1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề cương ôn tập chiếu sáng đô thị

21 490 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quang thông ánh sáng đơn sắc: Thông lượng bức xạ trong miền khả kiến có điều chỉnh bởi hệ số độ nhạy V được gọi là quang thông , kí hiệu là F F= .V Câu 2: Định nghĩa , công thức tính

Trang 1

Câu 1: Định nghĩa công thức tính toán của các đại 2

Câu 2: Định nghĩa , công thức tính toán , tên gọi , đơn vị đo và í nghĩa của các đại lượng : 2

Câu 3 : phân biệt các đại lượng cường độ sáng, độ rọi, độ trưng, độ chói qua í nghĩa vật lí và ứng dụng trong TK chiếu sáng??? 4

Câu 4 : phân biệt thị giác ban ngày và thị giác hoàng hôn , ảnh hưởng của chúng tới việc cảm nhận as của mắt người ? 4

Câu 5: tính ba màu của ánh sáng, tính ba biến của thị giác ? ứng dụng trong TK chiếu sáng? 4

câu 6 : kể tên các nhân tố ảnh hưởng đến độ nhìn? Trong số đó trình bày ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan ? nhân tố chủ quan nào có tính quyết định ? 5

câu 7 : tình bày kn về nhiệt độ màu và chỉ số hiện màu CRI ? ý nghĩa của các đại lượng trong TK chiếu sáng?.5 Câu 8: Trình bày các phương pháp tạo ra ánh sáng? Cho ví dụ về các loại đèn tương ứng với phương pháp tạo ra ánh sáng? 6

Câu 9: Phân loại bóng đèn, các chỉ tiêu kỹ thuật của bóng đèn? Phạm vi ứng dụng của các loại đèn? 7

Câu 10: Cấu tạo và chức năng của bộ đèn? 8

Câu 11: Trình bày chỉ tiêu kỹ thuật của bộ đèn? 9

Câu 12: Yêu cầu chung về thiết kế, xây dựng và duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị? 10

Câu 13:Quy hoạch chiếu sáng đô thị: yêu cầu, nội dung và hồ sơ quy hoạch? 10

Câu 14: Mục đích và các yêu cầu cơ bản của chiếu sáng công trình giao thông? 11

Câu 15: Trình bày các nguyên tắc cơ bản trong thiết kế chiếu sáng đường giao thông? 11

Câu 16 : Nội dung thiết kế chiếu sáng đường giao thông theo phương pháp tỷ số R? 13

Câu 17 :Nội dung thiết kế chiếu sáng đường giao thông theo phương pháp độ chói điểm? 14

Câu 18: Trình bày những hiểu biết về vấn đề chiếu sáng cho công trình cầu? 16

Câu 19: Trình bày vai trò và nội dung của chiếu sáng công trình và không gian đô thị ban đêm? 17

Câu 20: Nội dung thiết kế chiếu sáng công trình và không gian đô thị vào ban đêm?( lựa chọn vị trí bố trí chiếu sáng, loại nguồn sáng – loại đèn, màu sắc,…; kiểm tra các tiêu chuẩn cần đạt được) 17

Câu 21: Khái niệm chung về hệ thống cung cấp điện đô thị? 18

Câu 22: Lựa chọn dây dẫn cho hệ thống cung cấp điện chiếu sáng? 18

Câu 23: Các loại máy biến áp cho chiếu sáng đô thị, ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng 19

Câu 24: Nội dung chính của công tác quản lý hệ thống chiếu sáng đô thị 20

Câu 25: Sự cần thiết và các nội dung chính của công tác bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng đường đô thị? 20

Câu 26: Sự cần thiết của tiết kiệm điện trong chiếu sáng đô thị? Các giải pháp tiết kiệm điện trong chiếu sáng đường đô thị? 21

Mục lục chiếu sáng đô thị

Trang 2

Câu 1: Định nghĩa công thức tính toán của các đại

1 Thông lượng bức xạ của ánh sang đơn sắc

Xét 1 miếng kim loại diện tích S m2, nếu chùm bức xạ rọi tới mặt S là chum bức xạ đơn sắc , ứng vớibước song  xác định, thì gọi là thông lượng bức xạ đơn sắc , kí hiệu là 

Thông lượng bức xạ của miền bức xạ khả kiến  bằng

 

2 Độ nhạy của mắt trước ánh sang đơn sắc:

- Hai chùm bức xạ có cùng thoogn lượng bức xạ nhưng có bước sóng khác nhau thì sẽ gây cho mắt người những cảm giác không giống nhau về cường độ ánh sáng

- Vì vậy , muốn đặc trưng cho khả năng kích thích của thần kinh thị giác của các chum bức xạ , phải xét độ nhạy của mắt đối với từng bức xạ đơn sắc có bước sóng khác nhau

độ nhạy của măt là nghịch đảo của ngưỡng thấy:

1(1/ w)

V

3 Quang thông ánh sáng đơn sắc:

Thông lượng bức xạ trong miền khả kiến có điều chỉnh bởi hệ số độ nhạy V được gọi là quang thông ,

kí hiệu là F

F= V

Câu 2: Định nghĩa , công thức tính toán , tên gọi , đơn vị đo và í nghĩa của các đại lượng :

a góc khối: ( góc không gian , góc đặc )

- đinh nghĩa :

từ điểm O ngoài diện tích dS , dựng những đường sinh tựa trên chu vi của mặt dS, ta có góc khối dw Phần không gian giới hạn trong hình đỉnh nón tại O, có các đường sinh tựa trên chu vi mặt dS gọi là góc khối nhìn từ O tới mặt dS

Trang 3

- công thức:

dF

I canleda cd d

( Lux )-ý nghĩa:

thể hiện lượng quang thông chiếu đến 1 đơn vị diện tích của 1 bề mặt được chiếu sáng, hay là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt chiếu sáng

Trang 4

+Độ chói vừa biểu thị mật độ quang thông theo góc khối , vừa biểu thi mật độ quang thông theo diện tích bề mặt của nguồn sáng

+cơ sở khái niệm về tri giác và tiện nghi nhìn

+thể hiện mật độ phân bố cường độ sáng phát ra từ 1 đơn vị diện tích của bề mặt đó théo 1 hướng xđ đếnngười quan sát

Câu 3 : phân biệt các đại lượng cường độ sáng, độ rọi, độ trưng, độ chói qua í nghĩa vật lí và ứng dụng trong TK chiếu sáng???

Câu 4 : phân biệt thị giác ban ngày và thị giác hoàng hôn , ảnh hưởng của chúng tới việc cảm nhận as của mắt người ?

a thị giác ban ngày và thị giác hoàng hôn :

thị giác ban ngày liên hệ với sự kích thích tế bào hữu sắc , khi độ rọi E10 lux thì tế bào hữu sắc cho cảm giác sáng đi kèm ới màu sắc và phân biệt được chi tiết vật quan sát

Thị giác hoàng hôn liên hệ với sự kích thích tb vô sắc , khi độ rọi E 0,01 lux chỉ có tb vô sắc làm việc, khi E= 0,01-10 lux thì cả 2 tb cung làm việc thị giac hoàng hôn chỉ cho màu xanh xám như nhau đối với mọi anh sáng đơn sắc khác nhau mặc dù độ nhạy của mắt đối với các as đơn sắc khác nhau là khác nhau

- ảnh hưởng của chúng đến việc cảm nhận as của mắt người :

với thị giác ban ngày độ rọi ko nên lớn quá E250 lux sẽ làm hại võng mạc , cũng ko nên chuyển ngay

từ mt sáng ít sang mt sáng nhiều , mặc dù quang thông trong mt sáng nhiều vẫn chưa vượt qua giới hạn

Khi chuyển mt độ rọi lớn sang mt độ rọi nhỏ , tb vô sắc cần có time để làm quen dần – quá trình thích nghi – quá trình ngược lại diễn ra nhanh hơn , thường chỉ vài giây khi mắt đã thích nghi hoàn toàn sẽ cho độ nhạy rất lớn

Câu 5: tính ba màu của ánh sáng, tính ba biến của thị giác ? ứng dụng trong TK chiếu sáng?

- tính chất ba màu :

Khi để 2 hay 3 màu đơn sắc trên nền trắng , mắt người vừa cảm nhận được mầu của từng ánh sáng đơn sắc đó , vừa cảm nhận được màu của hỗn hợp as đơn sắc có bước sóng trung gian giữa các màu đơn sắc tphan

nếu chọn được 3 màu trong đó có 2 màu nằm ở đầu cùng của phổ nhìn thấy để khi hoà cả 3 màu đó sẽ

đủ cho 1 cảm nhận của mắt người tất cả những màu sắc mong muốn thì 3 màu đó gọi là 3 màu cơ bản UB chiếusáng QT qui ước : màu đỏ , màu xanh lá cây , màu xanh da trời

hệ màu RGB là viết tắt của 3 màu cơ bản là Red, Green và Blue là ba màu chính của ánh sáng trắng sau

khi được tách ra nhờ lăng kính Những màu này khi kết hợp theo tỉ lệ nhất định sẽ tạo ra rất nhiều màu khác nhau trong dải ảnh sáng nhìn thấy, và khi kết hợp cả 3 màu lại với nhau với tỉ lệ 1 : 1 : 1 chúng ta sẽ được màu trắng

Trang 5

- ứng dụng trong thiết kế chiếu sáng:

câu 6 : kể tên các nhân tố ảnh hưởng đến độ nhìn? Trong số đó trình bày ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan ? nhân tố chủ quan nào có tính quyết định ?

- thời gian quan sát

- hiện tượng loá mắt

Trang 6

CRI-= 50-70 màu bị biến đổi

CRI= 70 – 85 màu ít bị biến đổi

CRI > 85 , sự thể hiện màu rất tốt sd trong các công trình yêu cầu chất lượng màu cao

Câu 8: Trình bày các phương pháp tạo ra ánh sáng? Cho ví dụ về các loại đèn tương ứng với phương pháp tạo ra ánh sáng?

1 Kích thích nhiệt: Khi có điện áp đặt vào hai đầu dây tóc, các điện tử ở các lớp ngoài của nguyên tử đượcphóng khỏi nguyên tử và dịch chuyển trong mạng tinh thể kim loại Trong quá trình di chuyển, điện tửluôn luôn có va chạm với các nguyên tử, do đó động năng của điện tử đã truyền một phần cho nguyên

tử Kết quả là các nguyên tử bị kích thích và một số điện tử lớp trong nhảy ra lớp ngoài Điện tử này có

xu hướng trở về vị trí trống gần hạt nhân hơn, và khi đó điện tử sẽ mất một lượng năng lượng E và đồngthời giải phóng một photon có bước sóng có thể nhìn thấy hoặc không nhìn thấy Năng lượng bức xạ cóthể gồm: Quang năng, nhiệt năng, hồng ngoại….Ứng dụng hiện tượng này người ta chế tạo ra đèn sợiđốt chân không, đèn sợi đốt halogen

2 Kích thích điện: Tạo ra bởi va chạm của các hạt mang điện được gia tốc trong điện trường Đây lànguyên lý làm việc cảu các đèn phóng điện chất khí Phổ ánh sáng gián đoạn và phụ thuộc vào chất cũngnhư nồng độ chất khí Mặc dù mắt người không cảm nhận được nhưng ánh áng do đèn tạo ra nhấp nháyliên tục Năng lượng bức xạ gồm: Quang năng, nhiệt năng, bức xạ hồng ngoại, tử ngoại… Ứng dụnghiện tượng này để chế tạo đèn hơi phóng điện Natri áp suất thấp, áp suất cao, đèn halogen kim loại( hơithủy ngân cao áp)

3 Kích thích quang: Ánh sáng được tạo ra bở sự hấp thụ photon (bức xạ thứ cấp) Khi phóng điện, cácđiện tử phát xạ từ điện cực bị kích thích nguyên tử thủy ngân và tạo ra tia tử ngoại, các tia tử ngoại nàyđập vào thành ống có quét bột huỳnh quang ( halophosphat canxi 3Ca(PO4)2.CaF2 )làm đèn phát sáng.Năng lượng bức xạ ngoài tia tử ngoại còn có tia hồng ngoại…Ứng dụng hiện tượng này để tạo ra bóngđèn huỳnh quang

4 Kích thích trong chất bán dẫn: Khi lớp chuyển tiếp p-n của một số chất bán dẫn được đặt vào điệntrường ngoài theo chiều thuận sẽ phát ra các photon Trong kỹ thuật chiếu sáng ta thường quan tâm đếncấu trúc nguyên tử của các nguyên tố: heli, neon, argon, kripton, xenon, sodium,…Ứng dụng hiện tượngnày để chế tạo ra đèn bán dẫn ( điot phát quang LED)

5 Kích thích sáng thứ cấp: Đây không phải là nguồn sáng thực sự như các hiện tượng đã nêu ở trên Khimột vậ được chiếu áng thì bản thân nó cũng có thể phản xạ một phần ánh sáng gọi là phát sáng thứ cấp(chỉ có vật đen tuyệt đối mới hấp thụ toàn bộ ánh sáng) Dựa vào hiện tượng này để nghiên cứu chế tạo

bộ phận của đèn ( tấm phản quang) nhằm điều khiển sự phân bố ánh sáng

6 Kích thích lân quang: Các phân tử của lân quang hấp thụ ánh sáng, chuyển hóa năng lượng của cácphoton thành năng lượng của các electron sang trạng thái lượng tử có mức năng lượng cao nhưng khá

Trang 7

bền vững Sau đó electron chậm chạp rơi về trạng thái lượng tử ở mức năng lượng thấp hơn và giảiphóng một phần năng lượng trở lại dưới dạng các photon Do lân quang có electron trở về trạng thái cũkèm theo nhả photon rất chậm chạm nên chất lân quang hoạt động như những bộ lưu trữ ánh sáng: thunhận ánh sáng và chậm chạp nhả ra sánh sáng sau đó Hiện tượng lân quang phụ thuộc vào nhiệt độ:Nhiệt độ càng lạnh thì sự bảo tồn lân quang càng lâu hơn Hiện tượng lân quang không được áp dụngtrong chiếu sáng vì hiệu quả thấp, trạng thái không bền, nó được dùng trong chế tạo đồ chơi cho trẻ em

Câu 9: Phân loại bóng đèn, các chỉ tiêu kỹ thuật của bóng đèn? Phạm vi ứng dụng của các loại đèn?

1 Phân loại bóng đèn: Theo nguyên lý hoạt động đèn được phân chia làm 2 loại: Đèn sợi đốt và đèn phóngđiện

2 Các chỉ tiêu kỹ thuật của đèn:

a Hiệu suất của bóng đèn: được định nghĩa là tỷ số quang thông mà đèn phát ra và công suất điện mà

nó tiêu thụ Đơn vị đo hiệu suất ánh sáng : lm/W Quá trình biến đổi điện năng thành ánh sáng trongcác loại đèn dựa theo các nguyên lý vật lý khác nhau Xét về hiệu suất ánh sáng thì đèn Sodium ápsuất thấp là tốt nhất, đèn sợi đốt là thấp nhất

CÁC LOẠIĐÈN

ĐÈN PHÓNGĐIỆN

ĐÈN SỢI

ĐỐT

ĐÈN PHÓNGĐIỆN

ĐÈN SỢI ĐỐT HALOGEN

ĐÈN SỢI

ĐỐT

THƯỜNG

ĐÈNMETALHALIDE

ĐÈN SODIUM

ĐÈNTHỦYNGÂN

ĐÈNHUỲNHQUANG

ĐÈN HUỲNH QUANG COMPACT

ĐÈN HUỲNH QUANG ỐNG CAO

ĐÈN SODIUM

ÁP SUẤT THẤP

ĐÈN SODIUM

ÁP SUẤT CAO

Trang 8

b Sự duy trì quang thông: Sự già hóa của vật liệu theo thời gian sử dụng và các tác nhân vật lý khácnhau khiến quang thông của đèn bị suy giảm Sự suy giảm này phụ thuộc vào nhiều yếu tố quantrọng như: sự tương tích giữa đèn và chấn lưu, số lần bật tắt, nhiệt độ môi trường… Đèn sợi đốt cóquang thông gần như không thay đổi trong suốt tuổi thọ của đèn, đèn phóng điện suy giảm quangthông rất nhanh.

c Tuổi thọ của đèn: Được đánh giá có tính chất thống kê, là khoảng thời gian tính bằng giờ mà sốlượng đèn trong nhóm còn có thể hoạt động trước khi 50% số đèn bị hỏng Yếu tố ảnh hưởng đếntuổi thọ: Sự biến thiên điện áp, số lần bật đát, cách bố trí đèn, nhiệt độ môi trường…

d Nhiệt độ màu (CCT): Được thể hiện theo thang Kelvin là biểu hiện màu sắc ánh sáng do nó phát ra.Cảm giác của nhiệt độ màu là nguồn sáng ấm, trung tính, mát Khi thiết kế chiếu sáng cần chọn nhiệt

độ màu phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý người Nếu không có thể gây tổn hại đến sức khỏe

e Độ hoàn màu (CRI): Chất lượng của ánh sáng phát ra của nguồn sáng còn phải được đánh giá quachất lượng nhìn màu Nguyên nhân sự thể hiện màu của vật bị biến đổi là do sự phát xạ phổ ánh sángkhác nhau giữa nguồn sáng và vật được chiếu sáng Chỉ số CRI của nguồn sáng được chia thang từ0-100 (CRI=100 ứng với ánh sáng mặt trời) Đối với chiếu sáng công trình GT chỉ có mục đích đảmbảo an toàn giao thông, và chi phí rất lớn nên ta gần như không quan tâm đến chỉ số CRI

Câu 10: Cấu tạo và chức năng của bộ đèn?

1 Chức năng của bộ đèn:

Bộ đèn liên hệ với lưới điện, nối với các linh kiện mồi, đầu nối và điều chỉnh ánh sáng Nó còn bảo đảmchống các tác nhân bên ngoài như mưa, gió, bụi… Quan trọng hơn cả, bộ đèn đảm bảo sự phân bố ánhsáng trong không gian, thực hiện các kiểu chiếu sáng gián tiếp đến trực tiếp tùy theo mục đích và nhucầu sử dụng Bộ đèn cũng hạn chế nguyên nhân gây lóa mắt nhằm đảm bảo tiện nghi tốt nhất Hiện nay

bộ đèn được sản xuất đồng bộ với nhau

2 Cấu tạo của bộ đèn: Gồm các bộ phận sau:

- Đầu dây điện vào đèn

- Nắp bảo vệ ngăn điện

a Tấm phản quang: để phân bố ánh sáng của nguồn sáng bằng cách ứng dụng định luật phản xạ đều.Nhiệm vụ của nó là điều khiển ánh sáng phát ra phù hợp với mục đích sử dụng Nó được làm bằnggương hoặc mạ nhôm hoặc bạc

b Thiết bị mồi đèn: Các đèn phóng điện cần phải có thiết bị mồi để tạo điện áp ban đầu đủ lớn để tạo rahiện tượng phóng điện Sau khi xảy ra phóng điện ban đầu, dòng điện tăng lên, điện áp giảm, và hiệntượng phóng điện tiếp tục được duy trì ở điện áp của lưới điện

- Rơ le nhiệt (tắc te): Có nhược điểm mau hỏng, tạo điện áp mồi không đủ lớn, có tiếng động khi làmviệc, khó mồi đèn

Trang 9

- Chấn lưu: có nhiệm vụ chính là cung cấp điện áp lớn để mồi đèn khi sử dụng, ngoài ra khi đèn làmviệc bình thường nó làm nhiệm vụ ổn định điểm làm việc, tránh sự dao động điện áp ảnh hưởng đến

sự phát sáng của đèn

c Kính bảo vệ: Là nắp chụp bảo vệ bộ phận quang học nhưng yêu cầu phải đảm bảo cho ánh sáng xuyênqua Nhiệm vụ chính của nó là bảo vệ sự tác động của môi trường đến bóng đèn, ngoài ra nó còn có tácdụng khi ống phóng điện bị nổ làm ảnh hưởng đến người tham gia giao thông thậm chí còn hỏa hoạn

Câu 11: Trình bày chỉ tiêu kỹ thuật của bộ đèn?

1 Hiệu suất sáng của bộ đèn: Việc điều khiển sự phân bố ánh sáng thường hạn chế quang thông do bóngđèn phát ra làm suy giảm hiệu suất sáng của bộ đèn Các bộ phản xạ, thấu kính pha đèn thường gây tổnthất một số quang thông do bóng đèn phát ra Để đánh giá hiệu suất của bộ đèn người ta sử dụng chỉ tiêuLER LER của bộ đèn bằng hiệu suất của đèn nhân với quang thông và hệ số chấn lưu chia cho côngsuất tiêu thụ LER càng cao chứng tỏ bộ đèn sử dụng tốt quang thông của bóng đèn

2 Họ đường cong trắc quang: Là đặc tính quan trọng nhất của bộ đèn, cho phép đánh giá sự phân bố ánhsáng trong không gian của bộ đèn để làm dữ liệu thiết kế chiếu sáng.Các loại biểu đồ biểu diễn trườngsáng của một bộ đèn:

- Đường cong phân bố cường độ sáng: Là tập hợp đầu mút các vecto cường độ sáng của bộ đèn trongmột mặt phẳng kinh tuyến đi qua trục hình học của bộ đèn

- Các đường đẳng độ rọi: Tập hợp các điểm có cùng độ rọi trong mặt phẳng được chiếu sangsgoij làđường đẳng độ rọi hay đẳng lux (iso lux)

- Các đường đẳng cường độ sáng: tập hợp các điểm có cùng độ rọi trong mặt phẳng được chiếu sánggọi là đường thẳng cường độ sáng ( iso candela)

3 Hiệu suất của bộ đèn: Hiệu suất bộ đèn là tỉ số giữa quang thông phát ra của bộ và quang thông củanguồn sáng Giá trị hiệu suất này thường dao động trong khoảng từ 0.5-0.9 do vật liệu chế tạo bộ đènthường hấp thụ một lượng quang thông nhất định của nguồn sáng Hiệu suất có thể do nhà chế tạo xácđịnh hoặc có thể tính theo đường cong trắc quang

4 Cấp của bộ đèn: Hiệu suất của bộ đèn càng cao thì chứng tỏ bộ đèn sử dụng tốt quang thông của bóngđèn Tuy nhiên không nên chú ý nhiều tới hệ số này vì đối với bộ đèn ngoài hiệu suất ta còn phải quantâm đến sự phân bố ánh sáng có đúng mục đích hay không Cấp bộ đèn có ý nghĩa rất lớn trong chiếusáng nghệ thuật, trang trí, kiến trúc, khách sạn…Với chiếu sáng đường phố do quang thông chỉ chiếutrực tiếp xuống dưới nên cấp của bộ đèn không có ý nghĩa quan trọng nên khi thiết kế ta cũng chỉ quantâm đến hiệu suất là đủ

5 Yêu cầu của bộ đèn: Bộ đèn được lựa chọn khi thiết kế chiếu sáng đô thị phải có tính năng phù hợp vớimục đích sử dụng và tính thẩm mỹ Và thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Tiện nghi nhìn: Bộ đèn gây mức lóa nhỏ nhất, không làm giảm độ rõ và mất tiện nghi nhìn, khônggây sấp bóng

- Có màu sắc phù hợp,với phổ màu thích hợp

- Sự phân bố ánh ở nơi sử dụng

- Để đánh giá hiệu quả kinh tế về ánh sáng ta sử dụng khái niệm về hệ số sử dụng của bộ đèn

Câu 12: Yêu cầu chung về thiết kế, xây dựng và duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị?

1 Yêu cầu về thiết kế CSĐT

Trang 10

Thiết kế CSĐT cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị với từng loại công trình hoặc từng khu vực đượcchiếu sáng;

- Đảm bảo các yếu tố trang trí, mỹ quan và phù hợp với chức năng của công trình hoặc từng khu vựcđược chiếu sáng;

- Có giải pháp sử dụng nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện trong thiết kế từngcông trình hoặc từng khu vực được chiếu sáng

2 Yêu cầu về xây dựng công trình CSĐT

Công tác xây dựng, lắp đặt các công trình CSĐT phải thực hiện theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, trongquá trình thi công phải đảm bảo an toàn, thuận tiện và tuân thủ các quy định về quản lý xây dựng côngtrình

3 Yêu cầu về duy trì hệ thống CSĐT

Công tác duy trì bảo dưỡng CSĐT phải đảm bảo cho hệ thống CSĐT hoạt động ổn định; đạt hiệu quả cao,tiết kiệm điện và an toàn cho người quản lý, vận hành và sử dụng

Câu 13:Quy hoạch chiếu sáng đô thị: yêu cầu, nội dung và hồ sơ quy hoạch?

1 Yêu cầu đối với quy hoạch CSĐT

- Phù hợp với yêu cầu, mục tiêu của quy hoạch đô thị và phát triển đô thị;

- Phù hợp với ĐKTN, đặc điểm KT, XH, tính chất, chức năng, đặc thù của mỗi đô thị;

- Bảo đảm đồng bộ với công trình hạ tầng kỹ thuật và phù hợp với các công trình và khu vực đượcchiếu sáng;

- Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về CSĐT;

- Bảo đảm mục đích chiếu sáng sử dụng tiết kiệm và hiệu quả

2 Nội dung CSĐT

- Đánh giá hiện trạng về hệ thống CSĐT bao gồm: nguồn cung cấp điện, lưới điện, nguồn sáng, tìnhhình tiêu thụ điện năng; tình hình tổ chức và hình thức chiếu sáng tại các công trình giao thông, khônggian công cộng, chiếu sáng mặt ngoài công trình, chiếu sáng quảng cáo; khu vực lễ hội

- Xác định các chỉ tiêu chiếu sáng cho các đối tượng được chiếu sáng; dự báo nhu cầu điện năng chochiếu sáng;

- Đề xuất các giải pháp cs cho các CTGT, không gian công cộng, cs mặt ngoài công trình, cs quảngcáo, khu vực lễ hội… và các giải pháp về nguồn điện, lưới điện, nguồn sáng, thiết bị cs;

- Đánh giá môi trường chiến lược;

- Bản đồ hiện trạng và quy hoạch hệ thống cs đô thị tỉ lệ 1/10.000 – 1/25.000

3 Hồ sơ QHCS

Bao gồm các bản vẽ và thuyết minh tổng hợp

- Thuyết minh tổng hợp: Phân tích, tổng hợp và đánh giá cụ thể hiện trạng về CSĐT; các giải phápQHCS, đồng thời cũng phải làm rõ được các chủ đề, ý tưởng CS cho các khu chức năng đô thị, khônggian công cộng, cs mặt ngoài công trình, cs quảng cáo, khu vực lễ hội Thuyết minh phải có bản vẽ thunhỏ khổ A3, biểu bảng phân tích, tính toán và các hình ảnh minh họa

+ Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vèng thể hiện ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch, tỷ lệ 1/50.000đến 1/250.000

Ngày đăng: 16/06/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w