Câu 2 3,0 điểmDựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học: a/ Trình bày sự phân bố của các tuyến giao thông vận tải đường bộ của nước ta.. a Trình bày sự phân bố của các tuyến GTV
Trang 1SỞ GD&ĐT BẾN TRE
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2009-2010
MÔN: ĐỊA LÝ 12 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể phát đề)
A PHẦN CHUNG (8,0 điểm)
Trang 2Câu 1 (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
theo giá thực tế phân theo 3 nhóm ngành (%)
Nhóm ngành Năm 2000 Năm 2007
Công nghiệp khai thác 15,7 9,6
Công nghiệp chế biến 78,7 85,4
Công nghiệp sản xuất, phân phối điện,
a) Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta theo bảng số liệu trên.
b) Tính giá trị sản xuất của mỗi nhóm ngành công nghiệp
Trang 3a) Vẽ biểu đồ:
- Yêu cầu:
+ Vẽ 2 biểu đồ hình tròn, mỗi năm 1 biểu
đồ Bán kinh biểu đồ 2 năm bằng nhau hoặc
năm 2007 lớn hơn năm 2000.
+ Có đủ và đúng các nhóm ngành về: độ lớn
(tỉ lệ); ký hiệu rõ và phù hợp với chú thích;
có chú thích; có tên biểu đồ.
- Trường hợp có chi tiết sai,
hoặc thiếu, hoặc không phù
hợp: – 0,5 điểm/ mỗi chi tiết.
0,5 1,0
Trang 4b) Tính giá trị sản xuất của mỗi nhóm
ngành CN năm 2007 (Tỷ đồng):
CN khai thác: 141.635,8
– CN chế biến: 1.254.536,2
– CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt,
nước: 73.100,3
(Kết quả sai: - 0,25đ/mỗi nhóm
ngành; nhưng không trừ quá 0,5đ)
0,5 Điểm
Trang 5Câu 2 (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a/ Trình bày sự phân bố của các tuyến giao thông vận tải đường bộ
của nước ta
b/ Phân tích sự phân bố các trung tâm du lịch quốc gia.
Trang 6a) Trình bày sự phân bố của các tuyến
GTVT đường bộ:
- Hai trục đường bộ xuyên quốc gia: quốc
lộ 1 và đường Hồ Chí Minh (phải nêu
được các vùng, các địa bàn mà mỗi trục
đường đi qua)
- Các tuyến đường theo hướng đông – tây:
tối thiểu phải kể được các tuyến đường nối
Duyên hải miền Trung với Tây Nguyên và
nối với Lào
1,0
0,5
Trang 7b) Phân tích sự phân bố các trung tâm
du lịch quốc gia:
- Các trung tâm du lịch lớn: Hà Nội,
TP.HCM, Huế, Đà Nẵng.
- Thế mạnh của các trung tâm này chủ
yếu là các loại tài nguyên du lịch nhân
bản đồ - mỗi trung tâm: 0,5đ)
0,5 1,0
Trang 8Câu 3 (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
và miền núi Bắc Bộ.
b/ Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác thế mạnh
về tài nguyên khoáng sản của vùng.
Trang 9a) Kể tên các loại khoáng sản chủ yếu và tên các
mỏ chính ở TD-MNBB:
*Yêu cầu:
- Các nội dung được nêu phải có thể hiện trong
atlat.
- Kể được ít nhất 3 loại khoáng sản và ít nhất tên
3 mỏ của 3 loại khoáng sản tương ứng.
* Tính điểm:
- Kể 1 loại khoáng sản và 1 mỏ chính của loại
khoáng sản đó: 0,5đ
- Kể các nội dung không có thể hiện trong
atlat: không tính điểm.
1,5
Trang 10b) Phân tích những thuận lợi và
khó khăn:
- Thuận lợi:
Các loại khoáng sản đa dạng
(năng lượng, kim loại, phi kim
loại)
Nhiều loại có chất lượng tốt, trữ
lượng lớn (than,…)
- Khó khăn: khai thác phải cần các
phương tiện hiện đại, chi phí cao,
1,0
0,5
Trang 11B PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)
Thí sinh được chọn và làm 1 trong 2 câu dưới
đây:
Trang 12Câu 4.a (theo chương trình chuẩn)
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế,
giai đoạn 2000 – 2007 (%)
Năm
Khu vực kinh tế 2000 2003 2005 2007
Nông, lâm, ngư nghiệp 65,1 60,3 57,3 53,9
Công nghiệp, xây dựng 13,1 16,5 18,2 19,9
Hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2000 – 2007.
Trang 13* So sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu
lao động theo khu vực kinh tế:
- Sự thay đổi cơ cấu lao động do ảnh hưởng
của cuộc cách mạng KHKT và quá trình đổi
mới ở nước ta
- Cơ cấu lao động có sự thay đổi: có xu
hướng giảm ở khu vực N,L,NN; có hướng
tăng ở kv CN,XD và DV, nhất là ở kv
CN,XD (có dẫn chứng số liệu)
- Sự thay đổi cơ cấu lao động diễn ra chậm
so với yêu cầu phát triển KTXH của đất
nước và so với thế giới
0,5 1,0
0,5
Trang 14
Câu 4.b (theo chương trình nâng cao)
Dựa vào kiến thức đã học và Atlat Địa lý Việt Nam:
a/ Phân tích các thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với việc sản xuất thực phẩm.
b/ Nêu các tỉnh có sản lượng thủy sản lớn nhất của vùng
Trang 15a) Phân tích các thế mạnh của ĐBSCL
đối với việc sản xuất thực phẩm:
- Vùng biển có trữ lượng lớn về cá
biển; bãi triều rộng, sông rạch có khả
năng nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ,
ngọt.
- Vùng lương thực sản lượng lớn tạo
thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi,
nhất là chăn nuôi lợn và gia cầm.
0,5
0,5
Trang 16b) Các tỉnh có sản lượng thủy sản lớn nhất
của vùng: nêu ít nhất từ 3 tỉnh trở lên
*Yêu cầu:
- Phải dựa vào atlat (các biểu đồ cột) để
nêu các tỉnh có sản lượng thủy sản lớn.
- Mỗi tỉnh phải nêu được sản lượng
thủy sản khai thác và thủy sản nuôi
trồng.
chính xác cao.
1,0