Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp - Học theo nhóm bàn - Sử dụng từ điển - Nhóm trưởng phân công các bạn tìm từ đồng nghĩa chỉ màu xanh -
Trang 1Ngày soạn : Tuần : 1
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng phụ ghi ví dụ 1 và ví dụ 2, ghi bài tập 1 và bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra ĐDHT học sinh.
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : - Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ
- Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích
ví dụ
- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài
1
Giáo viên chốt lại nghĩa của các
từ giống nhau - Xác định từ in đậm : xây dựng, kiến thiết, vàng xuộm, vàng hoe,
vàng lịmNhững từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau gọi là từ đồng
nghĩa
- So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn
a - đoạn b
- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần
1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2
- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một tính chất
- Nêu VD
- Học sinh lần lượt đọc
- Học sinh thực hiện vở nháp
Trang 2- Nêu ý kiến
- Lớp nhận xét
- Dự kiến: VD a có thể thay thế cho nhau vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn VD b không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn:
+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúa chín
+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên
+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín, gợi cảm giác rất ngọt
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần
2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn
toàn
- Tổ chức cho các nhóm thi đua
* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ
- Hoạt động lớp
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Phần luyện tập
- Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc
những từ in đậm có trong đoạn văn (
bảng phụ)
_GV chốt lại
- “nước nhà- hoàn cầu -non năm châu”
sông Học sinh làm bài cá nhân
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa + nước nhà – non sông
+ hoàn cầu – năm châu
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu bài 2
- 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh làm bài cá nhân và sửa bài
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương
tổ nêu đúng nhất - Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu bài 3 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu - Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên thu bài, chấm
* Hoạt động 4: Củng cố
Trang 3- Hoạt động nhóm, lớp
- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh,
trắng, đỏ, đen - Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa
- Tuyên dương khen ngợi - Cử đại diện lên bảng
1’ 5.Nhận xét– Dặn dò
- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
*** ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 4
Ngày soạn : Tuần : 1
LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA
I.MỤC TIÊU :
-Tìm được nhiều từ đồng nghĩa với từ đã cho
-Cảm nhận sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Giáo viên: bảng phụ ghi bài tập 1, 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Thế nào là từ đồng nghĩa ? kiểm tra
Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn
- không hoàn toàn ? Nêu vd
Giáo viên nhận xét - cho điểm
3.Bài mới :
1’ *Giới thiệu bài : - Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện tập
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
- Học theo nhóm bàn
- Sử dụng từ điển
- Nhóm trưởng phân công các bạn tìm từ đồng nghĩa chỉ màu xanh - đỏ - trắng - đen
- Mỗi bạn trong nhóm đều làm bài - giao phiếu cho thư ký tổng hợp
- Lần lượt các nhóm lên đính bài làm trên bảng (đúng và nhiều từ)
Giáo viên chốt lại và tuyên
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên quan sát cách viết
câu, đoạn và hướng dẫn học sinh
nhận xét, sửa sai
_ VD : +Vườn cải nhà em mới lên xanh mướt …
Trang 5 Giáo viên chốt lại - Chú ý cách
viết câu văn của học sinh - Học sinh nhận xét từng câu (chứa từ đồng nghĩa )
Bài 3: -HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc đoạn “Cá hồi vượt thác “ - Học trên phiếu luyện tập - Học sinh làm bài trên phiếu - Học sinh sửa bài - Học sinh đọc lại cả bài văn đúng * Hoạt động 2: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp - Giáo viên tuyên dương và lưu ý học sinh lựa chọn từ đồng nghĩa dùng cho phù hợp - Các nhóm cử đại diện lên bảng viết 3 cặp từ đồng nghĩa (nhanh, đúng, chữ đẹp) và nêu cách dùng 1’ 5.Nhận xét– Dặn dò. - Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ Tổ Quốc” - Nhận xét tiết học RÚT KINH NGHIỆM
*** ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 6
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I.MỤC TIÊU :
-Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Tổ quốc
-Biết đặt câu có những từ ngữ nói về Tổ quốc , quê hương
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Bút dạ, một vài tờ giấy khổ to để HS làm bài tập 2, 3, 4
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ: Luyện tập từ đồng
nghĩa
- Nêu khái niệm từ đồng nghĩa, cho VD
- Học sinh sửa bài tập
Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : - Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - HS đọc thầm bài “Thư gửi các học
sinh” và “Việt Nam thân yêu” để
tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
Giáo viên chốt lại, loại bỏ
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1, 2 học sinh đọc bài 2
- Hoạt động nhóm bàn - Tổ chức hoạt động nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn tìm từ đồng nghĩa với “Tổ quốc”
- Từng nhóm lên trình bày
Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét
Đất nước, nước nhà, quốc gia, non sông, giang sơn, quê hương
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Hoạt động 6 nhóm - Trao đổi - trình bày
Trang 7 Giáo viên chốt lại - Dự kiến: vệ quốc, ái quốc, quốc ca
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài - Cả lớp làm bài
_GV giải thích : các từ quê mẹ,
quê hương, quê cha đất tổ nơi
chôn rau cắt rốn cùng chỉ 1 vùng
đất, dòng họ sống lâu đời , gắn bó
sâu sắc
- Học sinh sửa bài theo hình thức luân phiên giữa 2 dãy
- Giáo viên chấm điểm
* Hoạt động 2: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Thi tìm thêm những thành ngữ, tục ngữ chủ đề “Tổ quốc” theo 4 nhóm _GV nhận xét , tuyên dương - Giải nghĩa một trong những tục
ngữ, thành ngữ vừa tìm
1’ 5.Nhận xét– Dặn dò
- Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng
nghĩa”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
*** ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 8I.MỤC TIÊU :
-Biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ đồng nghĩa, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa - phân loại các từ đã cho thành những nhóm từ đồng nghĩa
-Biết viết đoạn văn miêu tả khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa đã cho
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Bảng phụ, giấy khổ to
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 1 - Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh
trao đổi nhóm
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn_HS làm bài
_Dự kiến : mẹ, má, u, bầm, mạ ,…
Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2 - Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh làm bài trên phiếu
Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài bằng cách tiếp
sức (Học sinh nhặt từ và ghi vào từng cột) - lần lượt 2 học sinh
Bao la Lung linh
Bài 3: - Học sinh xác định cảnh sẽ tả
- Trình bày miệng vài câu miêu tả
- Làm nháp: Viết đoạn văn ngắn
Trang 9(Khoảng 5 câu trong đó có dùng một số từ đã nêu ở bài tập 2 )
* Hoạt động 2: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Thi đua từ đồng nghĩa nói về những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam
1’ 5.Nhận xét– Dặn dò
- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ Nhân
dân”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
*** ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN I.MỤC TIÊU :
-Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Nhân dân, biết một số thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam
- Tích cực hóa vốn từ (sử dụng từ đặt câu)
Trang 10II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng phụ - giấy
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng
nghĩa
- Yêu cầu học sinh sửa bài tập - Học sinh sửa bài tập
Giáo viên nhận xét, đánh giá - Cả lớp theo dõi nhận xét
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Mở rộng vốn
từ: Nhân dân”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Hoạt động nhóm, lớp
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - HS đọc bài 1 (đọc cả mẫu)
- Giúp học sinh nhận biết các
tầng lớp nhân dân qua các nghề
nghiệp
- Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm viết vào phiếu rồi dán lên bảng
Giáo viên chốt lại, tuyên dương
các nhóm dùng tranh để bật từ - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 2:
- Hoạt động nhóm, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - HS đọc bài 2 (đọc cả mẫu)
Giáo viên chốt lại: Đây là
những thành ngữ chỉ các phẩm
chất tốt đẹp của người Việt Nam
- Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - HS đọc bài 3 (đọc cả mẫu)
- Giáo viên theo dõi các em làm
việc
- 2 học sinh đọc truyện
- 1 học sinh nêu yêu cầu câu a, lớp giải thích
- Các nhóm làm việc, mỗi bạn nêu một từ, thư kí ghi vào phiếu rồi trình bày câu b
Giáo viên chốt lại: Đồng bào:
cái nhau nuôi thai nhi - cùng là - Học sinh sửa bài.- Đặt câu miệng (câu c)
Trang 11con Rồng cháu Tiên - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động cá nhân, lớp
- Giáo viên giáo dục HS dùng từ
chính xác
- Học sinh nêu từ ngữ thuộc chủ điểm: Nhân dân
- Lớp vỗ tay nếu đúng, lắc đầu nếu sai
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng
nghĩa”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
*** ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Ngày soạn : Tuần : 3 Ngày dạy : Tiết : 2
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I.MỤC TIÊU :
-Nắm được ý nghĩa chung của các thành ngữ, tục ngữ đã cho, và hoàn cảnh sử dụng các thành ngữ, tục ngữ đó
-Học sinh biết sử dụng đúng chỗ một số nhóm từ đồng nghĩa khi viết câu, đoạn văn và giao tiếp
-Giáo dục học sinh ý thức lựa chọn cẩn thận từ đồng nghĩa để sử dụng cho phù hợp hoàn cảnh
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Trang 12-Thầy: Phiếu photo nội dung bài tập 1
- Trò : Tranh vẽ, từ điển
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2.Bài cũ: “Mở rộng vốn từ: Nhân
dân”
- Giáo viên cho học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét và cho điểm
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Tiết học hôm
nay, chúng ta sẽ luyện tập về từ
đồng nghĩa”
- Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài 1 - Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Giáo viên phát phiếu cho học
sinh trao đổi nhóm - Học sinh làm bài, trao đổi nhóm- Lần lượt các nhóm lên trình bày
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn - 1, 2 học sinh đọc lại bài văn (đã
điền từ: đeo, xách, khiêng, kẹp)
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
- Hoạt động nhóm, lớp
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Giáo viên phát phiếu cho học
sinh trao đổi nhóm
- Thảo luận nhóm ý nghĩa của các câu thành ngữ, chọn 1 trong 3 ý để giải thích ý nghĩa chung cho các câu thành ngữ, tục ngữ
- Lần lượt các nhóm lên trình bày
Giáo viên chốt lại: các câu tục
ngữ, thành ngữ đều có ý chung:
gắn bó với quê hương là tình cảm
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Trang 13tự nhiên của mọi người Việt Nam
yêu nước (Sau khi các nhóm trình
bày, giáo viên có thể hướng dẫn
học sinh ghép từng ý với các câu
thành ngữ, tục ngữ xem ý nào có
thể giải thích chung)
* Hoạt động 3:
- Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 3 - Đọc lại khổ thơ trong “Sắc màu
em yêu”
Giáo viên gợi ý: có thể chọn từ
đồng nghĩa và chọn những hình
ảnh do các em tự suy nghĩ thêm
- Cả lớp nhận xét
Giáo viên chọn bài hay để tuyên
dương
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Tổ chức cho học sinh tìm những
tục ngữ cùng chỉ phẩm chất tốt đẹp
của nhân dân ta
- Học sinh liệt kê vào bảng từ
- Dán lên bảng lớp
- Đọc - giải nghĩa nhanh
- Học sinh tự nhận xét 1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành tiếp bài 3
- Chuẩn bị: “Từ trái nghĩa”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
*** ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 14
TỪ TRÁI NGHĨA
I.MỤC TIÊU :
-Học sinh hiểu thế nào là từ trái nghĩa
-Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái nghĩa
-Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Bảng phụ
- Trò : Từ điển
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng
nghĩa
- Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4 - Học sinh sửa bài 4
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Tiết luyện từ
và câu hôm nay sẽ giúp các em
tìm hiểu về một hiện tượng ngược
lại với từ đồng nghĩa đó là từ trái
nghĩa”
- Học sinh nghe
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Nhận xét, hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của các
cặp từ trái nghĩa
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phần 1:
Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
“Phi nghĩa” và “chính nghĩa”
là hai từ có nghĩa trái ngược nhau
từ trái nghĩa
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh so sánh nghĩa của các từ gạch dưới trong câu sau:
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
- Học sinh lần lượt nêu nghĩa của 2
Trang 15từ gạch dưới
- Học sinh giải nghĩa (nêu miệng)
- Có thể minh họa bằng tranh
- Cả lớp nhận xét
+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ
điển để tìm nghĩa hai từ: “vinh”,
“nhục”
- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu
Giáo viên chốt: Từ trái nghĩa đặt
cạnh nhau sẽ làm nổi bật những gì
đối lập nhau
- Dự kiến: 2 ý tương phản của cặp từ trái nghĩa làm nổi bật quan niệm sống rất khí khái của con người VN mang lại tiếng tốt cho dân tộc
- Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra
ghi nhớ
+ Thế nào là từ trái nghĩa - Các nhóm thảo luận
+ Tác dụng của từ trái nghĩa - Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo
nên ghi nhớ
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại cho điểm
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ
duy nhất dù có thể có từ trái nghĩa
khác vì đây là các thành ngữ có
sẵn
- Tổ chức cho học sinh học theo
nhóm
- Học sinh làm bài theo 4 nhóm
- Học sinh sửa bài
Trang 16- Cả lớp nhận xét
Bài 4: - 2, 3 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài cá nhân
- Lưu ý học sinh cách viết câu - Lần lượt học sinh sửa bài tiếp sức 5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa (ghi bảng từ)
- Nhận xét 1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành tiếp bài 4
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái
nghĩa”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
*** ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Ngày soạn : Tuần : 4 Ngày dạy : Tiết : 2
LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
I.MỤC TIÊU :
-Củng cố những kiến thức đã học về từ trái nghĩa
-Học sinh biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghĩa để làm đúng các bài tập thực hành tìm từ trái nghĩa, đặt câu với một số từ trái nghĩa tìm được
Trang 17-Có ý thức dùng từ trái nghĩa khi nói, viết để việc diễn đạt rõ sắc thái hơn
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Phiếu photo nội dung bài tập 4/48
- Trò : SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ : “Từ trái nghĩa”
- Giáo viên cho học sinh sửa bài
tập
- Học sinh sửa bài 3
- Giáo viên cho học sinh đặc câu
hỏi - học sinh trả lời:
+ Thế nào là từ trái nghĩa? - Hỏi và trả lời
+ Nêu tác dụng của từ trái nghĩa
dùng trong câu?
- Nhận xét
Giáo viên nhận xét và cho điểm
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Tiết học hôm
nay, các em sẽ vận dụng những
hiểu biết đã có về từ trái nghĩa”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
18’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm các cặp từ trái nghĩa trong
ngữ cảnh.
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
- Cả lớp đọc thầm
- Giáo viên phát phiếu cho học
sinh và lưu ý câu có 2 cặp từ trái
nghĩa: dùng 1 gạch và 2 gạch
- Học sinh làm bài cá nhân, các em gạch dưới các từ trái nghĩa có trong bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét
Bài 3:
- Giải nghĩa nhanh các thành ngữ,
tục ngữ
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp đọc thầm
Trang 18- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Học sinh sửa bài dạng tiếp sức
Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét
10’ * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết tìm một số từ trái nghĩa
theo yêu cầu và đặt câu với các từ vừa tìm được.
- Hoạt động nhóm, lớp
- Cả lớp đọc thầm
- Giáo viên phát phiếu cho học
sinh trao đổi nhóm - Nhóm trưởng phân công các bạn trong nhóm tìm cặp từ trái nghĩa
như SGK, rồi nộp lại cho thư kí tổng hợp - Đại diện nhóm trình bày
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại từng câu - Cả lớp nhận xét (đúng, nhiều cặp
từ)
Bài 5:
- Lưu ý hình thức, nội dung của
câu cần đặt - 1, 2 học sinh đọc đề bài 5 - Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài lần lượt từng em đọc nối tiếp nhau từng câu vừa đặt
Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên phát phiếu gồm 20 từ
Yêu cầu xếp thành các nhóm từ
trái nghĩa
- Thảo luận và xếp vào bảng từ
- Trình bày, nhận xét
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành tiếp bài 5
- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Hòa
bình”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
***
Trang 19ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
MỞ RỘNG VỐN TỪ : HÒA BÌNH
I.MỤC TIÊU :
-Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về chủ điểm: “Cánh chim hòa bình”
-Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, viết đoạn văn nói về cảnh bình yên của một miền quê hoặc thành phố
-Giáo dục lòng yêu hòa bình
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Vẽ các tranh nói về cuộc sống hòa bình
-Trò : Sưu tầm bài hát về chủ đề hòa bình
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ:
- Yêu cầu học sinh sửa bài tập - Học sinh lần lượt đọc phần đặt
câu
Giáo viên nhận xét, đánh giá - Lớp nhận xét
1’ 3.Bài mới :
Trang 20*Giới thiệu bài : “Tiết học hôm
nay sẽ mở rộng, hệ thống hóa vốn
từ chủ điểm: Cánh chim hòa bình”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
14’ * Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Chủ điểm: “ Cánh
chim hòa bình”
- Hoạt động nhóm, lớp
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 1
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm - Suy nghĩ, xác định ý trả lời đúng
Giáo viên chốt lại chọn ý b
Phân tích
- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa từ:
“bình thản, yên ả, hiền hòa” - Học sinh tra từ điển - Trả lời - Học sinh phân biệt nghĩa: “bình
thản, yên ả, hiền hòa” với ý b
Bài 2: - 2 học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Giáo viên ghi bảng thành 2 cột
đồng nghĩa với hòa bình và không
đồng nghĩa
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - Lần lượt học sinh đọc bài làm của mình
15’ * Hoạt động 2: Sử dụng các từ đã học để đặt câu, viết đoạn văn nói
về cảnh bình yên của một miền quê hoặc thành phố
- Hoạt động nhóm, lớp
Bài 3: - 2 học sinh đọc yêu cuầ bài 4
- Học sinh làm bài
- Học sinh khá giỏi đọc đoạn văn
Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét
4’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh thi tìm thêm từ ngữ thuộc Chủ điểm
- Các tổ thi đua giới thiệu những bức tranh đã vẽ và bài hát đã sưu tầm
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Từ đồng âm”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 21
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Ngày soạn : Tuần : 5 Ngày dạy : Tiết : 2
TỪ ĐỒNG ÂM
I.MỤC TIÊU :
-Học sinh hiểu thế nào là từ đồng âm
-Nhận diện được từ đồng âm trong giao tiếp
-Biết phân biệt nghĩa của các từ đồng âm
-Cẩn thận khi dùng từ để tránh nhầm nghĩa
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Các mẫu chuyện vui sử dụng từ đông âm
-Trò : Vẽ tranh nói về các sự vật, hiện tượng nói về các từ đồng âm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ:
- Học sinh đọc đoạn văn
Giáo viên nhận xét và - cho
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Trong tiếng
việt còn có 1 hiện tượng” phổ
biến Đó là từ đồng âm mà ta tìm
Trang 22hiểu hôm nay.
32’ 4 Phát triển các hoạt động:
14’ * Hoạt động 1: Thế nào là từ đồng âm?
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh làm việc cá nhân, chọn dòng nêu đúng nghĩa của mỗi từ
“câu”
-GV chốt lại : Hai từ câu ở hai câu
văn trên phát âm hòan tòan giống
nhau (đồng âm) song nghĩa rất
khác nhau Những từ như thế gọi
là những từ đồng âm
+Câu (cá) : bắt cá, tôm ,…bằng móc sắt nhỏ
+Câu (văn) : đơn vị của lời nói diễn đạt một ý trọn vẹn
- Phần ghi nhớ - Học sinh lần lượt nêu
- Cả lớp đọc thầm nội dung ghi nhớ
14’ * Hoạt động 2: Nhận diện từ đồng âm trong lời ăn tiếng nói hằng
ngày - Nhận biết từ đồng âm
- Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1: - 2 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học sinh làm bài
- Học sinh nêu lên
Giáo viên chốt lại và tuyên
dương những em vẽ tranh để minh
họa cho bài tập
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh có thể dùng tranh để giải nghĩa cho từng cặp từ đồng âm
Bài 2: - Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại - Học sinh lần lượt đọc tiếp nối bài
đặt câu
- Cả lớp nhận xét 4’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân, lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thi đoán hình nền để nêu lên từ
đồng âm
- Tranh 1: Học sinh nhìn tranh để đặt câu có từ đồng âm
Xe chở đường chạy trên đường
- Tranh 2: Nhìn tranh để điền từ đồng âm
Con mực; lọ mực
1’ 5 Tổng kết - dặn dò :
- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Hữu
Trang 23nghị”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I.MỤC TIÊU :
-Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ nói về hữu nghị, sự hợp tác giữa người với người; giữa các quốc gia, dân tộc Bước đầu làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, sự hợp tác
-Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu
-Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Nam châm - Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia - Bìa ghép từ + giải nghĩa các từ có tiếng “hợp”
-Trò : Từ điển Tiếng Việt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ: “Từ đồng âm”
- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài
cũ 4 học sinh
- Tổ chức cho học sinh chọn câu
hỏi (bằng bìa vẽ giỏ trái cây với
nhiều loại quả hoặc trái cây nhựa
đính câu hỏi)
- Học sinh chọn loại trái cây mình thích (Mặt sau là câu hỏi) và trả lời:
1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu
Trang 24- Tổ chức cho học sinh nhận xét,
bổ sung, sửa chữa
- Giáo viên đánh giá
*Nhận xét chung
một VD về từ đồng âm
2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm:
“đường” trong “con đường”,
*Giới thiệu bài : Trong cuộc sống,
chúng ta cần phải luôn yêu thương
nhau, chia sẻ đùm bọc, hợp tác
giúp đỡ nhau Bài học hôm nay
giúp các em mở rộng vốn từ về
Hữu nghị - Hợp tác Từ đó các em
thấy được tầm quan trọng của sự
Hữu nghị – Hợp tác Sự Hữu nghị
– Hợp tác sẽ làm cho sức mạnh
của con người được nhân lên gấp
bội
- Học sinh nghe
32’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Nắm nghĩa những từ có tiếng “hữu” và biết đặt câu
với các từ ấy.
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
- Tổ chức cho học sinh học tập
theo 4 nhóm - Học sinh nhận bìa, thảo luận và ghép từ với nghĩa (dùng từ điển)
- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích
hợp của từ rồi phân thành 2 nhóm:
+ “Hữu” nghĩa là bạn bè
+ “Hữu” nghĩa là có
⇒ Khen thưởng thi đua nhóm sau
khi công bố đáp án và giải thích rõ
hơn nghĩa các từ
→ Chốt: “Những ngôi nhà các em
vừa ghép được tuy màu sắc, kiểu
dáng có khác nhau, nội dung ghép
có đúng, có sai nhưng tất cả đều
rất đẹp và đáng quý Cũng như
chúng ta, dù có khác màu da, dù
- Phân công 3 bạn lên bảng ghép, phần thân nhà với mái đã có sẵn sau khi hết thời gian thảo luận
- HS cùng giáo viên sửa bài, nhận xét kết quả làm việc của 4 nhóm
bằng hữu: bạn bè
Trang 25mỗi dân tộc đều có bản sắc văn
hóa riêng nhưng đều sống dưới
một mái nhà chung: Trái đất Vì
thế, cần thiết phải thể hiện tình
hữu nghị và sự hợp tác giữa tất cả
mọi người”
(Cắt phần giải nghĩa, ghép từ
nhóm 1 lên bảng)
* Nhóm 2:
hữu ích: có ích hữu hiệu: có hiệu quả hữu tình: có tình cảm, có sức hấp dẫn
hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ
- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp → đặt câu có 1 từ vừa nêu →
nối tiếp nhau
- Nhận xét câu bạn vừa đặt
Nghe giáo viên chốt ý
Đọc lại từ trên bảng 10’ * Hoạt động 2: Nắm nghĩa những từ có tiếng “hợp” và biết đặt câu
với các từ ấy.
- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân, lớp
- GV đính lên bảng sẵn các dòng
từ và giải nghĩa bị sắp xếp lại
- Thảo luận nhóm bàn để tìm ra cách ghép đúng (dùng từ điển)
- Phát thăm cho các nhóm, mỗi
nhóm may mắn sẽ có 1 em lên
bảng hoán chuyển bìa cho đúng
(những thăm còn lại là thăm trắng)
- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may mắn lên bảng → cả lớp 4 em
- Học sinh thực hiện ghép lại và đọc to rõ từ + giải nghĩa
- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa
- Tổ chức cho học sinh đặt câu để
hiểu rõ hơn nghĩa của từ - Đặt câu nối tiếp - Lớp nhận xét
(Cắt phần giải nghĩa, ghép từ
nhóm 2 lên bảng)
⇒ Yêu cầu học sinh đọc lại - Đáp án:
* Nhóm 2:
→ Chốt: “Các em vừa được tìm
hiểu về nghĩa của các từ có tiếng
“hữu”, tiếng “hợp” và cách dùng
chúng Tiếp đến, cô sẽ giúp các
em làm quen với 3 thành ngữ rất
hay và tìm hiểu về cách sử dụng
Trang 26thích hợp: đúng, hợp
- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ
- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3
thành ngữ:
* Bốn biển một nhà
(4 Đại dương trên thế giới → Cùng
sống trên thế giới này)
* Kề vai sát cánh
- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàn cảnh sử dụng và đặt câu
→ Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khi cần kêu gọi sự đoàn kết rộng rãi
→ Đặt câu
→ Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng
* Chung lưng đấu cật
→ Chốt: “Những thành ngữ, tục
ngữ các em vừa nêu đều cho thấy
rất rõ tình hữu nghị, sự hợp tác
giữa người với người, giữa các
quốc gia, dân tộc là những điều rất
tốt đẹp mà mỗi chúng ta đều có
trách nhiệm vun đắp cho tình hữu
nghị, sự hợp tác ấy ngày càng bền
chặt Vậy, em có thể dùng những
việc làm cụ thể nào để góp phần
xây dựng tình hữu nghị, sự hợp tác
đáng quý đó?
→ Đặt câu
- Tìm thêm thành ngữ, tục ngữ khác cùng nói về tình hữu nghị, sự hợp tác
- Nêu: Tôn trọng, giúp đỡ khách du lịch (Dự kiến) → nước ngoài
→ Giáo dục: “Đó đều là những
việc làm thiết thực, có ý nghĩa để
góp phần vun đắp tình hữu nghị, sự
hợp tác giữa mọi người, giữa các
dân tộc, các quốc gia ”
- Giúp đỡ thiếu nhi và đồng bào các nước gặp thiên tai
- Biết ơn, kính trọng những người nước ngoài đã giúp Việt Nam như về dầu khí, xây dựng các công
Trang 27trình, đào tạo chuyên viên cho Việt Nam
- Hợp tác với bạn bè thật tốt trong học tập, lao động (học nhóm, làm vệ sinh lớp cùng tổ, bàn )
5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
- Đính tranh ảnh lên bảng
+ Ảnh lăng Bác Hồ
+ Ảnh về nhà máy thủy điện Hòa
- Quan sát tranh ảnh
- Suy nghĩ và đặt tên cho ảnh, tranh bằng từ ngữ, thành ngữ hoặc câu ngắn gọn thể hiện rõ ý nghĩa tranh ảnh
VD: Tình hữu nghị ; Cây cầu hữu nghị
- Nêu
- Lớp nhận xét, sửa 1’ 5.Tổng kết - dặn dò:
- Làm lại bài vào vở: 1, 2, 3, 4
- Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và
xem trước bài: “Dùng từ đồng âm
để chơi chữ”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 28
Ngày soạn : Tuần : 6
DÙNG TỪ ĐỒNG ÂM ĐỂ CHƠI CHỮ
I.MỤC TIÊU :
-Học sinh hiểu thế nào là từ đồng âm để chơi chữ
-Nhận biết được từ đồng âm - hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ -Cảm nhận được giá trị của việc dùng từ đồng âm để chơi chữ trong thơ văn và trong lời nói hàng ngày: tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: - Bảng phụ ghi sẵn 3 cách hiểu ví dụ trang 69 - Phiếu ghi yêu cầu cho 5 nhóm - Bảng phụ ghi bài ca dao vui
- Trò : Xem trước bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ: “Mở rộng vốn từ:
Hữu nghị - Hợp tác”
1) Tìm những từ có tiếng “hữu” chỉ bạn bè Đặt câu với 1 từ
2) Tìm những từ có tiếng “hợp” chỉ gộp lại thành lớn hơn Đặt câu với 1 từ
3) Nêu hoàn cảnh sử dụng 3 TN đã học trong tiết trước
Đánh giá, nhận xét chung - Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
Trang 291’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Trong cuộc
sống có rất nhiều sự vật, sự việc,
hiện tượng rất khác nhau nhưng
tên gọi khi đọc lên là rất giống
nhau Chính vì vậy, trong cuộc
sống, trong thơ văn người ta
thường sử dụng hiện tượng này
để chơi chữ Tiết học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu thế nào là dùng
từ đồng âm để chơi chữ, nhận
biết được hiện tượng dùng từ
đồng âm để chơi chữ
- Nghe
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
13’ * Hoạt động 1: Nhận biết hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ.
- Hoạt động nhóm bàn, lớp
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
theo nhóm bàn - Đọc nội dung phần Nhận xét /69- Thảo luận để trả lời hai câu hỏi
- Phát biểu ý kiến
- Xác định số học sinh hiểu đúng
cách chơi chữ trong ví dụ
- Treo bảng phụ đã viết sẵn 3
cách hiểu câu văn:
- Hổ mang bò lên núi
- mang: → hành động mang vác_ hổ mang : tên loài rắn độc
- bò: → trườn, bò (hành động) con bò
- Vì sao có thể hiểu theo nhiều
cách như vậy? - Vì người viết biết dùng từ đồng âm (mang) để chơi chữ “mang” có lúc là
động từ, có lúc là danh từ Do vậy, đọc theo những cách ngắt giọng khác nhau, có thể tạo nên những cách hiểu câu văn trên rất khác nhau
- Vậy, thế nào là dùng từ đồng
âm để chơi chữ?
⇒ Ghi nhớ
- Dựa vào hiện tượng đồng âm, tạo
ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe
- Lặp lại ghi nhớ 14’ * Hoạt động 2: Luyện tập về sử dụng từ đồng âm để chơi chữ.
- Hoạt động nhóm, lớp-Chia lớp thành 5 nhóm
Trang 30- Yêu cầu: Các câu sau đã sử
dụng từ đồng âm nào để chơi
- Bác bác trứng, tôi tôi vôi - bác 1: chú bác
- bác 2: quấy trứng cho chín sền sệt
- tôi 1: mình
- tôi 2: làm cho đá vôi thành vôi
* Nhóm 2:
- Ruồi đậu mâm xôi đậu - đậu 1: bu, đứng trên
- đậu 2: đỗ xanh, đỗ đen
* Nhóm 3:
- Kiến bò đĩa thịt bò - bò 1: đi trên
- bò 2: thịt (bò)
* Nhóm 4:
- Một nghề cho chín còn hơn chín
nghề - chín 1: biết rõ, thành thạo- chín 2: số lượng (9)
* Nhóm 5:
- Nhận xét kết quả thảo luận của
học sinh Đánh giá - Dùng một cặp từ đồng âm nói trên để đặt câu
- Yêu cầu học sinh đặt câu (cá
nhân, khoảng 10 em) - Nhận xét
6’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp
- Yêu cầu học sinh đọc lại nội
- Treo bảng phụ ghi bài ca dao:
“Bà già đi chợ Cầu Đông
Xem 1 quẻ bói lấy chồng lợi
chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng
+ lợi 2: nướu răng
→ Nhắc khéo bà đã quá già, không thích hợp với việc lấy chồng ⇒ câu nói có nhiều nghĩa, là lời khuyên ý nhị và gây bất ngờ nơi người nghe
→ Chốt: “Đó là tác dụng của
việc dùng từ đồng âm để chơi
chữ → học tập có chọn lọc trên
- Nêu ví dụ tự tìm
Trang 31cơ sở hiểu kỹ từ đồng âm sẽ giúp
em nói và viết hay hơn, tinh tế,
độc đáo hơn”
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Chuẩn bị: “Từ nhiều
nghĩa”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
-Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử dụng cho đúng
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Trang 32-Thầy: Bảng từ - Giấy - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Tiết học hôm
nay sẽ giúp em tìm hiểu về các nét
nghĩa của từ”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
13’ * Hoạt động 1: Thế nào là từ nhiều nghĩa?
- Hoạt động nhóm, lớp
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Giáo viên nhấn mạnh : Các từ
răng,mũi, tai là nghĩa gốc của mỗi
từ
- Học sinh sửa bài
- Trong quá trình sử dụng, các từ
này còn được gọi tên cho nhiều sự
vật khác và mang thêm những nét
nghĩa mới → nghĩa chuyển
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp đọc thầm
- Từng cặp học sinh bàn bạc
- Học sinh lần lượt nêu
- Dự kiến: Răng cào → răng không dùng để cắn - so lại BT1 - Mũi thuyền → mũi thuyển nhọn, dùng để rẽ nước, không dùng để thở, ngửi; Tai ấm → giúp dùng để rót nước, không dùng để nghe
⇒ Nghĩa đã chuyển: từ mang những
nét nghĩa mới
Trang 33 Bài 3: - Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Từng cặp học sinh bàn bạc - Lần lượt nêu giống:
Răng: chỉ vật nhọn, sắcMũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra
Giáo viên chốt lại bài 2, 3 giúp
cho ta thấy mối quan hệ của từ
nhiều nghĩa vừa khác, vừa giống -
Phân biệt với từ đồng âm
Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm - Học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ + Thế nào là từ nhiều nghĩa? - 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ
trong SGK
12’ * Hoạt động 2: Ví dụ về nghĩa chuyển của 1 số từ
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
+ Nghĩa gốc 1 gạch - Học sinh sửa bài - lên bảng sửa+ Nghĩa gốc chuyển 2 gạch - Học sinh nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên theo dõi các nhóm làm
việc - Tổ chức nhóm - Dùng tranh minh họa cho nghĩa gốc và nghĩa
chuyển
Giáo viên chốt lại - Đại diện lên trình bày nghĩa gốc
và nghĩa chuyển
- Nghe giáo viên chốt ý 5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Thi tìm các nét nghĩa khác nhau của từ “chân”, “đi”
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị:“Luyện tập về từ đồng
nghĩa”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 34
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
LUYỆN TẬP TỪ NHIỀU NGHĨA
I.MỤC TIÊU :
-Học sinh nhận biết nét khác biệt về nghĩa của từ nhiều nghĩa Hiểu mối
quan hệ giữa chúng
-Biết phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong câu văn có dùng từ nhiều nghĩa Biết đặt câu phân biệt nghĩa gốc của từ nhiều nghĩa là động từ
-Có ý thức dùng từ đúng nghĩa và hay
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Bảng phụ
-Trò : Chuẩn bị viết sẵn bài 1 trên phiếu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ: “Từ nhiều nghĩa”
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
ghi nhớ
- Thế nào là từ nhiều nghĩa? Nêu ví
dụ?
- Học sinh sửa bài 2
Giáo viên nhận xét, cho điểm
Trang 351’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Tiết học hôm
nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập
những điều đã biết về từ nhiều
nghĩa”
- Nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
13’ * Hoạt động 1: Nhận biết nét khác biệt về nghĩa của từ nhiều nghĩa
Hiểu mối quan hệ giữa chúng.
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
Bài 1:
- Giáo viên ghi 2 đề bài 1 lên bảng - Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- 2, 3 học sinh giải thích yêu cầu
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Bài 2:
- Các nghĩa của từ “chạy” có mối
quan hệ thế nào với nhau? - Học sinh đọc yêu cầu bài 2- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Lần lượt học sinh trả lời
- Cả lớp nhận xét
- Dự kiến: học sinh chọn dòng b giải thích: tất cả các hành động trên đều nêu lên sự vận động rất nhanh - học sinh chọn dòng a: di chuyển → đi, dời có vẻ hành động không nhanh
12’ * Hoạt động 2: Phân biệt nghĩa gốc và chuyển trong câu văn có dùng
từ nhiều nghĩa.
- Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt - Học sinh sửa bài - Nêu nghĩa
của từ “ăn”
- Giải thích yêu cầu
- Học sinh làm bài trên giấy A4
- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh
khá làm mẫu: từ “đi” - Học sinh sửa bài - Lần lượt lên dán kết quả đặt câu theo: Đứng
Trang 36+ Em đứng lại nghe mẹ nói +Trời hôm nay đứng gió
- Cả lớp nhận xét
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, nhóm
- Thi tìm từ nhiều nghĩa và nêu
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành tiếp bài 4
- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Thiên
nhiên”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 37
Ngày soạn : Tuần : 8
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
-Có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Bảng phụ ghi bài tập 2 - Đồ dùng đính câu hỏi kiểm tra bài cũ - Hình ảnh tả làn sóng nhẹ, đợt sóng mạnh - Từ điển tiếng Việt
- Trò : Tranh ảnh sưu tầm minh họa cho từ ngữ miêu tả không gian: chiều rộng, chiều dài, chiều cao, chiều sâu
4’ 2 Bài cũ: “L.từ : Từ nhiều nghĩa”
- Học sinh lần lượt sửa bài tập phân biệt nghĩa của mỗi từ bằng cách đặt câu với từ:
+ đứng + đi + nằm
- Chấm vở học sinh - Học sinh nhận xét bài của bạn
Giáo viên nhận xét, đánh giá
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Mở rộng vốn từ:
Thiên nhiên”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
8’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của từ “thiên nhiên”
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Thảo luận theo nhóm đôi để trả
Trang 38nhóm đôi (Phiếu học tập) lời 2 câu hỏi trên (được phép theo
dõi SGK)
- Yêu cầu:
1/ Nhặt ra những từ ngữ chỉ thiên
nhiên từ các từ ngữ sau: nhà máy,
xe cộ, cây cối, mưa chim chóc, bầu
trời, thuyền bè, núi non, chùa chiền,
nhà cửa
- Trình bày kết quả thảo luận
2/ Theo nhóm em, “thiên nhiên” là
gì?
- Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩa từ “thiên nhiên” cho giáo viên ghi bảng → Lặp lại: “Thiên nhiên là tất cả những sự vật, hiện tượng không do con người tạo ra”
Giáo viên chốt và ghi bảng
8’ * Hoạt động 2: Xác định từ chỉ các sự vật, hiện tượng thiên nhiên.
- Hoạt động cá nhân+ Tổ chức cho học sinh học tập cá
nhân
+ Đọc các thành ngữ, tục ngữ+ Nêu yêu cầu của bài
→ Gạch dưới bằng bút chì mờ
những từ chỉ các sự vật, hiện tượng
thiên nhiên có trong các thành ngữ,
tục ngữ:
a) Lên thác xuống ghềnh
b) Góp gió thành bão
c) Qua sông phải lụy đò
d) Khoai đất lạ, mạ đất quen
+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm trên bảng phụ
+ Lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Câu thành ngữ “Góp gió thành
bão” khuyên ta điều gì?
- Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ tạo thành cái lớn, sức mạnh lớn →
Đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh
- Khi nào dùng đến tục ngữ “Qua
sông phải lụy đò”? - Muốn được việc phải nhờ vả người có khả năng giải quyết
- Em hiểu gì về tục ngữ “Khoai đất
lạ, mạ đất quen”?
- Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạ thì tốt, mạ trồng ở nơi đất quen thì tốt
Giáo viên chốt: “Bằng việc dùng
những từ chỉ sự vật, hiện tượng của + Đọc nối tiếp các thành ngữ, tục ngữ trên và nêu từ chỉ sự vật, hiện
Trang 39thiên nhiên để xây dựng nên các tục
ngữ, thành ngữ trên, ông cha ta đã
đúc kết nên những tri thức, kinh
nghiệm, đạo đức rất quý báu”
tượng thiên nhiên trong ấy (cho đến khi thuộc lòng)
12’ * Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ ngữ miêu tả thiên nhiên
- Hoạt động nhóm+ Chia 7 nhóm ngẫu nhiên + Di chuyển về nhóm
+ Phát phiếu giao việc cho mỗi
nhóm
+ Bầu nhóm trưởng, thư ký + Tiến hành thảo luận + Quy định thời gian thảo luận (5
Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả
chiều dài (xa) - (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi,
ngút ngát
- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài thượt, dài nguêu, dài loằng ngoằng, dài ngoẵng
Nhóm 3:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả
chiều cao - cao vút, cao chót vót, cao ngất, chất ngất, cao vời vợi
Nhóm 4:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả
chiều sâu - hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâu hoăm hoắm
Nhóm 5:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ
miêu tả tiếng sóng - ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì cạp, càm cạp, lao xao, thì
thầm
Nhóm 6:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ
miêu tả làn sóng nhẹ - lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên
Nhóm 7:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ
miêu tả đợt sóng mạnh - cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, điên khùng,
khổng lồ, dữ tợn, dữ dội, khủng khiếp
Trang 40+ Giáo viên theo dõi, nhận xét,
đánh giá kết quả làm việc của 7
nhóm
+ Từng nhóm dán kết quả tìm từ lên bảng và nối tiếp đặt câu
+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung
5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
+ Chia lớp theo 2 dãy
+ Tổ chức cho 2 dãy thi tìm những
thành ngữ, tục ngữ khác mượn các
sự vật, hiện tượng thiên nhiên để
nói về những vấn đề của đời sống,
+ Theo dõi, đánh giá kết quả thi đua
và giáo dục học sinh bảo vệ thiên
+ Làm vào vở bài tập 3, 4
+ Chuẩn bị: “Luyện tập về từ nhiều
nghĩa”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA