1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN Toan lop 4

21 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hỗ trợ cho việc dạy và học của Giáo viên và họcsinh Bộ Giáo dục đã cung cấp một khối lợng đồ dùng dạy học tơng đối lớn trong đó có bộ thiết bị biểu diễn Toán 4.. Riêng tôi, khi đợc ph

Trang 1

sở giáo dục và đào tạo hải dơng Phòng giáo dục huyện cẩm giàng

Trang 3

A- Đặt vấn đề

I- Lý do chọn đề tài:

1- Trong chơng trình bậc tiểu học, môn Toán là một môn học có vai tròquan trọng trong việc phát triển t duy cho học sinh Kiến thức và kĩ năng môntoán có rất nhiều ứng dụng trong đời sống của con ngời Nó rất cần thiết để họccác môn khác ở Tiểu học và là cơ sở để học tiếp môn Toán ở lớp trên

2- Môn Toán bồi dỡng cho các em đức tính trung thực, cẩn thận, tinh thầnhăng say lao động, học tập Điều đó góp phần không nhỏ vào sự hình thành cácphẩm chất cần thiết và quan trọng của ngời lao động mới

3- Việc dạy học phân số là một trong những nội dung quan trọng của mônToán lớp 4 Các bài toán liên quan đến phân số đều góp phần phát triển trí thôngminh, cách suy nghĩ độc lập Việc dạy phân số ở lớp 4 là một trong những bộphận hợp thành của nội dung toán ở Tiểu học Dạy phân số góp phần hỗ trợ củng

cố kiến thức số học, đại lợng và phát triển năng lực thực hành, khả năng sáng tạo,linh hoạt của học sinh

4- Việc học phân số là một nội dung khó đối với học sinh nhng nó lại làvấn đề rất cần thiết để sau này học toán ở các lớp trên Thực tế giảng dạy ở cácnăm học trớc (đối với lớp 5), học sinh học về phân số còn gặp nhiều khó khăn,việc hiểu và làm thành thạo các phép tính về phân số còn nhiều hạn chế, các emcòn nhầm lẫn trong tính toán Hiện nay học phân số đã đợc đa vào lớp 4 từ học kì

II Nhận thức của các em lớp 4 còn ở mức độ cảm tính đơn giản và t duy cha pháttriển do vậy việc học về phân số với học sinh lớp 4 cũng sẽ gặp không ít khókhăn Giáo viên phải tìm ra phơng pháp dạy học hợp lí giúp học sinh đạt hiệu quảcao, hứng thú trong học tập Để hỗ trợ cho việc dạy và học của Giáo viên và họcsinh Bộ Giáo dục đã cung cấp một khối lợng đồ dùng dạy học tơng đối lớn trong

đó có bộ thiết bị biểu diễn Toán 4 Nhng việc sử dụng bộ thiết bị đó nh thế nàocho hợp lý và khai thác hết đợc khả năng, tác dụng của nó lại và vấn đề đặt racho mỗi Giáo viên lớp 4

Từ những lý do đó mà Giáo viên lớp 4 và Ban giám hiệu trờng tôi rất quan tâm đến việc sử dụng đồ dùng dạy học để giờ học đạt hiệu quả cao nhất Riêng tôi, khi đợc phân công dạy lớp 4 đợc nhận bộ thiết bị dạy học, tôi luôn băn

khoăn, trăn trở sử dụng bộ thiết bị đó để dạy phần phân số nh thế nào để học sinhhiểu và nắm chắc kiến thức Với băn khoăn đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu, tìm

biện pháp sử dụng bộ thiết bị qua Sáng kiến kinh nghiệm "Sử dụng bộ thiết bị

dạy học phân số cho học sinh lớp 4"

II- Mục đích nghiên cứu:

- Khai thác hiệu quả sử dụng bộ thiết bị dạy phân số, phát huy vai trò vốn

Trang 4

học sinh phát huy năng lực tiếp thu kiến thức của học sinh để nâng cao hiệu quảgiờ dạy.

- Tập hợp, thống kê hiệu quả việc sử dụng đồ dùng dạy học để so sánh vớicác phơng pháp khác nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân và đa ra hộithảo trong tổ chuyên môn

IiI- Ph ơng pháp nghiên cứu :

1 Phơng pháp nghiên cứu lí luận:

- Nghiên cứu nội dung chơng trình Toán lớp 4 và SGK Toán 4 phầnphân số

- Nghiên cứu SGK, sách giáo viên về nội dung, phơng pháp giảng dạy cácbài về phân số

- Nghiên cứu bộ thiết bị biểu diễn Toán 4

2 Thực nghiệm điều tra:

- Dự giờ, thăm lớp của Giáo viên, trao đổi với Giáo viên về phơng phápgiảng dạy phần phân số tìm ra những khó khăn, hạn chế trong quá trìnhgiảng dạy

3 Thực nghiệm tìm tòi:

- Tìm hiểu khả năng ứng dụng của học sinh khi học về phân số

- Tìm hiểu cách sử dụng bộ thiết bị biểu diễn toán 4

- Tìm tòi cách tự làm các đồ dùng dạy học đơn giản

4 Thực nghiệm giảng dạy: Tiến hành thực nghiệm giảng dạy để kiểm

tra, đối chứng kết quả

B- Giải quyết vấn đề

Phần I: Cơ sở lí luận và thực tiễn

I- Cơ sở lý luận

1 Một trong những yêu cầu quan trọng của đổi mới giáo dục hiện nay là

đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạocủa học sinh Muốn đổi mới phơng pháp dạy học, bên cạnh các điều kiện về ch-

ơng trình, SGK, về Giáo viên, học sinh thì điều kiện về thiết bị dạy học cần đ

-ợc đặc biệt quan tâm Vì đổi mới phơng pháp dạy học liên quan chặt chẽ với cácthiết bị dạy học cũng nh cách thức triển khai sử dụng các đồ dùng ấy Không cóthiết bị dạy học hoặc có nhng không khai thác sử dụng một cách hợp lí phù hợpvới mục tiêu nội dung của bài học và đặc điểm nhận thức của học sinh thì khôngthể đảm bảo đợc tính tích cực, chủ động của học sinh trong quá trình học tập

2- Mặt khác, thiết bị dạy học còn giúp Giáo viên đảm bảo thực hiện đợc

Trang 5

các nguyên tắc dạy học đặc biệt là nguyên tắc trực quan, nguyên tắc thực hành.Nguyên tắc trực quan phù hợp với quá trình nhận thức của học sinh tiểu học: Từtrực quan sinh động đến t duy trừu tợng Nhờ đó, học sinh lĩnh hội đợc các kháiniêm, các kiến thức cần thiết một cách thuần lợi, dễ dàng.

3- Từ lớp 1 đến lớp 4 học sinh chủ yếu học về số tự nhiên Đến lớp 4 các

em đợc học tập số tự nhiên dạng số mới phức tạp hơn: đó là phân số Theo quan

điểm của ngời Hi Lạp: “Phân số thờng biểu diễn 1 số lợng nhỏ hơn đơn vịnguyên và đợc dùng để biểu thị quan hệ giữa 2 số lợng trong 1 cái đợc dùng làmchuẩn để đo 1 đại lợng nhỏ hơn đại lợng đợc chọn làm đơn vị”

Sau này khái niệm phân số đợc mở rộng hơn Những cặp a, b có thể coi

là các số tự nhiên bất kỳ (b # 0) đợc biểu diễn dới dạng phân số, và nó đợc gắnphân số với phép chia số tự nhiên đợc phát biểu: Phân số là thơng đúng của phépchia 2 số tự nhiên mà số chia khác không và coi phân số là một số hữu tỉ Tậphợp số hữu tỉ không âm

Từ cách biểu diễn số hữu tỉ qua phân số, ta có phép toán trong Q, đợcxác định nh sau:

- Phép cộng :

d b

c b d a d

c b

a

.

 ( a,b,c,d  N ; b # 0 ; d # 0)

- Phép trừ :

d b

c b d a d

c b

a

.

- Phép nhân :

d b

c a d

c b

d a d

c b

a

.

: 

II- Cơ sở thực tiễn:

- Năm học 2009 - 2010 là năm thứ 8 thực hiện NQ40 - Quốc hội khoá 10

về đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông Song song với việc đổi mới về chơngtrình SGK, Bộ giáo dục đã cung cấp nhiều trang thiết bị dạy học Qua thực tếgiảng dạy ở các năm học trớc, tôi thấy Giáo viên ở trờng Tiểu học đã có rất nhiều

cố gắng sử dụng đồ dùng trong giảng dạy song việc khai thác hết hiệu quả, tácdụng của nó thì không phải giáo viên nào cũng làm đợc

- Ngay từ đầu năm học, trờng tôi đã triển khai chuyên đề sử dụng đồ dùngdạy học trong đó có bộ thiết bị biểu diễn Toán 4 Qua hội thảo tôi thấy nhiều giáoviên cho rằng bộ mô hình phân số chỉ dạy phù hợp ở một số rất ít bài, đó là bài:Hình thành khái niệm phân số và bài Phân số và phép chia số tự nhiên; cònnhững bài khác chủ yếu là dùng bằng giấy Theo tôi, nguyên nhân của tình trạngtrên là xuất phát từ nhận thức của đội ngũ giáo viên về việc sử dụng các thiết bịdạy học cha đợc đề cao Nhiều giáo viên ngại suy nghĩ, tìm tòi cách dùng vì mấtnhiều thời gian

Đối với học sinh không đợc thờng xuyên thao tác trên các thiết bị dạy học

Trang 6

hoặc rất ít đợc thao tác do vậy các em rất lúng túng khi sử dụng.

- Chia phân số cho số tự nhiên

- Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng, phép nhân

- Tính chất nhân một tổng( hiệu) hai phân số với một phân số

3 Biểu thức.

Tính giá trị biểu thức có không quá 3 dấu phép tính với các phân số dạng

đơn giản (Mẫu số có không quá 2 chữ số)

II- Nghiên cứu bộ thiết bị dạy phân số (dành cho giáo

viên) và bộ thiết bị học phân số (dành cho học sinh).

- Các mô hình phân số đợc sử dụng cho bài “Phân số” là những mô hình cóphần biểu diễn phân số đợc sơn màu dùng cho việc biểu diễn các phân số khác nhau dễ dàng và trực quan sinh động

Trang 7

giúp học sinh cảm nhận trực quan độ tăng giảm của một phân số khi thay đổi

Trang 8

mấy bài nh trên thì đã khai thác tối đa tần suất sử dụng các đồ dùng đó cha ? Cácthiết bị đó dùng để dạy các nội dung khác phần phân số liệu có đạt hiệu quả caokhông ? Với suy nghĩ đó tôi đã nghiên cứu và đề xuất hớng sử dụng bộ mô hìnhdạy phân số vào các bài sau:

1 Dạy hình thành khái niệm phân số.

- Nh chúng ta đã biết, phân số đợc quan niệm nh là một cặp số tự nhiên sắpthứ tự trớc sau (a,b) trong đó b # 0 chỉ số phần bằng nhau đợc chia ra từ đơn vị, achỉ số phần bằng nhau có trong phân số, thờng đợc viết dới dạng

với số tự nhiên a Dạy khái niệm phân

số cho học sinh tiểu học nếu đa ra định nghĩa nh trên thì học sinh khó có thể hiểu

đợc bản chất của phân số

Để học sinh hiểu đợc khái niệm phân số, SGK Toán 4 đã thể hiện: Chiahình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu vào 5 phần Ta nói đã tô màu vàonăm phần sáu hình tròn Ta viết

6

5

, đọc là năm phần sáu Từ đó giáo viên hìnhthành khái niệm phân số, tử số, mẫu số Với cách thể hiện trên, học sinh lĩnh hộiviệc tô màu năm phần sáu hình tròn thông qua việc quan sát hình vẽ của giáoviên Tuy nhiên, để giúp học sinh tự lĩnh hội đợc phân số bằng chính hoạt độngcủa mình, tôi sử dụng các mô hình phân số nh sau:

Việc 1: Giáo viên gắn mô hình hình tròn đã đợc chia làm 6 phần bằng

nhau và đã tô màu sẵn 5 phần lên bảng

Việc 2: Học sinh lấy ra trong bộ đồ dùng thực hành toán mô hình trên và

giơ cho giáo viên kiểm tra

Trang 9

Việc 3: Giáo viên cho học sinh tìm hiểu hình tròn đợc chia làm mấy phần

bằng nhau và đã tô màu mấy phần?

Học sinh nêu: Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau tô màu 5 phần, tanói đã tô màu năm phần sáu hình tròn

Việc 4: Giáo viên hớng dẫn học sinh cách đọc, cách viết phân số, ý nghĩa

của mẫu số của tử số

Việc 5: Củng cố về phân số, về tử số và mẫu số: Giáo viên yêu cầu học

sinh làm việc theo cặp, mỗi em lấy 1 hình tròn hoặc 1 hình vuông rồi nêu phân

số chỉ phần đã tô màu trong hình đó (chú ý nêu ý nghĩa của tử số, mẫu số), viếtphân số đó, đọc phân số đó

VD: Với mô hình bên học sinh phải nêu đợc hình vuông đợc chia thành 4

phần bằng nhau nhau đã tô màu 3 phần

Việc 6: Giáo viên yêu cầu học sinh lấy mô hình hình tròn động và yêu

cầu học sinh biểu diễn phân số

2- Dạy bài phân số và phép chia số tự nhiên (Tiết 1).

Mục tiêu: Học sinh biết.

Phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên khác 0 không phải bao giờ cũng

Việc 1: Giáo viên đặt vấn đề, học sinh giải quyết vấn đề.

Có 8 quả cam chia đều cho 4 em mỗi em đợc mấy quả cam

Học sinh thực hiện: 8 : 4 = 2 (quả cam)

Từ đó kết luận: chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 ta có thể

Trang 10

tìm đợc thơng là một số tự nhiên.

Việc 2: Giáo viên nêu vấn đề, học sinh tìm tòi cách giải quyết vấn đề.

Giáo viên nêu vấn đề: có 3 cái bánh , chia đều cho 4 em.Vậy mỗi em đợcbao nhiêu phần cái bánh?

Học sinh nhận xét để đi đến phép chia 3:4

Học sinh thảo luận tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn : sẽ có nhiềucách để chia VD

4

3

cái bánh

Sau khi học sinh thảo luận, tìm tòi các cách chia, giáo viên có thể chốt

cách chia thuận tiện nhất Đó là: chia đều mỗi cái bánh làm 4 phần bằng nhau

sau đó chia cho 4 bạn, mỗi bạn nhận đợc 3 phần bằng nhau của cái bánh Vậy mỗi bạn nhận đợc

4

3

cái bánh.

Việc 3: Giáo viên yêu cầu học sinh lấy trong bộ đồ dùng học toán các hình

vuông thể hiện cách chia đó

Học sinh dựa vào bài toán , dựa vào mô hình để trả lời :

3 : 4 =

4

3

Việc 4 : Giáo viên cho học sinh so sánh thơng của phép chia 3 : 4 với thơng

của phép chia 8:2 để rút ra kết luận :

Khi chia một số tự nhiên cho 1 số tự nhiên khác 0 ta có thể tìm đợc thơng

là 1 phân số , tử số là số bị chia và mẫu số là số chia

3- Dạy bài "phân số và phép chia số tự nhiên" (Tiết 2)

ở tiết này giáo viên có thể dùng bộ thiết bị mô tả phân số

tách rời

Trang 11

Giáo viên thực hiện sử dụng đồ dùng dạy học để dạy bài này nh sau:

Việc 1 : Giáo viên yêu cầu học sinh lấy 2 hình tròn , mỗi hình tròn đ ợc

chia thành 4 phần bằng nhau rồi giơ cao cho giáo viên kiểm tra

Việc 2 : Giáo viên yêu cầu lấy 1 hình tròn và

4

5

hình tròn

Việc 3 : Giáo viên nêu có 5 quả cam , chia đều cho 4 ngời Tìm phần cam

của mỗi ngời

Việc 4 : Học sinh thảo luận tìm cách thực hiện chia đều 5 quả cam cho 4 ngời.

Học sinh nêu sau khi chia mỗi ngời đợc

Kết quả đó đợc minh hoạ :

Trang 12

4 5

Việc 6 : Giáo viên mô tả lại bằng mô hình phân số chứng minh ở trên bảng Việc 7: So sánh

quả cam với 1 quả cam

Bằng trực quan học sinh biết đợc

quả cam ít hơn 1 quả cam

Nh vậy thông qua các mô hình trên học sinh đợc quan sát , nhận biết kếtquả của phép chia STN cho 1 STN khác 0 có thể viết thành phân số lớn hơn 1 vàbớc đầu biết so sánh phân số với 1

4- Dạy so sánh 2 phân số cùng mẫu số:

a) Mục tiêu: Giúp học sinh:

Biết so sánh 2 phân số có cùng mẫu số

Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1

b) Để đạt đợc mục tiêu trên tôi đã sử dụng bộ thiết bị phân số nh sau:

Yêu cầu 1 : So sánh 2 phân số có cùng mẫu số

Việc 1: Giáo viên nêu vấn đề : so sánh phân số

Việc 2 : Giáo viên yêu cầu học sinh lấy bộ thiết bị mô tả phân số

4

1

4 3

Việc 3 : Học sinh quan sát bằng trực quan và biết đợc

4

1

hình vuông béhơn

Trang 13

HS làm việc nhóm đôi Mỗi HS dùng một hình tròn động để biểu diễn 1phân số (

Việc 1 : Giáo viên nêu yêu cầu so sánh phân số

Trang 14

Việc 4 : Sau khi HS hoạt động trực tiếp với các mô hình nh trên GV yêu

cầu HS nêu qui tắc so sánh 2 phân số cùng tử số khác mẫu số

Trang 15

Việc 1 : Giáo viên nêu ví dụ :

Việc 3 :Cộng 2 phân số cùng mẫu số bằng ký hiệu.

Thực hiện theo quy trình nh SGK

Việc 4 : Rút ra quy tắc : thực hiện nh SGK.

8- Dạy trừ phân số cùng mẫu số

Tôi cũng tiến hành tơng tự nh phép cộng 2 phân số cùng mẫu số

Ví dụ minh hoạ phép trừ :

hình tròn bằng cách xoay hình tròn bên trên (xoay theo chiều kim đồng hồ)

8 1

Trang 16

Từ các biện pháp trên, tôi thấy bộ đồ dùng dạy học phần phân số có thể

áp dụng đợc với rất nhiều nội dung Đặc biệt từ mô hình hình tròn động ta có thể sử dụng linh hoạt để dạy đợc nhiều bài khác nhau nh đã trình bày ở trên và

nh vậy ta đã khai thác hết tần suất sử dụng của Bộ mô hình phân số, hiệu quả tiết học cao hơn

Vi Dạy thực nghiệm:

Để kiểm tra kết quả đạt đợc của học sinh khi học phần phân số , tôi đã đềnghị nhà trờng , chuyên môn tiến hành dạy ở 2 lớp 4B và 4C đồng thời khảo sátkết quả Để đánh giá hiệu quả của các biện pháp trên , tôi đã đề nghị dạy bài:

“So sánh 2 phân số cùng mẫu số” (Tiết 107)

Đối tợng dạy :

Lớp 4B do tôi làm chủ nhiệm là lớp thực nghiệm

Lớp 4C cùng trờng tôi là lớp đối chứng

Chất lợng qua kiểm tra định kì giữa kì I và cuối kì I của 2 lớp là tơng đơngnhau

Mục đích : Lớp 4B dạy áp dụng các biện pháp đã trình bày trong đề tài cònlớp 4C dạy theo nội dung phơng pháp SGK

Sau khi dạy xong 2 lớp tôi đã ra đề kiểm tra đồng thời ở 2 lớp để đánh giákết quả

Bài kiểm tra

Bài 2 : Phân số nào dới đây bằng phân số

8 5

Trang 17

- Cha nắm vững tính chất cơ bản của phân số nên tìm phân số bằng phân số

8

5

còn sai nhiều

- Nắm cách so sánh phân số có cùng mẫu số và so sánh phân số với mộthạn chế do vậy một số bài học sinh làm cha tốt Cụ thể học sinh lúng túng khithấy các phân số có mẫu số khác nhau, không biết vận dụng linh hoạt so sánhphân số cùng mẫu số, so sánh phân số với 1

Qua việc dạy thực nghiệm và quan sát kết quả thực nghiệm thể hiệnqua bài kiểm tra, tôi đợc đồng nghiệp đánh giá nh sau:

- Giáo viên nắm vững yêu cầu, nội dung của bài học

- Đổi mới phơng pháp dạy học, phát huy đợc tính tích cực của học sinh

- Giáo viên sử dụng đồ dùng hợp lí, khai thác đợc tối đa tần suất sử dụngcủa bộ thiết bị dạy phân số

- Học sinh nắm đợc bài, vận dụng làm bài tập tốt

Ngày đăng: 14/06/2015, 12:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5  hình tròn . - SKKN  Toan lop 4
5 hình tròn (Trang 11)
1  hình tròn . - SKKN  Toan lop 4
1 hình tròn (Trang 11)
3  hình vuông nên - SKKN  Toan lop 4
3 hình vuông nên (Trang 12)
1  hình vuông bé hơn  4 - SKKN  Toan lop 4
1 hình vuông bé hơn 4 (Trang 12)
1  hình tròn lớn hơn - SKKN  Toan lop 4
1 hình tròn lớn hơn (Trang 14)
Hình tròn.Ta đợc kết quả phép trừ  là - SKKN  Toan lop 4
Hình tr òn.Ta đợc kết quả phép trừ là (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w