1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

định hướng cách học lí thuyết hiệu quả qua phân tích đề thi khối b2014

7 320 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

► chú ý trong môi trường bazơ AgNO3/NH3 thì nhóm –CO của fructozơ chuyển thành –CHO, tức frutozơ ↔ glucozơ nên cả hai đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.. HD: Quan sát và phân t

Trang 1

HD: Glucozơ: CH2OH[CHOH]4CHO và fructozơ: CH2OH[CHOH]3COCH2OH là đồng phân có

cùng công thức phân tử C6H12O6 Ở dạng mạch hở glucozơ có nhóm –CHO (anđehit); fructozơ

có nhóm –CO (xeton); đều là các monosaccarit (sản phẩm thủy phân hoàn toàn của các đisaccarit

và polisaccarit) Do đó, cả A, B, C đều sai Chỉ có D đúng ► chú ý trong môi trường bazơ

(AgNO3/NH3) thì nhóm –CO của fructozơ chuyển thành –CHO, tức frutozơ ↔ glucozơ nên cả

hai đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Chọn D ♠

HD: Các phản ứng tạo ra anđehit axetic CH3CHO gồm:

ᴥ B oxi hóa không hoàn toàn C2H5OH:  

o

+ O t

C H OH  CH CHO + H O

ᴥ C Thủy phân CH3COOCH=CH2 thu được ancol không bền CH2=CHOH hổ biến thành

xt t

CH COOCH=CH + KOH  CHCOOK + CH C OH

ᴥ D với ankin thì chỉ duy nhất TH axetilen thu được anđehit, còn lại từ C3 trở đi thu được sản

phẩm là xeton; với ank-1-in thì sản phẩm chính cũng là xeton:

4 2 4 o

S HgSO , H O

3 C

80

CHCH + H OH  CHCHO

Một số TH có thể tạo CH3CHO khác như: CH3CHCl2 (thủy phân tạo

CH CH(OH)  CH CHO + H O);etilenglycol CH2OHCH2OH trong xt H2SO4 đặc, hút

Trang 2

HD: ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6 → X có cấu hình (thêm 2e)

1s22s22p63s2 Có ZX = 12 nên X là Mg Chọn đáp án C ♣

HD: Phản ứng: NaOH + HCl → NaCl + H2O có phương trình ion rút gọn là H+

+ OH- → H2O

Xét các đáp án: phương trình ion rút gọn của chúng lần lượt là:

A OH- + HCO3- → CO32- + H2O

B 2OH- + Fe2+ → Fe(OH)2↓

C OH- + H+ → H2O

D OH- + NH4+ → NH3↑ + H2O

Vậy đáp án đúng cần chọn là C ♣

HD: X là Na2CO3 Ta có: Na2CO3 (X) + CO2 + H2O → 2NaHCO3 (Y)

NaHCO3 (Y) + NaOH → Na2CO3 (X) + NaOH Vậy chọn đáp án C ♣

HD:

Trùng hợp buta-1,3-đien với xúc tác được dùng là Natri nên polime thu được có tên là cao su

buna Thông tin thêm về phản ứng trùng ngưng này: “cao su buna có tính đàn hồi và độ bền kém

cao su thiên nhiên Khi dùng buta-1,3-đien ở 10oC, polime sinh ra chứa 77% đơn vị trans-1,4 và

7% đơn vị cis-1,4 (còn lại là sản phẩm trùng hợp 1,2) Còn ở 100o

C sinh ra polime chứa 56%

đơn vị trans-1,4 và 25% đơn vị cis-1,4 (còn lại là sản phẩm trùng hợp 1,2)” Tóm lại chọn B ♦

Trang 3

HD: Các phản ứng hóa học xảy ra:

A trong môi trường axit H2SO4 loãng: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑ (H2SO4 loãng không thể

đưa lên Fe3+

)

B K, Ba, Ca, Na tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch bazơ: Ca + 2H2O → Ca(OH)2 +

H2↑

C phản ứng nhiệt nhôm: dùng nhôm khử oxit các kim loại: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe

D đốt crom, oxi đưa được Cr lên Cr(III): 4Cr + 3O2 → 2Cr2O3

Vậy, phương trình A không đúng Chọn A ♥

HD: H3PO4 là axit có thể điều chế được bằng phương pháp sunfat, tức dùng phản ứng:

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 3CaSO4 + 2H3PO4 Trong công nghiệp, 2 quặng chứa Ca3(PO4)2 là

photphorit và apatit, tuy nhiên apatit là Ca5(PO4)3(F, OH, Cl); như vậy, khi dùng quặng apatit,

phương pháp sunfat sẽ thu được thêm HF, HCl, → do đó, dùng quặng photphorit sẽ cho độ

tinh khiết cao hơn Tuy nhiên, dù là quặng nào thì độ tinh khiết và chất lượng của axit H3PO4 đều

thấp cả Muốn “H3PO4 có độ tinh khiết cao và nồng độ cao” thì ta phải đi từ photpho: P + O2 →

P2O5 rồi + H2O → H3PO4 Do đó đáp án đúng là A ♥

► chú ý phản ứng C dùng điều chế H3PO4 trong phòng thí nghiệm

HD: “khử cho – o (oxi hóa) nhận”, tức tính oxi hóa thể hiện = việc cho e = mất e = số oxi hóa

giảm

Anđehit axetic CH3CHO thì CH3 ở đáp án B, C, D không hề hần gì, sự thay đổi nằm ở -CHO có

C có số oxh là +1; trong –COO thì C là C+3 (tăng) nên B, C đều không là đáp án đúng; trong

-CH2OH thì C là -1 (giảm) và đương nhiên ở đáp án A, không những –CHO từ +1 → C+4 trong

CO2 mà cả C-3 trong CH3 cũng lên C+4 Theo đó, đáp án cần chọn là D ♠

Trang 4

HD: Quan sát và phân tích: R khi tác dụng với HClloãng và đốt với khí Cl2 cho muối clorua với 2

hóa trị khác nhàu → chỉ có thể là C Fe hoặc D Cr (Al và Mg đều là các kim loại có hóa trị

không thay đổi) Tuy nhiên, ở phương trình thứ 3 chứng tỏ hiđroxit của R là lưỡng tính → chỉ có

thể là Cr

Vậy đáp án đúng cần chọn là D ♠

HD: Các phản ứng xảy ra khi cho bột Fe tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 dư là:

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓; AgNO3 còn dư + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓

Theo đó, dung dịch thu được sau cùng chứa các chất tan là Fe(NO3)3 và AgNO3 vẫn còn dư Đáp án

là B ♦

HD: axit acrylic CH2=CH-COOH ngoài nhóm chức –COOH có khả năng phản ứng với NaOH và

Na2CO3 thì còn có nối đôi trong C=C có khả năng làm mất màu dung dịch brom (Br2) Chỉ có

TH đáp án D Mg(NO3)2 không có khả năng phản ứng → chọn D ♠

HD: ► Cần chú ý: axit béo là axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử C (thường từ 12C đến

24C) mạch không phân nhánh Theo đó, axit axetic CH3COOH (số C nhỏ); axit ađipic

HOOC-[CH2]-COOH (axit 2 chức); axit glutamic (C3H5(NH2)(COOH)2) (amino axit, lại có 2 chức) →

nên cả 3 axit này đều không thể là axit béo được Biết và suy luận được chỉ có đáp án A axit

stearic C17H35COOH là axit béo Chọn A ♥

Trang 5

HD: O3 giống HClO hay H2O2 sẽ có tính sát trùng hay vô trùng môi trường, tẩy trắng, khử

trùng, tính chất này là do O3 ↔ O2 + O nguyên tử có tính oxi hóa mạnh Chọn đáp án C ♣

HD: vấn đề của bài này chắc có lẽ nằm ở chỗ nhiều bạn quen với việc để tách loại kiểu HCl ra

khỏi hỗn hợp (Cl2; HCl) thì phải dùng cái chất gì đó tác dụng được với HCl Tuy nhiên, thực tế

là chỉ cần “giữ lại” được HCl, cho Cl2 đi là ok, kiểu như H2SO4 đặc giữ nước, không nhất thiết

phải tác dụng Tuy nhiên, nếu tỉnh táo phân tích + loại trừ thì cũng dễ dàng tìm được đáp án

đúng: ► yêu cầu “loại hiđro clorua và hơi nước” nên loại ngay B và D vì H2SO4 đặc phải dùng

sau cùng để loại được hơi nước (hoặc chí ít nếu dùng H2SO4 đặc trước thì sau không được lội

vào dung dịch nữa, không thì lại có hơi nước ra) Còn A và C thì C chưa cần biết, nhưng A thì

không thể vì NaOH tác dụng với cả khí Cl2 mà chúng ta cần thu: 2NaOH + Cl2 → NaCl +

NaClO Vậy chỉ có C mới thỏa mãn được Chọn C ♣ Thật vậy: hh khí {Cl2; HCl; H2O} qua

NaCl thì HCl bị giữ (HCl tan vô hạn trong nước); Cl2 + H2O ↔ HCl + HClO, tuy nhiên đây là

dung dịch NaCl, HCl nên thiết nghĩ phản ứng này sẽ bị hạn chế (chuyển dịch cân bằng) (* có thể

đây là lí do dùng NaCl mà không phải là Na2SO4 hay *); sau đó, hh khí ra sẽ là {Cl2 lẫn H2O},

qua H2SO4 đặc thì H2O sẽ bị giữ lại (do tính háo nước của axit này)

HD: X2O7; 25 proton; cùng chu kì và thuộc 2 nhóm liên tiếp → tất cả đều “có vẻ” hướng đến ZX

= 25; ZY = 26 là hai kim loại Mn và Fe Nếu vậy tức cả B, C, D đều đúng với X (Mn), mà đề yêu

cầu “phát biểu đúng” chứ không phải “phát biểu sai” Thêm nữa, đề đại học chuẩn, làm gì có sai

Trang 6

quan trọng vì đề chỉ hỏi X là Ca quen thuộc) Theo đó, rõ B, C, D đều sai, chỉ có phát biểu A

đúng do khi Ca vào nước thì Ca + H2O → Ca(OH)2, sau Cu2+ → Cu(OH)2↓; nghĩa là Cu không

thay đổi hóa trị, Cu2+

không bị khử Tóm lại, chọn A.♥

p/s: tác giả đánh lừa + khai thác khá hay bảng tuần hoàn ☻

HD: Al2O3 là oxit lưỡng tính nên phản ứng được với cả dung dịch NaOH và HCl

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑ và 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑ Vậy đáp án là D

HD: Phân tử propen: CH2=CH-CH3;

Khi tính số liên kết xích ma (σ), cần thật chú ý ngoài các liên kết đơn rõ ràng: C-H; C-C là các

liên kết xích ma rồi; thì các bạn rất hay quên: nối đôi C=C gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π;

nghĩa là propen sẽ có: 6σC-H + 1σC-C + 1σC=C = 8 Ta chọn đáp án B ♦

p/s: lỗi sai dạng này thường là do các bạn “quen nghĩ” nối đôi C=C là liên kết π @@

HD: poli(etylen terephtalat): dựa vào tên và terephtalic là axit → etylen là gốc hđc của ancol (tên

đọc là của este) → chỉ có thể là etylen glicol HOCH2-CH2OH Chọn đáp án A ♥

Thêm: poli(etylen terephtalat) được tổng hợp từ etylen glicol (CT như trên) với axit terephtalic

(p-HOOC-C6H4-COOH) → polieste, tên của nó được gọi là tơ lapsan, dùng dệt vải may mặc, về

tính chất thì nó bền hơn các tơ nilon nhiều (liên kết COO so với CO-NH)

HD: Các kim loại tan trong nước ở nhiệt độ thường thu được dung dịch bazơ là: Khi (Kali) Bà

(Ba) Con (Ca) Nào (Na) đây là 4 chất đã được học từ lớp 8, 9 Như vậy rõ ràng là đáp án B ♦

Trang 7

@@ Ngoài phân tích tìm ra cách chọn 1 trong 4 đáp án A, B, C, D trong 1 số dạng BT lí thuyết hóa thì những lời giải trên còn định hướng cho các bạn 1

quay lại dễ dàng suy luận ra các kiến thức nhỏ [ ] Đồng thời nên cố gắng tìm

xung quanh [ ]

Ngày đăng: 18/08/2014, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w