1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình học 9 chương 2

38 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 828,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần: 12- KT: Khắc sâu kiến thức đường kính là dây lớn nhất của đường tròn và các định lý về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây, lien hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây của

Trang 1

Tuần: 11

-GV: Thước, phấn màu, ê ke, compa.

-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

-TLTK: Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.

2/ Kiểm tra : (6 ’ )

1) Vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác trong các trường hợp trên?

2) Nêu vị trí tương đối giữa tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC với tam giác ABC ?

3/ Bài mới :

* ĐVĐ: Cho đường tròn (O;R) trong các dây của đường tròn dây nào lớn nhất và dây đó có độ dài là bao nhiêu?

* Hoạt động 1: So sánh độ dài của đường kính và dây (8’)

-Đường kính có phải là dây của đ/tr không ?

-GV giới thiệu xét bài toán trong 2 trường hợp:

+Dây AB là đường kính

+Dây AB không là đường kính

-Từ kết quả bài toán cho ta định lý nào ?

-HS đọc đề bài -Chú ý

-HS đọc lời giải sgk -HS nêu định lý

1/ So sánh độ dài của đường kính và dây

* Bài toán : sgk /102

* Định lý : Trong các dây của một đường

tròn, dây lớn nhất là đường kính

* Hoạt động 2: Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây (20’)

-GV yêu cầu : vẽ đ/tr (0 ; R) đường kính AB vuông

góc với CD tại I

-So sánh độ dài IC và ID ?

-HS thực hiện vẽ -HS so sánh

2/ Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây

Trang 2

0 B

thì điều này còn đúng không?

-Qua bài toán chúng ta có nhận xét gì ?

-GV: giới thiệu đó là nội dung định lý 2, phần c/m

trên về nhà xem thêm sgk

-Đ/kính đi qua trung điểm của dây có vuông góc

với dây đó không ? Vẽ hình minh hoạ ?

-Vậy mệnh đề đảo của định lý đúng hay sai ?

-Mệnh đề này có thể đúng trong trường hợp nào ?

-GV giới thiêu định lý 3

-GV yêu cầu hs tự c/m định lý 3 ở nhà

-GV yêu cầu hs làm ?2

-Muốn tính AB ta làm ntn ?

-GV cho hs thảo luận

-GV – hs nhận xét thông qua bảng nhóm

-Để làm bài tập trên ta vận dụng kiến thức nào ?

-GV lưu ý HS dây không đi qua tâm

-HS nêu nhận xét -HS đọc định lý 2 -HS trả lời và vẽ hình

-HS là sai -HS dây không đi qua tâm -HS đọc định lý 3

-HS đọc ?2

-HS nêu cách tính -Hoạt động theo nhóm Đại diện nhóm trình bày

-Nhận xét, chú ý -HS định lý 3 -Chú ý

CD là dây; IC = ID C/m : Sgk /103

* Định lý 3 : sgk /103 Cho (O; R); AB = 2R

CD là dây không đi qua tâm,

IC = ID; AB  CD

?2

Cho (O;R) OA = 13cm, AM = MB,

OM = 5cm; AB = ?

*CM: Có AB là dây không đi qua tâm, MA

= MB (gt)  0M  AB (đ/l 3) Xét tam giác A0M có

AM2 = 0A2 – 0M2 = 132 – 52 = 144

 AM = 12(cm)

AB = 2AM = 12 2 = 24(cm)

4/ Củng cố: (8’) Phát biểu định lý so sánh độ dài đường kính và dây? Định lý về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây ? Quan

hệ giữa định lý 2 và 3? Cho HS thảo luận làm Bài tập 11 ( 104-sgk )

5/ Hướng dẫn về nhà (2’) Học thuộc 3 định lý c/m định lý 3 Hướng dẫn HS làm bài tập SGK, BTVN: 10 (104-sgk ) 16 ;18(131-

sbt)

IV/ Rút kinh nghiệm:

* Bổ sung:

0 D A

B I C

Trang 3

Tuần: 11

- KT: HS nắm được các mối liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây của 1 đường tròn

- KN: Rèn luyện tính chính xác trong chứng minh và suy luận HS biết vận dụng các định lý trên để so sánh độ dài 2 dây, so sánhkhoảng cách từ tâm đến dây

- TĐ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập, trong thảo luận, cẩn thận trong vẽ hình, chứng minh

II – Phương tiện:

-HS: Dụng cụ học tập, đọc trước bài

-GV: Thước, phấn màu, ê ke, compa.

-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

-TLTK: Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.

2/ Kiểm tra : (5 ’ ) Nhắc lại quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây trong đường tròn?

3/ Bài mới :

* ĐVĐ: Biết khoảng cách từ tâm của một đường tròn đến hai dây, có thể so sánh độ dài của hai dây đó ?

* Hoạt động 1: Bài toán (9’)

-GV gọi HS đọc đề bài toán, yêu cầu hs vẽ hình vào

vở, và nghiên cứu bài giải sgk/104

-Bài toán cho biết gì ? yêu cầu tìm gì ?

-Để c/m đẳng thức trên áp dụng kiến thức nào?

-Kết luận của bài toán có đúng trong trường hợp 1

dây hoặc 2 dây là đường kính của đường tròn

-HS trả lời -HS đọc chú ý

Trang 4

-Gọi 2 HS trình bày c/m

-Gọi nhóm khác nhận xét

-GV bổ xung sửa sai

-Qua bài toán này ta có thể rút ra kết luận gì ?

-GV giới thiệu định lý 1

-GV nhấn mạnh định lý và lưu ý: AB, CD là 2 dây

trong cùng 1 đường tròn, OH, OK là khoảng cách

từ tâm O đến dây AB và CD

-GV cho hs đọc ?2

-Bài toán yêu cầu làm gì ?

-GV yêu cầu hs thảo luận, đại diện trình bày

-GV bổ xung nhận xét trên bảng

-Từ bài toán trên hãy phát biểu thành định lý ?

-GV giới thiệu định lý 2

-Trình bày c/m trên bảng -HS khác nhận xét

-Chú ý

-HS nêu kết luận -1-2 hs đọc định lý -Chú ý

-HS đọc ?2

-HS trả lời -HS hoạt động nhóm ; Đại diện nhóm trình bày

-Chú ý -HS phát biểu -1-2 hs đọc định lý

và CK = KD =

2

1

CD;

nếu AB = CD => HB = KD  HB2 = KD2

mà OH2+ HB2 = OK2 + KD2 (cmt)

=>OH2 = OK2  OH = OK b) Nếu OH = OK  OH2 = OK2

mà OH2+ HB2 = OK2 + KD2 (cm t)

=>HB2 = KD2  HB = KD hay

2

1

AB =

2

1

CD  AB = CD

* Định lý 1: sgk/ 104

?2 a) Nếu AB > CD thì

2

1

AB >

2

1

CD

 HB > KD  HB2 > KD2

mà OH2+ HB2 = OK2 + KD2 (cm t)

 OH2 < OK2 mà OH; OK > 0 nên

OH < OK b) Chứng minh tương tự OK > OH ta cũng

 AB > CD

* Định lý 2:sgk/105

4/ Củng cố: (8’) - Cho học sinh thực hiện ?3 Giáo viên vẽ hình và tóm tắt đề bài trên bảng: Biết OD>OE;OE=OF So sánh các độ dài:

a/BC và AC ; b/AB và AC

- HS trả lời: a/ O là giao điểm của các đường trung trực của ABC  O là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC

Có OE=OF  AC=BC (theo đlí về liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm)

b) có OD>OE và OE=OF nên OD>OF  AB<AC (theo đlí về liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm)

5/ Hướng dẫn về nhà: (2’) Nắm chắc các định lý về dây và khoảng cách từ tâm đến dây Học thuộc các định lý đó Làm bài tập 13;

14; 15 (sgk/106) Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho tiết sau

IV/ Rút kinh nghiệm:

* Bổ sung:

A

0

E F D

Trang 5

Tuần: 12

- KT: Khắc sâu kiến thức đường kính là dây lớn nhất của đường tròn và các định lý về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây, lien hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây của đường tròn thông qua các bài tập

- KN: Rèn kỹ năng vẽ hình, suy luận chứng minh

- TĐ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập, trong thảo luận, cẩn thận trong vẽ hình, chứng minh

II – Phương tiện:

-HS: Dụng cụ học tập, làm các bài tập

-GV: Thước, phấn màu, ê kem compa.

-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

-TLTK: Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.

2/ Kiểm tra : (5 ’ ) Nhắc lại quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây, liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây trong đường tròn? 3/ Bài mới :

* Hoạt động 1: Chữa bài tập (10’)

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Bài toán cho biết gì ? tìm gì ?

-GV yêu cầu hs lên chữa

-Gọi HS khác nhận xét GV nhận xét, ghi điểm

-Để c/m 4 điểm thuộc đường tròn ta c/m như thế

nào ?

-So sánh dây và đường kính dựa vào kiến thức nào?

-HS đọc đề bài -HS phân tích bài +Cho  ABC; BD  AC tại D

CE  AB tại E a) B, E, D, C  đ/ tròn b) DE < BC

-Thực hiện-HS nhận xét, chú ý-HS c/m 4 điểm cùng cách đều 1 điểm -HS dựa vào đ/ lý 1

*Bài tập 18 ( 130 – sbt ) Cho (O) có bán kính OA = 3cm ; BC  OA

Q

E D

C B

A

Trang 6

-Muốn tính độ dài BC ta tính như thế nào ?

-Tính BH bằng cách nào?

-GV hướng dẫn hs nêu cách c/m và trình bày c/m

-Gọi HS nhận xét, sửa sai

-Chứng minh 0C song song AB ta c/m như thế nào?

-GV yêu cầu hs về nhà tự c/m

-Gọi HS đọc đề BT 15/sgk

-Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì?

-Gợi ý cách giải

-Yêu cầu HS thảo luận giải

-Gọi đại diện trình bày

-Gọi HS khác nhận xét

-Nhận xét chốt lại

-HS : tính BH -HS gắn vào tam giác

-HS trình bày c/m -HS nhận xét -HS c/m tứ giác OBAC là hình thoi -Chú ý, về nhà thực hiện

-Đọc đề BT -Trả lời -Chú ý -Hoạt động nhóm giải

-Đại diện trình bày -Nhận xét

-Chú ý

Tính độ dài BC ?

*Giải:

OH = HA ; BH  OA(gt)

  AOB cân tại B  AB = OB

Mà OA = OB = R  OA = OB = AB

  AOB đều  góc AOB = 600

 BHO có BH = BO sin 600

BH = 3

2

3

(cm); BC = 2BH = 3 3 (cm)

* Bài tập 15/sgk/106 a/ Trong đường tròn nhỏ tâm O, theo đề bài

ta có: AB>CD => OH<OK b/ Trong đường tròn nhỏ tâm O, theo a/ ta có:

OH<OK => ME>MF c/ Trong đường tròn lớm tâm O ta có ME>MF => ME MF>

2 2 => MH>MK

4/ Củng cố: (2’) GV lưu ý hs khi làm bài tập hình học: vẽ hình, c/m , vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để c/m … Cố gắng suy

luận lôgic Nắm chắc các phương pháp c/m hình học ; cách tính các độ dài

5/ Hướng dẫn về nhà: (2’) Xem lại các BT đã giải Làm bài tập 21 ; 22(130/ SBT), xem trước nội dung bài mới, chuẩn bị đầy đủ các

đồ dùng học tập cho tiết sau

IV/ Rút kinh nghiệm:

* Bổ sung:

0 A

B

C H

F D K

C O

M B H A E

Trang 7

d 0

- KT: HS nắm được 3 vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm tiếp tuyến, tiếp điểm Nắm được định lý về tiếp tuyến, nắm được các hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

- KN: HS biết vận dụng các kiến thức đã học để nhận biết các vị trí tương đối Thấy được một số hình ảnh về vị tría tương đối củađường thẳng và đường tròn trong thực tế

- TĐ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập, trong thảo luận, cẩn thận trong vẽ hình, chứng minh

II – Phương tiện:

-HS: Đồ dùng học tập, làm BTVN, đọc trước bài

-GV: Thước, phấn màu, ê ke, compa.

-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

-TLTK: Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định: (1’) Điểm danh.

2/ Kiểm tra: Lồng ghép

3/ Bài mới :

* ĐVĐ: Các vị trí của mặt trời so với đường chân trời cho ta hình ảnh ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, ba vị trí đó ntn ?

* Hoạt động 1: Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (25’)

-Nêu các vị trí tương đối của 2 đường thẳng?

-GV nêu vấn đề giữa đường thẳng và đường tròn có

những vị trí nào xẩy ra?

-GV minh họa vị trí tương đối của đường thẳng và

đường tròn

-Nêu các vị trí tương đối của đường thẳng và đường

tròn ?

-GV cho hs làm ?1

-Từ ?1 GV giới thiệu các vị trí tương đối

-GV yêu cầu hs đọc sgk và cho biết:

-Khi nào nói đường thẳng a cắt đường tròn (O)?

-GV giới thiệu cát tuyến qua hình vẽ 2 trường hợp

H71 sgk

-GV cho hs làm tiếp ?2

-HS trả lời -Chú ý-HS quan sát -HS trả lời

-HS trả lời ?1

-Chú ý-HS đọc thông tin -HS: có hai điểm chung

a

* Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau

Trang 8

a 0

C H B

OH = ?

-Nếu đường thẳng a không đi qua tâm O thì OH so

với R như thế nào ? Nêu cách tính HB và HA theo

-HS đọc sgk-HS trả lời

-a được gọi là tiếp tuyến của đ/tròn, điểm chung gọi là tiếp điểm

-HS vẽ hình vào vở-HS OC  a; H  C; OH = R-Chú ý

-HS nêu định lý; 1-2 hs đọc định lý

-HS nêu gt – kl -* đường thẳng và đ/tr có 1 điểm chung

* d = R  đường thẳng là tiếp tuyến của đ/tr

-HS đọc sgk

O

C a

* Định lý: sgk/ 108Đường thẳng a là tiếp tuyến của (O)

C là tiếp điểm c/m a  OC

* Đường thẳng và đường tròn không giao nhau

OH > R

O

C a

* Hoạt động 2: Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đ/tr đến đường thẳng và bán kính của đường tròn (9’)

-GV giới thiệu như sgk

-GV nhấn mạnh các hệ thức suy ra các vị trí và

ngược lại

-Đọc sgk-Chú ý

2/ Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đ/tr đến đường thẳng và bán kính của đường tròn: Sgk /109

4/ Củng cố: (8’) Để nhận biết các vị trí giữa đường thẳng và đường tròn ta làm như thế nào ?

Trang 9

?3 a) Đường thẳng a cắt đường tròn (O) vì d = 3cm ; R = 5cm  d < R

b) Xét  B0H có góc H = 900 Theo định lý Pitago ta có: OB2 = OH2 + HB2  HB = 4(cm) BC = 2.4 = 8(cm)

5/ Hướng dẫn về nhà: (2’) Học kỹ lý thuyết, định lý, hệ thức vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn Bài tập 18, 19,20 sgk /

110 Tìm hình ảnh 3 vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn trong thực tế

IV/ Rút kinh nghiệm:

* Bổ sung:

Trang 10

Tiết: 25 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN Ngày dạy: 05/11/2009 Lớp dạy: 9/1+9/2+9/3

-GV: Thước, phấn màu, ê ke, compa.

-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

-TLTK: SGV+SNT+Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định: (1’) Điểm danh.

2/ Kiểm tra: (6’) Nêu các vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn cùng hệ thức liên hệ tương ứng? Thế nào là tiếp tuyến của

đường tròn ? Tiếp tuyến của đường tròn có tính chất gì ?

3/ Bài mới :

* ĐVĐ: Làm thế nào để nhận biết một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn ? Bài học hôm nay sẽ giúp ta tìm hiểu

* Hoạt động 1: Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn (15’)

-Qua bài trước có cách nào nhận biết một tiếp tuyến

-HS đọc ?1 và vẽ hình

-HS BC  AH tại H; AH = R  BC là tiếp tuyến của đ/tr (A;AH)

-HS K/c từ tâm đến đ/t bằng R

1/ Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

0 a

C

* Định lý: sgk /110 C a ; C (0); a  0C

 a là tiếp tuyến của đường tròn (0)

Trang 11

ra điều gì ?

* Hoạt động 2: Áp dụng (13’)

-GV: vẽ hình tạm để hướng dẫn hs phân tích bài

toán

-Giả sử qua A dựng được tiếp tuyến AB của (0), B

là tiếp điểm Nhận xết gì về ABO?

ABO vuông có OA là cạnh huyền , vậy làm thế

nào để xác định điểm B ?

-Vậy điểm B nằm trên đường nào?

-Nêu cách dựng tiếp tuyến AB ?

-GV yêu cầu hs vẽ hình theo các bước dựng

-GV cho hs thảo luận làm ?2.

-GV – hs nhận xét

-Bài toán có mấy nghiệm hình ?

-GV chốt lại cách dựng tiếp tuyến qua 1 điểm

không thuộc đ/tròn

-HS đọc đề bài và nghiên cứu cách dựng -HS:  ABO vuông tại B

-HS: B cách trung điểm M của OA một khoảng OA /2

-HS B nằm trên đường tròn (M; 0A/2)

-HS nêu các bước dựng -HS dựng hình vào vở

-HS hoạt động theo nhóm đại diện nhóm trình bày

-Nhận xét, chú ý -Bài toán có 2 nghiệm hình

-Chú ý

2/ Áp dụng

* Bài toán: sgk/111

C A

B

* Cách dựng:

- Dựng M là trung điểm 0A

- Dựng đ/tr (M; 0M) cắt (0) tại B và C

Kẻ AB và AC được các tiếp tuyến

* CM

-  AB0 có trung tuyến

BM = A0 /2 nên góc AB0 – 900  AB  0B tại  AB là tiếp tuyến của đ/tròn (0)

- C/m tương tự ta cũng có AC là tiếp tuyến của đ/tròn (0)

* Bài toán có hai nghiệm hình

4/ Củng cố-luyện tập: (8’) Nêu dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn ? Nêu cách vẽ hình ?

-Cho HS làm Bài 21 tập: (111/sgk)

Xét  ABC có AB = 3 cm; AC = 4 cm; BC = 5 cm;  AB2 + AC2 = 32 + 42 = 52 = BC2

 góc BAC= 900 ( định lý Pitago đảo)

AC  BC tại A  AC là tiếp tuyến của đ/tròn (B; BA)

5/ Hướng dẫn về nhà: (2’) Nắm vững: đ/n tính chất, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn Nắm được cách dựng tiếp tuyến đ/tr qua

1 điểm nằm trên hoặc nằm ngoài đ/tr Làm bài tập 22; 23; 24 (sgk/111-112) Chuẩn bị dầy đủ đồ dung học tập cho tiết sau

IV/ Rút kinh nghiệm:

* Bổ sung:

5 B A C

Trang 12

Tiết: 26 LUYỆN TẬP Ngày dạy: 05/11/2009 Lớp dạy: 9/1+9/2+9/3

I – Mục tiêu:

- KT: Củng cố dấu hiệu nhân biết 1đ/thẳng là tiếp tuyến của đ/tròn

- KN: Rèn kỹ năng nhận biết tiếp tuyến, kỹ năng chứng minh, giải bài tập dựng tiếp tuyến

- TĐ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập, trong thảo luận, cẩn thận trong vẽ hình, chứng minh

II – Phương tiện:

-HS: Đồ dùng học tập, làm các BT được giao

-GV: Thước, phấn màu, ê ke, compa, BT luyện tập.

-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

-TLTK: SGV+SNT+Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định: (1’) Điểm danh.

2/ Kiểm tra: (6’) Nêu dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn ? Vẽ tiếp tuyến của đ/tròn qua điểm M  đường tròn ?

3/ Bài mới :

* Hoạt động 1: Chữa bài tập (10’)

*Bài tập 22(sgk/111)

-Bài toán cho biết gì ? y/cầu gì ?

-Đường tròn tiếp xúc với đ/t d qua A Tâm đ/tròn

nằm ở đâu ?

-Đường tròn đi qua A và B tâm nằm ở đâu ?

-Nêu cách dựng đ/tròn đi qua B và tiếp xúc với d tại

A ?

-HS đọc đề bài -HS trả lời -Nằm trên đ/t vuông góc d tại A-đường trung trực của đoạn AB-HS nêu cách dựng

*Bài tập 22(sgk/111)Cho đ/thẳng (d), A  d, B  d Dựng (O) đi qua B và tiếp xúc với A

* Cách dựng

- Dựng đ/thẳng vuông góc d tại A

- Dựng đường trung trực của đ/thẳng AB

0 d

A B

-Tâm O là giao điểm của đ/thẳng vuông góc với d và đường trung trực của AB

-Vẽ (O;OA); (O) đi qua B và tiếp xúc với d tại A

* Hoạt động 2: Luyện tập ( 24’)

*Bài tập 24(sgk/ 111)

-Bài toán cho biết gì ? y/c gì ?

-Nêu cách vẽ hình của bài toán ?

-Để c/m CB là tiếp tuyến của đ/tròn (0) cần c/m

-HS đọc đề bài -HS trả lời -HS nêu cách vẽ hình-Trả lời

*Bài tập 24(sgk/ 111) (0), AB 2R; OA  AC tại A

Trang 13

ntn?

-GV hướng dẫn HS c/m theo sơ đồ

-Từ sơ đồ trên em hãy trình bày c/m ?

-Để c/m 1 đ/t là tiếp tuyến của đ/tròn ta c/m ntn ?

-Tính OC ta tính ntn ?

-GV gợi ý: Tính 0C cần tính đoạn thẳng nào ?

-Từ đó tính 0H ntn ?

-Biết AH, OA, OH tính OC dựa vào kiến thức nào ?

-GV yêu cầu HS trình bày c/m

*GV chốt lại qua bài 24 cần lưu ý:

- C/m OA  AC cần sử dụng đ/l 1 đ/t là tiếp tuyến

của đ/tròn …

- C/m CB là tiếp tuyến của (O) sử dụng đ/lý nêu đ/

thẳng đi qua tiếp điểm và vuông góc …

-OB  BC tại B

Góc OBC = gócOAC 

OAC = OBC 

từ gt HS đ/t  bán kính tại tiếp điểm -HS nêu cách tính -HS OH -HS cần tính AH từ đó suy ra tính OH áp dụng đ/l Pitago -HS hệ thứclượng trong tam giác vuông -HS trình bày -HS nghe hiểu b) R = OA = 15cm; AB = 24cm Tính OC ? CM a) Xét AOB có OA = OB = R  AOB cân tại O OH  AB (gt)  OH là đường phân giác của góc O  góc O1 = góc O2 Xét  AOC và  BOC có : Góc O1 = góc O2 (CMT); OC chung

OA = OB = R  AOC = BOC (c.g.c)  góc OAC = góc OBC góc OAC = 900 (gt) góc OBC = 900  OB  BC tại B  BC là tiếp tuyến của đ/tròn (O) b) Ta có: OH  AB  HA = HB = 2 AB = 12(cm) Trong  vuông AOH ta có OH = 0A 2 AH2 (đ/l Pitago) OH = 15 2 122 = 9(cm) Xét  vuông OAC ta có OA2 = OH.OC (hệ thức lượng …)  OC = 2 152 9 OA OH  = 25(cm) 4/ Củng cố-luyện tập: (2’) GV khái quát lại toàn bài : Dạng bài tập , kiến thức áp dụng 5/ Hướng dẫn về nhà: (2’) Học thuộc định nghĩa, tính chất , dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn Làm bài tập 26 (sgk) Đọc phần có thể em chưa biết và tìm hiểu trước bài 6 Chuẩn bị dầy đủ đồ dung học tập cho tiết sau IV/ Rút kinh nghiệm:

*Bổ sung:

Trang 14

Tiết: 27 TÍNH CHẤT CỦA HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU Ngày dạy: 12/11/2009 Lớp dạy: 9/1+9/2+9/3

-HS: Đồ dùng học tập, xem trước nội dung bài

-GV: Thước, phấn màu, ê ke, compa.

-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

-TLTK: SGV+SNT+Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định: (1’) Điểm danh.

2/ Kiểm tra: (5’) Phát biểu định lý về dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đờng tròn ?

3/ Bài mới :

*ĐVĐ: Với thước phân giác ta có thể tìm được tâm của một đồ vật hình tròn hay không? Thế nào là đường tròn nội tiếp, bàn tiếp tam giác ?

* Hoạt động 1: Định lý về hai tiếp tuyến cắt nhau (17’)

-GV cho HS làm ?1

-GV yêu cầu HS vẽ hình vào vở

-AB, AC là hai tiếp tuyến của (O) nó có tính chất

-Từ hình vẽ trên và nội dung định lý ghi gt – kl ?

-GV yêu cầu HS dọc nội dung c/m sgk

-GV cho HS làm ?2 theo nhóm

-HS đọc nội dung ?1

-HS vẽ hình – quan sát hình trả lời

câu hỏi của ?1

-HS OBAB; OCAC; OB =OC = R

-Góc AOB = góc AOC; AB = AC -Chú ý

-HS trả lời

-HS đọc định lý -HS ghi gt – kl -HS tìm hiểu nội dung c/m sgk -HS nêu hướng c/m

-HS hoạt động nhóm là ?2 Đại diện

1/ Định lý về hai tiếp tuyến cắt nhau

0

B

A C

* Định lý: sgk/114(O) AB  OB; AC  OC

Trang 15

-GV yêu cầu HS tìm hiểu phần có thể em chưa biết

-Để tìm tâm hình tròn bằng thước phân giác vận

dụng kiến thức nào ?

nhóm trả lời và trình bày cách tìm tâm

-Thực hiện-HS t/c hai tiếp tuyến cắt nhau

?2

Đặt miếng gỗ hình tròn tiếp xúc với hai cạnh của thước Kẻ hai tia phân giác suy ra giao của hai tia phân giác là tâm của đường tròn

* Hoạt động 2: Đường tròn nội tiếp tam giác (10’)

-Nhắc lại đ/n đ/tròn ngoại tiếp tam giác ?

-GV cho HS làm ?3

-GV yêu cầu HS ghi gt – kl

-Chứng minh D, E, F nằm trên cùng 1 đ/tròn ta c/m

ntn ?

-GV yêu cầu HS trình bày miệng

-GV giới thiệu đ/tròn nội tiếp tam giác

-Thế nào là đ/tròn nội tiếp tam giác ?

-Xác định tâm của đ/tròn nội tiếp tam giác ntn ?

-Cho 1 tam giác muốn vẽ đ/tròn nội tiếp tam giác ta

vẽ ntn ?

-HS nhắc lại

-HS đọc ?3 sgk

-HS ghi gt – kl-HS nêu cách c/m: ID = IC = IF (đường p/g của 1 góc… )

-HS trình bày -Chú ý

-Trả lời-HS xác định giao của 3 đường p/g trong của tam giác

-HS kẻ 2 đường p/g của 2 góc trong tam giác

2/ Đường tròn nội tiếp tam giác

?3

I E A

F

* Khái niệm : Đường tròn tiếp xúc với 3 cạnh của tam giác

là đường tròn nội tiếp tam giác

Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác là giao của 3 đường phân giác

* Hoạt động 3: Đường tròn bàng tiếp (8’)

-Tâm của đ/tr bàng tiếp nằm ở vị trí nào ?

-Một tam giác có mấy đ/tr bàng tiếp ?

-Vị trí của tam giác và đ/tr có mấy vị trí ?

-Cho 1 tam giác bất kỳ có mấy đ/tr nội tiếp, mấy

-HS đọc ?4 sgk – quan sát hình vẽ

-HS nêu cách c/m

-HS hoạt động nhóm trình bày -Nhận xét, chú ý

-Chú ý

-HS trả lời -HS giao 2 đường p/g ngoài và 1 đường p/g trong

-HS 3 đ/tròn-HS tam giácngoại tiếp đ/tr; tam giác nội tiếp đ/tr; đ/tr bàng tiếp

-HS trả lời

3/ Đường tròn bàng tiếp

K E

Trang 16

4/ Củng cố: (2’) Tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau của đ/tròn ?

*BT trắc nghiệm: Cho tam giác bất kỳ, phát biểu nào sau đây là sai

A Đường tròn nội tiếp tiếp xúc với 3 cạnh của tam giác

B Đường tròn bàng tiếp tiếp xúc với 1 cạnh và tiếp xúc với phần kéo dài của hai cạnh còn lại

C Tâm của đ/tròn nội tiếp trong tam giác là giao điểm của các đường trung trực của tam giác

D Mỗi cạnh của tam giác là tiếp tuyến chung của đường tròn nội tiếp và đường tròn bàng tiếp

Chọn C

5/ Hướng dẫn về nhà: (2’) Học thuộc định lý về tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau Phân biệt đ/n; cách xác định tâm của đ/tròn ngoại tiếp, nội tiếp, bàng tiếp tam giác Làm bài 29; 31 (sgk/116) Chuẩn bị dầy đủ đồ dung học tập cho tiết sau.

IV/ Rút kinh nghiệm:

*Bổ sung:

Trang 17

Tiết: 28 LUYỆN TẬP Ngày dạy: 05/11/2009 Lớp dạy: 9/1+9/2+9/3

I – Mục tiêu:

- KT: Củng cố các t/c của tiếp tuyến đường tròn, đường tròn nội tiếp tam giác

- KN: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, vận dụng tính chất của tiếp tuyến vào giải các bài tập về tính toán và chứng minh Bước đầu vậndụng t/c của tiếp tuyến vào bài tập quỹ tích, dựng hình

- TĐ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập, trong thảo luận, cẩn thận trong vẽ hình, chứng minh

II – Phương tiện:

-HS: Đồ dùng học tập, làm các BT được giao

-GV: Thước, phấn màu, ê ke, compa, BT luyện tập.

-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

-TLTK: SGV+SNT+Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định: (1’) Điểm danh.

2/ Kiểm tra: (6’) Nêu tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn ? Vận dụng làm bài tập: Cho tam giác ABC có AB = 6cm ,

AC = 8cm, BC = 10 cm Vẽ đường tròn (B; BA) hãy chứng minh AC là tiếp tuyến của đường tròn ?

3/ Bài mới :

* Hoạt động 1: Chữa bài tập (10’)

* Bài tập 29 (sgk/116) (10’)

-Bài toán cho biết gì ? y/c gì ?

-GV vẽ hình tạm  giả sử hình đã dựng được

-Đường tròn tâm O thoả mãn điều kiện gì ?

-Tâm O phải nằm trên đường nào?

-GV y/c học sinh nêu cách dựng

-HS đọc đề bài -HS trả lời -HS phân tích cách dựng

-HS: tiếp xúc Ax tại B, tiếp xúc Ay

-HS:… trên đ/t d  Ax tại B và tia p/

g xÂy-HS nêu cách dựng và thực hiện dựnghình

* Bài tập 29 (sgk/116) (10’)Cách dựng

- Dựng góc xÂy khác góc bẹt, B  Ax

- Dựng đ/t  Ax tại B

- Dựng tia phân giác Az của góc xÂygiao điểm của đường vuông góc và tia p/g là tâm đường tròn

0

x B

z

Trang 18

-GV hướng dẫn HS c/m theo sơ đồ

-GV y/c học sinh trình bày c/m

-C/m CD = AC+ BD c/m ntn?

-CD = tổng những đoạn thẳng nào?

-Hãy c/m CA = CM, BD = DM

-GV y/c 1học sinh lên bảng

-Tích AC CB = tích hai đoạn thẳng nào ?

Tích CM.MD có thay đổi không ? vì sao ?

-HS góc COD = 900

OC  OD

T/c đường p/g góc kề bù-HS trả lời miệng

- CD = AC + BD 

CD = CM + MD 

CM = CA , BD = DM 

gt-HS lên trình bày

- AC.BD = CM MD

- CM.MD = 0M2 (không đổi)

-HS đọc đề bài -HS trả lời -HS có thể nêu, có thể không -Chú ý

-HS hoạt độngnhóm - đại diện nhóm trình bày

-Nhận xét-chú ý-Dấu hiệu nhận biết TT, t/c 2 TT cắt nhau, một số hệ thức …

* Bài tập 30 (sgk/116)

x

A C M

y D

c Ta có AC.BD = CM.MD (gt) xét  vuông COD có OM  CD (gt)

 CM.MD = OM2 (hệ thức lượng …)

mà OM = R (không đổi)  AC BD = R (không đổi)

* Bài tập 31 (sgk /116) a) Có AD = AF, BD = BE,

CF = CE (t/c 2 tiếp tuyến…)

AB +AC – BC

= AD + DB + AF + FC – BE – EC

= AD + BD + AD + FC – BD – FC = 2ADb) Các hệ thức tương tự câu a là

2BE = BA + BC – AC2CF = CA + CB – AB

0 A

D

E F

Trang 19

4/ Củng cố : (2’) GV khái quát lại toàn bài : Dạng bài tập, kiến thức áp dụng

5/ Hướng dẫn về nhà: (2’) Học thuộc t/c, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn Làm bài tập 32(sgk) Đọc trước bài 7 Chuẩn bị dầy

đủ đồ dung học tập cho tiết sau

IV/ Rút kinh nghiệm:

*Bổ sung:

Ngày đăng: 14/06/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình gồm hai đ/tr ? - Hình học 9 chương 2
Hình g ồm hai đ/tr ? (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w