Sự tổng hợp DNATopoisomerase làm giãn xoắn DNA Helicase tháo xoắn, tách sợi đôi DNA thành hai sợi đơn Protein bám sợi đơn SSB protein bám lên mỗi sợi đơn, ổn định khuôn Primase tổng
Trang 1Cơ sở phân tử của di truyền học
Sinh học đại cương
Trang 2Mạch đơn của DNA
Các gốc đường của nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester tạo nên khung
đường của DNA
Trang 3Deoxyribonucleic Acid, DNA
Trang 5DNA
mạch
kép
Sự liên kết bổ sung của Adenine với Thymine và
Guanine với
Cytosine
Trang 6Cấu trúc không gian của DNA
Trang 7Cấu tạo DNA, tổng quát
• DNA được tạo nên từ 4 loại nucleotide: A, T, G, C Số lượng: A = T, G=C.
• Thành phần đường của các nucleotide nối với nhau qua cầu nối phosphodiester tạo sợi polymer.
• A tạo 2 liên kết hydrogen với T; G tạo 3 liên kết
hydrogen với C Gọi là nguyên tắc bổ sung tạo nên
phân tử DNA mạch kép.
• DNA xoắn kép có đường kính 2 nm, mỗi bước xoắn có chiều dài 3.4 nm chứa 10 cặp Nucleotide.
Trang 8Các giả thiết về tổng hợp DNA
Mô hình
Mô hình bán bảo
toàn
Trang 9Thí nghiệm kiểm tra giả thuyết
14 N (đồng vị nhẹ)
Mẫu DNA được ly tâm sau lần tái bản thứ nhất
Mẫu DNA được ly tâm sau lần tái bản thứ hai
Tỷ trọng thấp
Tỷ trọng cao
Trang 10Kết quả của thí nghiệm kiểm tra giả thuyết
Mô hình bảo toàn
Mô hình phân tán
Mô hình bán bảo
toàn
Tái bản một
lần Tái bản hai lần Các dự đoán
Trang 11Sự tổng hợp bán bảo tồn của DNA
Trang 12Sự tổng hợp bán bảo tồn của DNA
tắc bán bảo tồn
Trang 13Chạc sao chép
Hai mạch mới
tổng hợp (con)
Trang 14Tổng hợp DNA ở tế bào nhân chuẩn
Điểm khởi đầu Phân tử DNA sợi đôi
Mạch làm khuôn (mẹ) Mạch mới tổng hợp (con)
Bóng sao chép Chạc sao chép
Hai mạch mới tổng hợp (con)
Trang 15Ảnh TEM của các bóng sao chép DNA ở nhân
thực và vi khuẩn
Trang 16Sự tổng hợp DNA
Topoisomerase
làm giãn xoắn
DNA
Helicase tháo xoắn,
tách sợi đôi DNA
thành hai sợi đơn Protein bám sợi đơn (SSB
protein) bám lên mỗi sợi đơn, ổn định khuôn
Primase tổng hợp đoạn mồi RNA bổ sung
Mồi RNA
Trang 17Tổng hợp DNA
Trang 18Tổng hợp
DNA
Nucleotide triphosphate kế tiếp
Trang 19hợp DNA
Trang 20Sau khi mồi RNA được tổng hợp, DNA Pol III bắt đầu tổng hợp sợi dẫn đầu
Điểm khởi đầu tái bản
Sợi dẫn đầu tiếp tục được kéo dài khi chạc sao chép
được mở thêm ra
Sợi khuôn (mẹ)
Mồi RNA Protein kẹp trượt DNA Pol III
Sự tổng
hợp dẫn
đầu
Trang 21Sự tổng
hợp sợi ra
chậm
Mồi RNA cho đoạn 1
Primase tổng hợp đoạn mồi RNA
DNA Pol III thêm DNA nucleotide vào sau đoạn mồi, tổng hợp nên đoạn
Okazaki 1
Khi gặp đoạn mồi tiếp theo, DNA Pol III dời đi
Đoạn Okazaki 1 Sợi khuôn
(mẹ)
Trang 22Sự tổng hợp sợi ra chậm
Mồi RNA cho
đoạn Okazaki 2
Đoạn Okazaki 2 được gắn mồi
DNA Pol III thêm DNA nucleotide vào sau đoạn mồi và dời đi khi gặp mồi của đoạn
Okazaki 1
Đoạn Okazaki 2
Trang 23DNA Ligase nối
hai đoạn Okazaki
liền kề
Chiều tái bản chung
Trang 24Tổng quát sự tổng hợp DNA
Trang 25Tổng quát tổng hợp DNA
1 Topoisomerase làm giãn xoắn DNA
2 Helicase tháo xoắn, tách sợi đôi DNA thành hai sợi
đơn
3 Protein bám sợi đơn (SSB protein) bám lên mỗi sợi
đơn làm ổn định khuôn
4 Primase tổng hợp đoạn mồi RNA bổ sung
5 DNA polymerase III tổng hợp DNA tiếp nối đoạn mồi;
Protein kẹp trượt theo sau DNA pol III
6 DNA pol I cắt bỏ mồi RNA và thay thế bằng các
nucleotide của DNA
7 DNA ligase nối các đoạn DNA mới tổng hợp
Trang 26Tổng hợp DNA trong ống nghiệm
• Phản ứng tổng hợp DNA trong ống nghiệm được gọi
là PCR (polymerase chain reaction)
• Mồi được thiết kế bởi người nghiên cứu và được
tổng hợp hóa học (thường dài trên dưới 20 Nu, dạng DNA)
• Sợi đôi DNA được tách thành sợi đơn bằng nhiệt độ cao (94-95 0 C)
• Đoạn mồi bám lấy sợi đơn ở nhiệt độ thấp hơn
(khoảng trên dưới 55 độ C)
• DNA polymerase tổng hợp sợi đơn DNA mới (ở nhiệt
độ 72 0 C)
• Phản ứng được lặp lại từ 20-30 lần (20-30 chu kỳ)
Trang 27Mã di truyền và sự tổng hợp
protein
Trang 28• 61 bộ ba mã hóa cho 20 amino acids: có một
hoặc nhiều bộ ba mã hóa cho một amino acids
• Thứ tự của Nucleotide trong bộ mã cũng là mức
độ quan trọng của chúng.
Trang 29Mã di truyền
là mã
bộ ba
Trang 30Mã bộ ba, cách dịch mã
Trang 31Các đặc tính của mã di truyền
• Mã di truuền không có dấu phảy, nghĩa là thông tin được đọc liên tục theo từng cụm bộ ba nucleotide một cách liên tục, không ngắt quãng.
• Thông tin được đọc theo một chiều nhất định, bắt đầu từ một điểm xác định.
• Mã di truyền mang tính phổ biến (universal), nghĩa là tất cả
mọi sinh vật đều dùng chung một loại mã thông tin.
• Mã di truyền mang tính thoái hoá (degenerate), trừ hai
ngoại lệ AUG và UGG, nghĩa là có nhiều bộ ba cùng xác định
1 aa (thường các bộ ba thoái hoá có 2 nucleotide đầu giống nhau, chúng khác nhau ở nucleotide thứ ba).
• Mã di truyền có những bộ ba khởi đầu và bộ ba kết thúc
đặc hiệu AUG là tín hiệu khởi đầu, nếu nó không ở đầu 5’ của mRNA thì quá trình giải mã không bắt đầu được Các bộ
ba kết thúc là UAG, UGA, UAA.
Trang 32Vai trò trung tâm của DNA
• DNA tái bản, và duy trì sự toàn vẹn qua các lần phân chia tế bào.
• Mã di truyền được sao lại trên phân tử RNA
thông tin (mRNA) qua quá trình phiên mã.
• Mã di truyền trên mRNA được dịch ra trình tự amino acids trên protein qua quá trình dịch mã
Tái bản
Trang 33Cấu trúc gen
và sự tổng hợp protein ở vi khuẩn
Trang 34Cấu trúc gen
và sự tổng hợp protein
ở nhân
chuẩn
Trang 36Sự phiên mã
Trang 37Sự phiên mã, tiếp
Trang 40Sự khác biệt trong khởi đầu phiên mã
ở Nhân thật
Trang 41Sự khác biệt trong khởi đầu phiên mã
ở Nhân thật
Trang 42Sự khác biệt trong khởi đầu phiên mã ở
Nhân thật
Trang 43Hoàn thiện mRNA
Trang 44Sự cắt,
dán mRNA (chín hóa mRNA hay hoàn thiện
RNA)
Trang 45Sự tương ứng của các exon
và các vùng trên protein
Trang 46Dịch mã, vai trò của RNA vận chuyển
Trang 47Cấu trúc của RNA vận chuyển (tRNA)
Trang 48Cấu trúc RNA vận chuyển
Trang 49Aminoacyl-tRNA synthetase, sự hoạt
hóa amino acids
Trang 50Sự gắn amino acid lên tRNA
Trang 51Aminoacyl-tRNA sẵn sàng cho tổng
hợp protein
Trang 52Mô hình cấu tạo của ribosome
Trang 53Tổng hợp protein tại Ribosome
Trang 54Dịch mã, tổng quát
Trang 55Sự tổng hợp đồng thời nhiều chuỗi polypeptide của một gen, Polyribosome
Trang 56Sự tổng hợp đồng thời nhiều chuỗi polypeptide của một gen, Polyribosome
Trang 57Hiện tượng phiên mã và dịch mã cùng
xảy ra đồng thời ở vi
khuẩn
Trang 58Sự xác định vị trí của protein mới tổng
hợp ở Nhân chuẩn
Trang 59Sự đột biến DNA (cấp độ phân tử)
• Đột biến điểm: mất hoặc thêm một Nu.
• Đột biến mất hoặc thêm 2 Nu.
• Đột biến thay thế
• Đột biến nhầm nghĩa
• Đột biến vô nghĩa
• Đột biến dịch khung
Trang 60Sự điều khiển ngược trong tổng hợp
protein
Các điều kiện bên trong và bên ngoài tế bào
Khi sản phẩm của một con đường tín hiệu nào đó được tạo ra, thông thường sẽ là nhân tố ức chế con đường tín hiệu đó bằng cách ức chế một hay một số enzyme tham gia vào tổng hợp / phân hủy tạo ra chúng.
Trang 61Điều khiển sinh tổng hợp
proteins
Trang 62Cấu trúc gen và sự điều hòa
• Điều hòa âm tính (ức chế)
• Điều hòa dương tính (hoạt hóa)
• Điều hòa dương tính (tăng cường)
Vùng điều
hòa, gen
điều hòa Vùng khởi động, promoter Vùng mã hóa
Vùng vận hành, operator
Trang 63Sự điều hòa biểu hiện gen ở Vi khuẩn
Trang 64Cấu trúc Operon trong hệ gen của vi
khuẩn
• Các gen liên quan đến sinh tổng hợp một chất
nào đó được tập trung, nối tiếp nhau trên một
vùng của DNA (cụm gen).
• Cụm các gen được điều hòa (điều hòa phối hợp) bởi một vùng trình tự đặc biệt gọi là operator
(trình tự vận hành)
• Trình tự vận hành có thể nằm trên promoter
hoặc nằm giữa vùng promoter với vùng mã hóa.
• Gen điều hòa tạo sản phẩm điều hòa sự biểu
hiện của operon, nằm tách biệt khỏi operon và có promoter riêng.
Trang 65Điều hòa sinh tổng hợp Tryptophan ở E coli
Trang 66Operon Tryptophan ở E coli
Trang 68• Gen điều hòa tổng hợp nên protein ức chế.
• Protein có chất đồng ức chế là tryptophan.
• Có tryptophan, tryptophan gắn lên protein ức chế và phức hệ này gắn lên vùng operator của operon.
• Khi không có tryptophan, protein ức chế bị bất hoạt, operon được mở và tạo nên các enzyme tổng hợp tryptophan.
Trang 69Operon cảm ứng và sự điều hòa gen
âm tính; Operon lac ở E coli
Trang 70Operon lac ở E Coli; sự điều hòa bởi chất
cảm ứng
Trang 71Sự điều hòa dương tính, tăng cường
sự biểu hiện của gen
Trang 72Operon lac ở E Coli; sự điều hòa
Trang 73Sự điều hòa biểu hiện gen ở Sinh vật nhân
chuẩn
• Các gen của sinh vật nhân chuẩn có thể được điều hòa ở bất cứ giai đoạn nào.
– Ổn định cấu trúc của chất nhiễm sắc
– Điều hòa tổng hợp tiền mRNA qua các enhancer – Điều hòa sự chín hóa của tiền mRNA
– Phân hủy mRNA
– Biến đổi cấu trúc hóa học của protein trong quá trình hoàn thiện protein
– Phân hủy dạng hoạt động của protein
Trang 74Từ DNA đến protein ở tế bào nhân
thực
Trang 75Từ DNA đến protein ở tế bào nhân
thực
Trang 76Cấu trúc Nucleosome
ở nhân thực
Trang 77Sự biến đổi protein histon làm nới
lỏng chất nhiễm sắc
Trang 78Cấu trúc gen của sinh vật nhân thực và
sự phiên mã
Trang 79Enhancer và hoạt động của các yếu tố
phiên mã
Trang 80Mô khác nhau có các yếu tố hoạt hóa phiên
mã khác nhau
Trang 81Sự hoàn thiện mRNA theo các cách cắt
và nối khác nhau
Trang 82Sự can thiệp của miRNA và siRNA
Trang 83Sự tạo thành miRNA và phức hệ ức chế
dịch mã
Trang 85Ví dụ về sự ức chế bởi siRNA trên gen tạo protein huỳnh quang xanh (GFP)
Hiển vi
quang học
Hiển vi
huỳnh quang
Trang 86Sự phân giải các protein
Trang 87Di truyền học quần thể
Trang 88Các thuật ngữ của di truyền học quần
thể
• Tính trạng => kiểu hình
• Gen => kiểu gen
• Alen, Alen trội, Alen lặn
• Thuần chủng
• Lai một tính trạng
• Lai phân tích
• Lai trở lại
Trang 89Các định luật Mendel
• Khi lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì tất cả con lai F1 đều giống nhau và đều mang tính trạng trội (đồng tính)
• Khi cho lai hai cá thể dị hợp tử về một tính trạng thì
ở thế hệ con xảy ra sự phân tính với tỷ lệ xấp xỉ 3 trội : 1 lặn (về tổ hợp gen là 1 : 2 : 1) (phân ly)
• Khi cho lai hai cá thể thuần chủng khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào cặp tính trạng khác (phân ly độc lập)