1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án tổ chức thi công ( thầy mỵ duy thành)

49 440 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hướng dẫn phần thuyết minh đồ án tổ chức thi công. Công trình có dạng kết cấu khung chịu lực, bê tông cốt thép toàn khối. Khung gồm các cấu kiện có kích thước như sau: + Cột : Tầng 1,2 : C220 x 400 Tầng 3,4 : C220 x 350 Tầng 5,6: C220 x300 + Hệ Dầm : Dầm 1 D220 x 500 ; D220 x 350 Dầm 2,3D220 x 300 + Sàn : sàn phòng dày 12 cm; sàn mái dày 10 cm Nhịp tính toán : L1 = 5,2 m L2 = 3,6 m Buớc cột : n=8 , B=3,6 m Hàm luợng cốt thép : m = 1% Công trình là hệ kết cấu BTCT toàn khối : Bê tong mác M250 , B20 Trọng lượng riêng của gỗ : 100 (kgcm2), 600 (kgm3) Mùa thi công : mùa khô

Trang 1

THUYẾT MINH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG

PHẦN A : GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

I) VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.Địa điểm xây dựng

Nằm tại Phuờng Duơng Nội – Hà Đông – Hà Nội

* Quy mô :Công trình có 6 tầng

Công trình nằm ở trong TP Hà Nội nên điện nước ổn định, hệ thống thoát nước của công trường xả trực tiếp vào hệ thống thoát nước chung

- Khó khăn :

Công trình nằm trong thành phố nên mọi biện pháp thi công đưa ra

trước hết phải đảm bảo các yêu cầu vệ sinh môi trường, an toàn lao động, đồng thời không làm ảnh hưởng đến các công trinh lân cận do đó biện pháp thi công đưa ra hạn chế

Phải mở cổng tạm, hệ thống hàng rào tạm bằng tôn che kín bao quanh công trình >2m

Trang 2

2.Điều kiện tự nhiên thi công

- Nguồn lực,nhân lực : Có cảc tổ đội thi công đảm bảo cho công tác tổ chức thi công công trình

- Điều kiện cung cấp vật liệu vật tư : Công trình nằm gần trục đuờng chính nên rất thuận lợi cho việc cung cấp các vật liệu

- Điều kiện cung cấp điện nứơc :

+ Điện : Được cung cấp từ 2 nguồn; nguồn lưới điện TP Hà Nội

Máy phát điện công suất lớn

+ Nước : Sử dụng nguồn nước lấy từ hệ thống cấp nước TP Hà Nội

- Điều kiện thi công : Mua bê tông thương phẩm + tự trộn ( bê tông thương phẩm cấp 12m3/h)

- Thiết bị thi công : Máy trộn tuần hoàn rơi tự do 400l

- Giới thiệu về điện kĩ thuật : Đất thuộc loại đất đắp, điều kiện không có nước ngầm

- Thi công công trình trong mùa khô ( tháng 8-12)

- Điều kiện hệ thống vận chuyển : Dùng cẩu tháp cố định kết hợp cẩu tự hành

II) PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU, MÓNG CÔNG TRÌNH

1.Phương án kết cấu công trình

- Công trình có dạng kết cấu khung chịu lực, bê tông cốt thép toàn khối

- Khung gồm các cấu kiện có kích thước như sau:

Trang 3

- Công trình là hệ kết cấu BTCT toàn khối : Bê tong mác M250 , B20

- Trọng lượng riêng của gỗ : 100 (kg/cm2), 600 (kg/m3)

- Mùa thi công : mùa khô

2 Phương án móng

- Kết cấu móng : Phương án móng đơn trên nền cọc btct

Hệ móng cọc được sử dụng bằng BTCT vuông 350x350mm, chiều dàicọc 21m chia làm 3 đoạn cọc 7m

Sức chịu tải của cọc theo tính toán là 75T/cọc Cọc được thi công bằng phương pháp ép trước với lực ép dự kiến là Pmin = 150T < P <Pmax=200T Theo tính toán mũi cọc được cắm vào lớp đất thứ 6 (cát hạt nhỏ, vừa, kết cấu chặt vừa)

Đài cọc được thiết kế bằng BTCT mác 250

Trang 4

MẶT BẰNG KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

Trang 5

±

Trang 6

+ Công tác thi công cọc được tiến hành trước khi đào móng.

+ Kích thước cọc theo thiết kế 350x350mm

+ Lựa chọn phương án thi công cọc: ép cọc và lựa chọn máy thi công là loại máy trung quốc để ép cọc

Trang 7

1.2 Đất

+ Do khối lượng đào đất để thi công móng là tương đối lớn nên để đẩy nhanh tiến độ thi công ta sử dụng biện pháp đào móng bằng máy, sau đó sử dụngphương pháp đào thủ công để sửa hố móng

+ Sau khi đào đất đến cốt yêu cầu, tiến hành đập đầu cọc, bẻ chéo cốt thép đầu cọc theo đúng yêu cầu thiết kế

1.3 Đổ bê tông móng

+ Bê tông lót móng được đổ bằng phương pháp thủ công và được trộn tại

chỗ bằng máy trộn 250l trên mặt bằng công trường

+ Cốt thép: Cốt thép sẽ gia công theo thiết kế tại xưởng gia công ở công trường Gia công cất và uốn thép bằng máy chuyên dùng

+ Vận chuyển cốt thép phải đảm bào không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép

+ Lắp dựng cốt thép theo đúng yêu cầu kỹ thuật thiét kế

+ Bê tông được sử dụng cho móng và các công tác thi công bê tông của công trình là bê tông thương phẩm

2 Phần thân

2.1 Phương án cốp pha

- Loại cốp pha: Sử dụng cốp pha gỗ

- Hình thức luân chuyển cốp pha: Sử dụng biện pháp thi công ván khuôn 2 tầng rưỡi

- Bố trí hệ cây chống và ván khuôn hoàn chỉnh cho 2 tầng , sàn kề dưới tháo ván khuôn sớm sau đó phải tiến hành chống lại với khoảng cách phù hợp (do bê tông chưa đạt đủ cường độ thiết kế)

2.2 Phương tiện vận chuyển lên cao

- Thi công bê tông cột dùng giáo thép bắc sàn thao tác cao bằng độ cao cốp

pha, để cho công nhân đầm bê tông đứng thao tác dễ dàng Trước khi đổ bê tông cần phải vệ sinh sạch chân cột bằng máy nén khí và tưới nước ẩm Sử dụng máybơm cần để đưa bê tông tới vị thí thi công

- Thi công dầm sàn cũng sử dụng máy bơm cần

Trang 8

PHẦN B THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

I) DỰ TRÙ VẬT LIỆU

1.Tính khối lượng công tác bê tông

BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LUỢNG BÊ TÔNG Tầng Têncấu

kiện

Kích thước (m) Thể tích

(m3)

Số lượng cấu kiện

Khối lượng (m3)

Tổng khối lượng (m3) Dài Rộng Cao

Trang 9

D2 3.6 0.22 0.3 0.2376 40 9.504

Phân chia khoảng móng Aa, Ac

BẢNG II.1 : THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MÓNG

Tổng khối lượng ( m3 ) Dài Rộng Cao

Độ sụt 16 – 18 ( bơm bê tông )

2.Tính khối lượng công tác cốt thép :

Hàm lượng cốt thép là 1%

Trọng lượng riêng của cốt thép là : 7850 kg/m3

Vậy khối lượng thép trong 1m3 bê tông là :7850.1% = 78,5 kg/1m3 bê tông

Khối lượng công tác cốt thép cột , dầm sàn được tính toán qua bảng

Trang 10

THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP

Tầng Tên cấu

kiện

Thể tích

bê tông (m3)

HLCT (%) Trọng luợng riêngcủa thép (kg/m3) Số luợngcấu kiện Khối luợngthép (kg)

Khối luợng thép 1 tầng (kg)

Trang 11

= 54241,673 Kg = 54,24 tấn

V thép = 54,24 x 1,025 = 55,6 tấn

- Sử dụng thép sàn O 10

- Sử dụng thép O 18, O 16 cho dầm và cột

3.Tính khối lượng công tác ván khuôn

Khối lượng công tác ván khuôn cột, dầm , sàn được tính toán qua bảng

BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN

Tầng Tên cấu

kiện

Kích thước (m) Diện

tích (m2)

Số lượng cấu kiện

Diện tích ván khuôn (m2)

Tổng diện tích ván khuôn tầng Dài Rộng Cao

Trang 12

-Giải pháp lựa chọn ván khuôn , giàn giáo

+Lựa chọn dùng ván khuôn , xà gồ , cột chống đỡ bằng gỗ ép hoặc gỗ tấm +Với [б]= 100 kg/cm2

Trang 13

Đá 1x2 : 380,05 m3

Nước sạch :86,4 m3

II) PHÂN CHIA ĐỢT, KHOẢNG ĐỔ

Giải pháp phân chia đợt thi công :

“ với điều kiện nhân lực , vật tư máy móc thi công không phù hợp với việc lựa chọn giải pháp thi công một tầng một đợt ( do sàn và khối lượng bt đổ lớn và cácđôi thi công không dk hợp lí ) => lên lựa chọn giải pháp chia đợt đổ như sau : 1 tầng 4 đợt

- Đợt 1 : thi công hết toàn bộ kết cấu chịu lực theo phương đứng như : cột , tường , một về cầu thang đến hết chiếu nghỉ

- Đợt 2 : thi công 1/3 sàn và toàn bộ dầm thuộc 1/3 sàn ( mạh nghỉ là 1/ 4 của dầm phụ với hướng đổ bê tông song song với dầm chính vàvuông góc với dầm phụ )

- Đợt 3 : thi công 1/2 phần sàn còn lại và toàn bộ 1/2 dầm thuộc 1/2 sàn

- Đợt 4 : thi công toàn bộ các cấu kiện còn lại : phần sàn còn lại và vếcòn lại của cầu thang bộ

III) TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN MÓNG

1) Vẽ mặt bằng mở móng

Trang 15

(chiều cao bê tông lót 0,1 m)

Giá 1m3 đất máy đào 1,2 m3 là 1,8 /362 = 5000(vnđ)

Máy đào gầu nghịch dung tích gầu đào là 0,8 m3 , mã hiệu là AB

25112 (1,5T/ca)

Để đào được 100m3 chúng ta cần 0,372 ca /máy đào 0,8 m3

=> N0,8= 100/0,372 = 269m3/ca

Giá 1m3 đất máy đào 0,8 m3 là 1,5 /269 = 5600(vnđ)

Vậy ta chọn máy đào 1,2 để thi công

Thể tích đào bằng máy chiếm 80% = 80=342,32

- Thời gian tối thiểu đào bằng 1 máy là :

T ngày = = = 0,95 ngày ~ 1 ngày

- Cường độ thi công đào đất

Q = = = = 342,32 m3 /ca Trong đó : T số tháng thi công

n số ngày thi công trong một tháng

m số ca thi công trong một ngày

- Số máy thi công trong một ngày là

n máy = = = 0,95 máy => chọn 1 máy

Trang 16

Đào thủ công chiếm 20%

Tra mã AB11372, ta thấy để đào 1 cần 0,73 công

một công nhân đào được

== 1,73 /ca

Thể tích đào thủ công 85,58

Vậy để đào hết 33 đất thì cần =49,47 ca

+Cường độ thi công trong 14 ngày : ==6,1 /ca

+ số công nhân đào đất trong 14 ngày: = =3,5 người => chọn 4 người

IV) THIẾT KẾ VÁN KHUÔN THI CÔNG DẦM SÀN

kê lên các cột chống

+ Khoảng cách giữa các xà gồ được tính toán để đảm bảo 2 điều kiện :điều kiện về cường độ và điều kiện biến dạng của ván khuôn sàn + khoảng cách giữa các cột chống được tính toán để đảm bảo : hai điềukiện về cường độ , biến dạng của xà gồ và điều kiện ổn định của cột chống

Cột chống sử dụng là cột chống chữ “ T “ được làm bằng gỗ , chân cột được đặt lên nêm gỗ để thay đổi chiều cao cột chống và tạo điều kiện thuận lợi cho thi công tháo lắp ván khuôn

1.2 Sơ đồ tính toán :

Trang 17

Trong đó: b – bề rộng tính toán của dải bản sàn (m)

δ – chiều dày sàn (m) ; γbt = 25 KN/m3– trọng lượng riêng của bê tông

Trang 18

- Trọng lượng bản thân ván sàn:

G2

tc = γg b δ = 6.1.0,12 =0,72 kN/m =72 kg/mTrong đó: b – bề rộng tính toán của dải bản sàn (m)

δ – chiều dày sàn (m); γg =600 kg/m3 = 6 kN/m3 – trọng lượng riêng của gỗ

- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng trên một dải bản rộng 1m là :

q 5

tt= ∑ gtti +∑pi

tt= (360 + 79,2) + (250+200+200+600).1,3= 2064,2 kg/m

với n = 1,3 hệ số vượt tải

1.4 tính toán khoảng cách xà gồ : ( áp dụng cho cấu kiện chịu uốn : ván sàn :

ván thành , đáy dầm : ván cột , tường , móng : các thanh xà gồ : nẹp cứng …)

a Tính theo điều kiện về cường độ ( điều kiện bền ) :

công thức kiểm tra : б = M/W [б]

 M c= [б] W =100 104,2 = 10420 kGcm

 L = = = 71,05 cm

Trang 19

Trong đó :

L – khoảng cách các gong sườn

M- moomen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện : M = (qtt.l2 )/10

W – moomen kháng uống của cấu kiện ( theo tiết diện và vật liệu làm ván khuôn : gỗ ) : W = b.h2/6 = (100.2,52 )/6=104,2cm3

Với h - chiều dày ván khuôn gỗ 1-2,5 cm bxh= 1,2 x 2,4 m

b – chiều rộng rải tính toán : tính trên 1 m chiều dài

 Khoảng cách l = l1= 72 cm

b Tính toán theo điều kiện và biến dạng của ván sàn ( điều kiện biến dạng ) ;công thức kiểm tra : f [f]

Trong đó :

f – độ võng tính toán của bộ phận ván khuôn : f = qtc.l4/128EJ

[f] – độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453-1995 :

+ với các kết cấu có bề mặt lộ ra ngoài : [f]= ltt/ 400

+ với các kết cấu có bề mặt ngoài bị che khuất : [f]= ltt/ 250

J= (b.h3 )/12 = 100.2,53/12 = 130 cm2

 l = = = 63,54 cm

 Khoảng cách l = l 2 = 63,54 cm

Khoảng cách giữa các xà gồ là Lxg min ( l1,l2 ) -> Lxg = 60 cm

1.5 Tính toán và kiểm tra cột chống đỡ xà gồ :

a Tính toán khoảng cách cột chống đỡ xà gồ :

“ coi xà gồ là dầm lien tục đặt trên các gối tựa tại các vị trí kê lên các cột chống

Xà gồ chịu tải trọng từ ván sàn truyen xuống và them phần trọng lượng bản than

xà gồ “

Trang 20

- Chọn trước tiết diện xà gồ8x10 cm

- Khoảng lấy tải trọng để tính toán cột chống xà gồ : bxg=().2

Trang 21

công thức kiểm tra : б = M/W [б]

 M c= [б] W =100.104 1,33.10-4= 133,33 kGm

 L = = = 1,04m

Trong đó :

L – khoảng cách các gong sườn

M- moomen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện : M = (qtt.l2 )/10

W – moomen kháng uống của cấu kiện ( theo tiết diện và vật liệu làm ván khuôn : gỗ ) : W = b.h2/6 = (0,08.0.12 )/6= 1,33.10-4 m3

Với tiết diện xà gồ bxh = 8x10 cm

Khoảng cách l = l1= 1,04 m

* Tính toán theo điều kiện và biến dạng của xà gồ: ( điều kiện biến dạng ) ;công thức kiểm tra : f [f]*

Trong đó :

f – độ võng tính toán lớn nhất của ván khuôn sàn : f = qtc.l4/128EJ

[f] – độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453-1995 :

+ với các kết cấu có bề mặt lộ ra ngoài : [f]= ltt/ 400

Trang 22

Vì sàn tầng 1 làm việc nhiều nhất nên ta tính toán cột chống cho ô sàn tầng 1 :Tải trọng tác dụng lên cột chống :

N = Lc.qttxg

Trong đó : Lc là khoảng cách giữa các cột chống

qttxg là tải trọng phân bố đều tác dụng lên xà gồ đã tính ở trên

 N = 1 1243,8 =1243,8 kg

Chiều dài của cột chống là Lcc = H1 - ∂btsan - ∂vansan – hxg - hnền – hd

Trang 23

Lấy hnền = 0,1m

H1 : chiều cao tầng 1 , H1 = 4,2 m

hd : chiều dày tấm đệm , hd = 0,03 m

hxg : chiều cao tiết diện xà gồ , hxg = 0,12 m

∂btsan : chiều cao sàn ,∂btsan = 0,18 m

∂vansan : chiều dày ván sàn , ∂vansan = 0,025 m

vậy cột chống đã thỏa mãn điều kiện ổn định và điều kiện bền

2 Tính toán thiết kế ván khuôn dầm

2.1Tính toán thiết kế ván khuôn dầm D1g

Hệ ván khuôn dầm gồm 3 màng gỗ ván liên kết với nhau Mỗi màng gỗ ván gồmnhiều tấm gỗ nhỏ liên kết với nhau bời các nẹp Hệ chống đỡ ván khuôn dầm gồm các cột chữ T ở dưới chân cột có nêm để điều chỉnh độ cao

Hệ ván khuôn dùng gỗ có :

Trang 24

[б] = 100 kg/cm2 [γ]= 600 kg/m3 E =105 kg/cm2

Hệ ván khuôn được bố trí như hình vẽ :

Kích thước tiết diện dầm chính hdc = 50 cm, bdc = 22cm

Chọn chiều dày ván thành ∂vt = 3cm , ván đáy ∂vd = 4cm

Trang 25

a.Tính toán ván đáy dầm chính :

“ coi ván đáy là 1 dầm liên tục có kích thước tiết diện bdx∂vd; gối tựa là các cột chống, ván đáy chịu toàn bộ tải trọng thẳng đứng “

Trang 26

=> g1

tt= n.g1

tc = 1,2.275= 330 kg/mVới n = 1,2 , hệ số vượt tải của khối lượng thể tích của bê tông và cốt thép

- Trọng lượng bản thân ván khuôn:

G2

tc = γ Fvd= 600 0,04.0,25=6kg/m Trong đó: Fvt – diện tích tiết diện ngang của ván thành

Fvd – diện tích tiết diện ngang của ván đáy

γ =600 kg/m3– trọng lượng riêng của gỗ

=> g2

tt= n.g2

tc = 1,1.6= 6,6 kg/m

Trang 27

a.2Tính toán khoảng cách cột chống ván đáy dầm:

• Tính theo điều kiện về cường độ ( điều kiện bền ) :

công thức kiểm tra : б = M/W [б]

 M c= [б] W =100 66,667 = 5866,7 kGcm

 L = = = 114,1 cm

Trong đó :

L – khoảng cách các gong sườn

M- moomen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện : M = (qtt.l2 )/10

W – moomen kháng uống của cấu kiện ( theo tiết diện và vật liệu làm ván đáy : gỗ ) : W = b.h2/6 = (25.42 )/6= 66,667 cm3

 Khoảng cách l = l1= 114,1 cm

b Tính toán theo điều kiện và biến dạng của ván đáy dầm ( điều kiện biến dạng )

Trang 28

công thức kiểm tra : f [f]

Trong đó :

f – độ võng tính toán của bộ phận ván khuôn : f = qtc.l4/128EJ

[f] – độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453-1995 :

+ với các kết cấu có bề mặt lộ ra ngoài : [f]= ltt/ 400

+ với các kết cấu có bề mặt ngoài bị che khuất : [f]= ltt/ 250

J= (b.h3 )/12 = 25.43/12 = 133,33 cm2

 l = = = 100,85 cm

 Khoảng cách l = l 2 = 100,85 cm

Khoảng cách giữa các xà gồ là Lc min ( l1,l2 ) -> Lc = 90 cm

b.1Kiểm tra ổn định cột chống ván đáy dầm:

- Sơ đồ tính

Trang 29

- Tải trọng tác dụng lên cột chống :

N = L.qttcc

Trong đó : L là khoảng cách giữa các cột chống đã tính ở trên

qttcclà tải trọng phân bố đều tác dụng lên cột chống

qttcc= qttvd + 2.γ.Fvt = 512,1 + 2.600.0,03.(0,5-0,12) = 525,78 (kg/m)

 N = 0,9 525,78= 473,2kg

Chiều dài của cột chống là Lcc = H1 - hdc- ∂vd– hnêm – hd

Trang 30

Lấy hnêm : chiều cao nêm, hnêm = 0,1m

Trang 31

Trong đó: b – bề rộng tính toán của ván thành dầm (m)

h – chiều cao tính toán của ván thành dầm (m) ; γbt = 25 KN/m3

= 2500 kg/m3 – trọng lượng riêng của bê tông

=> g1

tt= n.g1

tc = 1,2.273,5 = 285 kg/mVới n = 1,2 , hệ số vượt tải của khối lượng thể tích của bê tông và cốt thép

Trang 32

+ Tính toán khoảng cách giữa các thanh nẹp

c) Tính theo điều kiện về cường độ ( điều kiện bền ) :

công thức kiểm tra : б = M/W [б]

 M c= [б] W =100 57 = 5700 kGcm

 L = = = 101,6 cm

Trong đó :

L – khoảng cách các gong sườn

M- moomen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện : M = (qtt.l2 )/10

W – moomen kháng uống của cấu kiện ( theo tiết diện và vật liệu làm ván đáy : gỗ ) : W = b.h2/6 = (38.32 )/6= 57 cm3

 Khoảng cách l = l1= 101,6 cm

d).Tính toán theo điều kiện và biến dạng của ván đáy dầm ( điều kiện biến dạng công thức kiểm tra : f [f]

Trong đó :

f – độ võng tính toán của bộ phận ván khuôn : f = qtc.l4/128EJ

[f] – độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453-1995 :

+ với các kết cấu có bề mặt lộ ra ngoài : [f]= ltt/ 400

+ với các kết cấu có bề mặt ngoài bị che khuất : [f]= ltt/ 250

Ngày đăng: 21/06/2015, 12:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LUỢNG BÊ TÔNG Tầng Tên - đồ án tổ chức thi công ( thầy mỵ duy thành)
ng Tên (Trang 8)
BẢNG II.1 : THỐNG KÊ  KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MÓNG - đồ án tổ chức thi công ( thầy mỵ duy thành)
1 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MÓNG (Trang 9)
BẢNG THỐNG KÊ  KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN - đồ án tổ chức thi công ( thầy mỵ duy thành)
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w