1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khả năng sản xuấy của gà lai TP12, TP 21 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống TP4 với gà mái TP12

11 442 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khả năng sản xuất của gà lai TP12, TP21 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống TP4 với gà mái TP12
Tác giả Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Lê Tiến Dũng, Trần Thị Thu Hằng, Lê Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Mười, Đào Thị Bích Loan
Trường học Trung Tâm Nghiên Cứu Gia Cầm Thuỵ Phương
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 368,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khả năng sản xuấy của gà lai TP12, TP 21 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống TP4 với gà mái TP12

Trang 1

KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ LAI TP12, TP21 VÀ KHẢ NĂNG CHO THỊT CỦA

TỔ HỢP LAI GIỮA GÀ TRỐNG TP4 VỚI GÀ MÁI TP12 VÀ TP21

Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Lê Tiến Dũng, Trần Thị Thu Hằng,

Lê Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Mười, Đào Thị Bích Loan

Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương

Tóm tắt

Gà lai TP12 và TP21 lúc mới nở có màu lông vàng nhạt, màu vàng xám, vùng lông trên đầu và lưng có 2 sọc lông màu vàng Gà mái trưởng thành có màu sắc lông đa dạng màu vàng nâu chấm hoa mơ là chủ yếu, còn lại là màu đen hoa mơ, màu đất sét, màu nâu cánh gián và màu vàng Tỷ lệ nuôi sống: Đối với gà TP12 giai đoạn gà con đạt 96,86%, Đối với gà TP21 đạt 97,14% giai đoạn dò, hậu bị đạt 97,23% và 97,44% Năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi: 182,07 quả (gà TP12); 178,57 quả (gà TP12) Tiêu tốn thức ăn/10 trứng: 2,53 kg và 2,55 kg Như vậy, năng suất trứng gà TP12 và TP21 đã cao hơn hẳn gà LV3 là 11-14 quả Tỷ lệ trứng có phôi của gà lai (♂ TP4 x ♀TP12) là 96,42%, gà lai (♂ TP4 x ♀TP21) là 96,55% Số gà con loại 1/mái của gà lai (♂ TP4 x ♀TP12) đạt: 140,56 con gà lai (♂ TP4 x ♀TP21) đạt: 137,89 con Tỷ lệ nuôi sống đến 9 tuần tuổi của gà TP412, TP421 đều đạt 97,33%, ưu thế lai so với trung bình bố mẹ là 0,69% Khối lượng cơ thể của gà TP412, TP421 đạt lần lượt là 2420,34 g/con; 2438,64 g/con cao hơn gà TP12 và TP21, ưu thế lai về khối lượng cơ thể so với trung bình bố mẹ lần lượt là 3,88%; 4,08% Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể: 2,38 kg và 2,37 kg tương đương với gà TP4: 2,35kg và thấp hơn

gà TP12 và gà TP21 (2,51-2,55kg), ưu thế lai so với trung bình bố mẹ là -2,86% và -2,47% Trong giai đoạn từ năm

2009 - 6/2010 Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương đã chuyển giao vào sản xuất 108.300 gà giống cho nhiều tỉnh thành trong cả nước Kết quả nuôi gà lai TP412, TP421 ngoài sản xuất: đến 9 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi sống: 97,33- 97,67%; khối lượng cơ thể: 2.409,67- 2.430,33g; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể: 2,39 - 2,40 kg, tương đương với kết quả nuôi tại trung tâm Thu nhập bình quân nuôi 100 con từ 1.574.304 – 1.614.192 đồng

1 Đặt vấn đề

Trong nhiều năm qua để đáp ứng nhu cầu sản xuất, ngoài các giống gà nội nước ta đã đã nhập nhiều giống gà lông màu như Tam Hoàng, Lương Phượng, Kabir, Sasso Ưu điểm của các giống gà này là năng suất thịt và sức đẻ trứng đều vượt trội so với giống nội, phù hợp thị hiếu của người tiêu dùng Việt Nam, nên ngày càng được nuôi phổ biến ở mọi vùng miền trong cả nước Tuy nhiên, mỗi giống gà nêu trên vẫn có những nhược điểm riêng và hơn nữa hàng năm các cơ sở sản xuất đều phải nhập thay thế đàn với chi phí ngoại tệ lớn, không chủ động về con giống

Trước tình hình đó, từ các nguồn nguyên liệu di truyền của giống gà Lương Phượng, Sasso, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ phương đã chọn lọc và lai tạo được 4 dòng gà TP1, TP2, TP3, TP4 Kết quả chọn lọc qua các thế hệ cho thấy dòng trống TP4, lông mầu nâu cánh gián, khối lượng cơ thể 56 ngày tuổi đạt 2,2 đến 2,3 kg; dòng mái TP1, lông mầu vàng nâu nhạt xám tro, cườm cổ, năng suất trứng đạt 175 đến 178 quả/mái/năm; dòng mái TP2, lông mầu vàng xám tro, cườm cổ, năng suất trứng đạt 170 đến 172 quả/mái/năm; dòng mái TP3, lông mầu nâu xám tro, cườm cổ, năng suất trứng đạt 179 đến 183 quả/mái/năm

Để có cơ khoa học và thực tiễn đánh giá khả năng kết hợp của các dòng gà nêu trên, từ đó tạo ra tổ hợp lai có năng suất chất lượng thịt cao hơn, màu lông phù hợp với thị hiếu người tiêu

Trang 2

dùng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai TP12, TP21 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống TP4 với gà mái TP12 và TP21 ” với mục tiêu:

- Đánh giá khả năng sinh sản của hai dòng gà TP12, TP21

- Đánh giá khả năng sinh trưởng và cho thịt của tổ hợp lai TP412, TP421

2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Vật liệu nghiên cứu

- Gà sinh sản: Gà lai TP12 và TP21

- Gà nuôi thịt: Tổ hợp lai TP412 và TP421

2.2 Nội dung nghiên cứu

Trên đàn gà sinh sản: tỷ lệ nuôi sống, khả năng sinh trưởng, năng suất trứng; kết quả ấp

nở

Trên đàn gà thịt thương phẩm: tỷ lệ nuôi sống; khả năng sinh trưởng; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể; năng suất thịt

Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trên đàn gà chuyển giao vào sản xuất

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Sơ đồ lai

- Trên đàn gà sinh sản: công thức lai tạo gà TP12, TP21 theo sơ đồ 1

- Trên đàn gà nuôi thịt: Công thức lai tạo gà TP412, TP421 theo sơ đồ 2

♂ TP4 x ♀ TP12 ♂ TP4 x ♀ TP21

TP412 TP421

2.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Đàn gà được bố trí thí nghiệm theo phương pháp phân lô so sánh mô hình một nhân tố kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên Giữa các lô có sự đồng đều về tuổi, nguồn gốc, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, quy trình thú y phòng bệnh; chỉ khác nhau về yếu tố thí nghiệm (giống)

- Sơ đồ bố trí thí nghiệm đánh giá khả năng sinh sản của gà lai TP12,TP21

- Sơ đồ bố trí thí nghiệm về khả năng sản xuất thịt của tổ hợp lai TP412,TP421

Trang 3

TT Lô TN/đối chứng Giống Số lượng/lần Số lần lặp lại

2.3.3 Chế độ dinh dưỡng

- Chế độ dinh dưỡng nuôi gà sinh sản

Thành phần

dinh dưỡng

0- 3

TT

4 - 6

TT

7 - 13

TT

14 - 19

TT

20 - 23

TT

>23

TT

- Chế độ dinh dưỡng nuôi gà thịt

Tuần tuổi

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học trên máy vi tính bằng chương trình Excel 2003, phân tích phương sai một nhân tố bằng ANOVA và so sánh theo phương pháp LSD, tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương

3 Kết quả và thảo luận

Trang 4

3.1 Trên đàn gà sinh sản

3.1.1 Đặc điểm ngoại hình

Gà lai TP12 và TP21 lúc mới nở có màu lông vàng nhạt, màu vàng xám, vùng lông trên đầu và lưng có 2 sọc lông màu vàng Gà mái trưởng thành có màu sắc lông đa dạng màu vàng nâu chấm hoa mơ là chủ yếu, còn lại là màu đen hoa mơ, màu đất sét, màu nâu cánh gián và màu vàng

Trang 5

3.1.2 Tỷ lệ nuôi sống

Bảng 1 Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn gà con, dò, hậu bị (%)

Tỷ lệ nuôi sống của gà lai TP12 và TP21 đạt tương đương nhau và đạt cao ở các giai đoạn tuổi (96,86 – 97,44%)

3.1.3 Khả năng sinh trưởng

Bảng 2 Khối lượng cơ thể giai đoạn gà con, dò, hậu bị (g)

Ghi chú: theo hàng ngang các số trung bình có các chữ cái giống nhau thì sự sai khác giữa chúng không có ý

nghĩa thống kê và ngượclại

Gà TP12 có khối lượng cơ thể các giai đoạn tuổi đều cao hơn gà TP21 tuy nhiên cao hơn không đáng kể Đến 20 tuần tuổi khối lượng cơ thể của gà lai TP12: 2244,6g; gà TP21: 2218,6g Kết quả đạt được tương đương với kết quả nghiên cứu của Phùng Đức Tiến và cộng sự (2008) trên gà TP1 lúc 20 tuần tuổi đạt 2.279,20g; gà lai TP2: 2.252,40g

3.1.4 Lượng thức ăn tiêu thụ

Bảng 3 Lượng thức ăn tiêu thụ/con/giai đoạn gà con, dò, hậu bị (g)

Trang 6

Giai đoạn gà dò, hậu bị (7 – 20 tuần tuổi) 8407 8407

Lượng thức ăn tiêu thụ/con/giai đoạn (0 - 6 tuần tuổi) của gà lai TP12 là 1.743g cao hơn gà TP21 (1.729g) nhưng không đáng kể Giai đoạn (7 - 20 tuần tuổi) lượng thức ăn tiêu thụ/con được khống chế như nhau nên giống nhau

3.1.5 Tuổi thành thục sinh dục

Bảng 4 Tuổi thành thục sinh dục

1 Tuổi đẻ

2 Khối lượng cơ thể (n = 30 con)

3 Khối lượng trứng (n = 100 con)

Gà lai TP21 có tỷ lệ đẻ đạt 5% ở 163 ngày; tỷ lệ đẻ 30% ở 172 ngày; tỷ lệ đẻ 50% ở 181 ngày đều sớm hơn gà TP12 từ 2- 3 ngày, khối lượng trứng và gà ở các thời điểm đẻ 5%; 30% và 50% của hai con lai đều đạt tương đương nhau

3.1.6 Khả năng sinh sản

Bảng 5 Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng

Tuần tuổi

Tlệ đẻ (%)

Năng suất trứng

(quả)

TĂ/10 trứng

(kg)

Tlệ đẻ

(%)

Năng suất trứng

(quả)

TĂ/10 trứng

(kg)

Trang 7

Tuần tuổi

Tlệ đẻ (%)

Năng suất trứng

(quả)

TĂ/10 trứng

(kg)

Tlệ đẻ

(%)

Năng suất trứng

(quả)

TĂ/10 trứng

(kg)

Ghi chú: theo hàng ngang các số trung bình có các chữ cái giống nhau thì sự sai khác giữa chúng không có ý

nghĩa thống kê và ngược lại

Đến 68 tuần tuổi tỷ lệ đẻ trung bình của gà lai TP12 là: 57,80%, gà TP21: 56,69% Năng suất trứng/mái của gà lai TP12 đạt 182,07 quả; gà TP21 là 178,57 quả Tiêu tốn thức ăn/10 trứng của gà lai TP12: 2,53 kg; gà TP21 là 2,55kg Theo Trần Công Xuân và cộng sự (2004) trên gà LV3 cho biết đến 68 tuần tuổi tỷ lệ đẻ trung bình đạt 52,05%, năng suất trứng/mái: 167,55 quả Như vậy, năng suất trứng gà TP12 và TP21 đã cao hơn hẳn gà LV3 là 11-14 quả

3.1.7 Kết quả ấp nở

Bảng 6 Tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở

Chỉ tiêu Đơn vị tính ♂ TP4 x ♀TP12 ♂ TP4 x ♀TP21

Tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ nở của gà trống TP4 x mái TP12; gà trống TP4 x mái TP21 là tương đương nhau Số gà con loại 1 /mái của trống TP4 x mái TP12:140,56 con, cao hơn trống TP4 x mái TP21(137,89 con) là 2,67 con

3.2 Trên đàn gà nuôi thịt

3.2.1 Đặc điểm ngoại hình

Gà lai thương phẩm có màu lông đa dạng màu vàng, nâu đốm đen ở đuôi và cánh Mào đơn, chân, mỏ, da màu vàng

Trang 8

3.2.2 Tỷ lệ nuôi sống

Bảng 7 Tỷ lệ nuôi sống (%)

Tỷ lệ nuôi sống của gà lai ở 9 tuần tuổi đạt cao: 97,33%, cao hơn gà TP4, ưu thế lai về tỷ lệ nuôi sống so với trung bình bố mẹ là 0,69%

3.2.3 Khả năng sinh trưởng

Bảng 8 Khối lượng cơ thể (g)

Tuần

tuổi

SS 43,23a

0,25 42,60ab 0,13 42,97ab 0,11 41,97b 0,17 42,10b 0,13

5 1117,39a

2,12 1058,41bc 0,50 1094,66b 0,90 1033,61bd 7,57 1069,40bcd 1,29

6 1460,00 46,00 1382,37 2,89 1419,49 2,59 1354,32 11,40 1396,53 0,87

7 1814,00 48,40 1761,12 3,09 1792,27 1,10 1692,39 2,39 1758,09 2,09

8 2147,70 68,60 2101,59 5,97 2127,05 9,46 1985,68 1,50 2048,41 8,86

9 2453,32a

5,11 2420,34b 6,87 2438,64ab 9,98 2206,68bc 4,58 2232,61bc 8,06

H

Ghi chú: theo hàng ngang các số trung bình có các chữ cái giống nhau thì sự sai khác giữa chúng không có ý nghĩa thống kê và ngược lại

Trang 9

Đến 9 tuần tuổi khối lượng cơ thể của gà lai 3 máu TP412: 2.420,34g; gà lai TP421: 2.438,64g tương đương với gà TP4 (2.453,44g) và cao hơn gà TP12 và TP21, ưu thế lai về khối lượng cơ thể so với trung bình bố mẹ là: 3,88% và 4,08%

3.2.4.Tiêu tốn thức ăn

Bảng 9 Tiêu tốn thức ăn /kg tăng khối lượng cơ thể (kg)

Kết thúc 9 tuần tuổi tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể của gà lai TP412: 2,38kg;

gà lai TP421: 2,37kg tương đương với gà TP4: 2,35kg và thấp hơn gà TP12 và gà TP21 (2,51-2,55kg), ưu thế lai so với trung bình bố mẹ là -2,86% và -2,47%

3.2.5 Năng suất thịt /mái sinh sản /68 tuần tuổi

Bảng 10 Năng suất thịt / mái sinh sản / 68 tuần tuổi

Số kg thịt hơi /mái sinh sản /68 tuần tuổi cho thấy gà lai ♂TP4 x♀TP12 đạt 331,12 kg cao hơn gà lai ♂TP4 x♀TP21 (327,28kg) là 3,84kg

3.2.6 Kết quả nuôi gà lai trong sản xuất

Trang 10

Trong giai đoạn từ năm 2009 - 6/2010 Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương đã chuyển giao vào sản xuất 108.300 gà giống cho nhiều tỉnh thành trong cả nước

Qua theo dõi một số hộ chăn nuôi ở Mê Linh và Ba Vì cho thấy tỷ lệ nuôi sống đến 9 tuần tuổi đạt: 97,33 - 97,67%; khối lượng cơ thể: 2.409,67 – 2.430,33g; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể: 2,39 - 2,40 kg, tương đương với kết quả nuôi tại trung tâm Thu nhập bình quân nuôi 100 con từ 1.574.304 – 1.614.192 đồng

Bảng 11 Kết quả theo dõi gà lai nuôi thịt trong nông hộ

tính Mê Linh – Hà Nội Ba Vì – Hà Nội

4 Kết luận và đề nghị

4.1 Kết luận

+ Gà lai TP12, TP21 nuôi sinh sản

Tỷ lệ nuôi sống: Đối với gà TP12 giai đoạn gà con đạt 96,86%, Đối với gà TP21 đạt 97,14% giai đoạn dò, hậu bị đạt 97,23% và 97,44% Năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi: 182,07 quả (gà TP12); 178,57 quả (gà TP12) Tiêu tốn thức ăn/10 trứng: 2,53 kg và 2,55 kg Như vậy, năng suất trứng gà TP12 và TP21 đã cao hơn hẳn gà LV3 là 11-14 quả

Trang 11

Tỷ lệ trứng có phôi của gà lai (♂ TP4 x ♀TP12) là 96,42%, gà lai (♂ TP4 x ♀TP21) là 96,55% Số gà con loại 1/mái của gà lai (♂ TP4 x ♀TP12) đạt: 140,56 con gà lai (♂ TP4 x

♀TP21) đạt: 137,89 con

+ Gà nuôi thịt TP412, TP421

Tỷ lệ nuôi sống đến 9 tuần tuổi của gà TP412, TP421 đều đạt 97,33%, ưu thế lai so với trung bình bố mẹ là 0,69%

Khối lượng cơ thể của gà TP412, TP421 đạt lần lượt là 2420,34 g/con; 2438,64 g/con cao hơn gà TP12 và TP21, ưu thế lai về khối lượng cơ thể so với trung bình bố mẹ lần lượt là 3,88%; 4,08%

Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể: 2,38 kg và 2,37 kg tương đương với gà TP4: 2,35kg và thấp hơn gà TP12 và gà TP21 (2,512,55kg), ưu thế lai so với trung bình bố mẹ là -2,86% và -2,47%

Trong giai đoạn từ năm 2009 - 6/2010 Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương đã chuyển giao vào sản xuất 108.300 gà giống cho nhiều tỉnh thành trong cả nước

Kết quả nuôi gà lai TP412, TP421 ngoài sản xuất: đến 9 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi sống: 97,33- 97,67%; khối lượng cơ thể: 2.409,67- 2.430,33g; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể: 2,39 - 2,40 kg, tương đương với kết quả nuôi tại trung tâm Thu nhập bình quân nuôi 100 con từ 1.574.304 – 1.614.192 đồng

4.2 Đề nghị

Kính đề nghị Hội đồng khoa học công nhận kết quả nghiên cứu về gà lai TP12 và TP21 nuôi sinh sản, gà TP412 và TP421 nuôi thịt là tiến bộ kỹ thuật và cho phép áp dụng rộng trong sản xuất

Tài liệu tham khảo

1 Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Đỗ Thị Sợi Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà Sasso X44 nuôi

tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ chăn nuôi gà, NXB Nông nghiệp Hà Nội, 2004, trang 118- 128

2 Phùng Đức Tiến, Lê Tiến Dũng, Đỗ Thị Sợi và cs Nghiên cứu khả năng sinh sản của gà lai TP2 và khả

năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP2 Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp,

2008

3 Đoàn Xuân Trúc, Nguyễn Văn Xuân, Nguyễn Thị Tiếp và cs Nghiên cứu khả năng sản xuấtcủa gà ông bà

và bố mẹ Sasso nuôi tại Xí nghiệp gà giống Tam Đảo và Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc Báo cáo khoa học Chăn nuôi thú y, phần chăn nuôi gia cầm, NXB Nông nghiệp Hà Nội 2004, trang 96- 97

4 Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc, Bạch Thị Thanh Dân, Nguyễn Quý Khiêm và cs Kết

quả chọn tạo 3 dòng gà LV1, LV2, LV3 Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ chăn nuôi

gà, NXB Nông nghiệp Hà Nội, 2004, trang 51- 76

5 Hướng dẫn kỹ thuật nuôi gà Lương Phượng Hoa- NXB Nông nghiệp (2002)

Ngày đăng: 04/06/2014, 20:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3.1. Sơ đồ lai - Khả năng sản xuấy của gà lai TP12, TP 21 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống TP4 với gà mái TP12
2.3.1. Sơ đồ lai (Trang 2)
Bảng 1. Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn gà con, dò, hậu bị (%) - Khả năng sản xuấy của gà lai TP12, TP 21 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống TP4 với gà mái TP12
Bảng 1. Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn gà con, dò, hậu bị (%) (Trang 5)
Bảng 3. Lượng thức ăn tiêu thụ/con/giai đoạn gà con, dò, hậu bị (g) - Khả năng sản xuấy của gà lai TP12, TP 21 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống TP4 với gà mái TP12
Bảng 3. Lượng thức ăn tiêu thụ/con/giai đoạn gà con, dò, hậu bị (g) (Trang 5)
Bảng 4. Tuổi thành thục sinh dục - Khả năng sản xuấy của gà lai TP12, TP 21 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống TP4 với gà mái TP12
Bảng 4. Tuổi thành thục sinh dục (Trang 6)
Bảng 6. Tỷ lệ trứng có  phôi và kết quả ấp nở - Khả năng sản xuấy của gà lai TP12, TP 21 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống TP4 với gà mái TP12
Bảng 6. Tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở (Trang 7)
Bảng 8. Khối lượng cơ thể (g) - Khả năng sản xuấy của gà lai TP12, TP 21 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống TP4 với gà mái TP12
Bảng 8. Khối lượng cơ thể (g) (Trang 8)
Bảng 9. Tiêu tốn thức ăn /kg tăng khối lượng cơ thể  (kg) - Khả năng sản xuấy của gà lai TP12, TP 21 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống TP4 với gà mái TP12
Bảng 9. Tiêu tốn thức ăn /kg tăng khối lượng cơ thể (kg) (Trang 9)
Bảng 11. Kết quả theo dõi gà lai nuôi thịt trong nông hộ - Khả năng sản xuấy của gà lai TP12, TP 21 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống TP4 với gà mái TP12
Bảng 11. Kết quả theo dõi gà lai nuôi thịt trong nông hộ (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm