1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế hệ thống vận chuyển và phân ly dầu bôi trơn cho tàu 10500 tấn

28 483 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 456 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Sự phát triển của ngành giao thông vận tải đánh giá tốc độ tăng trưởng và phát triển nền kinh tế quốc gia. Vì vậy , giao thông vận tải giữ một vai trò quan trọng . Trong bối cảnh đất nước ta hiện nay , giao thông vận tải càng khẳng định vai trò của nó và đang phát triển không ngừng,hoà chung với sự phát triển đó ngành vận tải thuỷ cũng đã và đang khẳng định mình bằng những đội tàu lớn và hiện đại. Trên đa số các con tàu vượt đại dương cũng như các tuyến trong nước, động cơ DIESEL vẫn đang được sử dụng làm động cơ chính và việc khai thác hệ thống động lực tàu thuỷ đã được áp dụng nhiều thành tựu khoa học kĩ thuật. Ngày nay công nghiệp đóng tàu phát triển một cách nhảy vọt. Tuy nhiên để các động cơ chính và máy phụ làm việc tin cậy thì cần nhiều các hệ thống phục vụ. Như hệ thống vận chuyển và phân ly dầu bôi trơn. Để đạt được các chỉ tiêu về kinh tế, kĩ thuật là vô cùng quan trọng .

Trang 1

Đề bài: Thiết kế hệ thống vận chuyển và phân ly dầu bôi trơn cho tàu 10500 tấn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Sự phát triển của ngành giao thông vận tải đánh giá tốc độ tăng trưởng vàphát triển nền kinh tế quốc gia Vì vậy , giao thông vận tải giữ một vai trò quantrọng Trong bối cảnh đất nước ta hiện nay , giao thông vận tải càng khẳng địnhvai trò của nó và đang phát triển không ngừng,hoà chung với sự phát triển đóngành vận tải thuỷ cũng đã và đang khẳng định mình bằng những đội tàu lớn vàhiện đại Trên đa số các con tàu vượt đại dương cũng như các tuyến trong nước,động cơ DIESEL vẫn đang được sử dụng làm động cơ chính và việc khai thác hệthống động lực tàu thuỷ đã được áp dụng nhiều thành tựu khoa học kĩ thuật Ngàynay công nghiệp đóng tàu phát triển một cách nhảy vọt Tuy nhiên để các động cơchính và máy phụ làm việc tin cậy thì cần nhiều các hệ thống phục vụ Như hệthống vận chuyển và phân ly dầu bôi trơn Để đạt được các chỉ tiêu về kinh tế, kĩthuật là vô cùng quan trọng

Trong quá trình khai thác hệ động lực Diesel tàu thủy, việc nghiên cứu về hệthống vận chuyển và phân ly dầu bôi trơn nhằm tìm ra một chế độ làm việc hợp lýđạt được các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của hệ động lực là vấn đề được quan tâmnhất đối với nhà thiết kế và cả người khai thác

Hệ thống bôi trơn mang tính quyết định tới độ làm việc tin cậy và tuổi thọcủa cả hệ động lực của con tàu

Vì thế, việc thiết kế hệ thống vận chuyển và phân ly dầu bôi trơn của tàu chởhoá chất 10500 DWT phục vụ cho công tác nghiên cứu và học tập là rất cần thiết,

có ý nghĩa khoa học và thực tế

Trang 2

2 Mục đích thực hiện đề tài:

Thiết kế hệ thống vận chuyển và phân ly dầu bôi trơn của tàu chở hoá chất

13500 DWT phục vụ công tác học tập, nghiên cứu nguyên lý hoạt động của hệthống bôi trơn để thiết kế hay sửa chữa trong qua trình thiết kế cũng như vận hành

3 Phương pháp nghiên cứu đề tài:

Về lý thuyết sử dụng các tài liệu liên quan đến thiết kế hệ thống bôi trơn,nguyên lý hoạt động của động cơ Diesel, các máy phụ trên tàu như các loại máybơm, máy nén…

- Xây dựng lí thuyết tính toán hệ thống chính xác và tỉ mỉ hơn, đưa thêmnhiều những hình vẽ kết cấu của các chi tiết trong hệ thống để có thể tăng đượckhả năng ứng dụng của đề tài và sự sinh động cho người tham khảo

- Từ lí thuyết tính toán của đề tài sẽ tiến hành lập trình để tự động hòa tínhtoán, đưa ra các tham số đầu vào để cho chương trình tự động tính toán các thông

số cần thiết và vẽ sơ đồ hệ thống để tính toán hệ thống một cách tỉ mỉ và chính xáchơn Và từ việc xây dựng chương trình tính toán của hệ thống dầu bôi trơn sẽ lậptrình sang các hệ thống khác của hệ động lực tàu thủy, hoàn thiện để có thể đưachương trình vào ứng dụng thực tế cho sinh viên nghiên cứu môn học

Trang 3

CHƯƠNG 1.

GIỚI THIỆU CHUNG

1.1.Giới thiệu về tàu hàng

Tàu hàng đợc lái một chân vịt,và đợc dẫn động bằng động cơ diesel và phùhợp cho việc chở hàng

Tàu có sống mũi đổ về phía trớc trên đờng nớc và mũi quả lê dới đờng nớc,sống đuôi ngang bán cân bằng

Tàu hàng có bốn khoang hàng ,buồng máy, két nớc ballast /dằn, kétmũi và két sau lái đợc ngăn cách bởi sáu vách ngăn kín nớc

Két mũi đợc sử dụng nh két nớc dằn Két sau lái sử dụng nh két nớc ngọt

Đáy đôi sẽ mở rộng từ vách ngăn két nớc dằn số 1 đến vách ngăn két sau láiTại vị trí lối đi hầm hàng, phần đáy đôi có các tấm đáy kéo dài bên trong đếntôn bao vỏ tạo thành két ballast và két dầu

Tại vị trí lối đi hầm máy, đáy đôi kéo dài đến tôn bao vỏ tạo thành két dầudiesel, két lắng dầu nhờn, két thoát, két nớc bẩn nh thể hiện trong bố trí chung

Khoang hàng có kết cấu đợc trang bị cho việc vận chuyển hàng

Tàu hàng bao gồm vật liệu, nhân công và các thiết bị ( máy móc, thiết bị ,ống.v.v.) đợc bố trí theo yêu cầu của đăng kiểm, đồng thời phù hợp với bản thuyếtminh và các điều kiện thực tế của nhà máy đóng tàu và nhà cung cấp khác

1.1.1 Thông số kỹ thuật cơ bản /kích thớc cơ bản.

Chiều sâu/ chiều cao mạn 11.30 m

Mớn nớc thiết kế 8.20 m

Mớn nớc tiêu chuẩn 8.35 m

Trang 4

1.1.5 Tốc độ, suất (lợng) tiêu hao nhiên liệu và sức bền

Tốc độ thử khi tàu có dằn 2,500 M.T trên biển sâu tại vòng quay tối đa củamáy chính

-khoảng : 14.0knot/hải lý

Tốc độ chạy tàu ở mớn tải thiết kế trên biển sâu khi công suất của máy chính

định mức với 15% giới hạn biển

- - -khoảng : 13.2 knot(hải lý)

Ước tính lợng tiêu hao nhiên liệu(chỉ đối với máy chính) tại công suất trungbình trên cơ sở đốt dầu F.O trị số tính toán thấp nhất là 41,000KJ/kg với sự sai lệch3%

-khoảng : 15.2 tấn/ngày

Trang 5

Tầm hoạt động tính toán tốc độ ở trên từ suất tiêu hao nhiên liệu ở trên và l ợng dầu F.O bao gồm cả dầu D.O

-khoảng : 12,000dặm

1.1.6 Máy chính và máy phụ

Máy chính : Máy Diesel có hai kỳ, hoạt động đơn, đảo chiều trực tiếp vớitua bin tăng áp xả

Công suất tối đa 3,200KW (5,280PS ) x 210 min-1Công suất trung bình 3,115 KW(4,488 ) x199 min-1 (85%MCO)

Máy phát chính : loại tự kích từ, dẫn động bằng động cơ diesel

A.C 440 V , 375KVA (300 KW) -2 bộMáy đèn -2 bộ

355 KW (483 ps) x 1,200 min-1Chân vịt : loại 4 cánh đặc

Kal BC3 -1 bộ

Đặc điểm chi tiết kỹ thuật của phần trên tham khảo phần III phần máy

1.1.7.Thông số kỹ thuật đợc bảo đảm.

Nhà đóng tàu đảm bảo những thông số kỹ thuật của những hạng mục dới

điều kiện đề cập trong phần này:

Tải trọng : 12.500tấn trên mớn tải quy định và tải trọng hàng hóa 11,600tấn trên 75% của dầu đốt và nớc ngọt

Tốc độ : 14.0 knot tại vòng quay 210 rpm của máy chính trong điềukiện tàu ổn định và phù hợp với mớn nớc tại nhà máy đóng tàu

Tiêu hao nhiên liệu : 177.0g/ps/h ở tốc độ tối đa chỉ đối với máy chính trêncơ sở trị số tiêu hao thấp là 42,700 KJ/Kg cộng với sai lệch là ±3%

1.2 Tỡm hiểu về hệ thống

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ

Trong quỏ trỡnh làm việc của hệ động lực tàu thủy luụn tồn tại cỏc chi tiếtchuyển động tương đối với nhau gọi là cỏc cặp ma sỏt động và do vậy luụn cần cúmột lượng dầu bụi trơn cú ỏp lực nhất định cho cỏc cặp ma sỏt này để giảm ma sỏtgõy mài mũn hư hỏng trong quỏ trỡnh làm việc Điều đú yờu cầu phải cú một hệthống bụi trơn dầu ỏp lực cao cho cỏc chi tiết của hệ động lực

Ngoài ra trong hệ thống bụi trơn cũn cú cụng dụng truyền dẫn nhiệt lượng

do ma sỏt gõy ra ra bờn ngoài ( làm mỏt bề mặt ma sỏt), làm sạch cỏc mạt kim loạibỏm trờn bề mặt ma sỏt Khi cỏc bề mặt ma sỏt cỏc cơ cấu truyền động nghỉ làm

Trang 6

việc thì dầu bôi trơn ở đó có tác dụng bảo vệ các bề mặt đó không cho chúng tiếpxúc với không khí giúp chống ăn mòn.

Hệ thống vận chuyển dầu bôi trơn có tác dụng vận chuyển dầu bôi trơn từkét dự trữ tới két trực nhật để bôi trơn cho máy chính, vận chuyển dầu hồi trở lạikét lắng tạo thành một vòng tuần hoàn dầu Trong quá trình vận chuyển thực hiệnviệc lọc dầu, cung cấp dầu chất lượng cho két trực nhật

1.2.3 yêu cầu:

Mỗi động cơ phải có hệ thống bôi trơn độc lập

Động cơ phải được bôi trơn liên tục trong mọi tình huống

Hệ thống phải có tính tin cậy cao,cơ động nhưng đơn giản,dễ quản lý và lọcsạch nhanh chóng

Áp suất và nhiệt độ của dầu nhờn trong hệ thống phài xác định và điều chỉnhđược

Các thiết bị trong hệ thống phải có thiết bị dự phòng với hệ thống chính Cung cấp dầu đốt đảm bảo cho máy chính và máy phát hoạt đông bình ổnđịnh trong suốt quá trình hoạt động

Đảm bảo tiết kiệm nhiên liệu trong quá trình hoạt động của hệ thống

Cho các loại tàu chở hàng công suất trung bình và lớn

Trang 7

CHƯƠNG 2.

TÍNH TOÁN HỆ THỐNG

2.1 Giới thiệu về hệ thống và thiết bị

A.HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN DẦU BÔI TRƠN

2.1.1 Các thiết bị của hệ thống vận chuyển

a.Thiết bị lọc tự động

Công dụng: Tách các tạp chất bẩn, nước và tạp chất hữu cơ ra khỏi nhiênliệu

b Các loại ống (ống vận chuyển, ống thông hơi, ống đo, ống tràn…)

Công dụng: dẫn nhiên liệu giữa các khoang két, thông hơi khoang két, bềmặt trao đổi nhiệt trong các thiết bị hâm sấy, ống tràn có tiết diện lớn hơn hoặcbằng ống nạp để dẫn dầu tràn về két

Trang 8

Đặc điểm: thường là các ống liền, chỗ nối ống phải kín khít, ống dẫn nhiênliệu nóng phải được bọc cách nhiệt

Cấu tạo, vật liệu: thường là những ống thép hoặc ống đồng không hàn

c Các loại van

Công dụng: Thường bố trí trên các đường ống nối giữa các thiết bị hoặc giữacác khoang két làm nhiệm vụ nối thông hoặc chặn giữa các khoang két, ngoài racòn có các van đóng nhanh xả nhanh, các van an toàn, bảo vệ và đảm bảo an toàncho các thiết bị máy móc cũng như tính mạng con người

d Bầu lọc

Công dụng: lọc sách các tạp chất ra khỏi nhiên liệu

Đặc điểm, cấu tạo và vật liệu: có hai loại bầu lọc chính

Phân loại:

Bầu lọc thô: bố trí giữa két trực nhật và bơm chuyển nhiên liệu,lọc tách cáctạp chất có kích thước lớn, thông thường bầu lọc thô lọc toàn bộ lượng dầu tuầnhoàn trong hệ thống, thường được chế tạo từ các lười lọc bằng kim loại có kíchthước mắt lưới lớn hoặc các tấm ghép có khe hở

Bầu lọc tinh: trí giữa các bơm chuyển nhiên liệu và bơm cao áp, bầu lọc tinhkhông chỉ giữ lại các chất keo, nhựa, axít,kiềm và các tạp chất được lọc sạch khỏinhiên liệu nhờ chuyển động qua những vật lọc đặc biệt và qua các khe hở hẹp tạothành các lưới lọc và các tấm lọc… vật liệu thường sử dụng là các lưới kim loại,các lớp giấy hoặc hoặc sợi bông giấy, phớt hay các lớp hấp thụ đặc biệt khác

e Bơm vận chuyển

Công dụng: trong hệ thống nhiên liệu thường sử dụng các loại bơm thể tíchnhư bơm bánh răng, trục vít dùng để vận chuyển nhiên liệu giữa các két và chuyểnnhiên liệu từ két tới động cơ

Đặc điểm: bơm sử dụng trong hệ thống nhiên liệu phải có lưu lượng đều vàcột áp lớn, làm việc với chất lỏng có độ nhớt và nhiệt độ cao

Cấu tạo: tùy thuộc vào loại bơm

Phân loại:

Trang 9

- Với bơm bánh răng: được cấu tạo bởi các cặp bánh răng( bánh răng có thể

là răng thẳng răng nghiêng hoặc răng chữ V) ăn khớp với nhau và các cặp bánhrăng này được đặt trong vỏ bơm

f Các thiết bị đo áp suất và nhiệt độ

Công dụng: đo nhiệt độ và áp suất của nhiên liệu lưu chuyển trong hệ thốngtrước và sau các bộ lọc, thiết bị phân li…qua đó báo cho người vận hành biết tìnhtrạng các thiết bị hoạt động tong hệ thống để có các biện pháp điều chỉnh phù hợp

và sửa chữa kịp thời khi có sự cố

Đặc điểm: có nhiều loại và tùy thuộc vào bố trí hệ thống, thường là các loại

đo nhiệt độ và áp suất

g Các thiết bị điều chỉnh và dự phòng

Công dụng: tự động điều chỉnh sự hoạt động của hệ thống, các thiết bị dựphòng nhằm đảm bảo duy trì sự hoạt động của hệ thống khi các thiết bị chính gặp

sự cố

Đặc điểm: chỉ hoạt động khi hệ thống có sự thay đổi so với giá trị cho phép

ví dụ như nhiệt độ hay áp suất tăng quá cao thì hệ thống sẽ tự động duy trì nhiệt độ

và áp suất trong giá trị cho phép Các thiết bị dự phòng chỉ hoạt động khi có sự cố

b Đặc điểm của hệ thống lọc:

Trang 10

- Hệ thống lọc dầu là hệ thống kín và thường lọc dầu đã được hâm nóng nêncần đảm bảo các yêu cầu về an toàn, tuân theo quy phạm và các quy định khác cóliên quan.

- Chất lượng lọc nhiên liệu ảnh hưởng lớn đến sự hoạt động tin cậy, liên tục

và tuổi thọ của hệ thống nhiên liệu khi làm việc với nhiên liệu bẩn hay bình lọc bịtắc hỏng thì các cặp lắp ghép kín khít và chính xác của hệ thống nhiên liệu bị mònnhanh bị kẹt tắc vì vậy cần đảm bảo chất lượng hệ thống lọc

2.1.3 Các thiết bị trong hệ thống lọc dầu.

2.1.3 1 Thiết bị phân ly ( Máy lọc ly tâm )

- Nếu lực ly tâm lớn gấp hang nghìn lần trọng lực thỡ quá trình phân tíchđược diễn ra trong thời gian rất ngắn

- Máy lọc ly tâm có hai loại 2 pha và 3 pha:

Máy lọc dầu 3 pha Máy lọc dầu 2 pha

- Lọc được 3 pha: chất căn,

nước, dầu

- Có đĩa cân bằng

- Có nhiều lỗ trên đĩa phân ly

- Có thể có lẫn nước trong dầu

- Lọc được 2 pha: chất căn, dầu

- Không có đĩa cân bằng

- Không có lỗ trên đĩa phân ly

- Không có lẫn nước trong dầu

- Cấu tạo : bao gồm roto có cấu tạo

dạng thùng, phần phía dưới của roto có

Trang 11

dạng hình nón, trên roto co bố chí câc đĩa xếp chống và toàn bộ roto quay trên mộttrục thẳng đứng, bộ phận quan trọng nhất của máy lọc ly tâm là trống lọc có cấutạo như sau:

- Trống lọc bao gồm nắp trống, thân trống và vành hãm tạo nên một khônggian kín như hình vẽ

Hình 1.1: máy lọc li tâm

- Phía bên trong trống là không gian chính của máy lọc Bộ phận chính làchồng đĩa Chồng đĩa dược cấu tạo từ các đĩa hình nón được xếp chồng lênnhau,chúng chia tách khoang phân li thành nhiều lớp để tăng hiệu qủa phân li Cácđĩa được lắp theo bộ số lượng từ 1 đến 100 Trên bề mặt các đĩa có xác gờ nhỏ đểtạo khoảng không gian giữa các đĩa với nhau

- Phía trên cùng của chồng đĩa là đĩa trên cùng,phía bên trong là trục phânphối dẫn dầu bẩn và phân phối dầu bẩn cho các đĩa

2.1.3.2 Các loại ống

ống vận chuyển, ống thông hơi, ống đo,ồng tràn )

- Công dụng : dẫn nhiên liệu giữa các khoang két ,thông hơi khoang két, bềmặt trao đổi nhiểt trong các thiết bị hâm sấy, ống tràn có tiết diện lớn hơn hoặcbằng ống nạp để dẫn dầu tràn về két

- Đặc điểm : thường là các ống liền ,chỗ nối ống phải kín khít, ống dẫn nhiênliệu nóng phải được bọc cách nhiệt (loại ống sấy đuổi)

-Cấu tạo, vật liệu: thường là những ống thép hoặc ống đồng không hàn

2.1.3.3 Các loại van: van thẳng,van chêm, van ba ngả.

- Công dụng :Thường được bố trí trên các dường ống nối giữa các thiết bịhay giưa các khoang két làm nhiệm vụ nối thông hay chặn giữa các

khoang két,ngoài ra còn có các van đóng nhanh xả nhanh, các van an toàn ,bảo vệ và đảm bảo hoạt động an toàn của các thiết bị máy móc cũng như tính mạngcon người

2.1.3.4 Các bầu lọc

- Công dụng : lọc sạch các tạp chất ra khỏi nhiên liệu

- Đặc điểm,cấu tạo và vật liệu : có hai loại bầu lọc chính

Trang 12

- Phân loại:

+ Bầu lọc thô: bố trí giữa két trược nhật và bơm chuyển nhiên liệu, lọc táchcác tạp chất có kích thước lớn,thông thường bầu lọc thô lọc toàn bộ lượng dầu tuầnhoàn trong hệ thống , thường dược chế tạo từ các lưới lọc bằng kim loại có kìchthước mắt lưới lớn hoặc các tấm ghép có khe hở, giải ghép có khe hở

+ Bầu lọc tinh : bố trí giữa bơm chuyển nhiên liệu và bơm cao áp, bình lọctinhk không chỉ giư lại các tạp chất cơ học mà còn giữ lại các chất keo, nhựa, axit,kiềm và các tạp chất được lọc sạch khỏi nhiên liệu nhờ chuyển động qua những vậtlọc đặc bặt và qua các khe hở hẹp tạo thành các lưới lọc, các tấm lọc , vật liệuthường sử dụng là các lưới kim loại, các lớp giấy hoặc sợi bông giấy, phớt hay cáclớp hấp thụ đặc biệt khác

+ Lọc cao áp được bố chí giưa bơm cao áp và vòi phun : lọc sạch nhiên liệu

có áp suất cao trước khi đưa tới vòi phun để đưa vào động cơ

2.1.3.5 Bơm vận chuyển nhiên liệu

- Công dụng :Trong hệ thống nhiên liệu thường sử dụng các loại bơm thểtích như bơm bánh răng bơm, trục vit … dùng để vận chuyển nhiên liệu giữa cáckét và vân chuyển nhiên liệu từ két tới động cơ

- Đặc điểm : Bơm sử dụng trong hệ thống nhiên liệu phải có lưu lượng đều

và cột áp lớn, làm việc được với chất lỏng có độ nhớt và nhiệt độ cao

- Cấu tạo : tuỳ thuộc vào từng loại bơm

-Phân loại:

+ Với bơm bánh răng : được cấu tạo bởi các cặp bánh răng ( bánh răng cóthể là răng thẳng răng ngiêng hoặc răng chữ V) ăn khớp với nhau và các cặp bánhrăng này được dặt trong vỏ bơm

2.1.3.6 Các thiết bị đo áp suất và nhiệt độ

-Công dụng : đo nhiệt độ và áp suất của nhiên liệu lưu chuyển trong hệthống trước và sau các bộ lọc, thiết bị phân li …qua đó báo cho người vận hànhbiết tình trạng hoạt động của các thiết bị trong hệ thống để có các biện pháp điềuchỉnh phù hợp và sửa chữa kịp thời khi có sự cố

Trang 13

- Đặc điểm :có nhiều loại và tuỳ thuộc vào bố trí hệ thống, thường là các loạiđồng hồ đo nhiệt độ và áp suất

2.1.3.7 Các thiết bị tự động điều chỉnh và dự phòng

- Công dụng : tự động điều chỉnh sự hoạt động của hệ thống, các thiết bị dựphòng nhằm đảm bảo duy trì sự hoạt động của hệ thống khi các thiết bị chính gặp

sự cố

- Đặc điểm :chỉ hoạt động khi hệ thống có sự thay đổi so với gia trị cho phép

ví dụ như nhiệt độ hay áp suất tăng quá cao thì hệ thống sẽ tự động duy trì nhiệt đọ

và áp suất trong giá trị cho phép.Và các thiết bị dự phòng chỉ hoạt động khi có sự

cố ở các thiết bị chính

Trang 14

2.1.3.8 Các két lắng

- Công dụng :Nhiên liệu sẽ được lắng trong két 2  5 ngày đêm (tuỳ thuộcvào chất lượng nhiên liệu) để các tạp chất bẩn có khối lượng chứa trong nhiên liệu

có thể lăng xuống qua đó có thể loại bỏ một phần tạp chất ra khỏi nhiên liệu

- Đặc điểm : đây là két trung gian giữa két dự trữ và két trực nhật

2.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống

2.2.1.Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống vận chuyển

- Nhiên liệu từ ngoài tàu và trên bông tàu được các hệ thống bơm vận

chuyển vào các két dự trữ Các két này có chức năng chứa dầu bôi trơn đảm bảocung cấp đủ lượng dầu bôi trơn cho toàn bộ hệ thống động lực máy ,và các hệthống phụ trong suốt thời gian hoạt động cố định của tàu

Dầu dự trữ trong các két dự trữ dưới bệ máy được tổ máy phát lai bơm vậnchuyển dầu từ: V1 Ô1và V2 Ô2 sau đó qua đường ống số 3 và số 4 dầu dầu từcác két dự trữ thì nhờ V5 Ô5 và V7 Ô 29 được hút tới cửa hút của các tổ bơm.

Dầu từ đường ống số 5 thì qua Ô6 V8 thiết bị lọc thô để lọc bỏ một phần tạpchất trước khi đưa vào bơm tránh làm hư hỏng bơm  Tổ bơm vận chuyển LO D/

G có công suất là 3m3/h Trong trường hợp tổ bơm còn lại không hoạt động thì dầu

ở két dự trữ còn lại cũng được vận chuyển qua tổ bơm này

Sau đó dầu được đẩy ra qua của đâỷ của bơm có lắp van 1 chiều V11 nhằmtránh trường hợp dầu bị quay ngược trở lại Dầu bôi trơn  Ô8 V25 Ô9 kétlắng thứ nhất Dầu cũng được đi  V24 Ô21 Ô22 Ô24 Ô26 V15 Ô 27 kétlắng thứ 2

Dầu từ các két lắng được lấy ra đưa tới các két tuần hoàn V22 Ô10 V21

 V23 két tuần hoàn số 1 có dung tích 3m3 Dầu két lắng 2  V15 V16 Ô15két tuần hoàn 1 Dầu két lắng 2  V15 V17 Ô28 két tuần hoàn 2 Các loại vanvận chuyển đâu từ két lắng tới két tuần hoàn chủ yếu là van thẳng 2 chiều Dầu từ

đó đi bôi trơn các bộ phận động cơ Trên hệ thống bơm có lắp các thiết bị đo đểkiểm tra lưu lượng bơm và áp suất Trong két lắng có lắp đặt kính thủy để quan sátkiểm tra dầu trong két Khi lượng dầu chứa trong két nắng đủ thì hệ thống bơm sẽvận chuyển dầu quay về két dự chữ dưới bệ máy Dầu cặn trong két dự trữ và dầu

Ngày đăng: 12/04/2014, 23:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính dung tích két - thiết kế hệ thống vận chuyển và phân ly dầu bôi trơn cho tàu 10500 tấn
Bảng t ính dung tích két (Trang 4)
Bảng 3.1: Bảng thống kê các chi tiết trong hệ thống - thiết kế hệ thống vận chuyển và phân ly dầu bôi trơn cho tàu 10500 tấn
Bảng 3.1 Bảng thống kê các chi tiết trong hệ thống (Trang 24)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w