1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án HSG Lý 9- Vĩnh Phúc 2007

2 329 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án HSG Lý 9- Vĩnh Phúc 2007
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Vĩnh Phúc
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Hướng dẫn chấm thi
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 101,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

t1∆ 1 Theo định luật bảo toàn năng lợng, nhiệt lợng này đợc truyền cho nớc trong bình 2.. Cân nút chai khi ta thả nó ngập nớc thì số chỉ của cân còn lại là m2 do có lực đẩy Acsimet.. Độ

Trang 1

hớng dẫn chấm thi HSg môn vật lí lớp 9 Năm học 2006 - 2007

a) Khi dây nối đèn Đ4 cha bị đứt thì mạch gồm Đ3, Đ4, Đ5, Đ6+Đ7 và Đ8+Đ9 là mạch cầu cân

bằng, dòng qua Đ5 bằng không →P5=0 Công suất các đèn P9=P8=P7=P6=3W - - Với hai đèn

Đ3 và Đ4 ta có: U3=U4=U6+U7=2U6→I3=I4=U3/Rđ=2U6/Rđ=2I6

→P3=P4=U3I3=2U6.2I6=4P6=12W

- Với các đèn Đ1 và Đ2 ta có: I1=I2=I3+I6=3I6 nên P1=P2=RđI2 =9RđI6=9P6=27W

Vậy công suất tiêu thụ của toàn mạch là: P=2P1+2P3+4P6=90W

b) Trớc khi dây nối đèn Đ4 bị đứt, hiệu điện thế toàn mạch là:

U=2U1+4U6=2RđI1+4U6=6RđI6+4U6=10U6

Sau khi dây nối đèn Đ4 bị đứt, dòng điện đợc phân chia lại: I1=I8=I9=I2=2I6=2I3

Do đó: U1=U8=U9=U2=2U6=2U7=2U3=2U5→U=5U1=10U6→U6=U7=U3=U5=U/10

→Công suất các đèn này là: P6'=P7'=P3'=P5'=3W

Công suất các đèn còn lại: P9'=P8'=P2'=P1'=(2U6)2/Rđ=4P6'=12W

→Công suất toàn mạch: P'=4P6'+4P1'=60W

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Trớc khi dịch chuyển vật, ảnh có độ cao A1'B1'=0,9cm Ta có:

) 2 ( '

' '

) 1 ( '

' '

' ' ' '

'

1

1 1

1

1 1

1 1

1

1

1

OF OA

OF OA OA

OF OA

OF OF

A F OA

OA B

A

B

A

=

=

=

=

Tơng tự, khi dịch chuyển vật lại gần thấu kính 3cm, tức là: OA2=OA1-3, ta có:

) 4 ( ' 3

' ) 3 (

'

' '

) 3 ( '

' '

' ' ' '

'

1

1 2

2 2

2

2 2

2 2

2

2

2

OF OA

OF OA

OF OA

OF OA OA

OF OA

OF OF

A F OA

OA B

A

B

A

=

=

=

=

=

Chia 2 vế của hai phơng trình (1) và (3) ta có:

) 5 ( 5 , 7 ' 5

3 5 , 1

9 , 0 '

' 3 '

' '

'

'

'

1 1

1 1

2 2

2

1

=

OF OA

OF OA

OF OA

OF OA B

A

B

A

Theo đề bài: OA2'-OA1'=45 Từ (2) và (4) ta có: . 45(6)

' 3

' ) 3 (

1

1 1

OF OA

OF OA OF

OA

OF OA

Từ (5) và (6) ta thu đợc phơng trình đối với OF':

cm B

A cm OF

OF OF

OF OF

3 , 0 5

, 22 ' 45

5 , 7

' ) 5 , 7 ' ( 5

, 4

' ) 5 , 4 '

(

1

1 =

=

=

+

− +

0,25 0,25

0,50 0,50 0,50

1) Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp của máy tăng thế:

*) Tại máy hạ thế:

- Cuộn thứ cấp: U2=120V, I2=12000/120=100A

- Cuộn sơ cấp: U1/U2=N1/N2=15→U1=15U2=1800V

I1=I2/15=100/15=20/3A

*) Tại máy tăng thế:

- Cuộn thứ cấp:

U20=U1+I1Rd=1800+200/3=5600/3V

- Cuộn sơ cấp: U10/U20=1/10

→U10=U20/10=560/3 ≈186,7V

2) Hiệu suất chuyển tải điện năng:

Khi bỏ qua hao phí trên hai máy biến thế thì

hiệu suất của sự chuyển tải điện năng là:

0,25

0,25

0,25 1

O

I

F' A1' A

2'

B2'

B1'

B2

B1

A

1 A

2

Rd I

1

U1

U20

I2

Trang 2

% 4 , 96 56 54 3

5600

1800

20

1 1 20

1

=

=

U

U I U

I U P

P

H

o

3- a) Nơi truyền tải điện đi phải có hiệu điện thế đầu đờng dây là:

Uo=U2+IRd=120+100.10=1120V

Công suất truyền tải là: Po=UoI=1120.100=112kW

b) Hao phí ban đầu lúc có hai biến thế là: ∆P=RdI1

Hao phí lúc bỏ biến thế là: ∆P'=RdI2

Theo trên ta có: ) 225

3 20

100 ( ) (

1

=

I

I P

P

→ Công suất hao phí tăng 225 lần

c) Hiệu suất sau khi bỏ hai biến thế: H'=U2/Uo=120/1120=3/28

→ Hiệu suất giảm đi: 9

8 / 3

56 / 54 '= =

H

H

lần

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

- Gọi t1 là thời gian An ngồi sau xe đạp, t3 là tổng thời gian cần thiết để An đến siêu thị,

t2 là thời gian đi bộ của Bình (t có đơn vị là giờ)

- Ta có tổng quãng đờng mà An đi đợc là: 12t1+4(t3-t1)=4,8 → 2t1+t3=1,2 (1)

Quãng đờng mà Bình đi đợc là: 4t2+12(t3-t2)=4,8 → 3t3-2t2=1,2 (2)

Quãng đờng mà Phú đi đợc là: 12t1-12(t2-t1)+12(t3-t2)=4,8 → 2t1+t3-2t2=0,4 (3)

- Từ (1), (2) và (3) ta có: t1=0,8/3(h), t2=0,4(h), t3=2/3(h)

Vậy An ngồi sau xe đạp trong 0,8/3(h)=16phút và đi bộ trong 0,4 giờ=24 phút

0,50 0,50 0,50

Theo đề bài khối lợng nớc ∆m từ bình một chuyển sang bình hai bằng khối lợng nớc chuyển

ngợc lại từ bình hai sang bình 1

Đối với bình 1, sau quá trình đó nhiệt độ đã giảm đi một lợng∆ = 0

1

t 1 C và nớc trong bình 1

đã mất một lợng: Q1 = cm t1∆ 1

Theo định luật bảo toàn năng lợng, nhiệt lợng này đợc truyền cho nớc trong bình 2 Do đó:

Q = cm t ∆ = cm t ∆

Trong đó: ∆ t2 là độ biến thiên nhiệt độ của nớc trong bình 2, m1 = 5kg, m2= 1kg Suy ra:

0 1

2

m

m

Nh vậy sau khi chuyển khối lợng nớc ∆ mtừ bình 1 (có nhiệt độ t1= 600C) sang bình 2, thì

nhiệt độ nớc trong bình 2 trở thành t4= t2+5 = 250C

áp dụng phơng trình cân bằng nhiệt ta có: ∆ m.c t ( 1− t4) = m c t2 ( 4 − t2) , suy ra 1

m 7

∆ =

kg

0.50

0.50

0.50

Gọi thể tích của phần rỗng là Vr, của nút Vn, thuỷ tinh là Vt ta có Vr= Vn – Vt ; Cân khối lợng m1 của

nút chai Cân nút chai khi ta thả nó ngập nớc thì số chỉ của cân còn lại là m2 (do có lực đẩy

Acsimet)

Độ giảm khối lợng m1- m2 chính là khối lợng của nớc bị nút chiếm chỗ Suy ra thể tích

của nớc bị nút chiếm chỗ cũng chính là thể tích của nút chai:

Thể tích của thuỷ tinh là 1

t

m

V =

ρ Suy ra 1ρ 2 ρ1

m m m V

nc

0.50

2

Ngày đăng: 07/07/2014, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w