Nhớ khi giặc đến giặc lùng…

Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng

Tóm lại :

+ Thiên nhiên Việt Bắc: cảnh núi rừng hoang sơ, còn nhiều “mưa nguồn suối lũ” nhưng cũng rất đẹp và nên thơ trữ tình; TN như “người bạn”, “người đồng chí” với quân dân Việt Bắc

+ Con người Việt Bắc: cuộc sống còn nhiều vất vả nhưng đồng bào Việt Bắc rất cần cù chịu khó, chăm chỉ, sống rất giàu nghĩa tình với cách mạng, họ đã từng chia ngọt sẻ bùi với cán bộ cách mạng

Trang 15

ĐẤT NƯỚC

_ NGUYỄN KHOA ĐIỀM

* “Nói đến Nguyễn Khoa Điềm, ai cũng dễ dàng hình dung ra một phong cách thơ đẫm chất triết luận xuất phát từ vốn tri thức uyên bác và bề sâu văn hoá trong mối liên tưởng vừa sắc sảo triết lý lại vừa huyền ảo thấp thoáng bóng dáng văn hoá cổ xưa của hồn dân tộc” (Mai Bá Ấn)

* “Khi cuộc kháng chiến nói chung và phong trào đấu tranh ở đô thị nói riêng đang vào hồi cao trào với những phong trào “hát cho dân tôi nghe”, những lời hiệu triệu “dậy mà đi” thì Nguyễn Khoa Điềm trong Mặt đường khát vọng không nặng nề màu sắc tuyên truyền, cũng không ồn

ào, không rực cháy lửa tranh đấu, không “hừng hực lửa căm hờn” mà ngôn từ êm dịu kiểu như “biển ồn ào mà em lại dịu êm” của Trần Đăng Khoa Nguyễn Khoa Điềm đã “khơi sáng thêm ngọn đuốc thiêng từ bao đời” bằng cách của mình” (Thanh Tùng, Báo Tiền Phong)

hay về đề tài đất nước trong thơ ca Việt Nam hiện đại, đồng thời thể hiện

sâu sắc tư tưởng cốt lõi của trường ca: Đất Nước của Nhân dân

+ Về không gian địa lí :

++ ĐN là nơi sinh sống của mỗi người (nơi anh đến trường, nơi em tắm…)

++ ĐN là núi sông, rừng biển tươi đẹp

Trang 16

++ ĐN là không gian sinh tồn của bao thế hệ (từ thời Lạc Long Quân đến nay)

+ Về thời gian lịch sử :

++ Trong quá khứ, ĐN là trang sử thiêng liêng hào hùng

++ Hiện tại, ĐN gần gũi và có trong mỗi con người (Trong anh và em hôm nay…)

++ Trong tương lai, ĐN là hình ảnh tươi đẹp, nhiều triển vọng (hài hòa nồng thắm, vẹn tròn, to lớn, tháng ngày mơ mộng)

+ Suy tư về trách nhiệm của thanh niên đ/v ĐN (gắn bó và san sẻ, hóa thân cho xứ sở,…)

b) Phần hai : Nêu tư tưởng Đất Nước của Nhân dân (Ai đã làm nên Đất Nước ?)

- Đất Nước là của Nhân dân vì :

+ Từ không gian địa lí: Nhân dân đã làm nên ĐN bằng chính cuộc đời,

gian, Nguyễn Khoa Điềm đã làm nên sự độc đáo của đoạn trích Đất Nước

- Giọng điệu thơ biến đổi linh hoạt

- Sức hấp dẫn của đoạn trích còn ở hình thức biểu đạt giàu suy tư, sự hòa quyện của chất chính luận và chất trữ tình

4 Kết luận : Đoạn trích Đất Nước thể hiện cảm nghĩ mới mẻ của tác

giả về đất nước qua những vẻ đẹp được phát hiện ở chiều sâu trên nhiều bình diện : lịch sử, địa lí, văn hóa,… Đóng góp riêng của đoạn trích là ở sự nhấn mạnh tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” bằng hình thức biểu đạt giàu suy tư, qua giọng thơ trữ tình – chính trị sâu lắng, thiết tha Các chất liệu của văn hóa dân gian được sử dụng nhuần nhị, sáng tạo, đem lại sức hấp dẫn cho đoạn trích

Trang 17

ĐẤT NƯỚC

_ NGUYỄN ĐÌNH THI

* “Là nhà văn – triết gia, nhà văn – nghệ sĩ, Nguyễn Đình Thi (1924– 2003) còn là một định nghĩa chuẩn về nhà văn hóa chân chính, cách mạng của thời đại mới Ông là nhà văn hóa đích thực trên cả hai phương diện lý luận và thực hành – là một văn hóa có lập ngôn và có hoạt động thực tiễn” (Đoàn Trọng Huy, http://vanhien.vn)

* “Nhưng đọc bài thơ ta không thể không nhận ra một tâm thế rất lạ: toàn bộ bài thơ phơi phới một niềm lạc quan, một niềm tin không gì lay chuyển vào con đường đi và tương lai tất thắng của dân tộc, của đất nước Toàn bộ niềm tin ấy, tình cảm ấy được hoà tan trong mỗi câu mỗi chữ, đặc biệt là nó vang lên trong một giọng điệu hào sảng là ấn tượng mạnh mẽ và mới mẻ đủ sức cắm một cột mốc khởi đầu cho một trong những dòng thơ chủ đạo xuyên suốt thế kỷ hai mươi - dòng thơ viết về cuộc chiến đấu trường kì chống xâm lăng, giành độc lập, tự do cho đất nước và nhân dân” (Nhà thơ Anh Ngọc)

1 Vài nét chính về tác giả, tác phẩm:

Nguyễn Đình Thi làm thơ từ những năm đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Thơ ông có bản sắc và giọng điệu riêng, vừa tự do, phóng khoáng vừa hàm súc, sâu lắng suy tư, có những tìm tòi theo xu hướng hiện đại về hình ảnh, nhạc điệu,… Đặc biệt, Nguyễn Đình Thi có những bài thơ đằm thắm, thiết tha về quê hương đất nước Việt Nam trong lam lũ, đau

thương đứng lên chiến đấu và chiến thắng Đất nước là một thi phẩm xuất

sắc, tiêu biểu nhất cho sự nghiệp thơ ca của Nguyễn Đình Thi

2 Nội dung chính :

- Mùa thu gợi nhớ (bảy câu thơ đầu): Từ mùa thu hiện tại, tác giả đưa

ta về với mùa thu Hà Nội trước Cách mạng tháng Tám Chú ý những hình ảnh “sáng mát trong”, “hương cốm mới”, những cảm giác “chớm lạnh”, âm thanh “xao xác”,…những câu thơ đậm màu sắc hội họa và giàu nhạc điệu, nhân vật trữ tình thoáng nỗi buồn, lưu luyến nhưng vẫn quyêt tâm ra đi

- Mùa thu hiện tại: Phân tích những hình ảnh “trời thu thay áo mới”,

“trời xanh”, “núi rừng’, “đồng ruộng”, “dòng sông”,…để thấy được mùa thu cách mạng mang niềm vui đến cho con người Con người được làm chủ Nhân vật trữ tình gắn bó với vận mệnh của dân tộc, vui buồn cùng đất nước

- Sức mạnh vùng lên của đất nước: sức mạnh dân tộc được dồn nén,

tích tụ đã quật khởi vùng lên Chú ý những câu thơ diễn tả những tội ác mà

Trang 18

kẻ thù gây ra Sức mạnh dân tộc biểu hiện qua hình ảnh khái quát “ Ôm đất

nước những người áo vải- Rũ bùn đứng dậy sáng lòa”

3 Nghệ thuật:

Thơ giàu nhạc điệu, nhiều tìm tòi, sáng tạo trong cách lựa chọn từ ngữ,

hình ảnh

4 Kết luận:

Từ mùa thu của thiên nhiên, nhà thơ thể hiện niềm vui sướng, tự hào

của con người được làm chủ đất nước và khẳng định sức sống của dân tộc

Trang 19

TIẾNG HÁT CON TÀU

* “Tiếng hát con tàu chính là một tuyên ngôn nghệ thuật bằng thơ và bằng cách nói của thơ Mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống được Chế Lan Viên tri âm trên đôi cánh của hình tượng thơ Phải chăng, ở đây,

ta bắt gặp một lần nữa kiểu "Đôi mắt" của Nam Cao ?!” (Nguyễn Minh Hùng, http://www.vanchuongviet.org)

1 Vài nét chính về tác giả, tác phẩm:

(SGK/142)

2 Nội dung chính:

- Bốn câu thơ đề từ: Hình ảnh con tàu là biểu tượng của khát vọng lên

đường Tây Bắc – một địa danh cụ thể – cũng là biểu tượng cho những miền xa xôi của Tổ quốc, cho nhân dân, đất nước và ngọn nguồn của cảm hứng sáng tạo thi ca Tiếng hát con tàu là tiếng hát của một hồn thơ đã tìm thấy chân trời nghệ thuật của mình trong đời sống của nhân dân, đất nước

- Sự trăn trở, mời gọi lên đường: Nhân vật trữ tình tự phân thân Chú

ý câu hỏi (hỏi người cũng là hỏi mình), hướng lòng mình đến với Tây Bắc, tạo ra hàng loạt sự đối lập càng làm cho lời mời gọi trở nên thôi thúc

- Niềm vui của người nghệ sĩ khi được trở về với nhân dân: Nhà thơ

đã sử dụng phép tu từ so sánh để diễn tả niềm vui Chú ý mỗi đối tượng gợi một ý nghĩa

+ Con nai, cây cỏ, chim én khao khát trở về với cuộc sống quen thuộc, bộc lộ niềm vui và hạnh phúc

+ “Trẻ thơ đói lòng gặp sữa” là mong mỏi trở về với ngọn nguồn thiết yếu của sự sống, của hạnh phúc trong sự nuôi dưỡng, cưu mang

Giọng thơ ở đoạn này trầm lắng, kết hợp với nhiều hình ảnh giàu liên

tưởng đã nâng cảm xúc thơ thành suy nghĩ, triết lí Cần nhấn mạnh: Về với nhân dân là về với những kỉ niệm một thời chiến đấu, về với ngọn nguồn sự sống, nơi nuôi dưỡng những sáng tạo nghệ thuật

Trang 20

- Khúc hát lên đường: con tàu mộng tưởng đã đi vào thực tế đời sống

Nó đến với nơi mà chính con người đã được tôi luyện, thử thách (chú ý những hình ảnh “Rẽ người mà đi, vịn tay mà đến”, “Mắt ta nhớ mặt người, tai ta nhớ tiếng”, nhịp thơ tạo âm hưởng thôi thúc, giục giã như khúc hát

Trang 21

SÓNG

_ XUÂN QUỲNH

* “Thơ của Xuân Qu nh không phải là thứ thơ tình thuận bằng trắc để

dễ thuộc lòng, nhưng một khi đã đi vào hồn người, nó sẽ mắc lại ở đó và trở thành cái mà người ta vẫn gọi là “những câu thơ thuộc nằm lòng”

(PGS.TS Nguyễn Thị Minh Thái)

* Trái tim chị “căng nở rạo rực, phơi trải nỗi đau giữa thanh thiên bạch nhật – một trái tim máu sôi” (GS Lê Trí Viễn)

* “Cuộc đời thật vô thường biết bao! Chính vì thế mà Xuân Qu nh hay lo: lo áo cơm, lo bom đạn, lo bão giông, lo tổ ấm chẳng được yên lành,

lo xa cách, lo mất tình yêu, lo già đi, lo bị bỏ rơi, lo cô đơn… cho nên, ta thấy lo âu đã trở thành một bản năng, một mẫu tính trong Xuân Qu nh”

(Nguyễn Văn Bính)

1 Vài nét chính về tác giả, tác phẩm :

Xuân Quỳnh là một trong số những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc bình dị đời thường

Sóng được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm

Điền (Thái Bình), là một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho

phong cách thơ Xuân Quỳnh Bài thơ in trong tập Hoa dọc chiến hào

2 Nội dung chính :

- Khổ thơ 1: Những trạng thái tâm lí đặc biệt của người phụ nữ khi

yêu (qua hình tượng sóng) dữ dội >< dịu êm, ồn ào >< lặng lẽ; sóng tìm ra

biển cả  Dám vượt qua mọi trở ngại, định kiến để vươn tới cái cao cả đích thực trong tình yêu

- Khổ thơ 2: Quy luật muôn đời của trái tim yêu: luôn thổn thức, khát

vọng, bồi hồi (cũng như con sóng, trái tim yêu không bao giờ đứng im)

- Khổ thơ 3, 4: Khám phá về khởi nguồn của sóng  khám phá về tình

yêu >> dù không lí giải được nhưng “em” cũng phát hiện ra tình yêu vốn là điều bất ngờ, bí ẩn, không thể nào lí giải hết được

- Khổ thơ 5: Nỗi nhớ da diết, triền miên và mênh mông khi yêu – tín

hiệu của tình yêu chân thành

+ Nỗi nhớ triền miên theo ngày tháng, mênh mông vô tận theo không gian

+ Nỗi nhớ xâm chiếm cả cõi vô thức lẫn tiềm thức, khi tỉnh khi mơ

Trang 22

+ Nỗi nhớ được bộc lộ trực tiếp  tình yêu chân thành, mãnh liệt

- Khổ thơ 6 : Sự thủy chung tuyệt đối trong tình yêu (dù cho trời đất,

cuộc đời có đổi thay)

- Khổ thơ 7 : Niềm tin vào tình yêu, vào cuộc đời

- Khổ thơ 8 : Nhận thức và lo âu: thời gian dù vô tận nhưng trôi qua

nhanh >< cuộc đời con nguời dù dài nhưng giới hạn; tình yêu đôi khi mong manh dễ vỡ

- Khổ thơ 9 : Khát khao có được tình yêu bền vững (hòa tình yêu cá

nhân vào tình yêu chung của mọi người để có tình yêu bất tử - sự dâng hiến cho cuộc đời)

3 Nghệ thuật :

- Đặc sắc của Sóng là sự đan xen cộng hưởng của hai hình tượng sóng

và em

- Ngoài ra, với thể thơ năm chữ linh hoạt trong cách ngắt nhịp, phối âm

và ngắt khổ thơ không đều nhau… bài thơ đã thể hiện một giọng điệu mãnh liệt, tha thiết và chân thành của một trái tim yêu

4 Kết luận :

Qua hình tượng “sóng”, trên cơ sở khám phá sự tương đồng, hòa hợp

giữa “sóng” và “em”, bài thơ Sóng đã diễn tả tình yêu của người phụ nữ

thiết than, nồng nàn, chung thủy, muốn vượt lên thử thách của thời gian và

sự hữu hạn của đời người – đó là vẻ đẹp tâm hồn vừa mang tính truyền

thống vừa hiện đại mới mẻ của người phụ nữ đang yêu Từ đó, Sóng còn

cho thấy tình yêu là một tình cảm cao đẹp, một hạnh phúc lớn lao của con người

Ngày đăng: 14/07/2019, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w