4.2 Các yêu cầu cơ bản về chiếu sáng công trình giao thông • làm lộ rõ tất cả các đặc điểm của đường và dòng giao thông bao gồm các phương tiện giao thông chạy trên đường, người đi bộ,
Trang 24.1 Khái niệm chung về chiếu sáng công trình giao thông
• Tạo môi trường ánh sáng tốt,
• Đảm bảo an toàn cho
mọi phương tiện
• Đảm bảo an ninh cho người
đi bộ, đi xe đạp và đi xe máy
• Làm sáng rõ các biển chỉ dẫn giao thông;
• Làm đẹp môi trường cảnh quan đô thị vào ban đêm.
Trang 34.2 Các yêu cầu cơ bản về chiếu sáng
công trình giao thông
• làm lộ rõ tất cả các đặc điểm của đường và dòng giao thông bao gồm các phương tiện giao thông chạy trên đường, người đi
bộ, biển báo, vật chướng ngại.
• nâng cao tính thẩm mỹ và hiệu quả của chiếu sáng giao thông
Trang 44.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao thông
• Phương và vị trí quan sát của người lái xe
• Độ chói mặt đường
Trang 6Bảng 4.2
Độ chói và độ rọi trung bình trên mặt đường
Trang 74.3 Thiết kế chiếu sáng đường
giao thông
• Độ đồng đều của độ chói mặt đường:
Độ đồng đều chung
Độ đồng đều dọc
Trang 84.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
thông
• Chỉ số chói lóa G của bộ đèn
G không phụ thuộc vào quá trình chuyển động của xe mà chỉ phụ thuộc vào bộ đèn Theo TCXDVN 259-2001 thì đường giao thông phải dùng bộ đèn có G≥ 4 còn theo tiêu chuẩn CIE thì G ≥ 5.
G = ISL + 0.97 log Btb + 4.41 log h’ – 1.46 log P
Trong đó ISL: chỉ số xác định từ tính chất khuyếch tán của đèn, chỉ số càng cao càng ít gây lóa mắt
ISL dao động từ 3-6
h’: độ cao của đèn tính từ tầm mắt h’=h-1.5m
P: số lượng đèn trên mối km đường
Trang 94.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
thông
• Hiệu quả dẫn hướng tại các vị trí đặc biệt:
Trang 104.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
Trang 114.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao thông
Trang 124.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
thông
Góc nghiêng α của cần đèn: khoảng 50-150
α lớn hơn 150 làm tăng khoảng cách tới điểm cần chiếu sáng độ rọi giảm làm tăng sự chói loá cho người lái xe
góc chiếu của bộ đèn không hoàn toàn đồng nghĩa với góc nghiêng cần đèn vì cấu tạo vị trí lắp bóng đèn trong bộ đèn cho phép điều chỉnh được góc
chiếu, tuy nhiên phạm vi điều chỉnh khá hẹp
Trang 134.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
thông
• Khoảng cách cột và chiều cao treo đèn
Bảng 4.4 Khoảng cách và chiều cao đèn
Trang 144.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
thông
Trang 154.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
thông
• Các phương án bố trí đèn:
• Lắp một bên:Hệ số đồng đều của độ rọi đảm
bảo khi l ≤ h.
Trang 164.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
thông
• Lắp hai bên so le: hệ số đồng đều của độ rọi
đảm bảo khi 1,5h ≥ l ≥ h hay l ≥ h ≥(2/3)l.
Trang 174.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
thông
• Lắp hai bên đối diện: Độ đồng đều của độ rọi
đảm bảo khi l > 1,5h
Trang 184.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
thông
• Lắp đặt trên dải phân cách trung tâm : Áp
dụng khi trục đường nhiều cây, chiều rộng dải phân cách ≥1,5 m và nhỏ hơn ≤ 6m
• Điều kiện đảm bảo độ rọi đồng đều là l ≤ h
Trang 194.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
thông
• Chọn công suất và loại bộ đèn:
Độ rọi trung bình trên mặt đường
R tra bảng 4.3 theo TCxdvn259 – 2001
Btb tra bảng 4.2
Trang 204.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
thông
• Hệ số sử dụng đèn Fu: tính bằng số % quang thông do đèn rọi
xuống diện tích hữu ích của mặt đường rộng l
• Nếu a>0: Fu = Fut + Fus
• Nếu a<0: Fu = Fut - Fus
Trang 214.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
thông
• Hệ số Fu phụ thuộc góc mở của chùm sáng cắt ngang qua mặt đường Trục tâm đèn chia chùm sáng làm 2 phần:
• Phần phía vỉa hè: xác định bằng a/h
• Phần phía lòng đường: xác định bằng (l-a)/h
Trang 224.3 Thiết kế chiếu sỏng đường giao
thụng
• Hệ số già hóa của đèn V:
• - Hệ số gia hóa xét tới sự già hóa và bám bụi của bóng đèn, pha đèn Hệ số được xét với thời gian làm việc của bóng đèn là 1 năm.
• - Độ suy giảm quang thông F theo thời gian hoạt
nam 1 sau
F F
Trang 234.3 Thiết kế chiếu sỏng đường giao
thụng
• Lựa chọn đèn theo quang thông Fđ
• Quang thông đèn cần thiết phải có:
R B ) e l (
Trang 244.3 Thiết kế chiếu sỏng đường giao
thụng
• Kiểm tra đèn đ chọn ã
• a) Chỉ số tiện nghi G: b ng 4.5 ả
Cấp Loại đường Đặc điểm Độ đồng
đều chung U0 = Bmin/Btb
Độ đồng đều dọc đường Ui = Bmin/Bmax
Chỉ số tiện nghi G
A Xa lộ cao tốc 0.4 0.7 6
B Đường chớnh
Đường rẽ
Sỏng Tối 0.4 0.7
5 6
C Đường cú người
đi bộ
Sỏng Tối 0.4 0.7
5 6
Trang 254.3 Thiết kế chiếu sỏng đường giao
thụng
b) Kiểm tra hiện trường
Ô lưới kiểm tra của CIE
Kiểm tra: Độ đồng đều chung U0 = Bmin/Btb
độ đồng đều dọc đường Ui = Bmin/Bmax
Trang 26
4.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
thông
• Phương pháp độ chói điểm
• Độ chói của một điểm trên mặt đường :
Trang 274.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
thông
• Lớp phủ mặt đường không có tính chất phản xạ khuyếch tán đều (tuân theo định luật Lambert) mà có tính chất phản xạ hỗn hợp, tức là độ chói nhìn theo các hướng khác nhau thì khác
nhau
• Xét điểm P trên mặt đường trong tầm quan sát của người lái xe được chiếu sáng bởi 1 đèn Hệ số phản xạ tại điểm này phụ
thuộc các yếu tố sau đây:
• - Góc nhìn của người lái xe α;
• - Góc lệch khi quan sát β;
• - Góc tia sáng tới điểm P là γ (tức là góc kinh tuyến của bộ
đèn)
Trang 284.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
thông
• độ chói tại điểm P do 1 đèn gây ra là:
• Hệ số gọi là hệ số độ chói quy đổi xác định bằng thực nghiệm
• phụ thuộc vào tính chất của các lớp phủ mặt đường và được lập thành bảng để sử dụng
γ γ
β γ
).
, ( )
, ( q
Trang 294.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
thông
• Phân loại các lớp phủ mặt đường:
CIE đưa ra 4 loại lớp phủ mặt đường tiêu chuẩn ký hiệu R1÷R4dựa trên hai chỉ tiêu là độ nhìn rõ Q0 và các hệ số sử dụng S1, S2
Trang 304.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
thông
• R4:
+ Đường có bitum <15% vật liệu nhân tạo màu sáng hoặc 30% đá rất sáng;
+ Các viên sỏi đa số màu trắng hoặc 100% đá mà rất sáng;
+ Đường bêtông ximăng
• R3:
+ Đường có bitum từ 10-15% mà trắng nhân tạo, nhiều hạt kích thước
<10mm;
+ Nhựa đường đang ở trạng thái còn mới sau khi thi công
• R2: Bitum nguội có hạt <10mm với kết cấu chắc
• R1: Đường nhựa sau nhiều tháng sử dụng
Trang 314.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
thông
Tính toán độ chói và độ rọi điểm
Trang 324.3 Thiết kế chiếu sáng đường
giao thông
• Mạng lưới tính toán
• Trong TCXDVN 259-2001 có hướng dẫn cách chia
mạng lưới theo chiều dọc như sau:
+ Khi e ≤ 18m thì lấy 3 điểm với khoảng cách lưới ≤
Trang 334.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
Trang 344.3 Thiết kế chiếu sáng đường giao
thông
• Độ chói tại điểm 8:
B8 = B8(đèn1) + B8(đèn2) + B8(đèn3) +
B8(đèn4)
• Độ rọi tại điểm 8:
E8 = E8(đèn1) + E8(đèn2) + E8(đèn3) +
E8(đèn4)
Trang 354.4 Thiết kế chiếu sáng tại các điểm
đặc biệt trên đường giao thông
• 4.4.1 Chiếu sáng tại nút giao
Đặc điểm:
giải pháp thiết kế phải tạo được bóng (của người và phương tiện giao thông cắt ngang) đổ về phía xe ô tô đang đi đến điểm giao nhằm giúp người lái xe quan sát rõ.
Đảm bảo khả năng nhìn thấy vật chuyển động cắt ngang qua điểm giao
Trang 364.4 Thiết kế chiếu sáng tại các điểm
đặc biệt trên đường giao thông
• Vị trí đặt bộ đèn chiếu sáng:
đặt ở phía bên phải của mỗi làn đường
ở góc xa nhất theo hướng lưu thông của làn đường đó Khi đó bóng của vật chuyển động cắt ngang được người lái xe quan sát rõ
Trang 374.4 Thiết kế chiếu sáng tại các điểm
đặc biệt trên đường giao thông
Trang 384.4 Thiết kế chiếu sáng tại các điểm
đặc biệt trên đường giao thông
Cách bố trí bộ đèn:
• cột đèn cao trung tâm
Trang 394.4 Thiết kế chiếu sáng tại các điểm
đặc biệt trên đường giao thông
• đèn đặt xung quanh
Trang 404.4 Thiết kế chiếu sáng tại các điểm
đặc biệt trên đường giao thông
4.4.2 Chiếu sáng đường cong
Trang 41Đặc điểm
• Chiếu sáng liên tục cả ngày lẫn đêm
• Chuyển từ Ánh sáng tự nhiên sang ánh sáng nhân tạo và ngược lại
4.4 Thiết kế chiếu sáng tại các điểm
đặc biệt trên đường giao thông
4.4.3 Chiếu sáng đường hầm
Trang 424.4 Thiết kế chiếu sáng tại các điểm
đặc biệt trên đường giao thông
4.4.3 Chiếu sáng đường hầm
Tính toán
Trang 434.4 Thiết kế chiếu sáng tại các điểm
đặc biệt trên đường giao thông
Trang 444.4 Thiết kế chiếu sáng tại các điểm
đặc biệt trên đường giao thông
4.4.3 Chiếu sáng đường hầm
Vùng đệm khi vào hầm
không gian bị thay đổi đột ngột,
tầm nhìn bị hạn chế (đặc biệt khi hầm cong)
Chiều dài vùng đệm phụ thuộc vào tốc độ xe
đảm bảo đủ thời gian để người lái xe
phản ứng khi xuất hiện mối nguy hiểm
bất ngờ và dừng xe kịp thời.
Trang 454.4 Thiết kế chiếu sáng tại các điểm
đặc biệt trên đường giao thông
4.4.3 Chiếu sáng đường hầm
Vùng ngưỡng:
Là khu vực không còn
ánh sáng tự nhiên
(hoàn toàn là bóng đêm).
độ rọi giảm nhanh (40%) so với độ rọi ngoài hầm
Trang 464.4 Thiết kế chiếu sáng tại các điểm
đặc biệt trên đường giao thông
4.4.3 Chiếu sáng đường hầm
Vùng quá độ:
Mức độ chiếu sáng vùng này được thiết kế giảm dần sao cho cuối vùng quá độ mức chiếu sáng bằng với vùng giữa của hầm Chiều dài vùng này phụ thuộc vào vận tốc xe.
Trang 474.4 Thiết kế chiếu sáng tại các điểm
đặc biệt trên đường giao thông
Trang 484.4 Thiết kế chiếu sáng tại các điểm
đặc biệt trên đường giao thông
• Đường hầm ngắn (đường bộ chui qua đường sắt, hầm chui đường
bộ dài <25m,…) thì không cần chiếu sáng đường hầm.
Trang 494.4 Thiết kế chiếu sáng tại các điểm
đặc biệt trên đường giao thông
4.4.4 Chiếu sáng nút giao với đường sắt
Trang 504.4 Thiết kế chiếu sáng tại các điểm
đặc biệt trên đường giao thông
4.4.5 Chiếu sáng công trình cầu
• Đảm bảo an toàn cho các phương tiện giao thông,
• đảm bảo an ninh trật tự, giúp người dân đi lại thuận lợi,
• tăng tính thẩm mỹ và tạo ra điểm nhấn về ban đêm.
Trang 514.4 Thiết kế chiếu sáng tại các điểm
đặc biệt trên đường giao thông
4.4.5 Chiếu sáng công trình cầu
• Chiếu sáng đường dành cho người đi bộ:
Sử dụng cột thấp, mức độ chiếu sáng vừa phải, tránh chói loá và không ảnh
hưởng đến việc chiếu sáng tổng thể công trình
• Đèn tín hiệu báo không, thông thuyền
• Chiếu sáng kiến trúc
• Chiếu sáng sân vườn hai bên mố cầu
Trang 524.5 Ứng dụng phần mềm thiết kế chiếu sáng đường giao thông
Các chương trình phần mềm thiết kế chiếu sáng: