Dạy bài mới: a Giới thiệu bài: - Nêu MĐ, YC của giờ học - Hướng dẫn HS so sánh nghĩa của các từ in đậm trong đoạn văn a, sau đó đoạn văn b * Những từ có nghĩa giống nhau như vậy là các t
Trang 1Tuần 1 Thứ ba ngày 17 tháng 8 năm 2010
Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩaI- Mục đích, yêu cầu:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giốngnhau;hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hòan toàn,từ đồng nghĩa không hòan toàn
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT 1 ;BT 2; đặc câu được với một từ đồng nghĩa,theo mẫu BT 3
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sách, vở của HS đầy đủ chưa
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu MĐ, YC của giờ học
- Hướng dẫn HS so sánh nghĩa của các từ in
đậm trong đoạn văn a, sau đó đoạn văn b
* Những từ có nghĩa giống nhau như vậy là
các từ đồng nghĩa
Bài tập 2:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ xây dựng - kiến thiết: có thể thay thế được
cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau
hoàn toàn (làm nên một công trình kiến trúc,
hình thành một tổ chức hay một chế độ chính
trị, xã hội, kinh tế)
+ vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm: không thể
thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không
giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ màu
vàng đậm của lúa đã chín Vàng hoe chỉ màu
vàng nhạt, tươi, ánh lên Vàng lịm chỉ màu
- 1 HS đọc yc của BT1 Cả lớp theo dõiSGK
- 1HS đọc các từ in đậm đã được cô viếttrên bảng lớp
- HS làm việc theo cặp rồi phát biểu ý kiến Các từ đoạn a: cùng có nghĩa là xây dựng Các từ đoạn b: cùng chỉ màu vàng
- 1 HS đọc yc của BT
- HS làm việc cá nhân
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét
Trang 2c) Phần ghi nhớ:
- YC HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ
d) Phần luyện tập:
Bài tập 1:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ nước nhà – non sông
+ hoàn cầu – năm châu
Trang 3Thứ năm ngày 19 tháng 8 năm 2010
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ đồng nghĩa
I- Mục đích, yêu cầu:
--Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc và đặt câu với một từ tìm được
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học
-Chọn được từ thích hợp để hòan chỉnh bài văn
II- Đồ dùng dạy - học:
- VBT tiếng Việt 5, tập một
- Vài trang từ điển pho to nội dung liên quan đến BT1 (nếu có)
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra (2HS):- Thế nào là từ đồng nghĩa ?
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? Nêu VD
- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn? Nêu VD.
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:- Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Chọn từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết
- 1 HS đọc yc của BT
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét xem nhóm nào tìm đượcđúng, nhanh, nhiều từ
- HS viết vào VBT với mỗi từ đã cho khoảng4-5 từ đồng nghĩa
- 1 HS đọc yc của BT
- HS làm việc cá nhân
- HS từng tổ tiếp nối nhau chơi trò thi tiếpsức-mỗi em đọc nhanh 1 hoặc 2 câu đã đặtvới những từ cùng nghĩa mình vừa tìm được
- Cả lớp nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
- 1 HS đọc yc của BT và đọc đoạn văn Cá
hồi vượt thác
- Đọc thầm lại đoạn văn, làm bài cá nhân
- Vài HS trình bày bài làm Cả lớp nhận xét
- Vài HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh vớinhững từ đúng
- Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng
Trang 4- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương( BT 4)
II- Đồ dùng dạy - học:
-Vài trang từ điển pho to nội dung liên quan đến bài học (nếu có)
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS làm bài tập 1 hoặc 2của tiết học trước
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: - Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1:
Tìm các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
- Giao cho một nửa lớp đọc thầm bài Thư gửi
các học sinh, nửa còn lại đọc thầm bài Việt
Nam thân yêu để tìm các từ đồng nghĩa với từ
Bài tập 3: Tìm thêm những từ chứa tiếng quốc
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng,bổ sung
Bài tập 4: Đặt câu với một trong những từ ngữ
- Giải thích: các từ ngữ quê hương, quê mẹ,
quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn
- Nhận xét nhanh, khen ngợi những HS đặt
được những câu văn hay
- HS sửa bài theo lời giải đúng
- 1 HS đọc yc của BT
- HS trao đổi theo nhóm (7HS)
- Các nhóm tiếp nối nhau lên bảng thi tiếpsức
- Cả lớp nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
là nhóm tìm được nhiều từ đồng nghĩa với
Tổ quốc
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS trao đổi nhóm để làm bài
- Các nhóm thi làm bài, đọc kết quả
Trang 5- VBT tiếng Việt 5, tập một Từ điển HS (nếu có).
- Bút dạ, một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS làm lại BT 2-4 (tiết LTVC trước)
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:- Nêu MĐ, YC của tiết học
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1:Tìm những từ đồng nghĩa trong
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang
+ lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng,
lấp lánh
+ vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt,
hiu hắt
Bài tập 3: Viết một đoạn văn tả cảnh khoảng 5
câu, trong đó có dùng một số từ đã nêu ở bài
tập 2
- GV nhận xét, biểu dương, khen ngợi
những đoạn viết hay, dùng từ đúng chỗ
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS
học tốt
- YC những HS viết đoạn văn (BT3) chưa đạt
về nhà viết lại cho hoàn chỉnh; những HS viết
Trang 6II- Đồ dùng dạy - học:
- Bút dạ, một số tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm BT1, 3b
-Vài trang từ điển pho to nội dung liên quan đến bài học (nếu có)
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS đọc lại đoạn văn miêu tả (BT4) của tiết học trước
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:- Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1:
- Phát phiếu cho một số nhóm nhỏ
* tiểu thương: người buôn bán nhỏ
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Phát phiếu cho hs làm bài 3b
- Khuyến khích HS tìm được nhiều từ
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS
học tốt
- YC HS về nhà HTL các thành ngữ , tục ngữ
ở BT2, ghi nhớ các từ bắt đầu bằng tiếng
đồng (có nghĩa là cùng) vừa tìm được.
- 1 HS đọc yc của BT
- HS trao đổi nhóm đôi, làm bài vào phiếu
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả
- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng
- Cả lớp đọc thầm lại truyện Con rồng cháu
tiên , suy nghĩ trả lời câu hỏi 3a
- Trao đổi cùng bạn bên cạnh làm bài 3b,phát biểu
- Cả lớp nhận xét, viết vào vở khoảng 5-6 từ
bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng)
- HS tiếp nối nhau làm miệng BT3c
Trang 7Luyện từ và câuLuyện tập về từ đồng nghĩa
I- Mục đích, yêu cầu:
- Biết sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp; hiểu ý nghĩa chung của một số tục ngữ
- Dựa theo ý một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, viết được đoạn văn miêu tả sự vật có sửdụng 1,2 từ đồng nghĩa
II- Đồ dùng dạy - học:
- VBT tiếng Việt 5, tập một
- Bút dạ, một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1
III- Các hoạt động dạy - học
1.Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra HS làm lại BT 3b,c (tiết LTVC trước)
2.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1:Tìm từ trong ngoặc đơn thích hợp
với mỗi ô trống
- Dán lên bảng một số(3 tờ) phiếu khổ to viết
nội dung BT1
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Lệ đeo ba lô, Thư xách túi đàn, Tuấn vác
thùng giấy, Tân và Hưng khiêng lều trại,
Phượng kẹp báo.
Bài tập 2: Chọn ý thích hợp trong ngoặc đơn
để giải thích ý nghĩa chung của các câu tục
ngữ
- Giảng nghĩa từ “cội” (gốc) trong câu Lá
rụng về cội
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên.
Bài tập 3: Viết một đoạn văn miêu tả màu sắc
- Vài HS khá, giỏi nói một vài câu làm mẫu
- HS làm bài vào VBT
- HS tiếp nối nhau đọc bài viết của mình
- Cả lớp nhận xét, bình chọn người viết đượcđoạn văn miêu tả màu sắc hay nhất
4 Củng cố, dặn dò- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt YC những
HS viết đoạn văn (BT3) chưa đạt về nhà viết lại cho hoàn chỉnh; những HS viết bài chưa hay
Trang 8Luyện từ và câu
Từ trái nghĩaI- Mục đích, yêu cầu:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ; biết tìm từ trái nghĩa với từcho trước
II- Đồ dùng dạy - học:
- VBT tiếng Việt 5, tập một
-Vài trang từ điển pho to nội dung liên quan đến bài học (nếu có)
- Bảng lớp viết nội dung BT 1,2,3- Phần luyện tập
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS đọc lại đoạn văn miêu tả (BT3) của tiết học trước
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu MĐ, YC của giờ học
* Phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có nghĩa
trái ngược nhau Đó là những từ trái nghĩa
Bài tập 2:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
sống / chết ; vinh / nhục
Bài tập 3:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Cách dùng từ trong câu tục ngữ trên tạo ra 2
vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất
cao đẹp của người Việt Nam- thà chết mà
được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người
Trang 9Bài tập 1:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
*đục/trong; đen/sáng; rách/lành; dở/hay
Trang 10Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
I- Mục đích, yêu cầu:
- Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2, BT3
- Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4; đặt được câu để phân biệt 1cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4
II- Đồ dùng dạy - học:
- VBT tiếng Việt 5, tập một
- Vài trang từ điển pho to nội dung liên quan đến bài học (nếu có)
- Bút dạ , 2-3 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1,2,3
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở BT1,2 và làm miệng
BT 3,4 ( phần luyện tập tiết LTVC trước)
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:- Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Các từ trái nghĩa với từ in đậm: lớn, già,
dưới, sống
Bài tập 3:
Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi ô trống
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Các từ trái nghĩa thích hợp với mỗi ô trống:
nhỏ, vụng, khuya
Bài tập 4:
Tìm những từ trái nghĩa nhau
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, bổ sung
Bài tập 5:
Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp
từ trái nghĩa em vừa tìm được ở bài tập trên
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò:- GV nhận xét tiết học,
biểu dương những HS học tốt. YCHS về nhà
học thuộc các thành ngữ, tục ngữ trong bài
Trang 11Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Hoà bình
I- Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu nghĩa của từ hòa bình (BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình ( BT 2)
- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố ( BT 3)
II- Đồ dùng dạy - học:
- Bút dạ, một số tờ phiếu viết nội dung của BT1,2
-Vài trang từ điển pho to nội dung liên quan đến bài học (nếu có)
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS làm lại BT3, 4 của tiết LTVC tuần trước
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
Giúp HS hiểu:
+ thanh thản (tâm trạng nhẹ nhàng, thoả
mái, không có điều gì áy náy, lo nghĩ)
+ thái bình (yên ổn không có chiến tranh,
- YC những HS viết đoạn văn chưa đạt hoặc
viết chưa xong về nhà tiếp tục hoàn chỉnh
đoạn viết
- 1 HS đọc yc của BT
- HS trao đổi nhóm đôi, làm bài
- Đại diện một số HS trình bày kết quả
- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng:
Ý B (trạng thái không có chiến tranh)
- 1 HS đọc yc của BT
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, phát biểu ýkiến
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Các từ đồng nghĩa với hoà bình: bình yên,
thanh bình, thái bình.
- 1 HS đọc yc của BT
- HS làm việc cá nhân, viết vào vở một đoạnvăn khoảng 5-7câu về cảnh thanh bình củađịa phương hoặc của một làng quê, thành phố
em thấy trên tivi
Trang 12Luyện từ và câu
Từ đồng âm
I- Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu thế nào là từ đồng âm
- Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm; đặt được câu để phân biệt các từ đồng âm; bước đầuhiểu tác dụng của từ đồng âm qua mẩu chuyện vui và các câu đố
II- Đồ dùng dạy - học:
- Một số tranh, ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động, có tên gọi giống nhau
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS đọc lại đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của địa phương hoặccủa một làng quê, thành phố em thấy trên tivi
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Phần nhận xét:
- Chọn dòng nêu đúng nghĩa của mỗi từ câu
Chốt: Hai từ câu ở hai câu văn trên phát âm
hoàn toàn giống nhau (đồng âm) song nghĩa
rất khác nhau Những từ như thế được gọi là
+ Câu (văn): đơn vị của lời nói diễn đạt một
Trang 13- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học,
- YCHS về nhà học thuộc các câu đố để đố lại
bạn bè, người thân , học thuộc phần Ghi nhớ
trong bài
- HS làm việc cá nhân
- HS thi giải câu đố nhanh Cả lớp nhậnxét.chốt lại lời giải đúng:
+ Câu a: con chó thui; từ chín trong câu đố
có nghĩa là nướng chín chứ không phải là số
chín.
+ Câu b: cây hoa súng và khẩu súng (khẩu
súng còn được gọi là cây súng).
Trang 14Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - Hợp tác
I- Mục đích, yêu cầu:
Hiểu được nghĩa của các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp theo
yêu cầu của BT1, BT2 Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4
II- Đồ dùng dạy - học:
- Vài trang từ điển pho to nội dung liên quan đến bài học (nếu có)
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS nêu định nghĩa về từ đồng âm; đặt câu phân biệt nghĩa của từđồng âm
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:- Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
Giúp HS hiểu:
+ thanh thản (tâm trạng nhẹ nhàng, thoả
mái, không có điều gì áy náy, lo nghĩ)
+ thái bình (yên ổn không có chiến tranh,
- YC những HS viết đoạn văn chưa đạt hoặc
viết chưa xong về nhà tiếp tục hoàn chỉnh
đoạn viết
- 1 HS đọc yc của BT
- HS trao đổi nhóm đôi, làm bài
- Đại diện một số HS trình bày kết quả
- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng:
Ý B (trạng thái không có chiến tranh)
- 1 HS đọc yc của BT
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, phát biểu ýkiến
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Các từ đồng nghĩa với hoà bình: bình yên,
thanh bình, thái bình.
- 1 HS đọc yc của BT
- HS làm việc cá nhân, viết vào vở một đoạnvăn khoảng 5-7câu về cảnh thanh bình củađịa phương hoặc của một làng quê, thành phố
em thấy trên tivi
Trang 15Luyện từ và câu
Dùng từ đồng âm để chơi chữ
I- Mục đích, yêu cầu:
- Bước đầu biết hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ
- Nhận biết được hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ qua một số ví dụ cụ thể; đặt câu với
1 cặp từ đồng âm theo yêu cầu của BT2
II- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết 2 cách hiểu câu Hổ mang bò lên núi.
- Phiếu photô phóng to nội dung BT1, phần luyện tập
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS làm lại BT3,4 tiết trước
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Phần nhận xét:
Treo bảng phụ viết 2 cách hiểu câu Hổ
mang bò lên núi.
GV giới thiệu: Câu văn có thể hiểu
theo nhiều cách như vậy người viết đã sử
dụng hiện tượng đồng âm (hổ mang) để chơi
chữ Nhờ đó, đọc theo những cách ngắt giọng
khác nhau có thể tạo nên những cách hiểu câu
văn trên khác nhau thật bất ngờ, thú vị
- YC HS có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa 1 từ
đồng âm, cũng có thể đặt 1 câu chứa 2 từ
- HS nói lại nội dung ghi nhớ
- Nêu yc của đề bài
- HS làm việc theo cặp.Tìm các từ đồng âmtrong mỗi câu
- Đại diện một số HS trình bày kết quả
Trang 16Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I- Mục đích, yêu cầu:
1 Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND ghi nhớ)
2 Nhận biết được từ mang nghĩa gốc trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa(BT1,mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người
và động vật (BT2)
II- Đồ dùng dạy - học:
- Một số tranh, ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động, minh hoạ cho các từ nhiềunghĩa Ví dụ: tranh vẽ HS rảo bước trên đường, bộ bàn ghế, cảnh bẩu trời tiếp giáp với mặtđất để giảng giải nghĩa các từ ( chân người, chân bàn, chân núi, chân trời, )
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS đặt câu để phân biệt nghĩa của các cặp từ đồng âm (BT2) tiết trước
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Phần nhận xét:
Bài tập 1:
Tìm hiểu nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở
cột A
Các nghĩa vừa xác định cho các từ răng, mũi,
tai là nghĩa gốc (nghĩa ban đầu) của mỗi từ.
Bài tập 2:
? Chúng còn chỉ bộ phận của người nữa
không ?
- Chính các câu thơ đã nói về sự khác nhau
giữa những từ in đậm trong khổ thơ với các từ
ở BT1 Những nghĩa này hình thành trên cơ
sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai (BT1)
Ta gọi đó là nghĩa chuyển
- Nêu yc của đề bài
Trang 17Bài tập 1:
Gạch một gạch dưới những từ mang nghĩa
gốc, hai gạch dưới những từ mang nghĩa
- Dặn HS về nhà viết thêm vào vở ví dụ về
nghĩa chuyển của các từ lưỡi, miệng, cổ, tây,
lưng – BT2, phần luyện tập
- 1 HS đọc yc của BT
- HS làm cá nhân
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét chốt ýđúng
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
Chân trong Lòng ta kiềng ba chân.
Đầu trong Nước suối đầu nguồn rất trong.
+ lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi cày,
+ miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng túi, + cổ: cổ lọ, cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ bình, + tay: tay áo, tay ghế, tay tre, tay quay, + lưng: lưng ghế, lưng núi, lưng trời,
- 1HS nhắc lại ghi nhớ nội dung bài học
Trang 18Thứ năm ngày 25 tháng 10 năm 2007
2 Đặt được câu phân biệt của các từ nhiều nghĩa là động từ (BT4)
II- Đồ dùng dạy - học: - VBT Tiếng Việt 5
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS nhắc lại kiến thức về từ nhiều nghĩa, làm BT2 phần luyện tập tiếtLTVC trước
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:- Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
- HS đọc yc của BT
- Các nhóm trao đổi rồi trình bày bài làm
- Cả lớp nhận xét
VD: lời giải về phần a)+ Nghĩa 1: Bé Ti đang tập đi./ Bà em đi rấtchậm
+ Nghĩa 2: Mẹ nhắc Nam đi tất vào cho ấm Nam thích đi giày
b) + Nghĩa 1: Chú bộ đội đứng gác
Cả lớp đứng nghiêm chào cờ.+Nghĩa2:Mẹ đứnglại chờ Bích/Trời đứng gió
Trang 19từ hiều nghĩa.
Trang 20của đời sống, xã hội.
2 Nắm được một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên
* Tích hợp BVMT
II- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2
- Phiếu để HS làm BT3- 4 theo nhóm
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS làm lại BT 4 tiết LTVC trước
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1:
Tìm ý giải thích đúng nghĩa từ thiên nhiên
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
Tìm những từ chỉ chỉ các sự vật, hiện tượng
trong thiên nhiên
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV giải thích các thành ngữ, tục ngữ
Bài tập 3:
Tìm những từ ngữ miêu tả không gian Đặt
câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được
- GV nhận xét
Bài tập 4:
Tìm những từ ngữ miêu tả sóng nước Đặt câu
với một trong các từ ngữ vừa tìm được
- GV nhận xét
* Cung cấp cho HS một số hiểu biết về MT
TN Việt Nam và nước ngoài - bồi dưỡng tình
cảm yêu quý , gắn bó với môi trường sống.
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Đại diện một số HS trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét chốt ý đúng Lời giải:
Thác - ghềnh ; gió - bão ; nước - đá; khoai đất - mạ đất.
- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tụcngữ
- HS làm việc theo nhóm, ghi kết quả vàogiấy khổ to, dán lên bảng lớp
- Đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét bổsung
- HS làm việc theo nhóm, ghi kết quả vàogiấy khổ to, dán lên bảng lớp
- Đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét bổsung
Trang 21Thứ năm ngày 07 tháng 10 năm 2010
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
I- Mục đích, yêu cầu:
1 Phân biệt được những từ đồng âm., từ nhiều nghĩa trong số các từ nêu ở BT1
2 Hiểu được nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa (BT2) biết đặt câu phân biệtcác nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa (BT3)
3 Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một số từ nhiều nghĩa là tính từ
II- Đồ dùng dạy - học: - VBT Tiếng Việt 5
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra HS làm lại BT3-4 tiết LTVC trước
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:- Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1:
? Thế nào là từ đồng âm, từ nhiều nghĩa?
+ Chia nhóm, giao nhiệm vụ học tập cho HS
- Yc HS trình bày: những từ nào là từ đồng
âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:Đặt câu để phân biệt nghĩa
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- chín (2) là từ đồng âm với từ chín câu (1,3)
- từ chín trong câu (1,3) là từ nhiều nghĩa
b) từ đường trong câu (1): thức ăn có vị ngọt
đường (2): đường dây liên lạc; đường (3):
ccon đường đi
- đường (1) là từ đồng âm với từ đường (2,3)
- từ đường trong câu (2,3) là từ nhiều nghĩa
c) từ vạt (1): mảnh đất trồng trọt trên núi; vạt
(2): phạt đi, gọt đi, đẽo;vạt (3) mảnh, thân áo
- vạt (2) là từ đồng âm với từ vạt câu (1,3)
- vạt (1,3) là từ nhiều nghĩa
- HS trao đổi nhóm đôi làm bài
- HS phát biểu.Cả lớp nhận xét
Câu a) Từ xuân thứ nhất chỉ mùa đầu tiên
trong 4 mùa – nghĩa gốc
Từ xuân thứ hai chỉ sự tươi trẻ- nghĩa chuyển
Câu b) Từ xuân chỉ tuổi – nghĩa chuyển
-3HS làm bảng-mỗi HS làm 1 phần.Nhận xét
- HS tiếp nối trình bày bài làm.Cả lớp nhậnxét
Trang 22- Bảng phụ viết sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT1.
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS làm lại BT 3a, 3b tiết LTVC trước
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1:
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm
Bài tập 2:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu
của bài tập:
- Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em
hoặc nơi em ở
- Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi hay
cánh đồng, công viên, vườn cây,
- Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu
- Trong đoạn cần sử dụng các từ ngữ gợi tả,
như mặt nước mệt mỏi trong ao.
Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: được
rửa mặt sau cơn mưa / dịu dàng / buồn bã / trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn
ca / ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào.
Trang 23Có thể sử dụng lại một đoạn văn tả cảnh mà
em đã viết trước đây nhưng cần thay những từ
ngữ chưa hay bằng những từ gợi tả, gợi cảm
- YC những HS viết đoạn văn chưa đạt hoặc
viết chưa xong về nhà tiếp tục hoàn chỉnh
Trang 24Luyện từ và câuĐại từI- Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ , tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ ) trong câu để khỏi lặp (ND Ghi nhớ )
- Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1,BT2), bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3)
II- Đồ dùng dạy - học:
- Giấy khổ to viết nội dung BT 2, BT3 phần luyện tập
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS đọc đoạn văn tả cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em sinh sống
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Phần nhận xét:
Bài tập 1:Các từ in đậm được dùng làm gì?
- Trong 2 đoạn a và b, những từ nào được in
đậm ? Các từ này dùng để chỉ ai? Chỉ con gì?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- HS làm việc cá nhân rồi phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét Chốt ý đúng
+ Đoạn a: (tớ, cậu ) được dùng để xưng hô + đoạn b: (nó) dùng để xưng hô đồng thời thay thế cho danh từ (chích bông) trong câu
cho khỏi lặp lại từ ấy
- HS làm việc cá nhân rồi phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét Chốt ý đúng
+ Từ vậy thay cho từ thích; từ thế thay cho từ
quý.
+ Cách dùng các từ này cũng giống cáchdùng các từ nêu ở BT1( Thay thế cho từ khác
Trang 25Bài tập 2:
- Bài ca dao là lời đối đáp giữa ai với ai?
- GV nhận xét, chốt ý đúng
Bài tập 3:
- YC HS phát hiện danh từ lặp lại nhiều lần
trong câu chuyện
- Tìm đại từ thích hợp để thay thế cho từ
+ Các đại từ trong bài ca dao là: mày (chỉ cái
cò), ông (chỉ người đang nói), tôi (chỉ cái cò), nó (chỉ cái diệt).
Con chuột tham lam
Chuột ta gặm vách nhà Một cái khe hở hiện ra chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn Là một
con chuột tham lam nên nó ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng nó phình to ra Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, nó không sao lách qua
khe hở được.
- Vài Hs đọc bài đã thay thế từ
- 1HS nhắc lại ghi nhớ nội dung bài học
Trang 26Luyện từ và câu
Ôn bài: Đại từI- Mục đích, yêu cầu:
1 Củng cố khái niệm đại từ; nhận biết đại từ trong thực tế
2 Bước đầu biết sử dụng đại từ thay thế cho danh từ bị dùng lặp lại trong một văn bảnngắn
II- Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của giờ học
- YC HS phát hiện danh từ lặp lại nhiều lần
trong câu chuyện
- Tìm đại từ thích hợp để thay thế cho từ
+ Các đại từ trong bài ca dao là: mày (chỉ cái
cò), ông (chỉ người đang nói), tôi (chỉ cái cò), nó (chỉ cái diệt).
Con chuột tham lam
Chuột ta gặm vách nhà Một cái khe hở hiện ra chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn Là một
con chuột tham lam nên nó ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng nó phình to ra Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, nó không sao lách qua
khe hở được.
- Vài Hs đọc bài đã thay thế từ
- 1HS nhắc lại ghi nhớ nội dung bài học
Trang 27Luyện từ và câu
Ôn tập giữa học kì I I- Mục đích, yêu cầu:
- Lập được bảng từ ngữ (danh từ,động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ ) về chủ điểm đãhọc (BT1)
- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2
II- Đồ dùng dạy - học:
- Bút dạ và một số tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT1 + Bảng phụ viết sẵn đoạn văn đãthay từ chính xác
- Một vài tờ phiếu viết nội dung BT2 Bảng phụ kẻ bảng phân loại BT4
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra tập đọc - học thuộc lòng:
-GV kiểm tra những HS còn lại nếu các tiết trước chưa kiểm tra hoặc kt chưa đạt
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
mỗi câu chứa một từ đồng âm hoặc đặt một
câu chứa đồng thời 2 từ đồng âm
Cả lớp nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh bài
Lời giải: Thay bằng từ đồng nghiã: bưng,
+ Quyển truyện này giá bao nhiêu tiền
+ Trên giá sách của bạn Lan có rất nhiềutruyện hay
+ chị Hồng hỏi giá tiền chiếc áo treo trên giá
Trang 28- GV nhắc HS đặt câu đúng với những nghĩa
Trang 29Luyện từ và câuKiểm tra định kì giữa học kì I
Trang 30Luyện từ và câuĐại từ xưng hôI- Mục đích, yêu cầu:
1 Nắm được khái niệm đại từ xưng hô.(ND ghi nhớ )
2 Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn(BT1 mục I);chọn được đâị từ xưng hôthích hợp để điền vào ô trống (BT 2)
II- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ ghi lời giải BT3( phần nhận xét)
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét kết quả kiểm tra giữa học kì I( Phần LTVC)
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Phần nhận xét:
Bài tập 1:
? Đoạn văn có những nhân vật nào?
? Các nhân vật làm gì?
Những từ in đậm trong đoạn văn trên được
gọi là đại từ xưng hô
Bài tập 2:
Nhắc HS chú ý lời nói của HơBia và cơm
- GV nhận xét
Bài tập 3:
Tìm những từ các em thường tự xưng với
thầy, cô / bố, mẹ / anh, chị, em / bạn bè
c) Phần ghi nhớ:
- YC HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ
- HS đọc nội dung BT1 HơBia, cơm và thóc gạo
HơBia, cơm đối đáp với nhau Thóc gạogiận HơBia, bỏ vào rừng
- HS làm việc cá nhân rồi phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét Chốt ý đúng
+ Những từ chỉ người nói: chúng tôi, ta.
+ Những từ chỉ người nghe: chị, các ngươi.
+ Từ chỉ người hay vật mà câu chuyện nhắc
tới: chúng
- HS đọc lời của từng nhân vật
- Nhận xét thái độ của cơm, sau đó củaHơBia
- HS làm việc cá nhân rồi phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét Chốt ý đúng
+ cơm (xưng là chúng tôi; gọi HơBia là chị):
tự trọng, lịch sự với người đối thoại+ HơBia (xưng là ta, gọi cơm là các ngươi):kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối thoại
- HS phát biểu
- Ba HS đọc thành tiếng nội dung cần ghinhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm lại
Trang 31d) Phần luyện tập:
Bài tập 1:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- Đoạn văn có những nhân vật nào?
- Nội dung đoạn văn kể chuyện gì?
- GV nhận xét bài làm của HS
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học để sử dụng
chính xác, phù hợp với từng hoàn cảnh và đối
tượng giao tiếp
- HS đọc thầm lại đoạn văn Làm bài miệng
Trang 32Luyện từ và câuQuan hệ từI- Mục đích, yêu cầu:
- Bước đầu nắm được khái niệm quan hệ từ (ND ghi nhớ ); nhận biết được quan hệ từ trongcác câu văn (BT1,mục I); xác định được quan hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT2); biếtđựt câu với quan hệ từ (BT3)
II- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ thể hiện nội dung BT2( phần nhận xét)
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về đại từ xưng hô
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Phần nhận xét:
Bài tập 1:
- GV ghi nhanh ý kiến đúng của HS lên bảng
Chốt lại lời giải
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-GV ghi nhanh ý kiến đúng vào bảng kết quả
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Một số nhóm đại diện trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung chốt lời giải đúng
Trang 33chính xác, phù hợp với từng hoàn cảnh và đối
tượng giao tiếp
Trang 34Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
I- Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu BT1
- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán)với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
(BT2)
- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT 3
II- Đồ dùng dạy - học:
- Một vài tờ giấy khổ to thể hiện nội dung BT1b
- Một vài trang từ điển liên qua đến nội dung bài học (nếu có)
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS nhắc lại kiến thức về từ và làm BT3, tiết LTVC trước
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1:
- Đính một vài tờ giấy khổ to thể hiện nội
dung BT1b
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Ý a – Phân biệt nghĩa các cụm từ:
Khu dân cư: Khu vực dành cho nhân dân ăn
ở, sinh hoạt
Khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy,
xí nghiệp,
Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các
laòicây, con vật và cảnh quan thiên nhiên
được bảo vệ, gìn giữ lâu dài
Ý b - Nối đúng:
Sinh vật tên gọi chung các vật sống, bao
gồm động, thực vật, vi sinh vật,
Sinh thái quan hệ giữa sinh vật (kể cả
người) với môi trường xung quanh,
Hình thái hình thức biểu hiện ra bên ngoài
của sự vật, có thể quan sát được
Bài tập 2:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng đã cho để tạo
thành từ phức: đảm bảo, bảo hiểm, bảo quản,
- HS trao đổi theo cặp, thực hiện các yc củabt
- HS làm miệng phân biệt nghĩa của các cụm
từ (BT1a):
Khu dân cư Khu sản xuấ Khu bảo tồn thiên nhiênt.
- Một số hs lên bảng nối từ ứng với nghĩa đãcho Cả lớp nhận xét
- HS làm việc theo nhóm: ghép tiếng bảo với
mỗi tiếng đã cho để tạo thành từ phức
- Sử dụng từ điển và trao đổi với nhau để tìm
Trang 35bảo tàng, bảo toàn, bảo tồn, bảo trợ, bảo vệ.
+ Ví dụ: Xin bảo đảm giữ bí mật./ Chiếc ôtô
này đã được bảo hiểm./ Tấm ảnh được bảo
quản rất tốt./ Chúng em đi thăm Viện bảo
tàng quân đội./ Ti vi tối qua chiếu chương
trình về khu bảo tồn các loài vật quý hiếm ở
Úc./ Bác ấy là người bảo trợ cho trẻ em bị
nhiễm chất độc màu da cam./ Các chú bộ đội
cầm chắc tay súng để bảo vệ Tổ quốc,
hiểu nghĩa của các từ đó hoặc đặt câu với từ
có tiếng bảo để hiểu nghĩa của từ.
- Đại diện các nhóm trình bày Cả lớp nhậnxét
- HS làm bài cá nhân: tìm từ đồng nghĩa với
từ bảo vệ.
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét, bình chọn ý đúng nhất
- HS đọc câu văn được thay từ
Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp.
Trang 36Luyện từ và câuLuyện tập về quan hệ từI- Mục đích, yêu cầu:
--Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ từ gì trong câu (BT1,BT2)
- Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu BT3; biết đăỵ câu với quan hệ từ đã
cho (BT4)
II- Đồ dùng dạy - học:
- Viết sẵn nội dung BT1 lên bảng phụ
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS nhắc lại kiến thức về quan hệ từ Đặt câu với một quan hệ từ
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:- Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài tập 1:
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
+ Câu thứ hai có các quan hệ từ: của, bằng,
như (1).
+ Câu thứ ba có quan hệ từ: như (2).
- của nối cái cày với người Hmông.
- bằng nối bắp cày với gỗ tốt màu đen
- như (1) nối vòng với hình cánh cung
- như (2) nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ
cổ đeo cung ra trận
Bài tập 2:
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
+ nhưng biểu thị quan hệ tương phản
+ mà biểu thị quan hệ tương phản.
+ nếu .thì biểu thị quan hệ điều kiện, giả
thiết - kết quả.
Bài tập 3:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Câu a – và ; câu b – và, ở, của ; câu c – thì, thì
- Thảo luận nhóm đôi
- HS phát biểu ý kiến nêu kết quả lần lượttừng câu hỏi
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yc của BT
- HS làm bài cá nhân
- 4HS làm bài trên bảng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS làm bài theo nhóm: mỗi em trong nhómđặt một câu viết nhanh vào tờ giấy khổ to
- Đại diện nhóm dán kết quả bài làm lên bảnglớp, đọc to, rõ ràng từng câu văn
- Cả lớp nhận xét
Trang 37Luyện từ và câuÔn: Luyện tập về quan hệ từI- Mục đích, yêu cầu:
1 Biết vận dụng kiến thức về quan hệ từ để tìm được các quan hệ từ trong câu; hiểu sựbiểu thị những quan hệ khác nhau của các quan hệ từ cụ thể trong câu
2 Biết sử dụng một số quan hệ từ thường gặp
II- Đồ dùng dạy - học:
- Viết sẵn nội dung BT1 lên bảng phụ
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS nhắc lại kiến thức về quan hệ từ Đặt câu với một quan hệ từ
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:- Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Hướng dẫn HS làm lại vào VBT
+ Câu thứ ba có quan hệ từ: như (2).
- của nối cái cày với người Hmông.
- bằng nối bắp cày với gỗ tốt màu đen
- như (1) nối vòng với hình cánh cung
- như (2) nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ
cổ đeo cung ra trận
Bài tập 2:
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
+ nhưng biểu thị quan hệ tương phản
+ mà biểu thị quan hệ tương phản.
+ nếu .thì biểu thị quan hệ điều kiện, giả
- Thảo luận nhóm đôi
- HS phát biểu ý kiến nêu kết quả lần lượttừng câu hỏi
Trang 38II- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ gồm 2 cột: Hành động bảo vệ môi trường, Hành động phá hoại môi trường
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra HS:
- Đặt một câu có quan hệ từ và cho biết các từ ấy nối những từ ngữ nào trong câu
- Làm lại BT4 tiết trước
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1:
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Khu bảo tồn đa dạng sinh học: là khu vực lưu
giữ được nhiều loại động vật và thực vật
Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo
tồn đa dạng sinh học vì rừng có động vật, có
thảm thực vật rất phong phú
Bài tập 2:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Liên hệ: yêu quý,ý thức bảo vệ môi trường,
có hành vi đúng đắn với môi trường xung
- YC những HS viết chưa đạt đoạn văn ở BT3
về nhà hoàn chỉnh đoạn văn
- HS đọc yêu cầu của BT3
- Nói tên đề tài mình chọn viết
- Hs viết bài
- HS đọc bài viết, cả lớp nhận xét
Trang 39Luyện từ và câuLuyện tập về quan hệ từI- Mục đích, yêu cầu:
- Nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1
- Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp (BT2); bước đầu nhận biết được tác dụng
của quan hệ từ qua việc so sánh hai đoạn văn (BT3)
II- Đồ dùng dạy - học: )
- Bảng phụ viết 1 đoạn văn ở BT3b
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS: 2 Hs đọc kết quả làm BT3 tiết trước
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:- Nêu MĐ, YC của giờ học
b) Hướng dẫn học sinh luyện tập:
+ phát hiện điểm khác nhau giữa hai đoạn văn
+ Chỉ ra trong hai đoạn văn đã cho, đoạn nào
hay hơn?
+ Giải thích lý do sự đánh giá của mình
- GV mở bảng phụ, chốt lại:
So với đoạn văn a, đoạn b có thêm 1 số quan
hệ từ ở câu sau: Câu 6: Vì vậy
Câu 7: vì vậy
Câu 8: Vì chẳng kịp nên cô bé
Đoạn a hay hơn đoạn b vì có quan hệ từ và cpj
quan hệ từ thêm vào các câu 6, 7, 8 ở đoạn b
làm cho câu văn nặng nề
.- GV kết luận
3 Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học
- Dặn HS xem lại những kiến thức đã học: về
danh từ chung, danh từ riêng, quy tắc viết hoa
HS ý thức vai trò của việc phục hồi rừng
-2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT3
- HS trao đổi theo cặp
- HS phát biểu ý kiến
- HS ý thức việc bảo vệ môi trường…