PT năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực làm thí nghiệm.. Tiết này chúng ta sẽ xét tiếp các tính chất hóa học c
Trang 1- Học sinh biết được: Trạng thỏi tự nhiờn và tớnh chất vật lý của oxi.
- Biết được một số tớnh chất húa học của oxi
2 Kỹ năng:
- Rốn luyện kỹ năng quan sỏt lập PTHH của oxi với đơn chất và một số hợp chất
- Rốn luyện kỹ năng quan sỏt rỳt ra nhận xột, kết luận
3 Thỏi độ:
- Giỏo dục lũng yờu mụn học, ý thức bảo vệ mụi trường
4 PT năng lực: Năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn ngữ húa học, năng lực phỏt hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực làm thớ nghiệm
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ, bảng nhúm, bỳt dạ
- Dụng cụ : Đốn cồn , mụi sắt
- Húa chất: 3 lọ chứa oxi, S, P, Fe, than
III Tiến trỡnh dạy học:
A Hoạt động khởi động ? Viết sơ đồ mqh giữa m, n, V
V
.22,422,4
V n V n
GV: Giới thiệu oxi là nguyờn tố húa học phổ
biến nhất ( 49,4% khối lượng vỏ trỏi đất)
? Trong tự nhiờn oxi cú ở đõu?
? Hóy cho biết ký hiệu, CTHH, NTK, PTK của
oxi?
HS quan sỏt lọ đựng oxi
? Hóy nờu những tớnh chất vật lý của oxi?
? Vậy oxi nặng hay nhẹ hơn khụng khớ?
? ở 200C 1lit nước hũa tan được 31l khớ oxi NH3
tan được 700l Vậy oxi tan nhiều hay ớt trong
- Tan ớt trong nước
- Húa lỏng ở - 183 0C, oxi lỏng cú màu xanhnhạt
- Duy trỡ sự chỏy, sự sống
Gv: Làm thớ nghiệm đốt lưu huỳnh trong oxi
HS: Quan sỏt và nờu nhận xột hiện tượng
GV: Giới thiệu chất khớ thu được là lưu huỳnh
II Tớnh chất húa học
1 Tỏc dụng với phi kim:
a Tỏc dụng với lưu huỳnh:
Trang 2dioxit: SO2
? Hãy viết PTHH?
GV: Làm thí nghiệm đốt P cháy trong không khí
và trong oxi
HS: Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét
GV:Giới thiệu khí thu được là
- PTHH
S (r) + O2 (k) SO2 (k) Lưu huỳnh đioxit
b Tác dụng với photpho:
- Tiến hành:
- Hiện tượng: Phot pho cháy mạnh trong oxi vớingọn lửa sáng chói tạo ra khói dày đặc bám vàothành bình dưới dạng bột
4P (r) + 5O2 (k) 2P2O5 (r)
C Hoạt động luyện tập
1 Hãy viết PTHH xảy ra khi cho khí oxi phản ứng với C, H2, P, S
2
a Tính thể tích khí oxi tối thiểu (ĐKTC) cần dùng để đôt cháy hết 1,6g bột lưu huỳnh
b Tính khối lượng SO2 tạo thành sau phản ứng
.Bài 6/84: Giải thích tại sao :
a Khi nhốt một con dế mèn (hoặc một con châu chấu) vào một cái lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn ?
b Người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh hoặc chậu bể cá sống ở các cửa hàng bán cá ?
Hướng dẫn
a Khi nhốt một con dế mèn (hoặc một con châu chấu) vào một cái lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn vì trong quá trình hô hấp của chúng cần oxi cho quá trình trao đổi chất (quá trình này góp phần vào sự sinh tồn của người và động vật), khi ta đậy nút kín tức
có nghĩa là sau một thời gian trong lọ sẽ hết khí oxi để duy trì sự sống Do đó con vật sẽ chết
b Người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh hoặc chậu bể chứa cá sống ở các cửa hàng bán cá vì cá cũng như bao loài động vật khác cần oxi cho quá trình hô hấp, mà trong bể cá thường thiếu oxi Do đó cần phải cung cấp thêm oxi cho cá bằng cách sục khí vào bể
E, Hoạt động mở rộng
Đốt cháy 6,2g P trong một bình kín có chứa 6,72 l khí oxi ở ĐKTC
a Viết PTHH
b Sau phản ứng P hay oxi dư
c Tính khối lượng hợp chất tạo thành
Giải:
Trang 3nP = 6,2 : 31 = 0,2 mol
nO2 = 6,72: 22,4 = 0,3 mol
PTHH: 4P (r) + 5O2 (k) 2P2O5 (r)
Theo PT: 4 mol 5 mol 2 mol
Theo bài: 0,2mol 0,3 mol Xét; 0,2 0,3
4 5 Oxi còn dư Phản ứng: 0,2mol 0,25mol 0,1mol
Sau p/ư : 0 0,05mol 0,1 mol
2 5 0,1.142 14,2
P O
IV DẶN DÒ
- Yêu cầu làm bài BTVN: 2, 4, 5, 6
- Đọc bài tiếp theo
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
Tuần 20
Ngày soạn: 8/1/ 2017
Trang 4- Rèn luyện kỹ năng quan sát lập PTHH của oxi với đơn chất và một số hợp chất.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát rút ra nhận xét, kết luận
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường
4 PT năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực làm thí nghiệm
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ
- Dụng cụ: Đèn cồn, môi sắt
- Hóa chất: lọ chứa oxi, dây sắt
III Tiến trình dạy học:
A Hoạt động khởi động
1 Nêu tính chất vật lý và hóa học đã biết của oxi Viết các PTHH xảy ra?
2 Gọi HS chữa bài tập 4 SGK
B Hoạt động hình thành kiến thức
GV: Tiết trước chúng ta đã biết oxi tác dụng với
một số phi kim Tiết này chúng ta sẽ xét tiếp các
tính chất hóa học của oxi đó là tác dụng với kim
loại và các hợp chất
GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm làm thí
nghiệm GV hướng dẫn
- Cho đoạn dây sắt vào bình dựng oxi.?
? Có dấu hiệu của phản ứng không?
GV: Quấn vào đầu đoạn dây thép một mẩu than
gỗ đốt cho than cháy và dây sắt nóng đỏ đưa
nhanh vào bình đựng oxi
? Quan sát và nêu nhận xét hiện tượng?
Các hạt nâu đỏ là oxit sắt từ Fe3O4
? Hãy viết PTHH?
GV: Khí metan có nhiều trong bùn ao Phản ứng
của metan tronh không khí tạo thành khí
cacbonic và nước đồng thời tỏa nhiều nhiệt Dựa
vào thành phần nguyên tố các chất tham gia phản
3 Fe(r) + 2O2 (k) t Fe3O4 (r) Sắt từ oxit
3 Tác dụng với hợp chất:
CH4 (k) + 2O2(k) CO2(k) + 2H2O(l)
C Hoạt động luyên tập
1 Bài tập 1/84:
Trang 5Oxi là một đơn chất phi kim rất họat động Oxi có thể tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, kim loại, hợp chất
2 Viết các PTHH khi cho bột đồng, cácbon, nhôm tác dụng với oxi
2Cu + O2 t 2CuO
C + O2 t CO2
4Al + 3O2 t 2 Al2O3
D Hoạt động vận dụng
1
a Tính V khí oxi ở đktc cần thiết để đốt cháy hết 3,2 g khí metan
b Tính khối lượng khí CO2 tạo thành
Hướng dẫn giải:
nCH4 = 3,2 : 16 = 0,2 mol
PTHH : CH4 (k) + 2O2(k) CO2(k) + 2H2O(l)
Theo PT: 1 mol 2 mol 1 mol
P/ ư : 0,2 mol 0,4 mol 0,2 mol
VO2 = 0,4 22,4 = 8,96 l m CO2 = 0,2 44 = 8,8g
E Hoạt động mở rộng
HS tự tìm hiểu về khả năng liên kết của khó oxi với Hemoglobin trong máu trong mục Đọc thêm
IV DẶN DÒ
- Yêu cầu làm BTVN 3, 6
- Đọc bài mới
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
Tuần 21
Ngày soạn: 8/1/2017
Trang 6- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường.
4 PT năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề
II Chuẩn bị:
1 GV: - Tranh vẽ ứng dụng của oxi
- Bảng phụ, phiếu học tập
2 HS: Đọc nội dung bài mới
III Tiến trình dạy học:
HS Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
? Cho biết các phản ứng này có đặc điểm gì
chung?
? Vậy sự oxi hóa một chất là gì?
? Hãy lấy ví dụ về sự oxi hóa xảy ra hàng
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
? Hãy nhận xét số chất tham gia phản ứng và số
sản phẩm trong các phản ứng hóa học trên?
? Thế nào là phản ứng hóa hợp
GV: Gọi Hs đọc lại định nghĩa
GV: Giới thiệu về phản ứng tỏa nhiệt
II
Phản ứng hóa hợp:
1 VD:
2 Định nghĩa: Phản ứng hóa hợp là phản ứnghóa học trong đó chỉ có một chất mới đượctạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu
- HS quan sát tranh vẽ ứng dụng của oxi
? Em hãy nêu các ứng dụng của oxi mà em biết
III Ứ ng dụng của oxi
1 Sự hô hấp:
Trang 7trong cuộc sống? Oxi rất cần cho hô hấp của con người và động
thực vật( Phi công, thợ lặn…)
2 Sự đốt nhiên liệu:
Oxi rất cần cho sự đốt nhiên liệu (tạo nhiệt độ cao hơn, sản xuất gang thép, đốt nhiên liệu trong tên lửa, chế tạo mìn phá đá…)
C Hoạt động luyện tập
1 Sự oxi hóa là gì?
2 Định nghĩa phản ứng hóa hợp ?
3 Bài tập: Lập PTHH biểu diễn các phản ứng hóa hợp của:
a Lưu huỳnh với nhom
b Oxi với magie
c Clo với kẽm
D Hoạt động vận dụng
GV: Phát phiếu học tập:
Hoàn thành các PTHH sau:
a Mg + ? t MgS
b ? + O2 t Al2O3
c 2H2O ĐF H2 + O2
d CaCO3 t CaO + CO2
e ? + Cl2 t CuCl2
f Fe2O3 + H2 Fe + H2O
Trong các phản ứng trên phản ứng nào thuộc loại hóa hợp? Giải thích?
HS thảo luận theo nhóm
GV: Đưa kết quả đúng các nhóm chấm chéo cho nhau
E Hoạt động mở rộng
Tìm hiểu thực chất về quá trình oxi hóa các chất dinh dưỡng trong cơ thể
Tìm hiểu về các ứng dụng của oxi trong thực tế cuộc sống
IV DẶN DÒ
- BTVN làm : 1, 2, 4, 5/sgk
- Đọc bài Oxit
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
Tuần 21
Ngày soạn: 8/1/2017
Ngày dạy:
Trang 8- Rèn luyện kỹ năng lập CTHH của oxit.
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập các PTHH có các sản phẩm là oxit
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường
4 PT năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Bộ bìa có ghi các CTHH để học sinh phân loại oxit
III Tiến trình dạy học:
A Hoạt động khởi động
1 Nêu định nghĩa phản ứng hóa hợp lấy ví dụ minh họa?
2 Nêu định nghĩa sự oxi hóa Cho ví dụ minh họa?
Ví dụ: CaO, Fe2O3, SO3…
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại
- Qui tắc hóa trị áp dụng với hợp chất 2
nguyên tố
- Nhắc lại các thành phần của oxit?
? Em hãy viết công thức chung của oxit?
II Công thức chung: MxOyTrong đó: M : là các NTHH
x, y là các chỉ số
GV: Thông báo có 2 loại oxit
? Em hãy cho biết ký hiệu của một số phi kim
thường gặp?
III Phân loại:
a Oxit axit: Thường là oxit của phi kim vàtương ứng với mộy axit
Trang 9? Em hãy lấy ví dụ về 3 oxit axit ?
GV: Giới thiệu ở bảng phụ các oxit axit và
các axit tương ứng
? Hãy kể tên các kim loại thường gặp?
? Em hãy lấy ví dụ về các oxit bazơ?
GV: Giới thiệu các bazơ tương ứng với các
oxit bazơ
b Oxit bazơ: là oxit của kim loại và tương ứng với bazơ
GV: Đưa cách gọi tên oxit
? Hãy gọi tên các oxit sau:
HS thảo luận nhóm đọc tên các chất
K2O, ,CaO, MgO, PbO, Na2O, FeO, Fe2O3 thì
gọi như thế nào?
GV: Đưa qui tắc gọi tên oxit kim loại có
nhiều hóa trị
GV: Giới thiệu các tiền tố
? Hãy đọc tên các oxit: SO3, SO2, CO, CO2,
N2O5, P2O5
IV Cách gọi tên Tên oxit = tên nguyên tố + oxit + Oxit bazơ (Kim loại nhiều hóa trị) Tên oxit = tên kim loại (kèm hóa trị) + oxit + Oxit axit: (Nhiều hóa trị)
Tên oxit = tên phi kim (tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) + oxit (có tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)
C Hoạt động luyện tập
1 Tổ chức trò chơi có các tấm bìa ghi CTHH: CO2, BaO, Fe2O3, SO2, CuSO4, NaCl, H2SO4, P2O5, CuO, FeO, Na2O, CuO, Ag2O, CO2, N2O5, SiO2 ( 2 bộ 2 màu)
Bảng phụ ghi tên các oxit, phân loại
Các nhóm lần lượt dán các miếng bìa vào bảng phụ
GV: Kiểm tra đánh giá bài làm của 2 nhóm
D Hoạt động vận dụng
Viết CTHH của các hợp chất sau: Magie oxit, Kẽm oxit, Nhôm oxit, Canxi oxit, nitơ dioxit, nitơ oxit, Mangan dioxit
E Hoạt động mở rộng
Tìm hiểu thêm về các cách phân loại oxit
IV DẶN DÒ
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5
- Đọc bài mới
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
Tuần 22
Ngày soạn: 15/1/ 2017
Ngày dạy:
Tiết 41: ĐIỀU CHẾ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
I Mục tiêu:
Trang 101 Kiến thức:
- Học sinh nắm được phương pháp điều chế và thu khí oxi trong PTN và trong CN
- HS biết khái niệm phản ứng phân hủy và dẫn ra các ví dụ minh họa
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng lập PTHH
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường
4 PT năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực thực hành hóa học
GV: Nêu mục tiêu bài học
GV: Giới thiệu cách điều chế oxi trong PTN
GV: Làm thí nghiệm điều chế oxi từ KMnO4
HS: Lên thu khí oxi bằng cách đẩy không khí
hoặc đẩy nước
? Khi thu khí oxi bằng cách đẩy không khí ống
nghiệm thu đặt đứng hay đặt úp? Tại sao?
GV: Cho biết sản phẩm
? Hãy viết PTHH?
I.Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm:
- Nguyên liệu: KMnO4, KClO3 giàu oxi, dễphân hủy khi đun nóng
- Thu khí oxi:
+ Đẩy không khí + Đẩy nước
2KClO3 t 2KCl + 3O22KMnO4 t K2MnO4 + MnO2 +O2
GV: Yêu cầu cá nhân đọc thông tin nêu các
phương pháp điều chế oxi
HS: đọc thông tin sgk ghi nhớ, trình bày trước
lớp theo nội dung sau:
Đ/c trongPTN
Đ/c trongCNNguyên liệu
Sản lượng
Giá thành
II Sản xuất trong công nghiệp :
Nguyên liệu: không khí hoặc nước
a Sản xuất từ không khí:
Phương pháp: Hóa lỏng không khí ở nhiệt độ thấp
và áp suất cao Sau đó cho không khí lỏng bay hơi
ở - 11960C thu được N, ở
- 1830C thu được oxi
b Sản xuất từ nước: Điện phân nước trong bình sẽthu được H2 và O2
2H2O(l) ĐP H2 (k) + O2 (k)
GV: Yêu cầu học sinh quan sát các phản ứng
trong bài và điền vào chỗ trống( bài tập SGK)
Đó là những phản ứng phân hủy
III Phản ứng phân hủy:
1 VD:
Trang 11? Hãy nêu định nghĩa phản ứng phân hủy?
? So sánh sự giống và khác nhau của phản ứng
phân hủy và phản ứng hóa hợp?
Bài tập: Cân bằng các PTHH Cho biết các phản
ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
2KCl + 3O22KMnO4 t o
K2MnO4 + MnO2 +O2
2 Địng nghĩa: (sgk)
C Hoạt động luyện tập
Hãy viết PTHH xảy ra trong các trường hợp sau Cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào?
1 Nung KMnO4 ngòai không khí
2 Đốt cháy than ngoài không khí
3 Nung đá vôi ngoài không khí
4 Nhiệt phân NaHCO3 ngoài không khí
b Số mol oxi được tạo thành là: O2
Trang 12- Giáo dục lòng yêu môn học.
4 PT năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực thực hành hóa học
photpho đỏ( dư) ngoài không khí rồi đưa nhanh
vào ống hình trụ và đậy kín miệng bằng ống núy
cao su Yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi:
? Đã có những biến đổi nào xảy ra trong thí
nghiệm trên?
P đỏ tác dụng oxi tạo thành P2O5
P2O5 tan trong nước
? Trong khi cháy mực nước trong ống thủy tinh
thay đổi như thế nào?
? Tại sao nước lại lại dâng lên trong ống?
? Nước dâng lên vạch thứ 2 chứng tỏ điều gì?
? Tỷ lệ chất khí còn lại trong ống là bao nhiêu ?
Khí còn lại là khí gì? Tại sao?
- Kết luận: Không khí là một hỗn hợp khí trong
đó oxi chiếm 1/5 thể tích ( chính xác hơn là oxichiếm khoảng 21% về thể tích không khí) phầncòn lại hầu hết là nittơ
? Thảo luận theo nhóm:
? Theo em trong không khí còn có những chất
2 Ngoài khí oxi và khí nitơ không khí còn có
chứa những chất gì khác?
Trang 13gì? Tìm các dẫn chứng để chứng minh?
Các nhóm nêu ý kiến của mình.Các nhóm
khác bổ sung nếu có
HS nêu kết luận
GV: Chốt kiến thức
-Trong không khí còn có : Hơi nước, CO2, khí hiếm
Ne, Ar, bụi chất gần 1%
Thảo luận theo nhóm:
- Không khí bị ô nhiễm gây ra tác hại gì?
- Chúng ta nên làm gì để bảo vệ không khí
trong lành tránh ô nhiễm
? Các biện pháp tránh ô nhiễm môi trường ?
? Liên hệ ở địa phương đã làm gì để bảo vệ
môi trường?
3 Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm:
- Tác hại: Tác động xấu đến sức khỏe con người và cuộc sống thực vật phá hoại các công trình xây dựng cầu cống, nhà cửa, di tích lịch sử
- Biện pháp: xử lý khí thải các nhà máy các nhà máy, lò đốt, các phương tiện giao thông Bảo vệ rừng, trồng rừng
C Hoạt động luyện tập
GV nêu câu hỏi
- Thành phần không khí
- Các biện pháp bảo vệ bầu không khí trong lành
D Hoạt động vận dụng
Bài 7/99sgk Mỗi giờ một người lớn tuổi hít vào trung bình 0,5 m3 không khí, cơ thể giữ lại 1/3 lượng oxi có trong không khí đó Như vậy thực tế mỗi người trong một ngày đêm cần trung bình : a) Một thể tích không khí là bao nhiêu ?
b) Một thể tích khí oxi là bao nhiêu ?
(Giả sử các thể tích khí được đo ở đktc)
a Trong một ngày đêm người lớn tuổi cần một lượng không khí là :
0,5.24 = 12 (m3)
b Do thể tích oxi chiếm 21% thể tích không khí và cơ thể giữ lại 1/3 lượng oxi nên trong một ngày đêm người lớn tuổi cần là :
12m 0,84m 840(lit)
E Hoạt động mở rộng
- Đọc nội dung đọc thêm
- Tìm hiểu những tác hại của việc không khí bị ô nhiễm
IV DẶN DÒ
- BTVN: 1, 2, 7/99
- Đọc bài mới
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
Trang 14- Học sinh biết phân biệt sự cháy và sự oxi hóa chậm.
- Hiểu được các điều kiện phát sinh sự cháy từ đó để biết được các biện pháp dập tắt sự cháy
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình chữ
- liên hệ thực tế các hiện tượng
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường, tránh ô nhiễm môi trường không khí
4 PT năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề
II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về môi trường không khí
III Tiến trình dạy học:
? Vậy sự cháy là gì? sự oxi hóa chậm là gì?
GV: Thuyết trình: Trong điều kiện nhất đínhự oxi
hóa chậm có thể chuyển thành sự cháy đó là sự tự
bốc cháy Vì vậy trong nhà máy người ta không
? Ta để cồn gỗ than trong không khí, chúng
không tự bốc cháy Muốn có sự cháy phải có
? Trong thực tế để dập tắt đám cháy người ta
dùng biện pháp nào? Phân tích cơ sở của các
III Điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy:
Điều kiện phát sinh:
- Chất cháy phải nóng đến nhiệt độ cháy
- Phải có đủ oxi cho sự cháy
Điều kiện dập tắt sự cháy:
- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độcháy
- Cách ly chất cháy với oxi
Trang 15biện pháp đó?
C Hoạt động luyện tập
? Tính thể tích không khí cần để đốt cháy:
a 1,6 g S
b 12,4 g P
Biết thể tích các chất khí đo ở đktc
2
V V
5
=
n 0,05mol
32
= =
n 0,4mol
31
= =
S + O2 ¾ ¾to® SO2 Theo PT: 1mol 1 mol
Theo P/ư: 0,05mol 0,05mol
2
O
V = 0,05.22,4 1,12 = l
2
V = 5.V = 5.1,12 5,6 = l
4P 5O + 2 ¾¾®to 2P O2 5 Theo PT: 4 mol 5 mol
Theo p/ư: 0,4 mol 0,5mol
2
O
V = 0,5.22,4 11,2 = l
2
V = 5.V = 5.11,2 56 = l
D Hoạt động vận dụng
Nêu biện pháp dập tắt sự cháy do xăng dầu, do điện?
E Hoạt động mở rộng
Tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở các thành phố lớn trên thế giới Những nguy hại
xảy ra khi không khí bị ô nhiễm
IV DẶN DÒ - Yêu cầu làm 3, 4, 5, 6/99 sgk - Đọc bài mới V RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
………
………
Tuần 23
Ngày soạn: 18/1/ 2017
Ngày dạy:
Tiết 44: BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 Điều chế, thu và thử tính chất hóa học của oxi
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết cách điều chế và thu khí oxi trong PTN
2.Kỹ năng:
Trang 16- Rốn luyện kỹ năng làm thớ nghiệm: Điều chế oxi, thu khớ oxi, oxi tỏc dụng với một số đơn chất
3 Thỏi độ:
- Giỏo dục lũng yờu mụn học.Tớnh cẩn thận trong thực hành thớ nghiệm
4 PT năng lực: Năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn ngữ húa học, năng lực phỏt hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực thực hành húa học
II Chuẩn bị:
GV chuẩn bị 5 bbộ thớ nghiệm gồm:
- Dụng cụ: Đốn cồn, ống nghiệm, lọ nỳt nhỏm 2 cỏi, muỗm sắt, chậu thủy tinh to để đựng nước
- Húa chất: KMnO4, bột lưu huỳnh, nước
III Tiến trỡnh dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ
GV: Kiểm tra lại tỡnh hỡnh dụng cụ húa chất
1 Nờu phương phỏp điều chế và thu khớ oxi?
2 Tớnh chất húa học của oxi?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ti n h nh thớ nghi m ến hành thớ nghiệm ành thớ nghiệm ệm GV: Hướng dẫn lắp dụng cụ thớ nghiệm như
hỡnh vẽ 46 SGK
GV: Hướng dẫn cỏc nhúm HS thu khớ oxi
bằng cỏch đẩy nước và đẩy khụng khớ
Lưu ý học sinh cỏc điểm sau:
- ống nghiệm phải lắp làm sao cho miệng hơi
thấp hơn đỏy
- Nhỏnh dài của ống dẫn khớ sõu gần sỏt đỏy
ống nghiệm ( lọ thu)
- Dựng đốn cồn đun đều cả ống nghiệm
Sau đú tập trung ngọn lửa ở phần cú KMnO4
- Cỏch nhận biết xem ống nghiệm đó đầy oxi
chưa bằng cỏch dựng tàn đúm đỏ đưa vào
miệng ống nghiệm
- Sau khi làm xong thớ nghiệm phải đưa ống
dẫn khớ ra khỏi chậu nước rồi mới tắt đốn cồn,
trỏnh cho nước khụng tràn vào làm vỡ ống
nghiệm
Thớ nghiệm 2:
- Cho muỗng sắt một lượng nhỏ (bằng hạt
đậu xanh) bột lưu huỳnh
- Đốt lưu huỳnh trong khụng khớ
- Đưa nhanh muỗng sắt cú chứa lưu huỳnh
vào lọ đựng oxi
? Nhận xột hiện tượng và viết PTHH?
1 Thớ nghiệm 1: Điều chế và thu khớ oxi:
Nguyờn liệu : KMnO4
- Thu khớ oxi: Bằng cỏch đẩy nươc hoặc đẩykhụng khớ
- PTHH:
2KMnO4 t K2MnO4 + MnO2 + O2
2.Thớ nghiệm 2: Đốt chỏy lưu huỳnh trong khụngkhớ và trong oxi
Hoạt động 3: Kết thỳc
- Thu dọn phũng thực hành, lau chựi dụng cụ
- Viết bản tường trỡnh theo mẫu:
Trang 17STT Tên thí nghiệm Hiện tượng quan sát được Kết luận PTHH1
- Khái niệm về oxit và sự phân loại oxit
- Khái niệm về phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy
- Thành phần của không khí
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH, kỹ năng phân biệt các loại phản ứng hóa học
- Tiếp tục củng cố các bài tập tính theo PTHH
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học
4 PT năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực phát hiện và giải
GV: Kiểm tra lại tình hình dụng cụ hóa chất
1 Nêu phương pháp điều chế và thu khí oxi?
2 Tính chất hóa học của oxi?
4 Những ứng dụng quan trọng của oxi
5 Định nghĩa oxit, phân loại oxit
Trang 186 Định nghĩa phản ứng phân hủy, phản ứng hóa
GV: Sửa sai nếu có
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 6 SGK
Gọi HS lên bảng làm bài
GV: Sửa sai nếu có
Bài tập tiếp theo: GV tổ chức dưới hình thức trò
chơi
Phát cho mỗi nhóm một bộ bìa có ghi các công
thức hóa học sau:
CaCO3, CaO, P2O5, SO2, SO3, Fe2O3, BaO, CuO,
K2O, SiO2, Na2O, FeO, MgO, CO2, H2SO4, MgCl2,
KNO3, Fe(OH)3, Ag2O, NO, PbO
Các nhóm thảo luận rồi dán vào chỗ trống trong
bảng sau:
10.2
= 2,2 l
nO2 =
4,22
2,2 = 0,0982 molTheo PT :
nKMnO4 = 2 nO2 = 2 0,0982 = 0,1964molmKMnO4 = 0,1964 158 = 31,0312g
E Hoạt động mở rộng
Trang 19IV DẶN DÒ
- BTVN: 2, 3, 4, 5, 7, 8 SGK
- Chuẩn bị kiểm tra
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
Tuần 24
Ngày soạn: 18/01/2017
Ngày dạy:
Tiết 46: KIỂM TRA MỘT TIẾT
I Mục tiêu:
- Nhằm kiểm tra đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh
II.Ma trận đề kiểm tra
Nội
dung
kiến
thức
Mức độ nhận thức
Cộng Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng Vận dụng ở
mức cao hơn Tính chất
của oxi
Nhận biết oxi tác dụng với phi kim, kim loại, hợp chất
Chất nào tác dụng được với ôxi
Viết phương trình phản ứng P
và O2 Tính được khối lượng sản phẩm
2 tiết
Trang 20Số câu
Số điểm
1 câu 40,5 đ
1 Câu20.5 đ
2 Câu 9 a,b
2 đ
4 câu
3 đ(30%)
- Nhận biếtđược như thếnào là ôxit
Phân loại và đọcđược tên ôxit
1 tiêt
Số câu
Số điểm
1 câu 10.5 đ
1 câu 8
2 đ
2 câu 2.5 đ(25%)Điều chế
khí oxi –
phản ứng
phân huỷ
- Khí oxi nặng hơnkhông khí để biếtcách thu khí oxi
- Phản ứng phânhuỷ
Tính khối lượng KMnO4 cần dùng
để điều chế được lượng oxi dùng cho phản ứng trên?
1 tiết
Số câu
Số điểm
1 câu 6.71.5 đ
1 câu 9c
1 đ
3 câu 2.5 đ(25%)Không khí và
sự cháy
- Nhận biết được sự cháy
và sự oxi hoá chậm
Hiểu được thànhphần không khí cónhưỡng chất nào và
1 câu 30.5 đ
2 câu
1 đ
10 % Tổng số câu
Tổng số
điểm
3 câu 1.5 đ(15 %)
5 câu
5 đ(50 %)
1 câu0,5 đ(5 %)
3 câu
3 đ(30%)
13 câu10,0 đ(100%)
III Đề kiểm tra:
A/ Trắc nghiệm:(3đ) Hãy chọn ý trả lời đúng trong các câu sau đây:
Câu 1: Oxit là hợp chất của oxi với:
A Một nguyên tố phi kim B Một nguyên tố kim loại
C Một nguyên tố hóa học khác D Nhiều nguyên tố hóa học khác
Câu 2: Chất nào không tác dụng được với oxi:
Câu 3: Thành phần không khí gồm:
A 21% N2; 78% O2; 1% khí khác B 78% N2; 21% O2; 1% khí khác
C 1% O2; 21%N2; 1% khí khác D 100% O2
Trang 21Câu 4: Oxi có thể tác dụng với:
A Phi kim, kim loại B Kim loại, hợp chất
C Phi kim và hợp chất D Phi kim, kim loại và hợp chất
Câu 5: Sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng được gọi là:
Câu 6: Người ta thu được khí oxi vào ống nghiệm đặt thẳng đứng bằng cách đẩy không khí là vì:
A Oxi nặng hơn không khí B Oxi nhẹ hơn không khí
C Oxi tan ít trong nước D Oxi không tác dụng với nước
B/ Tự luận : (7 đ)
Câu 7 (2 đ): Định nghĩa phản ứng phân hủy vả phản ứng hóa hợp? Cho ví dụ?
Câu 8 (2 đ): Phân loại và đọc tên các oxit sau: CuO; Na2O; P2O5; SO3
Câu 9 (3 đ): Đốt cháy hoàn toàn Photpho trong bình chứa 1,12 lit oxi (đktc) thu được hơp chất có
công thức P2O5
a Viết phương trình hóa học?
b Tính khối lượng sản phẩm thu được?
c Tính khối lượng Kali pemanganat KMnO4 cần dùng để điều chế được lượng oxi dùng cho phản ứng trên?
( Cho: P= 31; O= 16; K= 39; Mn= 55)
III ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM
A/ TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu chọnđúng được 0,5 điểm
1 C 2 D 3 B 4 D 5 B 6 A 3đ
B/ TỰ LUẬN:
1/ Định nghĩa:
- Pư phân hủy là pư hóa học từ 1 chất sinh ra hai hay nhiều chất mới 0,5 đ
- Pư hóa hợp là pư hóa học 1 chất mới được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu
0,5đ
- 2 VD đúng 1 đ
2/ Oxit bazơ: CuO - Đồng (II) oxit 0,5đ
Na2O - Natri oxit 0,5đ
Oxit axit: P2O5 - Điphptpho pentaoxit 0,5đ
SO3 – Lưu huỳnh trioxit 0,5đ
3/ a PTHH: 4P + 5O2 2P2O5 0,5đ
b Số mol O2 : 0,05 mol 0,5đ
Số mol P2O5 : 0,02 mol 0,25đ
Khối lượng P2O5 : 0,02 142= 2,84 gam 0,75đ
c PTHH: 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 0,5đ
> Số mol KMnO4 0,1 mol 0,25đ
Khối lượng KMnO4 : 0,1 122,5 = 12,25 gam 0,25đ
Trang 22- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH và khả năng quan sát thí nghiệm của học sinh.
- Tiếp tục rèn luyện cho học sinh làm bài tập tính theo PTHH
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học
4 PT năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực thực hành hóa học
Trang 23A Hoạt động khởi động
Em có biết chất khí gì được bơm vào quả bóng giúp nó bay lên?
B Hoạt động hình thành kiến thức
GV: Giới thiệu mục tiêu của tiết học
? Em hãy cho biết KH, CTHH, NTK, PTK của
hidro
GV: Yêu cầu thảo luận nhóm nêu tính chất vật lí
cuat khí Hidro
HS: Hoạt động nhóm thảo luận:
- Quan sát lọ đựng hidro cho biết trạng thái, màu
sắc?
- Hãy tính tỷ khối của hidro vói không khí
GV: Thông báo: Hidro là chất ít tan trong nước 1l
nước ở 150C hòa tan được 20ml khí hidro
? Hãy tổng kết những tính chất vật lý của hidro?
GV: Yêu cầu Hs quan sát thí nghiệm
- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm điều chế
hidro, giới thiệu cách thử đọ tinh khiết của
hidro (ống thủy tinh dẫn khí hdro có đầu vuôt
nhọn để trong bình nhỏ) Khi biết chắc hidro
đã tinh khiết GV châm lửa đốt
? Quan sát ngọn lửa đốt hidro trong không
khí?
GV: Đưa ngọn lửa hidro đang cháy vào trong
bình chứa oxi, yêu cầu học sinh quan sát và
nhận xét?
? Viết PTHH xảy ra?
GV: Giới thiệu phản ứng này tỏa nhiệt vì vậy
dùng làm nguyên liệu cho đèn xì oxi –
axetilen đẻ hàn cắt kim loại
VH2 2
= Gây nổ
VO2 1
( Phản ứng tỏa nhiều nhiệt : Thể tích nước
mới tạo thành giãn nở đột ngột gây sự chấn
Þ Cần thử độ tinh khiết của hiđrô trước khi đốt
C Hoạt động luyện tập
1 Phát phiếu học tập:
Đốt cháy 2,8 l khí hidro sinh ra nước
a Viết PTHH xảy ra
b Tính thể tích và khối lượng oxi cần dùng cho phản ứng trên
c Tính khối lượng nước thu được
Trang 24Theo p/ư: 0,125mol 0,0625mol 0,125mol
1.Kiến thức: Học sinh biết:
- Hidro có tính khử, hidro không những tác dụng được với oxi đơn chất mà còn tác dụng được vớihợp chất Các phản ứng này đều tỏa nhiệt
- Hidrro có nhiều ứng dụng chủ yếu do tính chất nhẹ, do tính khử, khi cháy tỏa nhiều nhiệt
- Hóa chất: Zn, HCl, CuO, giấy lọc, khay nhựa, khăn bông , phiếu học tập
III Tiến trình dạy học:
A Hoạt động khởi động
1 So sánh sự giống và khác nhau về tính chất vật lý và hóa gọc của O2 và H2
Trang 252 Tại sao trước khi sử dụng H2 làm thí nghiệm ta phải thử độ tinh khiết của hidro? Nêu cáchthử?
B Hoạt động hình thành kiến thức
GV: Chia nhóm để học sinh làm việc theo nhóm
GV: Hướng dẫn các thao tác thí nghiệm
- Nhắc lại cách lắp dụng cụ điều chế hidro ở tiết
trước
- Giới thiệu các dụng cụ hóa chất ở thí nghiệm
HS: Quan sát màu sắc của CuO
Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình vẽ SGK
( Có thể cải tiến dụng cụ đơn giản trong PTN)
GV: Yêu cầu HS quan sát màu của CuO sau khi
luồng khí hidro đi qua ở nhiệt độ thường
HS Đôt đèn cồn đưa vào phía dưới CuO
? màu của CuO thay đổi như thế nào?
GV: Chốt kiến thức: Khi cho luồng khí hidro đi
qua CuO nóng thu được Cu và H2O
? Hãy viết PTHH?
? Nhận xét thành phần các chất tham gia và tạo
thành sau phản ứng?
? Hidro thể hiện vai trò gì?
? Hãy viết PTHH khí H2 khử các oxit sau: Fe2O3,
HgO, PbO
GV: Nhận xét bài làm của các nhóm
? Nêu kết luận về tính chất hóa học của H2
GV: Yêu cầu học sinh quan sát H5.3
? Hãy nêu ứng dụng của H2 và cơ sở khoa học của
CuO(r) + H2 (k) t Cu(r) + H2O(h)
- Kết luận: Ở nhiệt độ thích hợp hidro khôngnhững kết hợp được với oxi đơn chất mà còn
có khả năng kết hợp với nguyên tử oxi trongcác oxit kim loại
II Ứng dụng
- Hidro dùng làm nguyên liệu để điều chế tênlửa, sản xuất amoniac, axit, là chất khử để điềuchế kim loại., bơm vào khinh khí cầu bóngthám không
C Hoạt động luyện tập
2 Hãy chọn các câu trả lời đúng trong các câu sau:
a Hidro có hàm lượng lớn trong bầu khí quyển
b Hidro nhẹ nhất trong tất cả các chất khí
c Hidro sinh ra trong quá trình thực vật bị phân hủy
d Đại bộ phận hidro tồn tai trong thiên nhiên dưới dạng hợp chất
e Hidro có khả năng kết hợp với các chất khác để tạo ra hợp chất
D Hoạt động vận dụng
3 Khử 48g CuO bằng hidro Hãy:
a Tính số gam Cu thu được
Trang 26Học sinh biết cách điều chế hidro trong phòng thí nghiệm( Nguyên liệu, phương pháp, cách thu)
- Hiểu được khái niệm phản ứng thế
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH
- rèn luyện kỹ năng làm các bài toán tính toán theo PTHH
1 So sánh sự giống và khác nhau về tính chất vật lý và hóa gọc của O2 và H2
2 Tại sao trước khi sử dụng H2 làm thí nghiệm ta phải thử độ tinh khiết của hidro? Nêu cách thử?
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hi u i u ch hi ro ểu điều chế hiđro điều chế hiđro ều chế hiđro ến hành thí nghiệm điều chế hiđro GV: Giới thiệu mục tiêu của tiết học, giới thiệu I Điều chế hiđrô:
Trang 27cách điều chế hidro trong PTN.
GV: Làm thí nghiệm điều chế và thu khí hidro
? Quan sát và nêu nhận xét hiện tượng thí
- H2O, khí thiên nhiên, dàu mỏ
GV: Giới thiệu phương pháp điều chế
Quan sát trong tranh vẽ sơ đồ điện phân nước
2 Trong công nghiệp:
- Điện phân nước 2H2O dp
2H2 + O2
Hoạt động 2: Ph n ng th : ản ứng thế: ứng thế: ến hành thí nghiệm
? Nhận xét các phăn ứng ở bài tập 1 và cho biết:
? Nguyên tử Al, Fe, Zn đã thay thế nguyên tử
nào của axit
? Qua đó hãy rút ra định nghĩa phản ứng thế?
1 Nhắc lại nguyên liệu, phương pháp điều chế hidro trong phòng thí nghiệm
2 Hoàn thành các phản ứng sau và cho biết các phản ứng thuộc loại phản ứng gì?
P2O5 + H2O H3PO4
Cu + AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag
Mg(OH)2 MgO + H2O
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
D Hoạt động vận dụng
3 Viết PTHH điều chế H2 từ kẽm và dung dịch axit H2SO4loãng
- Tính thể tích khí H2 thu được ở ĐKTC khi cho 13g kẽm tác dụng với dd H2SO4 dư
E Hoạt động mở rộng
Bài tập 5/117 sgk
Trang 28Cho 22,4 g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5 g axit sunfuric
a Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?
b Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc
Giải : a Số mol sắt là: n = = 0,4 (mol) Số mol axit sunfuric là: n =0,25 (mol)
Phương trình phản ứng: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 ↑
1mol 1mol 1mol 0,25mol 0,25mol 0,25mol Theo phương trình phản ứng hóa học, cứ 1 mol sắt tác dựng thì cần 1mol H2SO4
Do đó, 0,25 mol sắt tác dụng thì cần 0,25 mol H2SO4
Vậy, số mol sắt dư là: n dư = 0,4 – 0,25 = 0,15 (mol) Khối lượng sắt dư là: m dư = 0,15×56 = 8,4 (g)
b Theo phương trình phản ứng hóa học, ta có: nH2 = nFe = 0,25 mol thể tích khí hiđro thu được ở đktc là: VH2 = 0,25×22,4 = 5,6 (lít)
Học sinh biết cách điều chế hidro trong phòng thí nghiệm( Nguyên liệu, phương pháp, cách thu)
- Hiểu được khái niệm phản ứng thế
- Luyện bài tập viết PTHH, tính toán liên quan đến tính chất hidro
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH
- rèn luyện kỹ năng làm các bài toán tính toán theo PTHH
- Yêu cầu HS hãy viết PTHH của hiđro với sắt
(II) oxit , sắt (III) oxit , đồng (II) oxit , Chì (II)
oxit
Bài 1 :
H2 + FeO t0 H2O + 3H2 + Fe2O3 t0 3H2O + 2Fe H2 + CuO t0 H2O + Cu H2 + PbO t0 H2O + Pb
Trang 29- Yêu cầu HS hoàn thành các PTHH sau :
Em h·y cho biÕt c¸c PTP¦ trên ph¶n øng nµo là
phản ứng phân hủy , pứ nào là phản ứng hóa hợp
?
- Yêu cầu HS làm bài tập 3 :
Cho m g sắt (III) oxit tác dụng vừa đủ với hiđro
b Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
c Mg(OH)2 t0 MgO + H2O
Bài 3
PTHH : Fe3O4 +4H2 t0 3 Fe + 4H2O 0,05 mol 0,15 molnFe = 8,4 : 56 = 0,15 mol
mFe3O4 = 0,05 232 = 11,6 g
D Hoạt động vận dụng
Có 4 ống nghiệm đựng riêng biệt các chất khí sau : không khí , khí oxi , khí hiđro , CO2 , bằng cáchnào có thể nhận biết được các khí trong mỗi ống
Bài làm: Dẫn các khí lần lượt vào nước vôi trong, khí nào làm đục nước vôi trong là khí CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Dẫn các khí còn lại là không khí, oxi , hiđro vào tàn đóm đỏ, khí làm tàn đóm đỏ bùng cháy là khíoxi
Đốt 2 khí còn lại là không khí và khí hiđro khí nào cháy có tiếng nổ nhỏ là khí hidro
Trang 30Tuần 27
Ngày soạn:15/2/2017
Ngày dạy:7/3/2017
Tiết 51: BÀI LUYỆN TẬP 6
I Mục tiêu bài hoc:
1.Kiến thức:
- Học sinh ôn lại những kiến thức cơ bản như tính chất vật lý của hidro, điều chế, ứng dụng
- Hiểu được khái niệm phản ứng oxi hóa khử, khái niệm chát khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa
- Hiểu thêm về phản ứng thế
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH về tinhd chất hóa học của hidro,các phản ứng điều chế hidro
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm các bài tập tính theo PTHH
Trang 31? Thế nào là phản ứng oxi hóa – khử?
Bài tập 2: Lập PTHH của các PTHH sau:
a Kẽm + Axit sufuric kẽm sufat + hidro
b Sắt III oxit + hidro Sắt + nước
c Kaliclorat kaliclorua + oxi
d Magie + oxi Magie oxit
Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì?
Bài tập 1:
2H2(k) + O2 (k) 2H2O (l) 4H2(k) + Fe3O4 (r) 3Fe(r) + 4H2O (l) 2H2(k) + PbO (r) Pb(r) + H2O (l) Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng oxi hóakhử
Chất khử: H2Chất oxi hóa: O2, PbO, Fe3O4Bài tập 2:
a Zn(r) + H2SO4 (dd) ZnSO4 (r) + H2 (k)Phản ứng thế
b 3H2(k) + Fe2O3 (r) 2Fe(r) + 3H2O (l)Phản ứng oxi hóa
c KClO3 (r) t KCl(r) + O2 (k)Phản ứng phân hủy
d 2Mg (r) + O2 (k) t 2MgO(r)Phản ứng hóa hợp
D Hoạt động vận dụng
Bài tập 3: Phân biệt 3 lọ đựng O2, H2, không khí
Bài giải: Dùng tàn đóm hồng đưa vào miệng 3 ống nghiệm ống nghiệm nào làm cho que đóm tànbùng cháy đó là ống nghiệm đựng oxi 2 lọ còn lại là H2 và kk
Đốt 2 ống nghiệm còn lại ống nghiệm nào cháy là lọ đựng H2 Lọ còn lại là không khí
Vậy CuO dư và H2 tham gia hết
Theo PT: nH2 = nCuO = nH2O = 0,1 mol
Vậy mH2O = 0,1 18 = 1,8 g
c nCuO dư = 0,15 - 0,1 = 0,05 mol
Trang 32I Mục tiờu bài hoc:
1.Kiến thức:
- Học sinh được rốn luyện kỹ năng thực hành, củng cố cỏc thao tỏc thớ nghiệm
- Biết cỏch thu khớ oxi bằng cỏch đẩy khụng khớ, đẩy nước
2 Kỹ năng:
- Tiếp tục rốn luyện khả năng quan sỏt, nhận xột cỏc hiện tượng thớ nghiệm
- Tiếp tục rốn luyện cỏc kỹ năng viết PTHH
3 Thỏi độ:
- Giỏo dục lũng yờu mụn học.Tớnh cẩn thận trong thực hành thớ nghiệm
4 PT năng lực: Năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn ngữ húa học, năng lực phỏt hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực thực hành húa học
II Chuẩn bị của thầy và trũ:
GV:Chuẩn bị đủ 5 bộ thớ nghiệm bao gồm:
- Đốn cồn, ống nghiệm cú nhỏnh, cú ụnga dẫn
- Giỏ sắt, kẹp gỗ, ống thủy tinh hỡnh V
- ống nghiệm: 2 chiếc
- Húa chất: Zn, HCl, P, CuO
HS: đọc trước nội dung
III Tiến trỡnh giờ dạy
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Hóy nờu định nghĩa phản ứng thế? Lấy vớ dụ minh họa?
2 Làm bài tập số 2
3 Bài mới:
Hoạt động 1:cụng tỏc chuẩn bị:
Kiểm tra dụng cụ húa chất của cỏc nhúm
Ho t ạt động 2: Tiến hành thớ nghiệm: điều chế hiđro ộng 2: Tiến hành thớ nghiệm: ng 2: Ti n h nh thớ nghi m: ến hành thớ nghiệm ành thớ nghiệm ệm
? Hóy cho biết nguyờn liệu để điều chế hidro 1 Thớ nghiệm 1: Điều chế H2 từ Zn và HCl
Trang 33trong PTN
? Hãy viết PTHH điều chế hidro từ Zn và HCl?
Hs lên bảng viết PTHH
GV: Hướng dẫn HS lắp dụng cụ như hình vẽ
? Làm cách nào để biết được H2 đã tinh khiết
HS các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn
- Cho một ít Zn vào ống nghiệm, cho tiếp 1- 3
ml HCl vào ống nghiệm
? Quan sát hiện tượng, nêu nhận xét?
? viết PTHH xảy ra?
GV: Hướng dẫn lắp dụng cụ như hình vẽ
? Để thu khí hidro bằng cách đẩy không khí thì
ống nghiệm phải để như thế nào? tại sao?
? Còn thu bằng cách đẩy nước thí ống nghiệm
phải để như thế nào?
HS các nhóm làm thí nghiệm
? Quan sát và nêu hiện tượng thí nghiệm
? Viết PTHH xảy ra?
GV: Hướng dẫn HS các nhóm lắp dụng cụ như
hình vẽ
GV: Treo bảng phu ghi các bước tiến hành thí
nghiệm:
- Cho một ít CuO vào ống dẫn , lắp vào ống dẫn
cho khí H2 đi qua
- Đun nóng CuO trên ngọn lửa đèn cồn
? Quan sát màu sắc của CuO biến đổi như thế
nào?
? Nêu nhận xét của các hiênh tượng xảy ra?
? Viết PTHH?
Đốt cháy hidro trong không khí
2 Thí nghiệm 2: Thu khí hidro bằng cách đẩykhông khí và đẩy nước:
3 Thí nghiệm 3: Hidro khử đồng II oxit
Hoạt động 3 Công việc cuối buổi thực hành:
1 Thu dọn phòng thực hành , lau chùi rửa dụng cụ
2 Làm tường trình thí nghiệm theo mẫu:
STT Tên thí nghiệm Hiện tượng quan sát được Kết quả thí
nghiệm
PTHH
Trang 34Tuần 28
Ngày soạn: 3/3/2017
Ngày dạy: 14/3/ 2017
Tiết 53: NƯỚC(2 tiết)
I Mục tiêu bài hoc:
1.Kiến thức:
Học sinh nắm được:
- Thành phần hóa học của hợp chất nước gồm 2 nguyên tố là H và O Chúng hóa hợp với nhau theo
tỷ lệ thể tích là 2 phần Hidro và 1 phần oxi theo tỷ lệ khối lượng là 8:1
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH và kỹ năng tính toán theo PTHH
3 Thái độ tình cảm
- Giáo dục lòng yêu môn hóa, tính cẩn thận
4 PT năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực thực hành hóa học
Ho t ạt động 2: Tiến hành thí nghiệm: điều chế hiđro ộng 2: Tiến hành thí nghiệm: ng 1: Th nh ph n hóa h c c a n ành thí nghiệm ần hóa học của nước: ọc của nước: ủa nước: ước: c:
GV: Lắp thiết bị điện phân, làm thí nghiệm điện phân
nước
HS: Quan sát thí nghiệm và nhận xét
? Nêu các hiện tượng thí nghiệm khi có dòng điện một
chiều chạy qua? Hai điện cực xuất hiện nhiều bọt khí
? Tại sao cực âm sinh ra H2 , cực dương sinh ra O2
? Hãy so sánh thể tích sinh ra ở hai điện cực?
? Hãy viết PTHH?
1 Thí nghiệm:
a Thí nghiệm: SGK
b Nhận xét: Khi có dòng điện mộtchiều chạy qua nước bị phân hủythành H2 và O2
Trang 35GV: Mô tả lại quá trình tổng hợp nước
? Khi đốt hỗn hợp H2 và O2 bằng tia lửa điện có hiện
tượng gì?
?Mực nước trong ống nghiệm dâng lên có đầy ống không
vậy các khí H2 và O2 có phản ứng hết không?
? Đưa tàn đóm vào phần chất khí còn lại có hiện tượng gì?
vậy khí dư là khí nào?
? Tỷ số hóa hợp về khối lượng giữa H2 và O2?
? Thành phần % về khối lượng của oxi và hidro trong
2H2O (l) t H2 (k) + O2 (k)
2 Sự tổng hợp nước:
- Khi đốt bằng tia lửa điện hidro vàoxi hóa hợp với nhau theo tỷ lệ thểtích 2:1
2H2 + O2 tia lửa điện 2H2O
Hoạt động 3: Kết luận
GV: Đưa hệ thống câu hỏi lên bảng phụ
? nước là hợp chất được tạo bởi những nguyên
tố nào?
? Tỷ lệ hóa hợp giữa H2 và O2 về thể tích là bao
nhiêu? về khối lượng là bao nhiêu?
? Rút ra công thức hóa học của nước?
Trang 361 Kiến thức: Học sinh nắm được:
- Tính chất vật lý tính chất hóa học của nước ( Hòa tan một số chất rắn với một số kim loại tạothành bazơ, tác dụng với phi kim tạo thành axit)
- Học sinh hiểu và viết được các PTHH thể hiện tính chất hóa học của nước đã nên trên đây
4 PT năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực thực hành hóa học
II Chuẩn bị:
- Cốc thủy tinh loại 250 ml: 2 cái; phễu, ống nghiệm,lọ thủy tinh nút nhám đã thu sẵn khí O2, môisắt
- Hóa chất: Quì tím, Na, H2O, CaO, P đỏ
III Tiến trình lên lớp
A Hoạt động luyện tập
1 Nêu thành phần hóa học của nước
2 Làm bài tập số 3,4 SGK
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tính ch t c a n ất của nước: ủa nước: ước: c:
GV: Yêu cầu HS quan sát cốc nước
? Hãy nêu tính chất vật lý của nước?
GV: Làm thí nghiệm mẫu
- Nhúng quì tím vào cốc nước
- Cho một mẩu natri vào cốc nước Nhúng quì
vào dd sau phản ứng
HS quan sát và nêu nhận xét các hiện tượng xảy
II Tính chất của nước:
1 Tính chất vật lý:
- Nước là chất lỏng không màu, không mùi,không vị, sôi ở 1000C, hóa rắn ở 00C, d = 1g/cm3(40C)
- Nước có thể hòa tan được nhiều chất lỏng, rắn,khí
2 Tính chất hóa học:
a Tác dụng với kim loại:
Trang 37ra
GV: giới thiệu sản phẩm tạo thành là NaOH
Viết PTHH xảy ra?
GV: Ngoài Na nướpc còn có khả năng tác dụng
được với một số kim loại ở nhiệt độ thường như
K, Ca, Ba…
HS đọc phần kết luận
GV: Làm thí nghiệm
- Cho một cục vôi nhỏ vào cốc thủy tinh
- Rót ít nước vào vôi sống
? Hãy quan sát hiện tượng
GV: nhúng giấy quì vào dd
? Hãy nhận xét hiện tượng quan sát được
? Vậy chất nào tạo thành và có CTHH như thế
nào?(Dựa vào hóa trị của OH và Ca)
- Đốt P đỏ trong không khí đưa nhanh vào lọ
đựng oxi Rót một ít nước vào lọ lắc đều
- Nhúng giấy quì vào dd
? Giấy quì biến đổi như thế nào?
GV: Hợp chất trên thuộc loại axit có CTHH là
H3PO4
? Hãy viết PTHH xảy ra
GV: thông báo còn có nhiều oxit axit có khả
năng tác dụng với nước như SO2, SO3…tạo ra
b Tác dụng với một số oxit bazơ:
CaO(r) + H2O(l) Ca(OH)2 (dd)
Nước + một số oxit bazơ (Na 2 O, BaO, K 2 O…)
® dd bazơ( làm quỳ tím chuyển xanh)
c Tác dụng với một số oxit axit:
P2O5(r) + 3H2O(l) 2H3PO4 (dd)Nước + oxit axit® dd axit( làm quỳ tím chuyển xanh)
Hoạt động 2: Vai trò c a n ủa nước: ước: c trong điều chế hiđro ời sống và sản xuất, chống ô nhiễm: ống và sản xuất, chống ô nhiễm: i s ng v s n xu t, ch ng ô nhi m: ành thí nghiệm ản ứng thế: ất của nước: ống và sản xuất, chống ô nhiễm: ễm:HS: Thảo luận theo nhóm
? Nước có vai trò trong đời sống như thế nào?
? Chúng ta cần phải làm gì để chống nguồn nước
1 Hoàn thành các PTHH khi cho nước lần lượt tác dụng với K, Na2O, SO3, CaO, SO2
2 Để có một dd chứa 16g NaOH cần phải lấy bao nhiêu gam Na2O cho tác dụng với nước
D Hoạt động vận dụng
Có ba chất lỏng không màu: H2O; dd HCl; dd NaOH Nêu phương pháp phân biệt các chất trên
E Hoạt động mở rộng
Đọc mục “em có biết”