Griffith 1928 - Tiêm vi khuẩn Pneumococci gây bệnh sưng phổi vào chuột • Chủng gây bệnh: có vỏ bao bằng đường đa, tạo khuẩn lạc láng smooth nên được ký hiệu là chủng S.. • Chủng không
Trang 1CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA DI TRUYỀN
1
BÀI 7:
GV: ThS Chu Thị Bích Phượng
7.1 DNA LÀ CHẤT DI TRUYỀN
7.1.1 Hiện tượng biến nạp ở vi khuẩn
Thí nghiệm F Griffith (1928)
- Tiêm vi khuẩn Pneumococci gây bệnh sưng phổi vào chuột
• Chủng gây bệnh: có vỏ bao bằng đường đa, tạo khuẩn lạc láng (smooth) nên được ký hiệu là chủng S
• Chủng không gây bệnh: không có vỏ bao, tạo khuẩn lạc sần (rough) nên được ký hiệu là chủng R
2
3
7.1 DNA LÀ CHẤT DI TRUYỀN
7.1.1 Hiện tượng biến nạp ở vi khuẩn
Thí nghiệm F Griffith (1928)
- Kết quả
Vậy làm thế nào một hỗn
hợp của một chủng không gây
bệnh với một chủng gây bệnh
đã chết lại làm chết chuột?
chuột chết và phát hiện thấy
sống!
Chủng S gây bệnh ở đâu?
bằng cách nào đó chủng R sống đã biến đổi thành chủng S sống với nguyên liệu của tế bào chủng S chết
Ðem cấy chủng S này (đã biến đổi) chúng phát triển thành chủng S mới
vào R sống và biến
chủng S gây bệnh
Sự biến nạp
Tác nhân gây biến nạp là DNA
4
7.1 DNA LÀ CHẤT DI TRUYỀN
7.1.2 Sự xâm nhập của DNA virus vào vi khuẩn
Thí nghiệm của Hershey và Chase (1952):
Thực khuẩn thể tấn công vi khuẩn E.coli Cho nhiễm phage T2 vào vi khuẩn nuôi trên môi trường có P32 và S35 Phage T2 mới (trong vi khuẩn) có S35 ở protein
và P32 ở DNA
Vật chất di truyền của phage T2 là DNA
7.1 DNA LÀ CHẤT DI TRUYỀN
7.1.2 Sự xâm nhập của DNA virus vào vi khuẩn
Thí nghiệm của Hershey và Chase (1952):
Kết luận:
7.1.2 Thành phần hóa học
Nucleotide
7.1 THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA DNA
3 thành phần:
• Đường 5-desoxyribose
• Acid phosphoric
• Các base chứa nitrogen:
A, T, C, G
Trang 2Phân loại nucleotide: 4 loại
7
7.1.2 Thành phần hóa học
7.1 THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA DNA
Purine
Pyrimidine
- Liên kết phosphodiester
- Liên kết hydro
8
7.1.2 Thành phần hóa học
7.1 THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA DNA
9
7.1.2 Mô hình cấu trúc DNA của Watson - Crick
7.1 THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA DNA
Họ xác định được
chu kỳ 0,34 nm
tương ứng với
khoảng cách giữa 2
nucleotide kế tiếp
nhau trong sợi
DNA, chu kỳ 2,0
nm là chiều rộng
của xoắn và chu kỳ
3,4 nm là khoảng
cách giữa các xoắn
trong sợi Vì 3,4 nm
cách giữa 2
nucleotide kế tiếp
nhau nên mỗi xoắn
có 10 cặp
nucleotide
Thí nghiệm của Meselson và Stahl (1958)
10
7.2.2 Sao chép theo khuôn và cơ chế bán bảo tồn 7.2 SỰ SAO CHÉP DNA
M.Meselson và Stahl
đã nuôi E.coli nhiều thế
hệ trên môi trường có nitơ đồng vị nặng N15 Như vậy tất cả DNA của
vi khuẩn đều mang đồng vị nặng N15 thay cho N14 bình thường
Sau đó tế bào được chuyển sang môi trường chỉ chứa N14 nhẹ, mẫu các tế bào được lấy ra theo những khoảng thời gian đều đặn và chiết tách DNA
Bằng phương pháp ly tâm trên thang nồng
độ, các loại DNA nặng, nhẹ và lai được tách ra
Cơ chế bán bảo tồn (semiconservative):
- Từ một phân tử DNA ban đầu tạo ra hai phân tử con giống hệt nhau
- Mỗi phân tử con đều mang một mạch cũ và một mạch mới
Các cơ chế chung:
• Các liên kết hydro phải bị phá vỡ và tách rời hai mạch
• Phải có đoạn mồi (primer)
• Có đủ 4 loại nucleotide triphosphate (ATP, GTP, TTP và CTP)
• Mạch mới luôn được tổng hợp theo hướng 5’P 3’ OH;
• Các nucleotide mới được nối lại với nhau bằng liên kết cộng hóa trị để tạo mạch mới
• Mỗi bước được điều khiển bởi enzyme đặc hiệu và được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác
7.2.2 Quá trình sao chép DNA
7.2 SỰ SAO CHÉP DNA
DNA hay RNA mạch đơn
ngắn bắt cặp với mạch
đơn khuôn
3 giai đoạn:
- Khởi sự
- Nối dài
- Kết thúc
7.2 SỰ SAO CHÉP DNA
7.2.2 Quá trình sao chép DNA
Trang 3 Giai đoạn khởi sự
- Một protein B đặc hiệu nhận biết điểm khởi sự sao chép (replication origine gọi tắt là ori) và gắn vào trình tự base đặc biệt đó
- Enzyme helicase tham gia tách mạch tạo chẻ ba sao chép
- Các protein căng mạch SSB (Single-strand binding protein
= SSB-protein) gắn vào các mạch đơn DNA làm chúng tách nhau, thẳng ra và ngăn không cho chập lại ngẫu nhiên hoặc xoắn để việc sao chép được dễ dàng
13
7.2 SỰ SAO CHÉP DNA
7.2.2 Quá trình sao chép DNA
14
Giai đoạn khởi sự
7.2 SỰ SAO CHÉP DNA
7.2.2 Quá trình sao chép DNA
Giai đoạn nối dài
- Vai trò của phức hợp DNA polymerase III : + Kéo dài chuỗi nucleotide theo hướng 5’ 3’
+ Sửa sai nhờ hoạt tính exonuclease + DNA-polymerase có tính đặc hiệu cao, nó chỉ thêm nucleotide vào đầu 3'OH của mạch đang được tổng hợp
15
7.2 SỰ SAO CHÉP DNA
7.2.2 Quá trình sao chép DNA
exonuclease là hoạt
tính enzyme cắt
DNA từ đầu mút
một mạch) theo
hướng 5' > 3' và
3' > 5'
Các nucleotide
trước khi được
gắn vào đầu
3'OH đã được
hoạt hóa do
ATP để thành
nucleoside
triphosphate có
mang năng
lượng
16
7.2 SỰ SAO CHÉP DNA
7.2.2 Quá trình sao chép DNA
Sự gắn nucleotide vào đầu 3’ của mạch đang được tổng hợp
Giai đoạn nối dài
7.2 SỰ SAO CHÉP DNA
7.2.2 Quá trình sao chép DNA
Mạch khuôn có đầu 3' được DNA-polymerase III gắn vào và tổng hợp ngay mạch bổ sung 5‘ 3' hướng vào chẻ ba sao chép
Giai đoạn nối dài
7.2 SỰ SAO CHÉP DNA
7.2.2 Quá trình sao chép DNA
+ Enzyme primase gắn mồi (primer) RNA khoảng 10 nucleotide, có trình tự bổ sung với mạch khuôn
+ DNA-polymerase III nối theo mồi RNA, theo hướng ngược với chẻ
ba sao chép tạo các đoạn Okazaki
+ DNA-polymerase nối dài đoạn Okazaki đến khi gặp RNA mồi phía trước thì dừng lại
Trang 4- DNA-polymerase I nhờ hoạt tính exonuclease 5‘ 3' cắt bỏ mồi RNA, lắp các nucleotide của DNA
- Enzyme ligase của DNA nối liền chỗ hở
- DNA gyrase xoắn mạch mới trở thành dạng siêu cuộn
19
Giai đoạn kết thúc
7.2 SỰ SAO CHÉP DNA
7.2.2 Quá trình sao chép DNA
20
7.2.3 Quá trình sao chép DNA trong tế bào
- Gãy hay đứt mạch
- Base nitric bị cắt mất làm cho base tương ứng không
có cặp
- Gắn nhóm mới vào base nitric bằng liên kết hóa trị làm thay đổi tính chất
- Base nitric bắt cặp sai
- Tạo các dimer thymine
sai sót trong khi sao chép in vivo (trong cơ thể sinh
vật) là 1.10-9 tức một sai sót trên một tỷ base
21
7.3 CƠ CHẾ SỬA SAI
7.2.3 Các biến đổi có thể xảy ra
Dưới tác dụng
của nhiệt có thể
xảy ra quá trình
làm mất purine
(depurination)
do thủy phân
liên kết
N-glycosil
22
• Hướng sao chép bao giờ cũng từ đầu 5‘ 3' để việc sửa sai chính xác.\
• Các DNA - polymerase I và III vừa polymer hóa, vừa
có hoạt tính exonuclease 5‘ 3' và 3‘ 5' Nếu trên đường di chuyển để polymer hóa cặp nucleotide lắp sai, DNA-polymerase sẽ lùi lại cắt bỏ theo hướng 3‘
5' (hoạt tính exonuclease 3‘ 5')
7.3 CƠ CHẾ SỬA SAI
7.2.3 Cơ chế sửa sai