1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

phan tich de thi dh tu de 7-14

165 489 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 7,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch cả câu sẽ là :"Bạn có thể đưa qua - Câu B: Trong câu này, danh từ "crime" mang nghĩa tổng quát là tội phạm nói chung nên - Câu C: Trong câu này khi nói về những quả táo, chúng ta có

Trang 1

ÔN THI ĐẠI HỌC » ĐỀ THI THỬ » ĐỀ THI ĐH - CĐ SỐ 7

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THAM KHẢO

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011

Môn: TIẾNG ANH; Khối D

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ THI GỒM 80 CÂU (TỪ QUESTION 1 ĐẾN QUESTION 80)

I Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions.

Trang 2

"ua" trong từ "square" được phát âm là /eə/ còn "au" và "a" trong những từ còn lại được

Trọng âm của từ "version" rơi vào âm tiết thứ nhất Trọng âm của các từ còn lại rơi vào

Trang 3

trọng âm của từ "dramatic" rơi vào âm tiết thứ hai, còn trọng âm của các từ còn lại rơi

(A: /'eksələnt/, B: /ˈɔ dnri/, C: /drə'mætɪk/, D: /'ɪnstrəmənt/)ː

III Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 6: All the sentences below use ‘the’, which one is correct?

A.Can you pass the sugar please?

B The crime is a problem in many big cities.

C.The apples are good for you.

D I love the skiing.

- Câu A mạo từ "the" ở đây cho thấy danh từ "sugar" đã được xác định Cả người nói và người nghe đều hiểu muốn nói đến "sugar" nào Dịch cả câu sẽ là :"Bạn có thể đưa qua

- Câu B: Trong câu này, danh từ "crime" mang nghĩa tổng quát là tội phạm nói chung nên

- Câu C: Trong câu này khi nói về những quả táo, chúng ta có thể dùng "these/ those apples" Còn nếu dùng "the" thì phải đi cùng danh từ số ít để mang nghĩa tượng trưng cho

một nhóm thú vật hoặc đồ vật Eg the whale = whales (loài cá voi)

- Câu D: Cấu trúc "love + V-ing" (thích làm gì)

Do vậy, đáp án đúng ở đây là A

Question 7: Which of the following does not need ‘the’?

A He’s sailing up the Nile for his holidays.

B My favourite Sea is the Mediterranean.

C Have you ever been to the Bahamas?

D I’d love to visit the America.

Câu A: Mạo từ "the" ở đây là cần thiết vì mạo từ xác định "the" sẽ được đứng trước tên các vùng/ khu vực đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử Eg The Sahara/ The Siberia Ở đây sông Nile cũng là một nơi nổi tiếng về mặt địa lý nên "the" là cần thiêt.Câu B + câu C "the" cũng được hiểu như câu A, mạo từ "the" ở đây là cần thiết.Câu D: Ta dùng "the" trước tên các quốc gia có từ hai từ trở lên Eg the United States, The United Kingdom Không dùng "the" khi tên nước là một từ hay các nước đứng trước

Trang 4

là "new" hay là từ chỉ phương hướng Eg.New Zealand, South Africa.Như vậy, trong câu này, đáp án đúng phải là D

Question 8: If only I crashed the car!

Câu trên được dịch là: Giá mà tôi đã không đâm phải chiếc xe hơi đó

Question 9: Where is he? He should home hours ago.

A be

B were

C have been

D had been

Động từ khuyết thiếu (modal verb) "should" theo sau bởi các cấu trúc:

Cấu trúc "should + be" : nên làm gì (đưa ra lời khuyên) Cấu trúc "should + have + Past Participle" - một việc đáng ra nên làm ở quá khứ nhưng

Xét về ý nghĩa và cấu trúc thì đáp án C là đáp án đúng nhất.Dịch cả câu sẽ là: Cậu bé ấy đã ở đâu vậy? Đáng ra nó đã phải về nhà vài giờ trước rồi

Question 10: So you’re a doctor? _, I finish my training next year.

A Let me see

B Right

C Listen

Trang 5

D Well

Dựa vào câu hỏi là : "Vậy bạn là bác sỹ à?" ta thấy trong các cách trả lời:Câu A - let me see: Để tôi xem nào/ để tôi xem đã (dùng như một sự do dự, muốn có thêm chút thời gian trước khi đưa ra câu trả lời).Câu B - right: tốt/ phải/ nào dùng để gây sự chú ý của mọi người, để nói "let's begin" Câu C - Listen :hãy nghe này (thường được dùng để đưa ra lời đề nghị hay yêu cầu) Câu D -well khi đứng đầu câu nó là từ loại thán từ và thường dùng đầu câu để bắt đầu một câu nói, đưa ra câu trả lời không như người hỏi mong đợi Vậy, từ những nghĩa của từ ở trên, ta có thế thấy, D là đáp án phù hợp nhất

Question 11: A: Do you know her number? - B: , it’s here somewhere.

Question 12: A: It’s quite a problem, I don’t know if I can do it - B: , I’ll

help you, don’t worry

Trang 6

Question 13: I’m afraid you can’t come in, you have to be 18.

Question 14: I’m tired, , I only had 3 hours sleep last night!

Question 15: , let’s start, shall we?

Trang 7

C over

D through

- get down : đặt xuống, đưa xuống, hạ xuống, đánh đổ, đánh gục, thất vọng

- get over : vượt qua, khắc phục, bác bỏ (lý lẽ, chứng cứ )

- get through : có được thông qua, liên lạc với

Như vậy đáp án đúng phải là đáp án D : throughDịch cả câu là: Tôi đã cố gắng gọi điện cho cô ấy cả buổi sáng nhưng không thể liên lạc được

Question 17: My dad’s been unemployed for 6 months, it’s really getting him .

A over

B down

C by

D up

Dựa vào nghĩa của câu thì đáp án B: get down là đáp án đúng nhất.Dịch cả câu là: Bố tôi đã thất nghiệp khoảng 6 tháng rồi và ông ấy đang thực sự thất vọng

Question 18: Hmmm, the kids are very quiet, I wonder what they’re getting

Question 19: Over the next couple of years the price of plasma televisions is expected to

drop 20%

Trang 8

- giới từ "at" được dùng để nói đến một mốc thời gian cụ thể, rõ ràng hoặc địa điểm

- drop in: ghé vào thăm, đi qua nhân tiện ghé vào thăm

- giới từ "to" có nghĩa là theo hướng/ hướng tớiCâu này xét về nghĩa thì đáp án A: by là chính xác nhất.Dịch cả câu là: Hơn hai năm nữa thì giá của những chiếc ti vi thể plasma được mong đợi giảm xuống khoảng 20%

Question 20: The price of such televisions should peak a little over $1200.

A by

B at

C in

D on

peak at: đạt đỉnh điểm ở mức

Question 21: This price should be reached 2009.

A on

B at

C by

D about

- on + các thứ trong tuần/ các ngày trong tháng

- at + thời gian cụ thể (thường nói về giờ giấc)

- by + thời gian cụ thể = trước lúc/ cho đến lúc (hành động cho đến lúc đó phải xảy ra)

- about + thời gian không cụ thể/ không xác định Eg about nightfall: khoảng chập tối

Dịch cả câu là: Cho tới năm 2009, mức giá này sẽ được đạt tới

Trang 9

Question 22: This drop 20% will make plasma televisions affordable for the

this drop of 20%: Việc giảm xuống 20% này

Question 23: The prices of televisions have been falling 1956, when they first

came on the market

A on

B from

C in

D to

- fall on : nhập trận/ tấn công/ bắt đầu ăn uống

- fall in: đứng vào hàng (quân sự), sụp, lún, sụp đổ (mái nhà), hết hạn (hợp đồng thuê

nhà)

Dựa vào những nghĩa trên, ta thấy B: from là đáp án phù hợp nhất.Dịch cả câu là:Giá của ti vi vẫn đang giảm xuống từ năm 1956 từ lần đầu tiên chúng xuất hiện trên thị trường

Question 24: I hate school, the teachers make us _ so much homework every

Trang 10

Question 25: On Friday afternoons our teacher sometimes lets us home early.

A go

B to go

C going

D went

Cấu trúc "let sb do something": cho phép ai làm gì

Question 26: “Excuse me sir, are we allowed dictionaries into the exam?”

A.take

B to take

C taking

D took

Cấu trúc "allowed (sb) to do something" : cho phép (ai) làm gì

Question 27: I go to the gym to build up my .

- "depth" là danh từ của tính từ "deep": chiều sâu

- "strength" là danh từ của tính từ "strong": sự khỏe mạnhVậy đáp án đúng ở đây là D: strength Dịch cả câu là: Tôi đi tập thể dục để nâng cao sức khỏe cho mình

Question 28: I’ve been seeing my girlfriend for 6 months now, I suppose it’s quite a

serious _

A friendship

Trang 11

Dựa vào nghĩa của câu chúng ta thấy D: relationship là đáp án thích hợp nhất.Dịch cả câu: Cho đến bây giờ, tôi và bạn gái của tôi đã gặp gỡ nhau được khoảng 6 tháng

và tôi cho rằng đó là một mối quan hệ khá nghiêm túc

Question 29: You boy! Don’t walk when I’m speaking to you.

A on

B to

C away

D out

- walk out: đình công/ bãi công, bỏ đi ra/ đi ra khỏi

Dựa vào nghĩa của câu thì C : walk away là đáp án thích hơp nhấtDịch cả câu: Này cậu bé.Đừng có đi ra xa khi tôi đang nói với cậu

Question 30: Ouch! He’s fallen his motorbike and broken his shoulder.

A off

B away

C out of

D down

Trang 12

Dựa vào nghĩa của câu chúng ta có A:off là đáp án thích hợp nhấtDịch cả câu: Ouch! Anh ta bị rơi khỏi xe máy và bị gãy vai.

Question 31: Can you pick a few things in the supermarket? We need milk,

bread and rolls

A off

B in

C up

D away

Dựa vào nghĩa trên ta có thể thấy C:up là đáp án phù hợp nhất.Dịch cả câu: Bạn có thể mua giúp tôi một vài thứ ở siêu thị không? Chúng tôi cần sữa, bánh mỳ và một ít bánh mỳ nhỏ

Question 32: When she died, she gave _ all her money to a charity for cats.

A away

B out

C on

D off

-give away all one's money: cho hết tiền

IV Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Question 33: Payment must be made at the time of booking.

A You must pay before you book.

B You are not allowed to pay when you book.

C You must pay when you book.

D Payment in advance is acceptable if you want to book.

-Dạng bài chuyển từ câu bị động sang câu chủ động

- Loại A và B và C vì không phù hợp nghĩa

Trang 13

- C đúng vì vế trước là hình thức chuyển từ câu bị động sang phủ động Vế sau chuyển từ cụm danh từ "at the time of booking" bằng mệnh đề "when you book"

Question 34: The team is being sponsored by a local sport wares company.

A The team is part of the company.

B The team is a local one.

C The company is giving money to support the team’s activities.

D The company used to sponsor the team.

- Loại đáp án A và B và D vì không đủ nghĩa và nghĩa không phù hợp

- Đáp án C là hình thức chuyển từ bị động sang chủ động và dùng cấu trúc đồng nghĩa

"sponsor = give money to do something"

Question 35:I could have gone by bus and so saved a lot of money.

From this sentence we understand that the speaker

A wouldn’t have saved much if he had taken the bus.

B would have gone by bus if he had saved money for the fare.

C travelled by bus, and it didn’t cost him much.

D would have spent less money if he had travelled by bus.

- Nghĩa của câu đề là "Tôi đã đi xe bus và do vậy đã tiết kiệm được rất nhiều tiền"

- Loại đáp án B và C vì nghĩa không phù hợp

- Đáp án D vừa hợp nghĩa và cũng phù hợp với cấu trúc của câu điều khiện loại 3 - câu điều kiện không có thật ở quá khứ

Question 36:She would eat nothing but small pieces of bread and butter.

This sentence means that she

A ate small pieces of bread and butter but didn’t like them.

B ate only some small pieces of bread and butter.

C didn’t eat anything, not even the bread and butter.

D wouldn’t touch the bread and butter, but she ate other things.

Trang 14

- Câu đề là : Cô ấy chẳng ăn gì ngoài vài mẩu nhỏ bánh mỳ và bơ.

- Loại đáp án A, C và D vì không đúng nghĩa

- Đáp án là B có nghĩa là "Cô ấy chỉ ăn vài mẩu nhỏ bánh mỳ và bơ"

This means that since April

A Peter has been fully employed.

B Peter has worked very well.

C Peter has one very little work.

D Peter hasn’t worked at all.

- Câu đề là : Peter hầu như không làm việc từ tháng Tư Từ "hardly" có nghĩa là hầu như

- Đáp án D sai nghĩa vì "not at all" hoàn toàn không khác nghĩa với "hardly"

- Đáp án đúng là C

V Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Question 38:The original World Cup trophy was given (A) permanent (B) to Brazil to

honour (C) that country’s record third world cup title in Mexico in (D) 1970

A

B

C

D

- Sau động từ (give) phải là một trạng từ chứ không phải tính từ

- Sai ở B : permanent và sửa thành "permanently"

Question 39: In very early times (A), people around (B) the fire were entertained (C) by

storytellers with stories of heroes’ wonderful actions and victory (D)

A

Trang 15

và hành động tuyệt vời của các vị anh hùng"

Question 40: When I got (A) home, Irene was lying (B) in bed thinking (C) about what a

wonderful time she’s had (D)

A

B

C

D

- Ta thấy " she's had" là viết tắt của hoặc là "she is had" hoặc "she has had"

- Trong câu này, đang miêu tả những hành động xảy ra trong quá khứ (got, was lying) nên dù là "is had" hay "has had" đều không phù hợp

- D là đáp án sai và phải sửa thành "she'd had hoặc she had had" Hành động này xảy ra trước các hành động khác trong quá khứ nên chia ở quá khứ hoàn thành

Question 41: Shortly (A) before the Allied invasion (B) of Normandy, Ernest

Hemingway has gone(C) to London as a war correspondent (D) for Colliers

- Trong câu này "the Allied invasion of Normandy" - Cuộc xâm lược của liên minh đối với Normandy" là một cụm danh từ (Noun Phrase), xét về nghĩa hành động này xảy ra sau Do vậy hành động của "Ernest Hemingway" xảy ra trước và theo cấu trúc thì phải

Trang 16

chia ở thì quá khứ hoàn thành "had gone".

- significant : đầy ý nghĩa, quan trọng, đáng kể

=>Vậy đáp án phải là A

Question 43: Pop music has become _ in our country in the last few decades

Most young people like it

A popular

B favorable

C special

D enjoyable

-popular: phổ biến, được nhiều người ưa chuộng, được nhiều người ưa thích

- favourable: có thiện chí, thuận lợi, có triển vọng, có lợi

=>Chọn đáp án A

Question 44: -Ecotourism has been developed greatly, hasn’t it?

-Yes Many people have tried to preserve the of many natural places

A reservation

Trang 17

B destruction

C ecology

D nonprofit

Ecotourism: nền du lịch sạch (nên du lịch bảo vệ môi trường)

- Vì đây là mệnh đề có dấu phẩy nên đáp án D bị loại

- Là câu được dùng để thay thế cho danh từ "The Nile" nên phải dùng đại từ quan hệ

Đây là bài tập về hình thức đúng của từ Chỗ trống trong hai câu này vì đứng sau động từ

- Tính từ tận cùng là -ing thường dùng cho chủ ngữ là vật, việc và dùng để chỉ tính

- Tính từ tận cùng là -ed thường dùng cho chủ ngữ là người và dùng để chỉ tình cảm

Trang 18

hay thái độ của mình với người hay vật, việc nào

=>Đáp án phải là D

Question 47: I never read newspapers during the week, but I buy

Observer every Sunday and I read it in bed

A no article / the / no article

B the / the / no article

C the / a / the

D a / a / the

- Không dùng mạo từ trước danh từ đếm được số nhiều khi mang nghĩa chung chung

- Dùng mạo từ "the" trước danh từ hoặc vật thể duy nhất Ở đây "Observer" là tên riêng chỉ một tờ báo nên ta dùng mạo từ "the" ở đây

- Ta có "in bed" là ở trên giường còn "in the bed" là đi ngủ Vậy ở đây đáp án phải là "in

bed"

=>Đáp án của câu là D

Question 48: Tourists to make campfires in National parks.

A.do not allow

B aren’t allowed

C won’t allow

D isn’t allowed

Đây phải là hình thức của câu bị động của cấu trúc "to be (not) allowed to do

=>Đáp án là B

Question 49: If he had been more careful, he _

A won’t fall

B wouldn’t fall

C wouldn’t have fallen

D would haven’t fallen

Trang 19

Cấu trúc của câu điều kiện loại 3 "If clause (had +PP), main clause ( S+ would(not) +

Chúng ta có 3 cách rút gọn mệnh đề quan hệ như sau:Cách 1: Khi động từ trong mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động thì bỏ đại từ quan hệ và

Trang 20

Câu này dịch là: Mọi người những người mà đảo ngược chữ cái khi cố gắng đọc thường gặp phải chứng khó đọc.

Question 52: Featured at the Henry Ford Museum of antique cars dating from 1865

Dịch cả câu là: Nét nổi bật ở bảo tàng xe hơi cổ của Henry Ford những chiếc xe có từ năm 1865 như là một buổi triển lãm

Question 53: Rubber _ from vulcanized silicones with a high molecular weight is

difficult to distinguish from natural rubber

A is produced

B producing

C that produces

D produced

Đây cũng là hình thức lược bỏ đại từ quan hệ Câu khi chưa lược bỏ sẽ là: "Rubber which

is produced from vulcanized silicones with a high molecular weight is difficult to

Trang 21

C The main literature was

D The literature was mainly

Vì không có từ nối nào nên đáp án B, C và D bị loại.Đáp án đúng là A: Mainly literally Cả cụm danh từ "Mainly literary in scope" dịch là

"Chủ yếu trong lĩnh vực văn học"

Question 55: The Central Intelligence Agency (CIA) _ came about as a result of

the National Security Act of 1947

Đáp án đúng ở đây phải là đáp án C

Question 56: Oil shale is a soft, fine-grained sedimentary rock _ oil and natural

gas are obtained

Question 57: _ appears considerably larger at the horizon than it does overhead is

merely an optical illusion

A The Moon

B That the Moon

Trang 22

C When the Moon

D The Moon which

Cần xác định động từ chính trong câu này là "is" Chủ ngữ của động từ chính là mệnh đề

"That the Moon appears considerably larger at the horizon than it does overhead" (Xem lại bài học số 8 phần Ngữ pháp - Ôn thi đại học về Các thành phần trong câu)

Dịch: Việc mặt trăng có vẻ lớn hơn đáng kể khi ở cuối chân trời hơn là ở trên đầu chỉ là

Question 59: While to help Tim with his math, I got impatient because he

wouldn’t pay attention to what I was saying

A I am trying

B having tried

C I try

D trying

Sau liên từ "while" + clause/ verb phrase (v-ing )" và căn cứ vào thì của mệnh đề kế

tiếp là "got, wouldn't pay" ta có đáp án là B

Question 60: One of the dinner _ broken.

A plate is

Trang 23

B plates are

C plates is

D plate are

Sau "one of + N (số nhiều)" là động từ chia ở số ít =>do đó đáp án A và D bị loại (vì

danh từ "plate" ở số ít) và đáp án B bị loại vì động từ chia ở số nhiều.Đáp án là D

VII Read the following passage taken from Microsoft Encarta 2009, and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word for each of the blanks from 51 to 60.

The most famous diary in English was written by Samuel Pepys It gives a detailed and interesting (61) …………of everyday life in England (62) ………… 1660 and 1669 Pepys writes about important news stories of the time, like disease, an enemy navy (63)

………… up the river Thames, and the Great Fire of London

He also writes about himself, even about his (64) …………he often slept during church

or (65) ………… at the other people He describes his home life – a (66) ………… with his wife and how they became friends again, his worry about her illness As well as books, he liked music, the theatre, card (67) …………, and parties with good food and (68) …………of fun

Pepys was a busy man who had many important (69) ………… - he was a Member of Parliament and President of the Royal Society He is (70) …………for his work for the British Navy

Trang 24

-Vì đi cùng danh từ "the river Thames" nên động từ đúng ở đây phải là "sail".

-run up: chạy lên

Dựa vào những câu phía sau như "often slept during church", đáp án đúng phải là D: faults

Question 65:

Trang 25

- amount, much, some + of + danh từ đếm được số nhiều

- plenty of + danh từ không đếm được/danh từ số nhiều

Question 69:

Trang 26

We hadn’t used the Hotel Riviera before but our normal one had a conference in it so it was fully booked When I announced our arrival at the reception desk, they said they were full I had booked rooms for the group but the manager said they were cancelled by phone a few days before He insisted that he recognised my voice and that I had made the phone call We had a bit of an argument but they obviously didn’t have enough rooms In the end, the manager phoned hotels in the town and found rooms for everyone but in four different hotels By this time, the coach had gone, so we had to get taxis and some of the tourists started to get very angry with me I still don’t know who made that phone call but

it definitely wasn’t me

Question 71: What is the writer trying to do?

Trang 27

A argue

B explain

C apologise

D complain

Chúng ta có thể thấy những từ trần tình ngay từ câu 1 như "I know , cannot be blamed " và dựa vào nội dung cả đoạn thì B: explain là đáp án chính xác nhất

Question 72: Who was the text written to?

A one of the tourists

B the writer’s employer

C the hotel manager

D the coach company

- "I feel I work hard for the company"

Question 73: Why weren’t any rooms available at the Hotel Riviera?

A conference was taking place there

B There were more people in the group than expected.

C Someone had forgotten to book them.

D Someone had said they were not needed.

-"I had booked rooms for the group but the manager said they were cancelled by phone a few days before"

Question 74: What happened in the end?

A The tourists got angry with the hotel manager.

B The tourists couldn’t stay together.

Trang 28

C The writer found other hotels with rooms.

D The writer called the coach driver back.

- "In the end, the manager phoned hotels in the town and found rooms for everyone but

in four different hotels."

Question 75: Which of the following diaries was written by one of the tourists?

A Someone had made a mistake with our hotel booking and the hotel had given

our rooms to other people

B The hotel we were taken to wasn’t good enough so we asked to change to a

different one

C We got to the airport and had to wait for the coach So it was really late

when we got to the hotel

D The coach driver took us to the wrong hotel and they know nothing about

us

Dựa vào câu thứ 5 trong bài

IX Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet

to indicate the correct answer to each of the questions from 76 to 80.

I just want to introduce the next area we’ll cover: the food chain Food chains are divided into three types The first one is the predator( [‘predətə(r)]: động vật ăn thịt ) chain, in which larger animals feed on smaller ones, such as when a bird eats a fish The second is the parasite chain, in which smaller animals live off larger ones, such as a tapeworm living in a eat’s intestines And the third type is the saprophytic chain in which

a micro-organism feeds off dead matter

In each type of chain, potential energy is lost at each level Let’s take the example of a green plant It gets energy from the sun by photosynthesis, but can use only about 2 or 3 percent of the energy that falls on it The plant is then eaten by a rabbit, but the rabbit can use only about 10 percent of the potential energy of the plant The rabbit is then eaten by

a fox, which can use about 12 - 15 percent of the energy from the rabbit And finally, the fox is eaten by a mountain lion As you can see, at each step the percentage of energy obtained increases, but all in all, a great deal of energy is lost at each step

That’s all for today Read the next chapter in your books We’ll go on with more about the food chain next time

Trang 29

Question 76: What is the major topic of this lecture?

A Predators in the animal world.

B Divisions of the food chain.

C The loss of potential energy in predators.

D A parasitic chain.

Xem câu thứ hai của đoạn đầu

Question 77: How much of the potential energy from the sun can a plant use?

A 2 - 3 percent.

B 10 percent.

C 12 - 15 percent.

D More than 15 percent.

Xem câu thứ 3 của đoạn 2

Question 78: Which of the following is an example of a predator chain?

A A bird eating a fish.

B A rabbit eating grass.

C tapeworm living in an animal.

D A plant using energy from the sun.

Xem câu thứ 3 của đoạn đầu

Question 79: What happens at each step of the food chain?

A A plant uses energy.

B Animals kill other animals.

C Potential energy is lost.

D A micro-organism feeds off dead matter.

Xem câu đầu tiên của đoạn thứ 2

Trang 30

Question 80: What is eaten in a saprophytic chain?

END -ÔN THI ĐẠI HỌC » ĐỀ THI THỬ » ĐỀ THI ĐH - CĐ SỐ 8

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2008

Môn: TIẾNG ANH; Khối D

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ THI GỒM 80 CÂU (TỪ QUESTION 1 ĐẾN QUESTION 80)

I Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose main stress is placed differently from that of the rest in each of the following questions.

Trang 31

Đáp án A : mathematics, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 còn trọng âm của ba từ còn lại

Đáp án A : receive có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai còn ba từ còn lại có trọng âm rơi

Đáp án B : politics có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn 3 từ còn lại có trọng âm rơi

A: /pə'zeʃn/, B: /'pɒlətɪks/, C: / rɪ'fju:zl /, D: /dɪ'sɪʒn/

II Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions.

Trang 32

"i" trong từ "widow" được phát âm là /ɪ/, còn "i" trong các từ còn lại được phát âm là /aɪ/

A: /'faɪnl /, B: /'raɪtə(r)/, C: /'aɪvəri /, D: /'wɪdəʊ/

D have been carrying

- Câu trên ta thấy có dấu hiệu nhận biết là "for days", khi for + khoảng thời gian thường

=> Đáp án phù hợp nhất trong trường hợp này chỉ có thể là D Câu trên diễn tả hành động xảy ra ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng vẫn còn tiếp diễn

Question 7: If you are not Japanese, so what are you?

Trang 33

- Cấu trúc này phù hợp với về phía trước cũng là nói về quốc tịch.

=>Dịch câu này là: "Nếu bạn không phải là người Nhật, vậy bạn là người nước nào?"

Question 8: It was not until she had arrived home remembered her appointment

with the doctor

A that she

B and she

C she

D when she had

- Ta có cấu trúc "It was not until + clause1 + that + clause2" có nghĩa là "Mãi cho tới

=> Câu trên được dịch là: Giám đốc yêu cầu thư ký đánh máy bản báo cáo cho ông ta.

Question 10: Be with what you have got, Mary.

A suspicious

B humorous

C interested

D satisfied

- Ta có cấu trúc "to be suspicious of" có nghĩa là ngi ngờ

- interested in: quan tâm/ thích thú đến vấn đề gì

Trang 34

- to be satisfied with: hài lòng với điều gì

- consequently: kết quả là , thường dùng để thể hiện ý nhân quả.

=>Vì câu trên có liên từ "but" thể hiện hai ý trái ngược nên dùng cụm từ "but actually" (nhưng thực ra) là hợp nghĩa nhất

- “In my opinion, they are very good for teenagers.”

A What do you think about

B Are you fond of

C How about

D What do people feel about

- Ta thấy câu trả lời bắt đầu là "in my opinion" - theo ý kiến/ quan điểm của tôi thì do đó

câu hỏi phải là câu dùng để hỏi ý kiến của người khác

=> A là đáp án phù hợp nhất Vì đáp án B là câu hỏi nghi vấn có hay không, đáp án C là hình thức của một lời đề nghị/ gợi ý và đáp án D thì chủ ngữ của câu hỏi và câu trả lời chưa phù hợp

Question 13:- “Would you mind lending me your bike?”

- “ .”

A Yes Here it is

B Not at all

Trang 35

C Great

D Yes, let’s

- "would you mind" là bắt đầu của lời đề nghị lịch sự (bạn có phiền không )

=> Câu trả lời lịch sự phù hợp nhất là B : Not at all (không có gì)

Question 14: They would go by air than travel by train.

A.always

B better

C prefer

D rather

-Ta có cấu trúc "would rather + V + than + V" thích làm gì hơn làm gì.

Question 15: Don’t worry He’ll do the job as as possible.

- Dựa vào nghĩa của câu thì D là đáp án phù hợp

=>Dịch câu này là: Đừng lo Anh ấy sẽ làm việc hiệu quả và kinh tế hết sức có thể.

Question 16: entering the hall, he found everyone waiting for him.

Trang 36

Question 17:- “Has an announcement been made about the eight o’clock flight to Paris?”

- Câu trên là câu hỏi dạng bị động của thì hiện tại hoàn thành

- Xét về thì và nghĩa thì đáp án A là phù hợp hơn cả Đáp án B thì sai về thì Đáp án C và

- Ta có cụm từ "all I could see" - tất cả những gì tôi có thể nhìn thấy

=>Câu này dịch là: Chiếc cửa sổ thì quá cao đến nỗi mà tất cả những gì tôi có thể nhìn thấy là bầu trời.

Question 19: He arrived late, was annoying.

Trang 37

A respect

B take

C appreciate

D thank

- Ta thấy chỉ có C và D là phù hợp nghĩa trong câu trên

- Cấu trúc "appreciate something" - đánh giá cao cái gì

- Cấu trúc "thanks somebody for something" - cảm ơn ai về việc gì

=>Đáp án đúng là C

Question 21: Can you keep calm for a moment? You noise in class!

A are always made

B always make

C have always made

D are always making

- Ta thấy cấu trúc với trạng từ "always" nằm trong thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả

một việc gì đó thường xuyên lặp đi lặp lại và gây phiền phức cho người khác

- get down: xuống, đi xuống, xuống ngựa

Question 23: I’ve just been told some news.

A astonish

B astonishment

Trang 38

C astonished

D astonishing

- Chỗ trống cần điền là từ loại tính từ => Loại đáp án A và B

- Tính từ này được dùng để bổ nghĩa cho danh từ "news" => Loại đáp án C vì tính từ này thường mang nghĩa bị động và dùng chỉ người, nói ai đó bị ngạc nhiên bởi vấn đề gì

=>Đáp án đúng là D

Question 24: If people after their houses properly, the police wouldn’t have so

much work to do

A the smaller of them

B the smaller of which

C the smallest of which

D smallest of that

Trang 39

- Vì là so sánh giữa hai vật (two small rooms) nên chúng ta sẽ phải dùng hình thức so

- Trong mệnh đề không hạn định chúng ta có thể dùng: one/both + of which/whom - Vì danh từ ở đây đã xác định nên có mạo từ xác định "the" trước tính từ =>đáp án B : "the smaller of which" là đáp án đúng

Question 27: John’s score on the test is the highest in the class He .

A should study very hard

B must have studied very hard

C must have to study well

D should have studied all the time

- Ta có cấu trúc "should + have + PP" dùng để diễn tả một việc đáng lẽ ra nên làm trong

- Cấu trúc "must + have + PP" diễn tả phỏng đoán sự việc xả ra trong quá khứ

=> Đáp án đúng là B Câu này dịch là: Điểm số của John trong bài kiểm tra cao nhất lớp Cậu ấy chắc hẳn đã học hành rất chăm chỉ.

Question 28: , they would have had what they wanted.

A.If they arrived at the fair early

B Had they arrived at the fair early

C Unless they arrived at the fair early enough

D Supposing they were arriving at the fair early

- Ta có cấu trúc câu điều kiện loại 3, diễn tả sự việc không có thật ở quá khứ "If+ S + had + PP, S + would have + PP" và cấu trúc ở đảo ngữ là "Had + S + PP, S + would

=> Đáp án đúng là B

Question 29: John contributed fifty dollars, but he wishes he could contribute .

A the same amount also

B more fifty dollars

C another fifty

Trang 40

D one other fifty dollars

- Vì ở trước đã nhắc đến "fifty dollars" nên ở mệnh đề sau dùng từ "another fifty" là

hợp lý và để tránh nhắc lại danh từ "dollars" đã nhắc đến ở trên một cách không cần thiết

=>Câu này dịch là: John đã đóng góp 50 đô la nhưng anh ấy ước là anh ấy có thể đóng thêm 50 đô la nữa.

Question 30: He agreed to sign the contract .

A so he didn’t know much about that company

B in spite he knew much about it

C because he didn’t know much about that company’s director

D although he didn’t know much about that company

- Dựa vào nghĩa của mệnh đề đã cho "Anh ấy đồng ý ký hợp đồng " ta thấy đáp án D là phù hợp hơn cả=> Diễn tả mệnh đề quan hệ nhượng bộ

=>Dịch câu này là: Anh ấy đồng ý ký hợp đồng mặc dù anh ấy không biết nhiều về công

ty đó.

IV Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is closest in meaning to the original sentences in each of the following questions.

Question 31: We were all surprised when she suddenly came back.

A All of us found it surprising that she suddenly came back.

B The fact that we were surprised made her come back.

C All of us were amazing to see her come back.

D She was surprised, coming back suddenly.

- Cấu trúc "to be surprised = find something surprising" có nghĩa là ngạc nhiên bở cái

Question 32: Because she was irritated by her husband’s lack of punctuality, she left

him

A Irritating with her husband’s lack of punctuality, she left him.

B Being irritating by her husband’s lack of punctuality, she left him.

Ngày đăng: 30/01/2015, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w