1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

GT modun 04 - phòng trị bệnh cho gà

94 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô đun phòng và trị bệnh cho gà gồm có 11 bài: Bài 1: Vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà Bài 2: Phòng, chống bệnh cúm gà Bài 3: Phòng, chống bệnh Newcastle Bài 4: Phòng, trị bệnh Gumboro Bà

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO GÀ

MÃ SỐ: M04

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ01

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Phát triển chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, là nhu cầu cấp thiết của các cơ sở đào tạo nghề Đối tượng học viên là lao động nông thôn, với nhiều độ tuổi, trình độ văn hoá và kinh nghiệm sản xuất khác nhau Vì vậy, chương trình dạy nghề cần kết hợp một cách khoa học giữa việc cung cấp những kiến thức lý thuyết với kỹ năng, thái độ nghề nghiệp Trong đó, chú trọng phương pháp đào tạo nhằm xây dựng năng lực và các kỹ năng thực hiện công việc của nghề theo phương châm đào tạo dựa trên năng lực thực hiện

Chương trình đào tạo nghề Nuôi và phòng trị bệnh cho gà được xây

dựng trên cơ sở nhu cầu học viên và được thiết kế theo cấu trúc của sơ đồ DACUM Chương trình được kết cấu thành 5 mô đun và sắp xếp theo trật tự lô-gíc nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng từ cơ bản đến chuyên sâu về nuôi

và phòng trị bệnh cho gà

Chương trình được sử dụng cho các khoá dạy nghề ngắn hạn cho nông dân hoặc những người có nhu cầu học tập Các mô đun được thiết kế linh hoạt có thể giảng dạy lưu động tại hiện trường hoặc tại cơ sở dạy nghề của trường Sau khi đào tạo, học viên có khả năng tự phòng trị bệnh cho gà, làm việc tại trang trại chăn nuôi, nhóm hộ gia đình, các chương trình và dự án liên quan đến lĩnh vực liên quan đến nuôi gà

Mô đun phòng và trị bệnh cho gà gồm có 11 bài:

Bài 1: Vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà Bài 2: Phòng, chống bệnh cúm gà Bài 3: Phòng, chống bệnh Newcastle Bài 4: Phòng, trị bệnh Gumboro Bài 5: Phòng, trị bệnh đậu gà Bài 6: Phòng, trị bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) Bài 7: Phòng, trị bệnh Marek

Bài 8: Phòng, trị bệnh tụ huyết trùng gà Bài 9: Phòng, trị bệnh thương hàn (bạch lỵ) gà Bài 10: Phòng, trị bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (CRD) Bài 11: Phòng, trị bệnh cầu trùng gà

Trang 4

Việc xây dựng chương trình dạy nghề theo phương pháp DACUM dùng cho đào tạo sơ cấp nghề ở nước ta là mới, vì vậy chương trình còn nhiều hạn chế

và thiếu sót Ban xây dựng chương trình và tập thể các tác giả mong muốn nhận được sự đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục và các bạn đồng nghiệp để chương trình hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn

1 Lê Công Hùng - Chủ biên

2 Nguyễn Danh Phương - Thành Viên

3 Nguyễn Ngọc Điểm - Thành viên

Trang 5

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

MÔ ĐUN PHÒNG TRỊ BỆNH CHO GÀ 8

Bài 1: Vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà 8

A Nội dung: 8

1.1 Xác định các phương pháp phòng bệnh cho gà 8

1.2 Mua con giống an toàn dịch bệnh 10

1.3 Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, vườn thả và dụng cụ chăn nuôi 10

1.4 Vệ sinh thức ăn, nước uống 12

1.5 Cách ly hạn chế dịch bệnh 12

1.6 Phòng bệnh bằng thuốc và vacxin cho gà 13

B Câu hỏi và bài tập thực hành 19

C Ghi nhớ: 19

Bài 2: Phòng, chống bệnh cúm gà 21

A Nội dung: 21

1.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh 21

1.2 Xác định triệu chứng bệnh 22

1.3 Xác định bệnh tích 23

1.4 Chẩn đoán bệnh 25

1.5 Đưa ra biện pháp phòng, chống bệnh 25

B Câu hỏi và bài tập thực hành 32

C Ghi nhớ: 32

Bài 3: Phòng, chống bệnh Newcastle 33

A Nội dung: 33

1.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh 33

1.2 Xác định triệu chứng bệnh 34

1.3 Xác định bệnh tích 36

1.4 Chẩn đoán bệnh 38

1.5 Đưa ra biện pháp phòng, chống bệnh 39

B Câu hỏi và bài tập thực hành 39

C Ghi nhớ: 39

Bài 4: Phòng, trị bệnh Gumboro 41

A Nội dung: 41

1.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh 41

1.2 Xác định triệu chứng bệnh 42

1.3 Xác định bệnh tích 44

1.4 Chẩn đoán bệnh 45

1.5 Đưa ra biện pháp phòng, trị bệnh 45

B Câu hỏi và bài tập thực hành 46

Trang 6

C Ghi nhớ: 46

Bài 5: Phòng, trị bệnh Đậu gà 48

A Nội dung: 48

1.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh 48

1.2 Xác định triệu chứng bệnh 48

1.3 Xác định bệnh tích 48

1.4 Chẩn đoán bệnh 49

1.5 Đưa ra biện pháp phòng, trị bệnh 49

B Câu hỏi và bài tập thực hành 50

C Ghi nhớ: 50

Bài 6: Phòng, trị bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) 51

A Nội dung: 51

1.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh 51

1.2 Xác định triệu chứng bệnh 51

1.3 Xác định bệnh tích 52

1.4 Chẩn đoán bệnh 52

1.5 Đưa ra biện pháp phòng, trị bệnh 52

B Câu hỏi và bài tập thực hành 54

C Ghi nhớ: 55

Bài 7: Phòng, trị bệnh Marek 56

A Nội dung: 56

1.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh 56

1.2 Xác định triệu chứng bệnh 56

1.3 Xác định bệnh tích 58

1.4 Chẩn đoán bệnh 59

1.5 Đưa ra biện pháp phòng, trị bệnh 59

B Câu hỏi và bài tập thực hành 60

C Ghi nhớ: 60

Bài 8: Phòng, trị bệnh tụ huyết trùng gà 61

A Nội dung: 61

1.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh 61

1.2 Xác định triệu chứng bệnh 62

1.3 Xác định bệnh tích 63

1.4 Chẩn đoán bệnh 64

1.5 Đưa ra biện pháp phòng, trị bệnh 64

B Câu hỏi và bài tập thực hành 64

C Ghi nhớ: 65

Bài 9: Phòng, trị bệnh bạch lỵ 66

A Nội dung: 66

1.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh 66

Trang 7

1.2 Xác định triệu chứng bệnh 67

1.3 Xác định bệnh tích 67

1.4 Chẩn đoán bệnh 69

1.5 Đưa ra biện pháp phòng, trị bệnh 70

B Câu hỏi và bài tập thực hành 70

C Ghi nhớ: 70

Bài 10: Phòng, trị bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (CRD) 72

A Nội dung: 72

1.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh 72

1.2 Xác định triệu chứng bệnh 73

1.3 Xác định bệnh tích 73

1.4 Chẩn đoán bệnh 74

1.5 Đưa ra biện pháp phòng, trị bệnh 75

B Câu hỏi và bài tập thực hành 75

C Ghi nhớ: 76

Bài 11: Phòng, trị bệnh cầu trùng gà 77

A Nội dung: 77

1.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh 77

1.2 Xác định triệu chứng bệnh 78

1.3 Xác định bệnh tích 78

1.4 Chẩn đoán bệnh 79

1.5 Đưa ra biện pháp phòng, trị bệnh 79

B Câu hỏi và bài tập thực hành 80

C Ghi nhớ: 80

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN/MÔN HỌC 81

I Vị trí, tính chất của mô đun /môn học: 81

II Mục tiêu: 81

III Nội dung chính của mô đun: 81

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 82

4.1 Nguồn nhân lực: 82

4.2 Cách thức tổ chức 82

4.3 Thời gian: 83

4.4 Số lượng 83

4.5 Tiêu chuẩn sản phẩm 83

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 83

5.1 Bài 1: Vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà 83

5.2 Bài 2: Phòng, chống bệnh cúm gà 84

5.3 Bài 3: Phòng, chống bệnh Newcastle 85

5.4 Bài 4: Phòng, trị bệnh Gumboro 85

5.5 Bài 5: Phòng, trị bệnh Đậu gà 86

Trang 8

5.6 Bài 6: Phòng, trị bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) 87

5.7 Bài 7: Phòng, trị bệnh Marek 87

5.8 Bài 8: Phòng, trị bệnh tụ huyết trùng gà 88

5.9 Bài 9: Phòng, trị bệnh bạch lỵ 89

5.10 Bài 10: Phòng, trị bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (CRD) 90

5.11 Bài 11: Phòng, trị bệnh cầu trùng gà 90

VI Tài liệu tham khảo 92

Trang 9

MÔ ĐUN PHÒNG TRỊ BỆNH CHO GÀ

Mã mô đun: MĐ 04

Giới thiệu mô đun:

Nguời học sau khi học xong mô đun này có khả năng phòng và điều tri một số bệnh ở gà Mô đun này được giảng dạy theo phương pháp dạy học tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, kết thức mô đun được đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm và làm bài tập thực hành

Bài 1: Vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà Mục tiêu:

- Lựa chọn phương pháp phòng bệnh cho gà

- Mô tả được các quy trình vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà

- Thực hiện được các biện pháp phòng bệnh cho gà đạt hiệu quả cao

A Nội dung:

1.1 Xác định các phương pháp phòng bệnh cho gà

- Công tác vệ sinh phòng bệnh cho gà có vai trò quan trọng quyết định đến

sự thành công hay thất bại của chăn nuôi gà Nếu thực hiện tốt công tác phòng bệnh cho gà sẽ hạn chế dịch bệnh xảy ra và lây lan, đồng thời quyết định thành công của chăn nuôi gà

- Để thực hiện tốt công tác phòng bệnh cho gà cần thực hiện tốt 2 phương pháp sau:

+ Ngăn không cho gà tiếp xúc với mầm bệnh: Mầm bệnh tiếp xúc với gà

đến từ nhiều nguồn khác nhau như:

Gia cầm, gia súc bị bệnh Thức ăn, nước uống nhiễm mầm bệnh Bụi trong không khí nhiễm mầm bệnh

Trang 10

Chất độn chuồng, dụng cụ chăn nuôi nhiễm mầm bệnh Giày, dép, chân tay người chăn nuôi hoặc khách nhiễm mầm bệnh Phương tiện vận chuyển nhiễm mầm bệnh

Chuột, côn trùng và chim hoang dã

Để ngăn chăn các nguồn lây nhiễm này người chăn nuôi phải thực hiện tốt công tác vệ sinh chuồng trại, dụng cụ thiết bị, thức ăn, nước uống, tiêu diệt chuột côn trùng và ngăn không cho chim hoang đến cư trú

+ Nâng cao sức đề kháng cho gà: Xong xong với công tác vệ sinh phòng

bệnh thì phải tăng cường sức đề kháng cho gà thường xuyên như:

Đảm bảo chuồng nuôi luôn thoáng, mát, sạch

Cho gà ăn đủ chất dinh dưỡng trong khẩu phần

Thức ăn, nước uống phải vệ sinh sạch sẽ không có mầm bệnh và chất độc hại đến sức khỏe

Dùng thuốc và vacxin phòng bệnh cho gà theo lịch dùng thuốc

- Để chăn nuôi gà đem lại hiệu quả cần thực hiện tót 3 nguyên tắc phòng bệnh sau:

Nguyên tắc 1: Ngăn chặn sự tiếp súc của mầm bệnh với gia cầm

- Không mua vật nuôi không rõ nguồn gốc

- Không cho các vật nuôi lạ, người lạ, dụng cụ lạ vào khu vực chăn nuôi

- Quản lý tốt công tác cách ly và vệ sinh thân thể trước khi vào khu vực chăn nuôi của công nhân, cán bộ và khách tham quan

- Tăng cường công tác vệ sinh chuồng trại, dụng cụ và duy trì tốt công tác sát trùng dụng cụ, phương tiện và khu vực chăn nuôi

Nguyên tắc 2: Nâng cao sức đề kháng của gia cầm

- Xây dựng chuồng trại đúng kỹ thuật đảm bảo cho vật nuôi có chỗ ở tốt

- Cho vật nuôi ăn và uống tốt(thức ăn đủ dinh dưỡng, thức ăn không biến chất, uống nước sạch được tiệt trùng, nước uống không có độc chất) và chăm sóc vật nuôi đúng quy trình kỹ thuật

Trang 11

- Tẩy ký sinh trùng và tiến hành tiêm phòng triệt để với các loại vacxin

Nguyên tắc 3: Giám sát và kiểm tra chặt chẽ sức khỏe gia cầm

- Xây dựng lịch tiêm phòng và mở sổ ghi chép theo dõi quá trình tiêm phòng của vật nuôi chặt chẽ

- Ghi chép hàng ngày tình trạng sức khỏe vật nuôi vào sổ nhật ký thú y và định kỳ lấy máu kiểm tra để đánh giá hàm lượng kháng thể có trong máu của vật nuôi(HI, HA)

- Phát hiện kịp thời chẩn đoán chính xác, cách ly nhanh chóng, điều trị khẩn trương các cá thể nghi nhiễm và nhiễm bệnh

1.2 Mua con giống an toàn dịch bệnh

- Chỉ chọn mua gà từ những cơ sở giống tốt, từ đàn gà bố mẹ khỏe mạnh

để đảm bảo không có bệnh truyền từ trứng sang gà con

- Chỉ chọn mua những gà khỏe mạnh, nhanh nhẹn, hoạt bát

- Phải nhốt riêng gà mới mua về (cách xa gà nhà đang nuôi) trong vòng 10

- 14 ngày Cho gà uống thuốc bổ, khi thấy gà khỏe mạnh mới đưa vào chuồng nuôi

1.3 Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, vườn thả và dụng cụ chăn nuôi

- Vệ sinh trước khi nuôi: Chú ý vệ sinh khu vực chuồng gà, khu vực xung quanh chuồng, chất độn chuồng, dụng cụ chăn nuôi trước khi đưa gà vào nuôi

Để trống chuồng 2 ngày trước khi thả gà vào

- Vệ sinh trong khi nuôi :

+ Chuồng nuôi gà cần đảm bảo đúng mật độ, thoáng, mát, khô, sạch, có ánh nắng mặt trời chiếu vào

+ Sân thả gà cần khô, thoáng mát, có hàng rào bao quanh và được quét dọn hàng ngày

+ Nếu nuôi gà có độn chuồng thì độn chuồng phải luôn mới, khô nên phơi nắng trước khi cho vào chuồng gà

+ Ổ đẻ cần để nơi khô ráo, thoáng mát, đệm lót phơi nắng kỹ trước khi trải vào ổ và thay thường xuyên để tránh mầm bệnh cư trú

Trang 12

+ Thường xuyên quét phân, thay độn chuồng, rắc vôi bột vào các nơi ẩm thấp, quét vôi chuồng nuôi, sân thả gà Phun thuốc diệt muỗi, mò, mạt

+ Phân gà, độn chuồng cần được ủ kỹ đề diệt mầm bệnh trước khi đưa ra ngoài

- Vệ sinh sát trùng sau mỗi đợt nuôi :

Theo trình tự sau:

+ Thu gom phân gà, độn chuồng, rác thải vào một nơi và ủ kỹ để diệt mầm bệnh + Quét dọn sạch phân, rác, mạng nhện

+ Sửa chữa chuồng, vá lại những chỗ nền chuồng bị hỏng

+ Cọ rửa chuồng, dụng cụ chăn nuôi bằng nước sạch, có áp suất cao

+ Dùng nước sôi để rửa các dụng cụ chăn nuôi

+ Dùng bùi nhùi rơm, trấu để hun chuồng

+ Vôi bột: có thể dùng rắc xung quanh và những nơi ẩm ướt bên trong chuồng nuôi, rắc vào hố sát trùng trước cửa chuồng nuôi Để 2 – 3 ngày rồi quét

+ Nước vôi: tốt nhất là dùng nước vôi mới tôi; dùng để quét nền chuồng, sân chơi và xung quanh tường

+ Dùng các chất sát trùng: Han-lodin, Cloramin, Anticept, Virkon, Longlife, BKA, Crezil, Biocid, Anolit để phun toàn bộ nền và tường chuồng, ngâm và rửa dụng cụ cho vào hố sát trùng, phun tiêu độc xác chết, phun phương tiện vận chuyển một số dùng để sát trùng nước uống

+ Xông hơi bằng hỗn hợp Formol và thuốc tím: dùng để xông trứng, xông hơi sát trùng quần áo máy móc liều lượng có thể thay đổi tùy từng đối tượng

Đối với máy móc, quần áo, kho dùng liều 17,5 gam thuốc tím + 35 ml Fomlol

Trang 13

cho 1 m3 trong thời gian 30 phút; xông hơi phải kín mới có tác dụng

1.4 Vệ sinh thức ăn, nước uống

- Máng ăn, máng uống cần có chụp để gà khỏi nhảy vào, cần rửa sạch hàng ngày

- Thức ăn cần đảm bảo khô, không ẩm, mốc, thay hàng ngày

- Nước uống cho gà đảm bảo sạch và thay thường xuyên

- Không cho gà bệnh ăn, uống chung với gà khoẻ

Nhanh nhẹn hoạt bát Luôn hoạt

động: đi chạy tìm thức ăn

Mệt mỏi, ủ rũ Đứng hoặc nằm một chỗ

Lông mượt phủđều Lông xù, xơ xác

Chân thẳng, bóng mập Chân khèo, liệt khô, gầy

Mào tích đỏ tươi, sáng bóng màu Mào tích tím, nhợt nhạt, thủy thũng Cánh úp gọn vào thân Cánh xã

Hậu môn khô, lông xung quanh tơi,

Trang 14

Thở đều, mũi khô Thở khó, mũi có dịch nhầy, ho, hắt

hơi, vảy mỏ Phân mềm có khuôn Phân lỏng, màu vàng hoặc trắng

xanh, có máu, có giun sán

Đẻ bình thường Đẻ giảm hoặc ngừng đẻ bất thường

- Khi gà gà mắc bệnh hoặc ghi mắc bệnh cần thực hiện các biện pháp sau: + Áp dụng các biện pháp cách ly để hạn chế bệnh lây lan Tách riêng con

ốm để theo dõi và điều trị

+ Không bán gà bệnh Không mua thêm gà khoẻ về nuôi

+ Xác gà chết cần phải đưa ngay ra khỏi khu vực chăn nuôi đề xử lý Gà

ốm, chết bệnh đốt hoặc chôn kỹ, rắc vôi bột

+ Khi có gà nghi mắc bệnh : cần tăng cường các biện pháp vệ sinh và sát trùng chuồng trại Cần quét phân, sát trùng tiêu độc hàng ngày nơi nuôi gà, sân thả gà bằng thuốc sát trùng, vôi, nước sôi, hơ lửa

+ Đối với gà chưa mắc bệnh phải dùng

vắc xin phòng hoặc dùng thuốc điều trị theo

hướng dẫn của cán bộ thú y cơ sở

+ Máng ăn, máng uống, các dụng cụ

chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô dưới ánh

nắng mặt trời , sát trùng tiêu độc trước khi sử

dụng lại

+ Báo cán bộ thú y cơ sở đến kiểm tra

khi thấy gà bị bệnh dịch

1.6 Phòng bệnh bằng thuốc và vacxin cho gà

- Dùng vắc xin phòng bệnh để nâng cao khả năng miễn dịch và sức đề kháng chống bệnh cho gà Vắc xin phòng bệnh cho gà có 2 loại :

+ Vắc xin nhược độc (vắc xin sống) có thể dùng qua đường nhỏ mắt, mũi, cho uống, phun khí dung hay tiêm chủng

Trang 15

+ Vắc xin vô hoạt (vắc xin chết) dùng cho gà chủ yếu là đường tiêm qua

cơ hoặc tiêm dưới da

- Dùng thuốc vắc xin theo lịc phòng: Có thể dùng 1 trong các lịch sau đây:

Lịch dùng thuốc phòng cho đàn gà đẻ công nghiệp

Trạm ấp Tiêm phòng Marek

1- 4 ngày Vitamin pha trong nước (Solminvit) B- complex; phylasol )

Thuốc phòng bệnh đường ruột và hô hấp, có thể dùng 1trong 2 cách:

1/ Synavia: 19/1lit nước

15 Vacxin Gumboro lần II pha theo hướng dẫn của nơi sản xuất

25 Vacxin Gumboro lần III pha theo hướng dẫn của nơi sản xuất

44 - 50 Thức ăn tăng sức đề kháng dùng 1 trong 2 công thức sau

1/ Synavia 1g/1lít nước uống

Solminvit 1g/1lít nước uống hoặc phylasol, B - complex 2/ Tetracyline 200g/1tấn thức ăn

Solminvit 1g/1lít nước uống hoặc phylasol, B - complex

Trang 16

115 Tiêm phòng Gumboro bằng vacxin dầu

140 Chọn giống

Tiêm Newcastle hệ I Kiểm tra bạch ly và CRD cho 10% đầu gà

145 - 150 Thức ăn tăng sức đề kháng dùng 1 trong 2 công thức trên

Thức ăn tăng sức đề kháng theo 1 trong 2 công thức như trên

Bổ sung vitamin 7 ngày trước khi thu trứng ấp Sau đó suốt thời gian lấy trứng ấp phải thường xuyên bổ sung vitamin theo lịch trình 2 ngày uống 2 ngày nghỉ

Trang 17

tháng kiêm tra lại tới đạt chỉ số an toàn

Trong lúc gà mắc bệnh không xuất bản để làm giống

Lịch dùng thuốc cho gà thịt công nghiệp

1 - 4 Pha vitamin vào trong nước uống cho gà Dùng thuốc phòng bệnh

đường tiêu hoá và hô hấp cho gà Có thể dùng 1 trong 2 cách sau: 1/ Pha synavia 1 g/1 lít nước

5 Gumboro lần 1 (cho uống 3 - 4 giọt/ con)

Trang 18

7 Vacxin đậu, chủng vào màng cánh

Lasota lần 1 Nhỏ vào mắt mũi

15 Gumboro lần 2 (cho uống 3 - 4 giọt/ con)

20 – 25 Lasota lần 2 Nhỏ vào mắt mũi

60 Vacxin Niu cát xơn H1, tiêm dưới da Tiêm nhắc lại sau 4 tháng

Vacxin Tụ huyết trùng, tiêm dưới da Tiêm nhắc lại sau 4 tháng

Lịch dùng thuốc phòng bệnh cho gà thả vườn sinh sản

- Lưu ý khi sử dụng vacxin:

+ Một số loại vacxin luôn bảo quản 2 - 8 0

C (đúng với chỉ dẫn ghi trên nhãn mác) Không để vacxin ở nhiệt độ bên ngoài, không để ánh sáng chiếu trực tiếp

Trang 19

+ Vacxin bệnh nào chỉ dùng để phòng bệnh đó

+ Khi dùng vacxin phải kiểm tra: nhãn mác, hạn dùng, chủng loại, trạng thái, màu sắc của vacxin Không dùng vắc xin quá hạn, biến màu, viên đông khô

bị vỡ, bị teo nhỏ, vacxin nhũ dầu bị tách lớp, biến màu

+ Dụng cụ, ống tiêm, kim tiêm, nước cất phải vô trùng, sau khi hấp hoặc luộc phải để nguội mới dùng

+ Đối với vacxin nhược độc không dùng cồn sát trùng dụng cụ sử dụng + Đối với vacxin có bổ trợ phải lắc kỹ trước khi lấy ra và tiêm bắp sâu + Vacxin thừa, dụng cụ dùng xong phải được tiệt trùng và không vứt bừa bãi + Chỉ dùng vacxin cho gà khoẻ, không dùng cho gà đang ốm bệnh

- Các đường đưa vắc xin vào cơ thể gà

+ Nhỏ mắt, nhỏ mũi

+ Chủng vào màng cánh

+ Tiêm dưới da cổ ở khoảng cách 2/3 cổ kể từ đầu trở xuống

+ Tiêm bắp đùi hoặc lườn

Trang 20

Nhỏ miệng Tiêm dưới da

- Cách pha vacxin đông khô

+ Chỉ sử dụng những lọ vacxin có viên đông khô còn nguyên vẹn, không

vỡ, không teo nhỏ, không biến màu

+ Lấy 2ml nước cất vào bơm tiêm, bơm vào lọ vacxin, lắc kỹ cho viên

đông khô tan đều, rút vacxin đã tan đó ra pha vào lượng nước cất cần dùng để

nhỏ đủ số gà cần phải dùng vacxin

B Câu hỏi và bài tập thực hành

- Nêu các phương pháp phòng bệnh cho gà?

- Mua con giống như thế nào đảm bảo an toàn dịch bệnh?

- Mô tả các phương pháp vệ sinh thức ăn, nước uống?

- Cần cách ly, hạn chế dịch bệnh như thế nào đảm bảo an toàn dịch?

- Phương pháp vệ sinh phòng bệnh bằng thuốc và vacxin cho gà như thế nào?

- Thực hiện vệ sinh vệ sinh thức ăn, nước uống cho gà?

- Thực hiện phòng bệnh bằng vacxin cho gà (tiêm, nhỏ, uống, chủng )?

C Ghi nhớ:

- Xác định các phương pháp phòng bệnh cho gà

- Mua con giống an toàn dịch bệnh

Trang 21

- Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, vườn thả và dụng cụ chăn nuôi

- Vệ sinh thức ăn, nước uống

- Cách ly hạn chế dịch bệnh

- Phòng bệnh bằng thuốc và vacxin cho gà

Trang 22

Bài 2: Phòng, chống bệnh cúm gà

Mục tiêu:

- Xác định được nguyên nhân gây bênh cúm gà

- Mô tả được triệu chứng, bệnh tích bệnh cúm gà

- Chẩn đoán và đưa ra biện pháp phòng chống bệnh cúm đạt hiệu quả cao

+ Là bệnh rất nguy hiểm, gây bệnh nặng và làm gia cầm chết hàng loạt

- Đường lây nhiễm:

+ Cúm gia cầm có thể lây lan trong đàn rồi lan sang các đàn khác, vùng khác

Virut dễ lây lan bằng vận chuyển thủ công

Trang 23

+ Gia cầm nhiễm virut có thể truyền virut qua nước dãi, qua phân, nước mũi, nước mắt và máu, chúng dính vào cỏ rác, và được gió truyền đi rất xa

+ Mầm bệnh dính vào quần áo khi đi ra ngoài và được mang vào trại bởi người nuôi

+ Mầm bệnh mang vào trại bởi các động vật như chuột, và các động vật khác, xe cộ hoặc từ việc mua con giống không rõ nguồn gốc

- Gà ủ rũ, đầu gục xuống và đi loạng choạng

- Kém ăn, khát nước nhiều

- Phù đầu và cổ, mắt sưng

- Chảy nước mắt và nước mũi

- Vùng da trụi lông tím tái, lông xơ xác

- Khuỷu chân và bên ngoài bàn chân, da chân có hiện tượng xuất huyết lốm đốm

- Phân lỏng lúc đầu có màu xanh sáng, sau là màu trắng và hậu môn chảy máu

Trang 24

- Các đàn giống đang sinh sản, năng suất trứng giảm rõ rệt

- Vịt và ngỗng có triệu chứng ủ rũ, kém ăn, ỉa chảy có màu phân xanh trắng

- Vịt nhiễm virut cúm gia cầm và bài thải virut ra ngoài trong khi không có các biểu hiện triệu chứng và bệnh tích điển hình như gà

Chảy nước dãi ở mỏ Máo tích sưng và tím tái

Gà chết khi mắc bệnh cúm

1.3 Xác định bệnh tích

- Biểu hiện bên ngoài:

+ Mào và yếm, tích sưng to, phù nề quanh mắt

+ Chỗ da không có lông bị tím bầm

Trang 25

+ Chân xuất huyết, xuất huyết vùng đầu và thâm tím

- Biểu hiện bên trong

+ Niêm mạc phế quản phù nề có chứa chất nhầy

+ Xoạng bụng tích nước, hoặc viêm dính

+ Xuất huyết lốm đốm ở bề mặt niêm mạc

+ Xuất huyết toàn bộ đường tiêu hóa

Mào tích tím tái Màng treo ruột xung huyết và xuất huyết

Khuỷu và bàn chân có vết xuất huyết

Trang 26

1.4 Chẩn đoán bệnh

- Dựa vào triệu chứng bệnh tích để chẩn đoán bệnh

- Chẩn đoán phân biệt với bệnh Newcastle, tụ huyết trùng

 Tiêm phòng đầy đủ vácxin cúm gia cầm

 Theo dõi thường xuyên và chặt chẽ

Không cho gia cầm vào nhà

2) Đảm bảo nguồn con giống tốt

Khi mua gia cầm mới, chỉ mua gia cầm ở nơi có nguồn gốc an toàn dịch bệnh (giấy chứng nhận)

Chỉ chọn những gia cầm khỏe mạnh, đi lại nhanh nhẹn, mắt sáng để làm giống

Trang 27

Cách ly đàn mới nhập ít nhất 2 tuần và theo dõi sức khỏe hàng ngày Nếu chúng không có dấu hiệu bị bệnh thì sau 2 tuần có thể nhốt chung với đàn gia cầm hiện tại, nếu đàn mới có dấu hiệu bệnh thì phải cách ly ngay và điều trị

Các chất thải (lông, thức ăn thừa, độn

chuồng) thu gom và ủ kỹ

Trang 28

Tránh mượn dụng cụ chăn nuôi của nhà

khác hoặc chuồng nuôi khác, nếu cần thì

phải sát trùng kỹ

Thường xuyên phơi dụng cụ nuôi dưới

ánh nắng

Dọn và vệ sinh chuồng nuôi, dụng cụ

sạch sẽ sau khi bán hết lứa gà(rửa sạch,

quét vôi, phun chất sát trùng, để trống

chuồng 15-20 ngày)

Sử dụng vôi bột : Rắc vôi bột lên sàn và

xung quanh chuồng trại để như vậy trong

vài ngày Dùng nước vôi để rửa tường,

trần và khu vực cho gà ăn

Dùng lửa đốt dụng cụ nhiễm bẩn, hoặc

rác Ví dụ chất độn chuồng

Tránh mua phân của nhà khác trừ trường

hợp bạn đảm bảo rằng khu vực đó không

có cúm gia cầm Nếu mua phân bón, hãy

ủ số phân này trong 3 tuần, sau để cho

hết mùi và xịt thuốc sát trùng

Trang 29

Vệ sinh sát trùng chân và tay trước khi

Bảo quản vacxin: Để vacxin trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2 - 80

C, khi vận chuyển vacxin để trong hộp xốp có đủ đá lạnh Trước khi tiêm đưa chai vacxin ra ngoài bằng với nhiệt độ môi trường (khoảng 250

C)

Trang 30

Tiêm phòng vacxin cúm gà

5) Theo dõi thường xuyên

Thường xuyên theo dõi sức khỏe đàn gia cầm để phát hiện sớm triệu chứng của bệnh cúm Nếu phát hiện ca nhiễm càng sớm thì càng dễ áp dụng các biện pháp kiểm soát bệnh Nếu bạn phát hiện bất kỳ triệu chứng nào trong đàn gia cầm nhà bạn, hãy áp dụng các biện pháp cô lập đàn gia cầm bị bệnh và thông báo ngay với cơ quan chính quyền địa phương và thú y để được hướng dẫn sử lý kịp thời

- Những việc phải làm khi trong vùng xảy ra dịch cúm gia cầm: Khi được thông báo bệnh cúm gia cầm xảy ra trong vùng, cần tuân thủ 5 nguyên tắc cơ bản sau đây cho trại gà:

Quy tắc 1: Nhốt tất cả gia cầm lại nhưng phải tách riêng từng loại Không

nhốt chung gà lẫn với vịt và ngan, ngỗng

Quy tắc 2: Không mua hoặc nhận bất kỳ loại gia cầm mới nào về nhà hoặc

đưa vào trại

Quy tắc 3: Không cho khách vào thăm quan trại Nếu cần phải làm thì đặt

chậu thuốc sát trùng để cho khách nhúng chân, rửa tay và không cho khách tiếp súc với gia cầm

Quy tắc 4: Dọn sạch và phun sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi và

khu vực quanh chuồng 2 lần/tuần

Trang 31

Quy tắc 5: Không cho các loại xe vào trang trại, nếu cần thiết thì phải tiến

hành phun sát trùng toàn bộ xe

- Những việc phải làm khi nghi ngờ đàn gia cầm bị nhiễm cúm:

+ Với gia cầm ốm:

Báo ngay với cán bộ thú y và chính quyền địa phương

Tránh tiếp súc với gia cầm ốm

Nếu gia cầm không nuôi riêng, hãy nhốt chúng lại ở khu riêng có rào kín

để tránh tiếp súc

Không ăn, không bán chạy hay cho vật nuôi khác ăn thịt

Không vận chuyển gia cầm và các sản phẩm của chúng như lông, trứng ra ngoài trại

Tuân thủ chặt chẽ chỉ dẫn của cán bộ thú y trong việc xử lý và tiêu hủy gia cầm nhiễm bệnh

+ Với gia cầm chết:

Không vứt xác chết xuống sông, hồ, suối và các nơi ở công cộng

Trang 32

Không mua, bán hoặc vận chuyển sản phẩm gia cầm chết như thịt, trứng, lông

Không lấy thịt gia cầm chết làm thức ăn cho gia súc khác

Không tự ý chôn gia cầm chết mà phải báo cho cán bộ thú y để được hướng dẫn

Xử lý gà chết

+ Những việc phải làm khi phát hiện gia cầm chết:

Hãy đeo găng tay cao su và khẩu trang che miệng, mũi và nhặt xá chết cho vào bao tải nilon sau đó buộc chặt lại, báo ngay cho cán bộ thú y để được hướng dẫn xử lý

Bao gói xác chết để xử lý

+ Cách phòng nhiễm cúm gia cầm ở người:

Không sờ vào xác chết hoặc gia cầm bị bệnh

Trang 33

Không ăn thịt gia cầm chết hoặc bị bệnh

Nấu thật chín thịt gia cầm và các sản phẩm gia cầm Chỉ ăn thịt gia cầm khi thịt chín không còn màu hồng

Giết mổ gia cầm ở cách xa nhà, phải đeo khẩu trang, đi găng tay và rửa tay

xà phòng sau khi giết mổ gia cầm

Rửa tay bằng xà phòng ít nhất 15 giây sau khi tiếp súc với gia cầm và chế biến thịt, trứng gia cầm

Không ăn tiết canh, kể cả của những con trông khỏe mạnh

Làm vệ sinh nơi ở bằng xà phòng hoặc bột giặt

Phun sát trùng bằng hóa chất sát trùng toàn bộ khu sinh hoạt của người và khu nuôi gia cầm 2 lần/tuần

B Câu hỏi và bài tập thực hành

- Nguyên nhân gây bệnh cum gia cầm là gì?

- Gà bị mắc bệnh cúm gia cầm có những biểu hiện triệu chứng gì?

- Gà bị mắc bệnh cúm gia cầm có những bệnh tích gì?

- Cần chẩn đoán phân biệt bệnh cúm gia cầm với những bệnh nào?

- Đưa ra biện pháp phòng chống bệnh cúm gia cầm đạt hiệu quả?

- Thực hiện thu thập triệu chứng và bệnh tích bệnh cúm gia cầm ở gà

- Thực hiện tiêm phòng vacxin cúm gia cầm cho gà

Trang 34

Bài 3: Phòng, chống bệnh Newcastle Mục tiêu:

- Xác định được nguyên nhân gây bệnh Newcastle

- Mô tả được triệu chứng, bệh tích bệnh Newcastle

- Chẩn đoán và đưa ra biện pháp phòng, chống bệnh Newcastle đạt hiệu quả cao

A Nội dung:

1.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh

- Đặc điểm bệnh: Bệnh Newcastle hay còn gọi là bệnh gà rù là một bệnh

truyền nhiễm cấp tính lây lan mạnh của loài gà với đặc điểm chủ yếu là gây xuất huyết, viêm loét niêm mạc đường tiêu hoá Bệnh do một loại virut thuộc họ paramyxo gây ra

- Nguyên nhân: Virut Newcastle là loại ARN virut, có vỏ bọc ngoài là lipit

nên nó rất mẫn cảm với các chất làm tan mỡ như: ete, cloroform

Virut có nhiều chủng gây bệnh, tuỳ theo độc lực của chúng mà người ta xếp các chủng này vào các nhóm khác nhau:

+ Nhóm Lentogene: Gồm những chủng không có độc lực hoặc độc lực thấp, chỉ có khả năng gây phản ứng nhẹ cho gà con mới nở như: Sổ mũi, hắt hơi Đại diện của nhóm này là chủng Lasota, B1, F Có thể sử dụng các chủng này đẻ làm giống gốc sản xuất vacxin phòng bệnh

+ Nhóm Mesogene: Gồm những chủng có độc lực vừa, chỉ có khả năng gây bệnh cho gà dưới 2 tháng tuổi, đặc biệt là gà dưới 6 tuần tuổi Đại diện của nhóm này là chủng Mukterwar và chủng Herforshire Có thể dùng các chủng này làm giống gốc để sản xuất vacxin phòng bệnh cho gà từ 2 tháng tuổi trở lên

+ Nhóm Velogene: Gồm những chủng virut gây bệnh ngoài tự nhiên

- Sức đề kháng: Virut có sức đề kháng tương đối yếu: trong thịt thối rữa,

phân, rác, xác chết virut tồn tại không quá 24 giờ Trong nền chuồng ẩm ướt

Trang 35

virut bị diệt nhanh Các chất sát trùng thông thường đều dễ dàng tiêu diệt được virut

- Loài mắc bệnh: Gà cảm thụ với bệnh nặng nhất rồi đến gà tây, gà càng

lớn càng ít cảm thụ bệnh Bồ câu, chim sẻ , các loài thuỷ cầm, đặc biệt là ngỗng cũng cảm thụ với bệnh Người có thể bị nhiễm bệnh gây viêm kết mạc mắt

- Đường xâm nhập: Bệnh lây chủ yếu qua đường tiêu hoá: do thức ăn,

nước uống có mầm bệnh hoặc gà khoẻ ăn phải chất thải khi làm thịt gà bệnh Bệnh còn lây trực tiếp qua da và niêm mạc

- Cơ chế sinh bệnh: Sau khi xâm nhập vào cơ thể, nó qua niêm mạc hầu

họng rồi vào máu gây nhiễm trùng máu Từ máu virut đi đến các cơ quan phủ tạng gây viêm, hoại tử Thành huyết quản bị phá vỡ gây xuất huyết và thâm nhiễm dịch vào các xoang trong cơ thể Virut tác động gây rối loạn tuần hoàn và trung khu hô hấp làm cho con vật khó thở Phần lớn gà nhiễm bệnh thường chết

ở thời kỳ nhiễm trùng huyết

1.2 Xác định triệu chứng bệnh

Gà nung bệnh từ 5-6 ngày và biểu hiện lờ đờ, kém ăn, uống nhiều nước ngực ướt, thở khó, ho Phân lỏng màu xanh trắng có mùi tanh khẳm, đôi khi có máu, hậu môn phân ướt dính bết Mào tím, có thể phù nề quanh đầu Gà đẻ giảm sản lượng trứng, trứng có vỏ mềm Tỷ lệ chết tăng dần và đạt tới 50 - 90% tùy theo đàn Một số con không chết có triệu chứng động kinh, quay tròn, đầu rúc vào bụng

Triệu chứng động kinh

Trang 36

Triệu chứng phù đầu nhắm mắt chảy nước mắt, nước mũi

Gà há miệng để thở (giống IB) Gà chảy nước mắt, nước mũi, há miệng

để thở (giống IB)

Gà tụ từng nhóm bỏ ăn Gà ỉa chảy phân xanh

Trang 37

Gà chết tỷ lệ cao

1.3 Xác định bệnh tích

Thực quản, dạ dày tuyến và cơ, ruột, lỗ huyệt xuất huyết, lách sưng to Khí quản, phế quản có dịch nhờn, đôi khi xuất huyết Gà đẻ buồng trứng sung huyết

và có một số trứng teo Da chân và da lườn bình thường, vành tim bình thường

Viêm kết mạc Khí quản, thanh quản xuất huyết

Trang 38

Dạ dày tuyến xuất huyết điểm Mỡ xuất huyết

Phế năng đục với dịch mầu vàng Khí quản thanh quản đỏ

Xuất huyết dạ dày tuyến đầu nối thực quản và ruột xuất huyết

Trang 39

Xuất huyết và viêm loét dạ dày cơ Xung huyết lỗ huyệt

Nang trứng xung huyết đỏ Buồng trứng dị hình

Viêm loét van hồi manh tràng

1.4 Chẩn đoán bệnh

- Chẩn đoán dựa vào triệu chứng và bệnh tích

- Cần chẩn đoán phân biệt với một số bệnh:

+ Bệnh tụ huyết trùng: Quá trình xảy ra bệnh nhanh, gà chết đột ngột, gan hoại tử

+ Bệnh viêm khí quản truyền nhiễm (IB): Tổn thương nặng đường hô hấp, khó thở nặng, không bị xuất huyết đường tiêu hoá

Trang 40

+ Bệnh Gumboro: Da, cơ có những điểm xuất huyết hoạc những vệt xuất

huyết, ít viêm loét đường hô hấp

+ Chứng thiếu Vitamin: Có màng giả ở vùng hầu họng, không xuất huyết

ở dạ dày và ruột

1.5 Đƣa ra biện pháp phòng, chống bệnh

- Phòng bệnh: Bằng vacxin theo quy trình, nếu đàn gà bị dịch, xác gà phải

chôn rắc vôi hoặc đun chín kỹ, lông chôn sâu, khu chuồng nuôi và dụng cụ rửa sạch, rắc vôi sau đó phun sát trùng kỹ bằng hóa chất, để chuồng nghỉ 1 - 2 tháng mới nuôi tiếp

- Điều trị: Không có thuốc trị bệnh Tuy nhiên phát hiện sớm thì dùng

kháng thể gumboro tiêm 2 lần, mỗi lần cách nhau 3 ngày, nếu gà khỏe dần lên và không chết thì sau đó 7 - 8 ngày phải tiêm vacxin nhược độc Newcastle hệ 1 ngay theo đúng quy trình sử dụng vacxin

B Câu hỏi và bài tập thực hành

- Nguyên nhân gây bệnh Newcastle là gì?

- Gà bị mắc bệnh Newcastle có những biểu hiện triệu chứng gì?

- Gà bị mắc bệnh Newcastle có những bệnh tích gì?

- Cần chẩn đoán phân biệt bệnh Newcastle với những bệnh nào?

- Đưa ra biện pháp phòng trị bệnh Newcastle đạt hiệu quả?

- Thực hiện thu thập triệu chứng và bệnh tích bệnh Newcastle ở gà?

- Thực hiện tiêm, nhỏ vacxin phòng bệnh Newcastle cho gà

Ngày đăng: 22/06/2015, 10:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị tỷ lệ chết theo ngày tuôi - GT modun 04 - phòng trị bệnh cho gà
th ị tỷ lệ chết theo ngày tuôi (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN