1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phương pháp dạy học Hóa Học III

21 114 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 154,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung: SV nắm vững được hệ thống kiến thức về ba nhiệm vụ cơ bản của môn Hóa học và việc dạy học ở trường PT là nhiệm vụtrí dục, giáo dục và phát triển tiềm lực trí tuệ của học sinh..

Trang 1

Chương III

NHIỆM VỤ DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TR ƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

§1 KHÁI QUÁT VỀ NHIỆM VỤ CỦA MÔN HÓA HỌC V À VIỆC DẠY HỌCHÓA HỌC

I VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA MÔN HÓA HỌC TRONG VIỆC THỰC HIỆN MỤC

TIÊU ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Hóa học có vai trò to lớn trong sản xuất, đời sống, trong công cuộc xây dựng v àbảo vệ đất nước Hóa học cũng có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục ti êuđào tạo của nhà trường PT Việc xác định mục ti êu đào tạo của môn Hóa học trongnhà trường có vai trò quyết định đối với chất lượng dạy học môn học Muốn xác địnhđúng mục tiêu môn Hóa học, cần xuất phát từ đường lối xây dựng chủ nghĩa x ã hội ởViệt Nam, mục tiêu của nền giáo dục Việt Nam, mục ti êu của trường PT trong giaiđoạn mới, những đặc trưng của khoa học Hóa học

Mục tiêu của giáo dục Pt là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trítuệ, thể chất, thẩm mĩ v à các kĩ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con ng ườiViệt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng t ư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị chohọc sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng v à bảo vệ

tổ quốc(1)

Mục tiêu chung của giáo dục THCS là củng cố và phát triển những kết quả củagiáo dục Tiểu học, tiếp tục h ình thành cho học sinh những cơ sở nhân cấchcủ conngười Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có học vấn phổ thông c ơ bản, có những hiểu biếtcần thiết về kĩ thuật và hướng nghiệp để có thể tiếp tục học THPT, trung học chuy ênnghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động(2)

(1) Luật Giáo dục NXB Chính trị Q uốc gia Hà Nội 1998, tr 17.

(2) Đổi mới giáo dục trung học c ơ sở Tài liệu dùng trong Hội nghị triển khai dự án phát triển giáo dục Trung học cơ sở Dự án phát triển giáo dục Trung học c ơ sở, Bộ Giáo dục và Đào tạo, 12-

1998, tr.29.

Mục tiêu

1 Nội dung: SV nắm vững được hệ thống kiến thức về ba nhiệm vụ

cơ bản của môn Hóa học và việc dạy học ở trường PT là nhiệm vụtrí dục, giáo dục và phát triển tiềm lực trí tuệ của học sinh

2 Phương pháp: SV biết vận dụng kiến thức Tâm lí học, Giáo dục

học vào việc dạy học và giáo dục thông qua bộ môn Hóa học; biết

sử dụng các thao tác tư duy và phương pháp phán đoán, suy lí trongdạy học Hóa học

Trang 2

Học xong THCS, học sinh có những năng lực chủ yếu sau đây: năng lực thíchứng với thay đổi trong thực tiễn để tự chủ, tự lập trong lao động, trong cuộc sống v àhóa nhập với môi trường nghề nghiệp; năng lực h ành động trên cơ sở có kiến thức tức

là học để làm trên cơ sở để biết; năng lực ứng xử, biết sống thân ái v à có trách nhiệmcùng gia đình và tập thể, cộng đông; năng lực tự học, cụ thể l à hiếu học, ham thíchtiếp thu và tìm tòi cái mới, biết cách tự học và học suốt đời(3)

Hóa học, là một trong những môn học then chốt ở bậc Tr ung học và Đại học, có

ba nhiệm vụ lớn trong việc đào tạo nguồn nhân lực:

(1) Đào tạo nghề có chuyên môn về Hóa học phục vụ cho sự phát triển kinh tế x ãhội, đặc biệt cho công cuộc Hóa học hóa đất nước

(2) Góp phần vào việc đào tạo chung cho nguồn nhân lực, coi học vấn Hóa học nhưmột bộ phận hỗ trợ

(3) Góp phần phát triển nhân cách, giúp cho thế hệ công dân t ương lai có ý thức vềvai trò của Hóa học trong dời sống, sản xuất, khoa học của x ã hội hiện đại, hình thànhcác giá trị tư tưởng, đạo đức, lối sống phù hợp với mục tiêu giáo dục chung và thíchhợp với trình độ lứa tuổi của học sinh

Ở bậc THCS và THPT, các nhiệm vụ nói trên có tầm quan trọng tăng dần theothứ tự 1, 2, 3; còn ở Trung học chuyên nghiệp và Đại học thì ngược lại

II NHỮNG NHIỆM VỤ CƠ BẢN CỦA VIỆC DẠY HỌC HÓA HỌC

1 Nhiệm vụ trí dục phổ thông, kĩ thuật tổng hợp

Chương trình Hóa học Pt cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức PT c ơbản thiết thực về Hóa học, hình thành ở các em một số kĩ năng thực h ành Hóa học cơbản nhất

a Nhiệm vụ trí dục của bộ môn Hóa học ở bậc THCS

- Học sinh có được một hệ thống kiến thức PT, c ơ bản, thiết thực đầu tiên về Hóahọc bao gồm những khái niệm cơ bản, định luật, học thuyết, một số chất Hóa họcquan trọng

- Hình thành một số kĩ năng thao tác với chất Hóa học, với thiết bị Hóa học dơngiản Biết quan sát và giải thích một số hiện tượng Hóa học trong tự nhiên Biếtgiải bài toán Hóa học theo công thức và phương trình Hóa học Có thói quen họctập và làm việc khoa học

- Cung cấp một số kiến thức và kĩ năng cơ sở của môn Hóa học ở trường THCS baogồm 3 thành phần chủ yếu:

+ Những khái niệm, định luật, lí thuyết mởbđầu của Hóa học: mở đầu về cấu tạochất, nguyên tử, nguyên tố Hóa học, phân tử, đơn chất, hợp chất,phản ứng Hóahọc, công thức Hóa học, phương trình Hóa học, mol, hóa trị, định luật bảo toànkhối lượng …

+ Những kiến thức về oxi, hiđro, một số kim loại, phi kim v à các loại hợp chất vôcơ: oxit, bazơ, axit, mu ối

(3) Đổi mới giáo dục Trung học c ơ sở Tài liệu đã dẫn Tr 35

Trang 3

+ Kiến thức về một số hợp chất hữu c ơ phổ biến và quan trọng nhất.

Chương trình Hóa học ở trường THCS trang bị cho học sinh những kiến thứcHóa học phổ thông thiết thực quan trọng nhất l àm cơ sở cho việc xây dựng thế giớiquan khoa học, cho việc chuẩn bị để học sinh b ước vào cuộc sống lao động hoặc tiếptục học lên THPT

Người giáo viên Hóa học trường THCS cũng cần hiểu rõ nhiệm vụ cơ bản của bộmôn Hóa học bậc THPT để kết hợp khi thực hiện nhiệm vụ của bộ môn ở bậc THCSngay cả khi bậc THCS và bậc THPT còn là hai cấp học riêng biệt

b Nhiệm vụ cơ bản của việc dạy học Hóa học ở trường THPT

- Trang bị cho học sinh những cơ sở khoa học của Hóa học ở mức độ cần thiết để họ

có thể đi vào cuộc sống hoặc tiếp tục học l ên bậc Đai học hoặc các trường chuyênnghiệp

- Hình thành cho học sinh phương pháp nghiên cứu Hóa học (phân tích, tổng hợp,khái quát hóa, cách suy lu ận từ hiện tượng quan sát đi đến bản chất của đối t ượngnghiên cứu ….)

- Hình thành cho học sinh một số kĩ năng: thao tác với các chất Hóa học và dụng cụthí nghiệm đơn giản; quan sát và giải thích một số hiện tượng Hóa học; biết giảicác loại bài toán điển hình theo chương trình

- Trang bị cho học sinh những kiến thức kĩ thuật tổng hợp về Hóa học

- Góp phần hình thành cho học sinh những quan điểm thế giới quan khoa học, đạođức và tình cảm của người lao động mới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam

2 Nhiệm vụ phát triển tiềm lực trí tuệ cho học sinh

Nhiệm vụ này đòi hỏi rèn luyện cho họ những năng lực nhận thức v à năng lựchành động:

a Phát triển năng lực quan sát, trí t ưởng tượng khoa học

b Rèn luyện các thao tác tư duy cần thiết trong học tập Hóa học (phân tích, tổng hợp,

sơ sánh, đối chiếu, khái quát hóa, trừu t ượng hóa… ) và các hình thức tư duy(phán đoán, suy lí quy n ạp và diễn dịch….) Phát huy năng lực t ư duy logic và tưduy biện chứng

c Xây dựng cho học sinh năng lực tự học, tự nghi ên cứu và óc sáng tạo

d Phát hiện và bồi dưỡng các học sinh có năng khiếuđối với bộ môn

3 Nhiệm vụ giáo dục xã hội chủ nghĩa

Nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, đạo đức này bao gồm hai nội dung chính sau đây:

a Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng, thôn g qua việc làm sáng tỏ một sốkhái niệm quan trọng của thế giới quan duy vật khoa học v à những qui luật tổngquát của phép biện chứng: thế giới l à vật chất, tính thống nhất vật chất của thế giới,vật chất có trước và ý thức có sau, khả năng nhận thức đ ược thế giới ; quy luậtthống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập; quy luật chuyển hóa từ những thay đổi

Trang 4

về lượng thành những thay đổi về chất v à ngược lại; quy luật phủ định củaphủđịnh.

b Giáo dục đạo đức, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân: lòng nhân ái, lòngyêu nước, yêu lao động, tinh thần quốc tế, sự tuân thủ pháp luật, sự tôn trọng v àbảo vệ thiên nhiên

4 Mối quan hệ giữa ba nhiệm vụ

Ba nhiệm vụ trên có mối quan hệ rất chặt chẽ Thông qua con đ ường trí dục màgiúp phát triển năng lực nhận thứcmột cách to àn diện và giáo dục tư tưởng đạo đức.Đức dục là kết quả tất yếu của sự hiểu biết

§2 VAI TRÒ CỦA HÓA HỌC TRONG VIỆC H ÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUANDUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ NHÂN SINH QUAN XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA

Các môn học ở nhà trường PT phải có trách nhiệm v à có khả năng góp phần tíchcực vào việc giáo dục tư tưởng, đạo đức tác phong Hóa học là môn học nghiên cứu vềcấu tạo và sự biến đổi của các chất – sẽ giúp cho việc nhận thức sâu sắc đời sống của

tự nhiên, các quy luậtpt của nó và chính vì thế góp phần đáng kể vào việc hình thànhthế giới quan duy vật biện chứng cho học sinh đồng thời cũng giúp cho việc bồidưỡng nhân sinh quan xã hội chủ nghĩa

I HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT BIỆN CHỨNG

Việc dạy học ở trường PT cho phép làm sáng tỏ một số khái niệm quan trọng củathế giới quan duy vật biện chứng v à các quy luật cơ bản của phép biện chứng

1 Thế giới là vật chất

a) Khái niệm triết học vật chất đ ược coi là thực tiễn khách quan đưa ra cho học sinhtrên cơ sở khái niệm về chất: đây là một trong hai dạng cơ bản của vật chất (chất

và trường) Chất – đó là đối tượng nghiên cứu của Hóa học Nếu hiểu rõ tính chất

và cấu tạo của các chất thì học sinh sẽ hiểu rõ hơn khái niệm vật chất

Khái niệm về các chất được hình thành dần dần Bắt đầu từ THCS, học sinh đ ãbiết rằng trong tự nhiên có rất nhiều chất khác nhau (khoảng 10 triệu chất); các hợpchất này là muôn hình muôn vẻ nhưng chỉ do một số ít (khoảng 110) nguy ên tố Hóahọc tạo thành Bản chất vật chất của các chất l à ở chỗ chúng do nguyên tử và phân tửtạo nên Các chất khác nhau vì do những phân tử, nguyên tử khác nhau hợp thành,hoặc do những nguyên tử khi kết hợp lại với nhau theo nhiều cách khác nhau

Chương trình Hóa học trường THCS và THPT cung cấp nhiều dẫn chứng xácminh sự tồn tại khách quan của những phần tử nhỏ bé của vật chất

b) Tính thống nhất vật chất của thế giới (thế giới vật chất có tính thống nhất)

Những phân tử cuae một hợp chất đều do các nguy ên tử của những nguyên tốnhất định hợp thành dù những phân tử đó ở đâu trên trái đất hay ở địa điểm nào trong

hệ Thái dương

Trang 5

Sự thống nhất đó, mối li ên hệ giữa các hợp chất với nhau sẽ đ ược xét đến khi học

về sự phân loại các hợp chất vô c ơ, kim loại, phi kim ở lớp 9 Những đơn chất này thìthuộc vào nhóm kim loại, những đơn chất kia thuộc loại phi kim Những hợp chất vô

cơ mà học sinh đã biết đều thuộc vào một trong những loại chất hoặc oxit, axit, baz ơhoặc muối Rõ ràng là mỗi chất đều có liên quan với những chất khác hoặc do thuộccùng một loại chất, hoặc với những chấ t thuộc loại khác qua những biến đổi Hóa học.Khi nghiên cứu định luật tuần hoàn, bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa học vàcấu tạo nguyên tử, học sinh sẽ biết rằng các nguy ên tố Hóa học không độc lập, táchrời nhau mà liên quan mật thiết với nhau, nằm chung trong một sự thống nhất Nhữngtính chất của chúng chịu sự chi phối của một định luật tổng quat: định luật bảo to àncác nguyên tố Hóa học.Tất cả các nguyên tố Hóa học đều tìm thấy vị trí của mìnhtrong bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa học Cấu tạo nguyên tử làm sáng tỏ bản chấtsâu xa của sự thống nhất các nguyên tố Hóa học Các nguyên tử đều cấu tạo bởinhững hạt cơ bản (như proton, nơtron, electron), ch ỉ khác nhau về số lượng và kiếntrúc Sự thống nhất, mối quan hệ qua lại của các nguy ên tố này sang nguyên tố khác

có thể thấy trong hiện tượng phóng xạ hoặc nhờ những phản ứng hạt nhân

Việc nghiên cứu cấu tạo electron của các nguy ên tử còn cho thấy rõ rằng phân tửkhông phải là một tổng số, một tập hợp máy móc các nguy ên tử Những nguyên tử,khi kết hợp lại, có ảnh hưởng qua lại với nhau, trong đó phần n ào đã bị biến đổi đi rồi.c) Sự vận động của vật chất

Trong các bài học, học sinh sẽ được làm quen với các khái niệm về sự vận độngcủa vật chất, các dạng vận động, nh ưng quy luật tổng quát nhất của sự vận độ ng củavật chất, tính tồn tại vĩnh viễn của vật chất

Hiện tượng Hóa học (phản ứng Hóa học) là dạng vận động Hóa học của vật chất,cùng với bốn dạng vận động khác của vật chất l à vận động cơ học, lí học, sinh học và

xã hội Trong hầu hết các b ài Hóa học, học sinh sẽ làm quen với sự biến đổi của cácchất và dần dần sẽ biết cách nhận ra sự vận động Hóa học ngay cả ở những chỗ màthoạt nhìn tưởng như không thấy Lúc đầu học sinh chỉ mới hiểu rằng hiện t ượng Hóahọc là sự biến đổi của chất này thành chất khác, sau đó sẽ biết rằng bản chất củanhững biến đổi đó là sự vận động của các nguyên tử, là sự chuyển động của cácelectron hóa trị, là sự tác dụng của ion mang điện trái dấu

Việc nghiên cứu các quy luật của phản ứng Hóa học, các định luật Hóa học cơbản (định luật bảo toàn khối lượng các chất, định luật tuần ho àn…) sẽ giúp học sinhhiểu được những định luật tổng quát của sự vận động Nhờ những kiến thức Hóa học,dần dần học sinh sẽ biết rằng sự biến đổi của các chất không mang tính ngẫu nhi ên,các phản ứng Hóa học chỉ xảy ra giữa những chất có các đặc tính xác định cần thiết.Chẳng hạn, nói chung axit không có phản ứng với axit, kiềm không có phản ứng vớikiềm, nhưng hầu hết axit đều tác dụng đ ược với bazơ Dần dần học sinh sẽ tin tưởngrằng với những chất có đặc tính xác định và trong những điều kiện cần thiết th ì mộthiện tượng xác định nhất thiết sẽ phải xảy ra ngo ài ý muốn chủ quan của con ng ười và

Trang 6

không cần đồi hỏi bất kì một sức mạnh huyền bí n ào Hiểu được rằng những biến đổiHóa học có tính quy luật, nguồn gốc của chúng là trong tự nhiên, trong bản chất củacác chất chứ không phải trong các phép si êu tự nhiên nào là một nội dung quan trọng

để giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng

2 Khả năng nhận thức được thế giới

Hóa học cung cấp nhiều ví dụ chứng tỏ con người có thể nhận thức được thế giớidần dần và ngày càng sâu sắc

Học sinh không nghi ngờ về sự tồn tại khách quan của các hiện t ượng Hóa học vàcác chất Hóa học, nhất là khi các em được trực tiếp quan sát hay l àm thí nghiệm vớinhững chất đó Tuy nhiên, đối với những học thuyết khoa học, không phải lúc n ào họcsinh cũng tin tưởng một cách dễ dàng vào tính xác thực của chúng Để thực hiện đ ượcyêu cầu này, trước hết giáo viên cần chỉ ra những mâu thuẫn giữa thực tiễn v à lí thuyết

cũ, từ đó nảy sinh ra nhu cầu phải có học thuyết mới, đúng đắn h ơn thì mới giải thíchđược các sự kiện nói trên

Trên cơ sở đó, giáo viên trình bày những quan điểm cơ bản của học thuyết mớinhằm giải thích những sự kiện mới, l àm sao cho học thuyết và những sự kiện cụ thểđược học sinh tiếp thu trong sự thống nhất

Cuối cùng học thuyết chỉ được tiếp thu tốt và chắc chắn khi nào nó được vậndụng một cách có hệ thống v à tự giác Tính chân thực của học thuyết khao học c òn cóthể được chứng minh bằng những ứng dụng của nó trong thự c tiễn khoa học, trongviệc dự đoán trước sự tiến triển của một quá tr ình, một hiện tượng hay tiên đoán kếtquả của chúng Chẳng hạn, với bảng tuần ho àn các nguyên tố Hóa học chưa đầy đủcủa mình, năm 1870, D.I.Menđêlêep đã tiên đoán sự tồn tại của 12 nguyên tố chưabiết thời đó: scanđi, gali, gecmani…

3 Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

Dưới ánh sáng của các quy luật c ơ bản của phép biện chứng duy vật, thông quấcckiến thức Hóa học có thể hình thành dần dần cho học sinh ph ương pháp nhận thứcđúng đấnccs hiện tượng Ở trường THCS cần chú ý hai quy luật sau đây:

a Quy luật thống nhất và đấu trnh của các mặt đối lập (quy luật n ày giải thích nguồngốc của sự vận động và biến đổi của sự vật)

Trên cơ sở những hiện tượng Hóa học thuộc chương trình trường PT, cần tổngquát hóa dần dần để học sinh biết cách nh ìn đúng vào bản chất của hiện tượng, tínhquy luật của nó Để giúp học sinh hiểu quy luật n ày, cần tập cho các em biết nh ìn thấynhững mặt đối lập, những tính chất mâu thuẫn trong các vật thể, c ác chất và hiệntượng Hóa học

Học sinh bắt đầu làm quen với bản chất hai mặt của các chất ngay từ ch ương I(nguyên tử, phân tử) Hóa học lớp 8: các nguyên tố Hóa học ở dạng tự do (đơn chất)được chia làm hai loại: kim loại và phi kim; các chất được phân chia thành đơn chất

và hợp chất Điều này được phát triển sâu sắc h ơn những phần sau: trong các phảnứng Hóa học, đơn chất có thể tạo thành hợp chấtvà ngược lại; trong cùng một đơn chất

Trang 7

có thể hiện hai đặc tính đối lập nhau (tính kim loại v à tính phi kim của một số đơnchất như silic, iot…); sự oxi hóa đối lập với sự khử, đó l à hai mặt của cùng một phảnứng – phản ứng oxi hóa khử Về sau học sinh c òn được biết rằng cùng một hiđroxit,trong những điều kiện này thì thể hiện tính axit, trong điều kiện khác th ì thể hiện tínhbazơ (chất lưỡng tính).

Bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa học (được giới thiệu ở phần ôn tập cuốichương trình Hóa học lớp 9 và học kĩ ở lớp 10) là biểu hiện tập trung rõ rệt của quyluật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập Những nguy ên tố Hóa học có đặctính rất khác nhau, có khi đối lập nhau, đ ã tập hợp thành một toàn thể thống nhất.Trong cùng một chu kì đã tập hợp được những nguyên tố từ kim loại điển hình đếnphi kim điển hình và các khí hiếm (trừ chu kì đầu) Trong cùng một phân nhóm, cácnguyên tố vừa có những đặc tính giống nhau, lại vừa thể hiện những tính chất đối lậpnhau Ví dụ, nhóm halogen là nhóm phi kim điển hình nhất, nhưng đồng thời cũngthấy thể hiện tính kim loại mạnh dần ở các nguy ên tố cuối nhóm

b Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng biến đổi thành những thay đổi vềchất và ngược lại (quy luật này giải thích quá trình Hóa học xảy ra như thế nào).Chương trình Hóa học ở trường THCS và THPT có rất nhiều khả năng giúp chohọc sinh hiểu sâu sắc quy luật chung tr ên đây của tự nhiên, như Ăng-ghen đã nói:

“Hóa học có thể gọi là khoa học của những biến đổi về chất v à của các vật, xảy ra doảnh hưởng của những biến đổi về th ành phần định lượng”

Do số lượng nguyên tử hợp thành khác nhau hoặc do có cấu tạo khác nhau m àcác chất có đặc tính khác nhau Chẳng hạn khí cacbonđioxit (CO2) không độc nhưngcacbon oxit (CO) rất độc; oxi (O2) và ozon (O3), lưu huỳnh đioxit (SO2) và lưu huỳnhtrioxit (SO3), các oxit của nitơ NO, N2O3, NO2và N2O5có những tính chất khác nhau;kim cương, than chì, mồ hóng đều do các nguyên tử cacbon tạo thành nhưng có cấutạo khác nhau nên có các tính chất khác nhau

Định luật tuần hoàn các nguyên tố Hóa học là biểu hiện rõ nhất của quy luật biệnchứng “lượng đổi chất đổi” Theo chiều tăng dần của đ iện tích hạt nhânnt của cácnguyên tố Hóa học trong mỗi chu kì, tính chất kim loại của các nguyên tố yếu dần, rồidẫn tới sự thay đổi nhảy vọt về chất thể hiện ở sự xuất hiện những nguy ên tố phi kim

và khí hiếm ở cuối chu kì Sự biến đổi có quy luật của tí nh chất các nguyên tố Hóahọc chính là sự chuyển hóa những biến đổi dần dần về l ượng (sự tăng dần từng đ ơn vịcủa điện tích hạt nhân) th ành những thay đổi về chất dẫn tới sự xuất hiện nguy ên tốmới có những tính chất khác

Khi xét ý nghĩa của định luật tuần hoàn các nguyên tố Hóa học dưới ánh sáng củathuyết cấu tạo nguyên tử, học sinh sẽ hiểu sâu xa ý nghĩa vật lí của sự chuyển nhữngbiến đổi về lựng thành chất

II GIÁO DỤC QUAN ĐIỂM VÔ THẦN KH OA HỌC

Trang 8

Đấu tranh chống những điều m ê tín dị đoan, các quan điểm d uy tâm thần bítrong nhận thức về thế giới rất cần thiết để h ình thành có hiệu quả thế giới quan duyvật biện chứng cho học sinh.

Chúng ta cần quan tâm đến việc giáo dục quan điểm vô thần một cách khoa họccho học sinh vì ngày nay còn có một số thanh thiếu niên tin vào thần linh, ma quỷ,Thượng đế…do chịu ảnh hưởng của các quan điểm tôn giáo hoặc những hoạt độngtuyên truyền chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa x ã hội

Nội dung giáo dục vô thần khoa học bao gồm:

1 Vạch trần tính chất phản động, giải thích b ản chất thế giới theo quan điểm duytâm thần bí Chẳng hạn, nêu rõ tính phản khoa học của luận điểm về sự tồn tại củanhững lực lượng tinh thần, phi vật chấtv à chi phối thiên nhiên, về sự hình thành thếgiới vật chất do Thượng đế sinh ra từ cái hư vô từ mấy nghìn năm trước đây.Giáo chủngười Anh là Hốcxơ trong cuốn sách “Thượng đế và nguyên tử (1946) đã cố gắngchứng minh rằng Thượng đế đã làm nên nguyên tử và tinh thần của Thượng đế đãtruyền năng lượng cho nguyên tử !”(1) Trong thời kì Phục Hưng, nhà bác học vĩ đạingười Italia Joócđanô Brunô đã cương quyết bảo vệ quan điểm Copecnic cho rằng quảđất quay quanh mặt trời v à chống lại triết học kinh viện nói rằng Th ượng đế sáng tạo

ra thế giới nên ông đã bị nhà thờ thiêu sống (1600) Năm 1626, nghị viện Pháp ra lệnh

xử tử những người nào nghiên cứu “thuyết hạt” Các giáo sĩ, nh à thờ viện cớ rằngLômônôxôp (ngưới sáng lập thuyết nguyên tử, phân tử) đã dùng công tác khoa học đểphá hoại tôn giáo và đề nghị chính phủ Nga hoàng đầy Lômônôxôp ra một nhà tù xaxăm(1)

2 Vạch trần những luận điệu phản khoa học của những thế lực phản động k ìm hãm

sự phát triển của khoa học Hóa học Thông qua việc giới thiệu lịch sử Hóa học, đặcbiệt là thời kì thượng cổ và thời kì giả kim thuật, sẽ cho thấy r õ rằng công trình sángtạo của nhân dân lao động bị thần thánh hóa th ành phương tiện ma thuật Các tư tưởngtriếthọc và các nhà khoa học duy vật bị quy kết l à đa thần, đã bị ngăn cấm, truy nã,đàn áp; khoa học bị đình đốn, phải nhường chỗ cho thuật giả kim – nô bộc trung thànhcủa nhà thờ Cơ Đốc, đồng thời cũng chính l à giai cấp phong kiến(2)

3 Vạch trần những sự kiện có tính phản khoa học, gây m ê tín dị đoan còn rơi rớt vàlẩn quất trong đời sống tinh thần của nhân dân nh ư bói toán, đồng cốt, trò phù thủy,…

4 Làm cho học sinh thấy rõ sức mạnh của khoa học nói chung, của Hóa học nóiriêng; đối chiếu vai trò của Hóa học với vai trò của tôn giáo trong việc giải quyếtnhững vấn đề thực tiễn đặt ra giúp cho học sinh phân biệt r õ những tiên đoán khoa họcvới những điều mê tín của tôn giáo

(1) Hoàng Hạnh, Nguyễn Cương, Nguyễn Đức Chuy Giáo trình Giáo học pháp Hóa học NXB Giáo dục – Hà Nội 1962, tr.43.

(2) Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn C ương, Dương Xuân Trinh Lí lu ận dạy học Hóa học Tập I NXB Giáo dục – Hà Nội 1982, tr.35.

Trang 9

III GIÁO DỤC LÒNG YÊU NƯỚC, TINH THẦN QUỐC TẾ, CÁC PHẨM

CHẤT ĐẠO ĐỨC

Cùng với việc giáo dục thế giới quan duy vật khoa học, môn Hóa học còn phảigóp phần bồi dưỡng nhân sinh quan xã hội chủ nghĩa cho học sinh, trong đó quantrọng là lòng yêu nước, tinh thần quốc tế v à các phẩm chất đạo đức của người laođộng mới

1 Giáo dục lòng yêu nước

Có thể thực hiện việc giáo dục l òng yêu nước bằng nhiều biện pháp sau đây:

- Giới thiêu nguồn tài nguyên phong phú, giàu có c ủa đất nước Những số liệu điềutra cơ bản về dầu mỏ, về than đá, apatit, quặng sắt, quặng nhôm, crom,titan, v àng,

đá quý, các khoáng sản khác, về gỗ, cây thuốc…nói l ên sự giàu có của nước ta Đó

là những sự thực giàu tính giáo dục làm cho học sinh thêm yêu Tổ quốc và tintưởng vào tương lai

- Những thành tích và sự lớn mạnh của ngành khoa học Hóa học và công nghiệp hóachất ở nước ta trải qua các thời k ì xây dựng và bảo vệ Tổ quốc sẽ giúp l àm sáng tỏtính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa đang tạo điều kiện thuận lợi sử dụng triệt

để nguồn nhiên liệu và năng lượng hiện có nhằm xây dựng một nền sản xuất vì lợiích của toàn dân Nhà nước ta đã đào tạo nên những nhà Hóa học, những kĩ sư vàcông nhân ngành Hóa học lao động cần cù, sáng tạo Đó là những tư liệu bbổ ích

- Việc giáo dục lòng yêu nước gắn liền với yêu cầu giáo dục tinh thần sẵn sàng bảo

vệ Tổ quốc, giáo dục lòng căm thù những tội ác dùng chất độc Hóa học, bom cháy,

vũ khí hạt nhân nhằm giết hại lo ài người, triệt phá cơ sở sản xuất, tiêu diệt sự sốngtrên trái đất

2 Giáo dục tinh thần quốc tế

Việc giáo dục lòng yêu nước phải kết hợp với việc giáo dục tinh thần quốc tế.Cần chú ý nêu rõ tấm gương lao động khoa học kiên trì của các nhà Hóa học tiến bộtrên thế giới, sự giúp đỡ chí t ình của các nước đối với ngành Hóa học và công nghiệpHóa học ở nước ta

3 Giáo dục các phẩm chất đạo đ ức, tư cách và trách nhiệm công dân

Người học sinh yêu nước phải có ý thức về nhiệm vụ ng ười công dân, phải yêulao động, phải có tính kiên nhẫn và tính sáng tạo

Biểu hiện cụ thể của ý thức về nhiệm vụ ng ười công dân là: học và học để nắmvững tri thức khoa học; vận dụng những kiến thức Hóa học và kĩ năng đã thu lượmđược vào học tập, sản xuất, các công việc công ích v à đời sống Biểu hiện cụ thể củathái độ yêu lao động đối với học sinh cũng l à chăm chỉ học tập, hình thành những thóiquen lao động học tập (tự giác, say mê, độc lập, bền bỉ, sáng tạo, có kế hoạch…), sẵnsàng tham gia lao động sản xuất

Mỗi người công dân phải có lòng nhân ái, phải biết sống hòa hợp với cộng đồng.Muốn thực hiện được yêu cầu giáo dục trên đây, việc giảng dạy Hóa học phải gâycho học sinh hứng thú sâu sắc đối với bộ môn, khát khao t ìm hiểu, kiên trì học tập, có

Trang 10

những suy nghĩ sáng tạo trtong việc áp dụng kiến thức Hóa học vào những mục đíchthực tiễn Đồng thời, thông qua học tập nội khóa cũng nh ư hoạt động ngoại khóa màgiáo dục cho học sinh ý thức và thái độ đúng đắn trong lao động học tập, lao động sảnxuất và trong quan hệ với tập thể và cộng đồng.

IV PHƯƠNG PHÁP HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN VÀ GIÁO DỤC TƯ

TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH

1 Việc hình thành thế giới quan duy vật biện chứ ng và giáo dục tư tưởng, đạo đứcphải được coi là phương hướng cho việc nghiên cứu tài liệu học tập trên cơ sở củachương trình Hóa học Phải dựa trên cơ sở các hiện tượng Hóa học được nghiên cứu

mà tổng quát hóa đân dần để học sinh biết cách nh ìn đúng đắn vào bản chất của hiệntượng và tính quy luật của chúng

Giáo viên cần nghiên cứu tỉ mỉ xem phần nào của bài, của chương có khả nănggiúp hình thành thế giới quan, giáo dục tư tưởng, đạo đức, trên cơ sở đó xây dựng một

kế hoạch chi tiết và đề cương cụ thể về phương pháp và tổ chức dạy học để thực hiệnmục đích đề ra

2 Giáo viên phải khéo léo, kiên nhẫn, tránh thái độ gò ép, thô bạo Phải kết hợpviệc giảng dạy nội khóa với công tác hoạt động ngoại khóa

3 Kết hợp chặt chẽ việc h ình thành thế giới quan duy vật biện chứng với việc giáodục quan điểm khoa học vô thần

4 Giáo viên phải nhiệt tình và biểu lộ tình cảm chân thực trên quan điểm khoa họchiện đại khi trình bày vấn đề Giáo viên phải luôn luôn học tập mở mang kiến thức,trau dồi dậo đức để xứng đáng l à tấm gương sáng cho học sinh noi theo, đặc biệt l àkhi tiến hành giáo dục tư tưởng đạo đức cho học sinh

§3 PHÁT TRIỂN NHỮNG NĂNG LỰC NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONGDẠY HỌC HÓA HỌC

I VIỆC DẠY HỌC HÓA HỌC GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH

Cùng với nhiệm vụ cung cấp kiến thức, kĩ năng về Hóa học và giáo dục xã hộichủ nghĩa cho học sinh thông qua bộ môn, việc dạy học Hóa học còn phải góp phầnphát triển tiềm lực trí tuệ cho học sinh – phát triển những năng lực nhận thức cho các

em Năng lực nhận thức bao gồm năng lực tri giác, biểu t ượng, chú ý, trí nhớ, tư duy,hứng thú nhận thức, óc thông minh, khả năng nsáng tạo trong lao động…Đối với họcsinh, cần đặc biệt chú ý tới trí nhớ v à tư duy

Hóa học là một khoa học vừa lí thuyết, vừa thực nghiệm, n ên có rất nhiều khảnăng trong việc phát triển năng lực nhận thức cho học sinh nếu việc dạy v à học mônnày được tổ chức đúng đắn

Việc nghiên cứu các vấn đề lí thuyết c ơ bản của chương trình như các kháiniệm nguyên tử, phân tử, các phản ứng Hóa học, các định luật Hóa học, các học thuyết

Ngày đăng: 15/06/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w