báo cáo hệ thống luân chuyển và quản lý nội dung bài giảng
Trang 1CHUONG 4: HE THONG LUAN CHUYEN VA QUAN LY
NOI DUNG BAI GIANG
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu một quy trình xây dựng và quản lý tài nguyên học tập Hạt nhân của quy trình xây dựng tài nguyên học tập là các bài giảng trực tuyến Khác với giáo trình điện tử (hầu như chỉ được sử dụng thụ động bởi học viên), bài giảng điện tử mang trong nó, ngoài nội dung khoa học cần truyền đạt, là
cả tính sư phạm, tính nghệ thuật của tập thể giáo viên tạo nên nó Vì thế, việc luân chuyển và phân phối bài giảng giữa các cá nhân có trách nhiệm xây dựng bài giảng (cả khía cạnh nội dung lẫn sư phạm), và giữa người dạy với người học nhằm hoàn thiện dần bài giảng là rất quan trọng
Trong chương này, trước khi giới thiệu về hệ thống hỗ trợ công tac dao tao tir xa, chúng tôi sẽ trình bày các khái niệm cơ bản về bài giảng trực tuyến và quy trình chung để xây dựng một bài giảng thỏa các tiêu chí về khoa học và tính sư phạm 4.1 Bài giảng trực tuyến
4.1.1 Một sỗ khái niệm
Trước khi trình bày qui trình thực hiện một giáo trình trực tuyến, chúng tôi đưa ra
một số khái niệm cơ bản sau
Giáo trình điện tử?) Giáo trình được lưu trữ và được hiển thị bằng các
phương tiện tin học và có thể được in ra giấy để
Trang 2thành một giáo trình dạng sách
Giáo trình trực tuyến” Giáo trình được lưu trữ và được hiển thị bằng các
phương tiện tin học Khác với giáo trình điện tử,
giáo trình trực tuyến bao gồm trong đó nhiều minh họa sinh động hơn theo nghĩa tăng tính tương tác với người học
Học phần Khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn gồm một
số học trình để sinh viên tích lãy dần trong quá trình học tập
Học trình Đơn vị xác định khối lượng kiến thức được truyền
đạt trong (khoảng) 15 giờ trên giảng đường
- Giao trinh điện tử
- Gido trinh trye tuyén
-_ Tài liệu tham khảo
- Baitap
- Baithi
! Đây là các khái niệm do chúng tôi đặt ra
Trang 34.1.2 Bài giảng trực tuyén
Theo các khái niệm đã trình bày ở trên, thì một giáo trình trực tuyến bao gồm các
bài giảng trực tuyến Một cách nào đó, có thể hiểu giáo trình điện tử như một giáo
Trang 4trình sách còn bài giảng trực tuyến như một bài giảng của giáo viên trên lớp Một bài giảng trực tuyến hàm chứa:
e Data: La ndi dung kiến thức cần trình bày
s _Meta-data: Là những thông tin ngữ cảnh như vị trí của bài giảng trong giáo trình trực tuyến, sự tiếp thu kiến thức của học viên đối với bài giảng
Mỗi bài giảng trình bày về một vấn đề và gói gọn trong khoảng từ 30 phút đến 60
phút Cấu trúc của bài giảng bao gồm mục tiêu để định hướng những ý trọng tâm
trong bài giảng, phần tóm tắt bài giảng và bài tập đề học viên tự đánh giá sự tiếp thu kiến thức đã được trình bày trong bài giảng này
Một bài giảng trực tuyến được chia thành nhiều ý giảng nhỏ Phần quan trọng nhất của ý giảng là phần nội dung diễn giải ý đó Nếu ý quá trừu tượng, có thể cần phải
có những ví dụ minh họa cho nó Ngoài ra, có thể có một số giải thích cho các từ trong ý Các từ này thường là các khái niệm mà người học đã (phải) biết Dé người
dùng có thể tự đánh giá xem mình có nắm chắc ý này chưa, có thể thêm một số câu
kiểm tra ngắn ở đây
4.1.3 Quy trình thực hiện bài giảng trực tuyễn
Sau đây là một số hướng dẫn quy trình xây dựng hệ thống bài giảng trực tuyến cho một môn học Phần quan trọng nhất của quy trình tập trung vào phần thể hiện nội dung trong một bài giảng
(1) Xác định tóm tắt môn học
(2) Tập hợp các tài liệu tham khảo cho môn học
(3) Bố cục nội dung thành các bài giảng
(4) Trình bày bài giảng
a Định rõ mục tiêu của bài giảng
b Trình bày bài giảng gồm nhiều ý giảng Mỗi ý giảng chỉ nên giới hạn trong mot trang màn hình
c Xác định mối quan hệ giữa các bài giảng theo một đồ thị kiến thức trình bày như trong hình 4.2
d Xây dựng tóm tắt của bài giảng
Trang 5e Xay dựng bài tập kết thúc bài giảng
b Nếu trong ý giảng có sử dụng các kiến thức đã được trình bày trong các ý
giảng hay bài giảng trước, dựa vào dé thị kiến thức, thiết lập các liên kết đến các bài giảng trước.
Trang 6c Nếu trong ý giảng có sử dụng các kiến thức của các môn học khác, cần xây dựng một ý giảng tham khảo để giải thích hoặc minh họa ý giảng này Các ý giảng này có thể là một màn hình văn bản, một hình ảnh tĩnh hoặc động được soạn riêng và được liên kết vào ý giảng chính qua các
liên kết hay các từ khoá
d Nếu cần, có thể soạn thêm một số ví dụ minh họa theo hình thức tạo ý giảng tham khảo và để sẵn để người học, nếu cần, có thể chọn xem để hiểu rõ hơn về ý giảng chính
e Khi ý giảng có liên quan đến nhiều kiến thức (của các ý giảng khác trong
môn này cũng như của các môn khác), cần xây dựng một số câu hỏi trắc
nghiệm để kiểm tra việc hiểu của người học Các câu hỏi trắc nghiệm này
có thể có nhiều chọn lựa đúng để có thể biết được tại sao người học không hiểu bài Nếu đây là ý giảng quan trọng (phải hiểu để có thể học tiếp), dựa vào cách trả lời trắc nghiệm sai của người học, nên khuyến cáo
người phải học lại phần kiến thức nào; nếu không (quá quan trọng), có thể giải thích thêm một số dòng và cho qua vì hy vọng người học sẽ hiểu
rõ hơn khi học tiếp các kiến thức sau
Trang 74.2 Giới thiệu hệ thống ELSA
Hệ thống luân chuyển và quản lý nội dung bài giảng (ELSA) là một hệ thống hỗ trợ quản lý đào tạo và quản lý tài nguyên học tập trong hệ thống đào tạo từ xa
Với chức năng quản lý đào tạo, hệ thống hỗ trợ việc quản lý học viên theo học, tổ chức các khóa học theo từng chương trình đào tạo, mở lớp học cho các học viên đã
đăng ký và cập nhật tin tức, thông báo, kế hoạch học tập cho các môn học
Với chức năng quản lý tài nguyên học tập, hệ thống hỗ trợ giáo viên đưa tài nguyên học tập lên mạng Trong quá trình giảng dạy, giáo viên có thể upload tài nguyên học tập lên hệ thống, các tài nguyên này ngay sau đó sẽ được chuyển và gởi email thông báo đến các giáo viên có chức năng duyệt Các ý kiến đánh giá của bộ phận duyệt sẽ
phản hồi cho tác giả để họ có những chỉnh sửa thích hợp Tài nguyên đã đủ điều
kiện việc xem duyệt sẽ được đưa vào kho tài nguyên chính thức của hệ thống
Mỗi học viên sẽ được tham khảo tài nguyên học tập thuộc chương trình đào tạo của mình Sau mỗi bài giảng hoặc mỗi chương sẽ có các bài tập kiểm tra Đối với các bài tập trắc nghiệm, học viên có thể xem kết quả ngay sau khi làm xong, còn đối với bài tập viết, học viên sẽ biết kết quả sau khi giáo viên chấm và công bố điểm
Trong quá trình học, học viên có thể cần đến sự hỗ trợ của “chuyên gia” Chuyên
gia là người có kinh nghiệm trong một môn học, chủ đề nào đó Khái niệm chuyên gia là kết quả của sự đánh giá của hệ thống (dựa vào sự tương tác giữa cá nhân và
hệ thống) kết hợp với dữ liệu từ cơ sở đữ liệu (khả năng giảng dạy, phân công giảng dạy) Chức năng tìm kiếm sẽ giúp cho học viên tìm chuyên gia của môn học, chuyên đề hoặc tìm tài liệu liên quan đến môn học đang nghiên cứu hoặc tìm tài liệu
theo tác giả, theo từ khóa Khi gặp vấn đề hoặc có những thắc mắc, học viên có thể
hỏi trực tiếp chuyên gia hoặc tìm kiếm trong kho câu hỏi thường gặp (FAQ) những câu hỏi tương tự với van đề của mình
4.3 Đối tượng sử dụng hệ thống
Những đối tượng sử dụng hệ thống gồm có:
Trang 8e _ Phân công giáo viên soạn bài
e _ Phân công giáo viên duyệt bài
e Phân công giáo viên giảng dạy
s _ Theo dõi tình hình hỏi đáp, nhắc nhở giáo viên trả lời những câu hỏi đến hạn
e _ Tổng hợp, biên soạn các câu hỏi đáp của học viên để đưa vào kho tài nguyên hỏi đáp
4.3.3 Giáo viên
Thông qua hệ thống, giáo viên có thể soạn và cập nhật các giáo trình, bài giảng, bài tập, bài thi cũng như các tài liệu tham khảo của những môn học đã được phân công Giáo viên còn có nhiệm vụ trả lời các câu hỏi của sinh viên gởi đến
4.3.4 Học viên
Sau khi hoàn tất những thủ tục đăng ký, học viên sẽ được cấp một tài khoản để bắt
đầu tham dự khóa học Khi đăng nhập vào hệ thống học viên sẽ được cung cấp một không gian học tập cá nhân bao gồm:
se Các thông tin liên quan đến nội dung chương trình học như thông báo, tin
tức, lịch học, lịch thi
se _ Truy cập vào hệ thống tài nguyên bao gồm giáo trình môn học, bài giảng, bài
tập tài liệu tham khảo, đề thi tham khảo, các khóa luận, đồ án, luận văn của các khóa trước,
s_ Làm bài tập, bài kiểm tra (dưới hình thức trắc nghiệm hoặc viết) đối với từng môn học cụ thể.
Trang 9s Nhờ giải đáp những câu hỏi trong quá trình học tập
e _ Tìm kiếm tài nguyên học tập
Ngoài ra học viên còn có thể tham gia vào diễn đàn thảo luận, là một không gian
giao tiếp chung cho tất cả các thành viên của hệ thống
4.4 Kho tài nguyên của hệ thống
4.4.1 Giáo trình điện tử
Là giáo trình (sách) được trình bày trên web giúp cho học viên có thể đọc hoặc tải
về máy cục bộ Thông thường, mỗi môn học sẽ có một giáo trình tham khảo chính
và nội dung trong giáo trình được chỉ tiết đến từng chương mục để việc tham khảo
đến dễ dàng hơn
#1 Bai 1 Thong tin va xử lý thô
#-—1 Bài 2 Giới thiệu sơ lược về # 9.2.1, Cú pháp, lưu đổ, cách thức hoạt động :
3 -=] Bài 3 Thuật toán - Thuật giá `
+ CÌBài4Ngôn ngữiậptìn — $ Cúpháp
# — Bài 6 Mở đầu về ngôn ngữ |
“#- CÌ Bài 6 Các kiểu đữiệu đơn 'WHILE Điểnkiện DO LệnhP ;
SS Bã 7 Các khảiniệm tong -
Bài 8 Câu lệnh lập sang lệnh kế tiếp ở phía dưới
ˆ Bài 10 Kiểu dữ liệu măng
Bài 11 Ôn tập lệnh lãi và m:
Bãi 12 Chương trình con; h
Bãi 13 Chương tỉnh con đi
Bài 14 kiễu dữ liệu Bản ghi
'#-CÏ Bãi 15 Kiểu dữ liệu tập hợp
# -C] Phần đọc thêm
_* Cách thức hogs dang ela WHILE:
Bude 1: Néu Điềukiện sai thì chuyển ngay sang lệnh kế tiếp sau LêuhP, ngược lại, nếu Điễukiện đúng tì làm LệnhP, rồi quay
Trang 104.4.2 Bài giảng trực tuyến
Ngoài giáo trình điện tử được lưu trữ và được hiển thị bằng các phương tiện tin học
và có thể được in ra giấy để thành một giáo trình dạng sách, một dạng tài nguyên
khá quan trọng khác đó là hệ thống bài giảng trực tuyến Bài giảng trực tuyến đã
được trình bày chỉ tiết mở mục
của bài giảng trực tuyến
$} abn ott - Mott Ieee
4.1.2 Bài giảng trực tuyến Sau đây là một minh họa
| Relation model - Miciosoft Intemel Explor ï~ic[| xi
THN! MRdnEki was KỊ EF.Codd đẻ xuất năm 1970 Nền tảng cơ bản của
To Ng Minh ig mines KH tức là tập của các bộ giá trị Một số khái niệm trong
a nee cies nt mô hinh quan hé nhu thudc tinh (Attribute), quan hệ
ụ (Relation), loc dé quan hé (Relation Schema), b6 (Typle), khoa (Key)
Mô hình quan hệ dựa trên cơ sở lý thuyết vững chắc
Mas Hota ALAN | 1Œ nhất nên nó cùng với mô hình thực thế két hợp đang
THỜ 14Hnbg ch 14985 EH được sử dụng rộng rãi trong phân tích và thiết kề cơ
cơ sở dữ liệu quan hệ SOL là ngôn te phi thủ tục
Ngôn ngữ SQL có khởi nguồn từ ngôn ngữ SEQUEL
và được cải tiến qua nhiều phiên bản: ⁄Z
SGL89 Giải thích | SQL92 (SQL2'
Trang 11Hình 44 Minh họa bài giảng trực tuyến
⁄® Câu 1: Cho R là một quan hệ 2 ngôi trên một tập hợp hữu hạn 5X Tìm thuật toán để thực hiện các yêu cầu sau đây:
' (&) Xác định xem quan hệ E có phải là một quan hệ thứ tự hay không?
(b) Cho vi dy minh hea
@Cau2: Cho 2 tap hop c6 thy ty Gp) va (Yn ) Trên tập hợp tích XY ta định nghĩa một quan hệ 2 ngôi < như sau: >
(œ,b) < (,đ) © ((a Ð c) và ( rị 4)) (a) Chứng mình rằng < là một thứ tự trên XxY
(b) Hãy mở rộng kết quả trên cho tích của nhiều tập hợp có thứ tự
@Cau 3:Cho (K, S) là một cấu trúc thứ tự hữu hạn Hãy trình bày một thuật toán xác định biểu đố Hasse cho cấu trúc thứ tự trên
@Cau 4:Cho (KX, < ) là một cấu trúc thứ tự hữu hạn Hãy trình bày các thuật toán thực hiện các yêu cầu sau đây:
(a) Tim mét phan tử tối đại của 3X
(b) Tim phan ti nhỏ nhất (nếu có) của X
Trang 12| Ele Edt View Fawedee Toole Help
“ein! QB A) Qsearh Girovertes ‘Gres
| Adeiess| ftp: ftinb: 9000 uonwarjassessment2subId=£52490490F0
[Me @ilemeat @)search @le igJ#mHe @iMovedocaments G]searchquestons @jKmapsewh B}cooge SoM contilcenter @E)Kmap |hohMsn
ĐỀ THỊ MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU
Thời gian: 90 phút (Sinh viên được sử dụng tài liệu)
Siram.3sn
Một phần của CSDL để thanh toán CÔNG NỢ với khách hảng của một đơn vị sản xuất kinh doanh có các quan hệ với các đặc tã sau:
1, DM HÀNG (MÃ HÃNG Cña(5), TÊN HÀNG Gha(60), QUY CÁCH Char(20), DVTÍNH Char)
“ Tân tử: Mỗi mặt hàng có một tên goi (TÊN_HANG), một quý cách sản phẩm (QUY CÁCH) một đơn vị tính (DVTÍNH) xác định và một mã số (MÃ_ HÃNG) duy nhất để
phân biệt với các một hàng khác
2 DM _KHUVỰC (MÃ KHUVỰC Ghs/(5), TÊN_KHUVỰC Ơbsr(30), GHI CHÚ Ơazr(20))
** Tân tờ Các khù vực (TÊN KHUVỰC) như : TP.Hồ Chí Minh, Miễn Trung, Miễn Tây, Đồng bằng SCL Mỗi khu vực được gán cho một mã số (MÃ_KHUVỰC) duy nhất để tiện việc theo dõi và tng hợp
3, _DM_KHACH (MA_KHACH Char(S), TEN_KHACH Char(20), ĐỊA_CHÍ Caar(40), ĐIỆN, THOẠI Chat(20), KHU, VỰC Chav(3))
T Tân tử Mỗi khách hàng có tên TÊN MHÁCH), địa chí (ĐỊA_ CHỈ), các số điện thoại (ĐIỂN_ THOẠI), thuộc một khu vực trong danh mục (KHU_VỰC) và mốt mã số:
THẢ KHÁCH) dọy nhất để ghn Hạ với tt =š các Hrd hang Hse
4, PHIẾU GIÁO HÀNG (SỐ HÓA ĐƠN Clz(19, NGÂY HĐƠN 0slø, MÃ KHÁCH Cher), TR] GIA, HANG umber12)
2 Fp từ Mỗi phiêu (hóa đơn) giao hàng trong một ngày (NGÀY HĐƠN) cho một khách hang (tt CKHACH đều có một số hóa dan (SO_HOA_BON) duy nhất phân biệt Với tất cả các phiếu giao hàng khác Trị giá hằng hóa (TRỊ_ GIÁ" HÀNG) trong hóa đơn bằng tổng thành tiên của các món hàng ghỉ trong chỉ tiết hóa đơn, có tính thêm
{ign thud gist ga tang
'*Ghi chú: Thuế giá trị gia tăng bằng 10% tị giá hảng mua
5 CHITIẾT HÔAĐƠN (S0_HOA_DON Char(15), STT Mumber(3}, MA_HANG Chay(5, SỐ_LƯỢNG /amnbo(70,2), QUY_RA_KG Number(10,2), THANK TIEN Number (2)
” Tân lữ: Mỗi phiễu giao hàng có thổ giao nhiều mặt hàng khác nhau được đánh số thứ tự (STT) Mỗi mặt hãng giao đầu có số phiểu giao hàng (SỐ HÓA, ĐƠN), mã
mặt hàng (MÃ_ HÀNG), số lượng (SỐ_LƯỢNG) và trị giá (THÀNH_TIÊN) của mặt hàng đó,
6 THANH TOAN (MÃ KHÁCH Chay, SIT Number), NAM Number(4), THANG Number(2), SỐ ĐẦU THÁNG Wambs12, NGÀY TRẢ TIÊN Date,
SO_TIEN_TRAG Nuraber(12), GHI_ ( CHÍ Varchar(200))
Tan Br Trang m6t thang (THANG) của một năm (NĂM), một khách hang (MA_KHACH) c6 thé thanh toán tiễn cho các lồ Lảng đã mua làm nhiễu lẫn, Mỗi lẫn thánh Toán có ghỉ rõ mã số của khách hàng, số thứ tự lần thanh toán (ST) trong tháng, ngày thanh toán (NGÀY TRẢ TIÊN) và sổ tiền thanh toán (SỐ _TIỀN_TRA), Sô thứ tự lần (hanh toán = 0 nghĩa lã số dư mã khách hàng còn nợ ở đầu tháng
Trang 134.4.5 Tài liệu tham khảo
Ngoài giáo trình điện tử và bài giảng là các tài liệu chính, mỗi môn học sẽ có thêm tài liệu tham khảo Tài liệu tham khảo cung cấp cho học viên những kiến thức mở
rộng hoặc chuyên sâu và tất nhiên, chỉ mang tính tham khảo Tài liệu tham khảo về
hình thức tương tự như giáo trình điện tử những phong phú hơn về ngôn ngữ cũng
như thể loại
Aedeta[ ` TrpnJitlnhibooHDstabaseslrefJ5GLOBAJndexhHrm
UHke @|Tomet (ý)zewch test ittnHle @]MoweDoeumens @E|2s
Microsoft SQL Server DBA Survival Guide
Table of Contents:
» Introduction
Part I: Introduction
‘© Chapter 1 - Introduction to Client/Server and Database Computing
+ Chapter 2 - The Role of the Database Administrator
Part Il: The World of Microsoft's SQL Server
+ Chapter 3 - The Evolution of SOL Server
+ Chapter 4 - SQL Server: The Big Picture
Part III: Planning and Installing/Upgrading SQL Server
© Chapter 5 - Planning an Installation or Upgrade
© Chapter 6 - Installing or Upgrading SQL Server
Part IV: Database Operation
Chapter 7 - Managing the Enterprise
* Chapter 8 - Managing Devices
Chapter 9- Managing Databases
© Chapter 10 - Managing Users
smi ithontac 11 Managing SOM Sactier Smetirn:
Trang 144.4.6 Kho dữ liệu hỏi đáp
Khi gặp khó khăn hay có thắc mắc trong quá trình học, học viên có thể nhờ hệ thống tìm giúp chuyên gia (theo sự đánh giá của hệ thống) giải đáp thắc mắc Thông qua hệ thống, học viên chọn gởi câu hỏi đến một hoặc nhiều chuyên gia Các chuyên gia nhận được câu hỏi sẽ trả lời cho học viên Hệ thống sẽ thông báo nhắc đối với những trường hợp trả lời trễ Những câu trả lời của các chuyên gia sẽ được tổng hợp bởi thư ký môn học để chọn ra câu trả lời chính thức để đưa vào kho dữ
liệu hỏi đáp là dữ liệu nguồn cho chức năng tìm kiếm câu hỏi tương tự
fei + GED Aseuch Greens Gree B]
‘Agios [8] Ci.usan deta Coroduleu\quesion023_011104 He
Like @llomet Glsearch @ilet @ÌtmHe @)Memoee nes GlseachQuestons ]k-map search G]Googe Stem Corte center @)cmạp ge] Thanh Nen
(Cau Hoi
Người hồi Ngày hồi 18/10/2003
Nội dung hỏi Khi ĐataBaviroomem trong VB6 kết nối CSDL SỌL thì â# có sẵn RecordSet hay
chưa?
rả Lời _
Ngưài trả lời 'Nội đụng trả lời Khí bạn dùng đối nào được tao lượng Dala Ervionrment Designer tương † project VE thì chưa có Recordset bạn cần phải tạo lừng đổi lượng Connection kết hợp với từng
database ma ting dụng cẩn truy xuất Sau khi đã có đối tượng Connection, bạn sẽ tạo từng đối tượng Command cho nó, mỗi đối tượng Command mới tượng ứng với † RecordSgt chứa tập các record théa mén tiéu chun loc qui dinh (toan b9 table hay dùng lệnh SOL đỗ xác inh ac record trong Command) Code cia ting dụng sẽ duyệt từng recotd trong Command
để xử lý chi tiét thọ yêu câu của bãi toán
Trang 15dạy
Phân công duyệt tài
nguyên Theo di tinh hinh hỏi đáp Soạn, cập nhật tài nguyên học tập
Duyệt tài nguyên
hoc tap
Trả lời câu hỏi
Tham khảo tài
Trang 164.5.2 Quản lý thông tin học viên
Học viên sau khi đăng ký học sẽ được cấp một tài khoản để truy cập vào tất cả các
dịch vụ của hệ thống Tài khoản học viên được quản lý bởi bộ phận giáo vụ và học viên có quyền sửa những thông tin cá nhân của mình
4.5.3 Phân công giảng dạy
Mỗi môn học trong một khóa học cụ thể sẽ được một hay nhiều giáo viên phụ trách giảng dạy, việc giảng dạy bao gồm việc lên kế hoạch học tập của môn học, soạn bài giảng, bài tập, bài thi cho môn học, giải đáp những câu hỏi của học viên (trực tiếp
hoặc gián tiếp) Việc phân công giáo viên giảng dạy được thực hiện bởi thư ký môn
học, dựa trên khả năng giảng dạy của giáo viên
4.5.4 Phân công soạn, duyệt tài nguyên học tập
Vào đầu mỗi khóa học, thư ký môn học sẽ rà soát lại xem tài nguyên học tập như giáo trình, bài giảng, bài tập, tài liệu tham khảo có cần phải soạn mới hoặc cập nhật
gì không Việc phân công giáo viên soạn hoặc duyệt giáo trình dựa trên khả năng giảng dạy của từng giáo viên và do thư ký bộ môn đảm nhiệm
4.5.5 Soạn tài nguyên học tập
Chức năng này hỗ trợ giáo viên cập nhật (thêm, xóa, sửa) tài nguyên học tập trong
hệ thống Với các bài giảng của một môn học, giáo viên có thể soạn và upload nhiều
lần Mỗi khi tài nguyên học tập được soạn mới hoặc chỉnh sửa, nó sẽ chuyển cho bộ
phận có chức năng xem duyệt trước đưa vào kho tài nguyên chính thức
Trang 174.5.6 Duyệt tài nguyên học tập
Tài nguyên học tập do giáo viên soạn sẽ chuyển cho bộ phận xem duyệt (thông báo bằng email và xem duyệt trong hệ thống) Hệ thống sẽ tổng hợp các ý kiến xem duyệt để quyết định xem tài nguyên đã được hoàn tất việc xem duyệt hay chưa Những ý kiến của bộ phận xem duyệt sẽ được phản hồi cho tác giả để có những chỉnh sửa thích hợp Những trường hợp các câu hỏi đã hết hạn xem duyệt, hệ thống
sẽ thông báo nhắc giáo viên trả lời
4.5.7 Hỗ trợ hỏi đáp
Trong quá trình học tập, học viên có thể cần sự trợ giúp những thắc mắc liên quan
đến môn học, chủ đề mà mình đang nghiên cứu Khi đưa ra câu hỏi, học viên có thể lựa chọn gởi câu hỏi trực tiếp đến những người (giáo viên, học viên khác) có kinh nghiệm về môn học, chủ đề đó hoặc sử dụng chức năng tìm kiếm câu hỏi tương tự trong kho dữ liệu hỏi đáp đã có
Sự đánh giá kinh nghiệm của giáo viên, học viên trong môn học, chủ đề dựa vào những hoạt động hằng ngày của họ, như việc soạn (là tác giả) của các tài liệu liên
quan đến môn học, sự quan tâm đến môn học (vào xem tài liệu chỉnh sửa tài liệu đã soạn), sự tham gia giải đáp các câu hỏi của học viên Đối với học viên thì sự đánh giá còn dựa vào kết quả môn học của học viên đó
Chức năng tìm kiếm những câu hỏi đáp tương tự là chức năng tìm kiếm tự động những câu hỏi tương tự với câu hỏi của học viên Kết quả được chọn là những câu
hỏi đáp gần đúng nhất so với câu hỏi và được hỏi thường xuyên nhất
4.5.8 Hỗ trợ môi trường cho học viên làm bài tập
Trong quá trình học tập, học viên phải hoàn tất các bài tập (hình thức trắc nghiệm
hoặc viết) Mỗi bài tập sẽ có thời hạn làm bài và kết quả sẽ được thông báo ngay đối
với bài tập trắc nghiệm Dựa vào kết quả làm bài của học viên, hệ thống sẽ đánh giá
độ khó của bài tập và phản hồi cho giáo viên ra dé dé ho có sự chỉnh sửa thích hợp.
Trang 184.5.9 Truy cập tài nguyên học tập
Học viên được truy cập vào hệ thống tài nguyên (giáo trình, bài giảng, tài liệu tham
khảo, bài tập đề thi các khóa trước) của các môn học trong chương trình học của
mình
4.5.10 Tìm kiếm tài nguyên học tập
Việc tìm kiếm tài nguyên học tập là một chức năng rất hữu ích của hệ thống với lượng dữ liệu ngày càng phong phú Các tiêu chuẩn tìm kiếm tài liệu mà hệ thống
hỗ trợ:
e Tìm tài liệu về môn học, chủ đề
e _ Tìm chuyên gia môn học, chủ đề
e Tìm tài liệu theo tác giả
e Tìm tài liệu theo từ khóa
4.5.11 Đánh giá tính chuyên can hoc tập của học viên
Việc theo dõi sự tương tác của học viên với hệ thống là cơ sở để đánh giá tính
chuyên cần học tập của học viên Đây chỉ là thông tin mang tính tham khảo và không ảnh hưởng đến kết quả học tập của học viên
4.5.12 Đánh giá khả năng học tập của học viên
Khả năng học tập của học viên được đánh giá dựa vào kết quả của các bải tập, bài kiểm tra Ngoài ra, sự việc đánh giá còn dựa vào tiêu chuẩn như: sự tham gia trả lời
câu hỏi trên diễn đàn, trả lời các câu hỏi trong mục hỏi đáp