Câu 8: Vận dụng cấp cao -Điều kiện để được cơng nhận là giống vật nuơi là gì?Giống vật nuơi cĩ vai trị như thế nào trong chăn nuơi?. Câu 17: Thơng hiểu -Nuơi dưỡng vật nuơi cái sinh sản
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP HK 2 MƠN: CƠNG NGHỆ 7 – NĂM HỌC: 2010-2011
-Câu 1:(Nhận biết)
-Bệnh cây là gì? Nêu những dấu hiệu thường gặp ở cây bị sâu,bệnh phá hoại
Câu 2:(Nhận biết)
-Kể các cơng việc làm đất.Mục đích của làm đất là gì?
Câu 3:(Nhận biết)
-Muốn xác định thời vụ gieo trồng cần căn cứ vào các yếu tố nào? Kể các vụ gieo trồng trong năm
Câu 4:(Nhận biết)
-Tỉa-Dặm cây được thực hiện như thế nào? Mục đích của làm cỏ,vun xới để làm gì?
Câu 5:(Nhận biết)
-Bảo quản nơng sản nhằm mục đích gì và bằng cách nào?
Câu 6: (Nhận biết)
-Thế nào là luân canh,xen canh và tăng vụ ? Tác dụng của việc luân canh,xen canh và tăng vụ trong sản xuất
là gì?
Câu 7: (Vận dụng cấp thấp)
-Chăn nuơi cĩ vai trị gì trong nền kinh tế nước ta?Nhiệm vụ chăn nuơi ở nước ta trong thời gian tới là gì?
Câu 8: (Vận dụng cấp cao)
-Điều kiện để được cơng nhận là giống vật nuơi là gì?Giống vật nuơi cĩ vai trị như thế nào trong chăn nuơi ?
Câu 9:(Nhận biết)
-Trình bày những yếu tố làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và sự phát dục của vật nuơi Đặc điểm của sự sinh trưởng và phát dục là gì?
Câu 10: (Thơng hiểu)
-Theo em ,muốn quản lí giống vật nuơi tốt cần phải làm gì?
Câu 11: (Thơng hiểu)
-Chọn đơi giao phối là gì ? Mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng như thế nào?
Câu 12: (Nhận biết)
-Thức ăn vật nuơi cĩ những thành phần dinh dưỡng nào?
Câu13 :(Nhận biết)
-Vai trị của thức ăn đối với cơ thể vật nuơi như thế nào?
Câu 14: (Thơng hiểu)
-Tại sao phải chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuơi?Nêu một số phương pháp chế biến thức ăn vật nuơi
Câu 15: (Nhận biết)
- Hãy phân biệt thức ăn giàu protein,giàu gluxit và thức ăn thơ
Câu 16: (Vận dụng cấp cao)
-Tiêu chuẩn của chuồng nuơi hợp vệ sinh là gì? Vệ sinh trong chăn nuơi phải đạt những yêu cầu gì?
Câu 17:( Thơng hiểu)
-Nuơi dưỡng vật nuơi cái sinh sản phải chú ý vấn đề gì? Tại sao?
Câu 18: (Thơng hiểu)
-Nguyên nhân nào gây bệnh cho vật nuơi?Cách phịng chống bệnh cho vật nuơi
Câu 19: (Vận dụng cấp thấp)
-Vacxin là gì ?Khi sử dụng vacxin ta cần chú ý những điều gì?
Câu 20: (Thơng hiểu)
-Nuơi thủy sản cĩ vai trị gì trong đời sống xã hội? Nhiệm vụ chính của nuơi thủy sản là gì?
ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM.
* Câu 1:
-Bệnh cây : là trạng thái không bình thường của cây do vi sinh vật gây hại
hoặc do điều kiện sống bất lợi gây nên
-Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu bệnh:
Trang 2Cành bị gãy, lá bị thủng, lá,quả bị biến dạng, lá,quả bị đóm đen-nâu,
cây củ bị thối, thân cành bị sần xùi, quả bị chảy nhựa
*Câu 2:
-Các công việc làm đất gồm: Cày đất, bừa và đập đất, lên luống.
+Cày đất: Xáo trộn lớp đất mặt từ 20-30 cm ,làm cho đất tơi xốp,thoáng
khí và vùi lấp cỏ dại
+Bừa và đập đất: Làm cho đất nhỏ,thu gom cỏ dại, trộn đều phân ,san
phẳng mặt ruộng
+Lên luống: Để dễ chăm sóc và chống ngập úng,tạo tầng đất dày cho cây
phát triển
-Mục đích làm đất:
Làm cho đất tơi xốp,tăng khả năng giữ nước ,chất dinh dưỡng ,đồng thời
còn diệt cỏ dại và mầm mống sâu ,bệnh tạo điều kiện cho cây sinh trưởng
tốt
*Câu 3:
-Muốn xác định thời vụ gieo trồng cần phải dựa vào các yếu tố sau: Khí
hậu, loại cây trồng, tình hình sâu, bệnh ở mỗi địa phương
-Các vụ gieo trồng trong năm:
+Đông xuân: Tháng 1 tháng 4-5 năm sau.
+Hè thu: Tháng 4 tháng 7.
+Vụ mùa: Tháng 6 tháng 11.
*Câu 4 :
-Tỉa: là (nhổ ) tỉa bỏ các cây yếu,bị sâu bệnh.
-Dặm cây: Là dặm cây khỏe vào chỗ hạt không mọc, cây bị chết Để đảm
bảo khoảng cách và mật độ cây trên ruộng
-Mục đích của làm cỏ ,vun xới:
+Diệt được cỏ dại
+Làm cho đất tơi xốp
+Hạn chế bốc hơi nước,bốc mặn,bốc phèn
+Chống đổ
*Câu 5:
-Mục đích bảo quản nông sản: Để hạn chế sự hao hụt về số lượng và
giảm sút chất lượng của nông sản
-Một số phương pháp bảo quản:
+Bảo quản thông thoáng: Để trong kho vẫn được tiếp xúc với môi trường
không khí bên ngoài
+Bảo quản kín: Để trong kho nhưng phải kín,không cho không khí xâm
nhập
+Bảo quản lạnh: Đưa vào trong kho lạnh,phòng lạnh để vi sinh vật,côn
trùng ngừng hoạt động.Nông sản giảm hô hấp
*Câu 6:
-Luân canh: Gieo trồng luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên
cùng một diện tích
-Xen canh: Trên cùng diện tích đất ,trồng cùng lúc hai loại hoa màu hoặc
cách nhau thời gian không xa
-Tăng vụ : Tăng số vụ gieo trồng trong năm trên một diện tích trồng.
Trang 3*Tác dụng của:
-Luân canh: Làm cho đất tăng độ phì nhiêu và giảm sâu bệnh.
-Xen canh: Sử dụng hợp lí được đất đai ,ánh sáng và điều hòa dinh dưỡng.
-Tăng vụ : Góp phần tăng thêm sản phẩm thu hoạch.
*Câu 7:
a/ Vai trị của chăn nuơi:
-Cung cấp thực phẩm
-Cung cấp sức cày kéo
-Cung cấp phân bĩn
-Cung cấp nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác
b/ Nhiệm vụ của ngành chăn nuơi:
-Phát triển tồn diện (Đa dạng về loại vật nuơi và quy mơ chăn nuơi )
-Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
-Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lí
*Câu 8:
a/Điều kiện để cơng nhận là giống vật nuơi là:
-Các vật nuơi trong cùng một giống phải cĩ chung nguồn gốc
-Đặc điểm ngoại hình và năng xuất giống nhau
-Tính duy truyền ổn định
-Đạt đến số lượng cá thể nhất định và cĩ địa bàn phan bố rộng
b/ Vai trị của giống vật nuơi được thể hiện :
-Giống vật nuơi quyết định năng suất: Trong cùng điều kiện nuơi dưỡng và
chăm sĩc thì các giống khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau
-Giống vật nuơi quyết định chất lượng sản phẩm: Để hiệu quả chăn nuơi
ngày càng cao người ta khơng ngừng chọn lọc và nhân giống để tạo ra giống
vật nuơi ngày càng tốt hơn
*Câu 9:
a/ Yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuơi là:
-Đặc điểm về di truyền
-Điều kiện ngoại cảnh
b/ Đặc điểm sự sinh trưởng và phát dục thể hiện :
-Khơng đồng đều (Cá thể trong cùng đàn khơng lớn lên một cách đồng đều )
-Theo giai đoạn (Các vật nuơi đều phải trải qua giai đoạn từ bào thai->Sơ
sinh->Giai đoạn nhỡ->Trưởng thành.)
-Theo chu kỳ (Mỗi giống vật nuơi khác nhau sẽ cĩ chu kỳ động dục khác
nhau )
*Câu 10 : Muốn quản lí tốt giống vật nuơi người ta cần phải :
-Đăng ký quốc gia các giống vật nuơi
-Phân vùng chăn nuơi
-Cĩ chính sách chăn nuơi
-Quy định về sử dụng đực giống
*Câu 11:
a/ Chọn đơi giao phối :Là chọn con đực ghép đơi với con cái cho sinh sản
theo mục đích của chăn nuơi
b/ Phương pháp nhân giống thuàn chủng : Là chọn ghép đơi con đực với
con cái của cùng một giống để được đời con cùng giống bố mẹ
c/ Mục đích: Là tạo ra nhiều cá thể của giống đã cĩ,giữ và hồn thiện các
đặc tính tốt của giống đĩ
*Câu 12: Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn của vật nuơi:
-Thức ăn của vật nuơi gồm :Nước và chất khơ Trong chất khơ cĩ:
Protein,lipit,gluxit,vitamin và muối khống
Loại thức ăn khác nhau thì thành ,tỉ lệ dinh dưỡng của chúng cũng khác
Trang 4*Câu 13 :
-Thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạtđộng và phát triển
-Thức ăn cung cấp dinh dưỡng cho vật nuôi lớn lên và tạo ra sản phẩm chăn
nuôi như thịt,cho gia cầm đẻ trứng,vật nuôi cái tạo sữa,nuôi con
- Ngoài ra nó còn giúp cho vật nuôi tạo ra lông ,sừng ,móng
*Câu 14: Tại sao phải chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi?
-Vì nhiều loại thức ăn phải qua chế biến vật nuôi mới ăn được,giảm bớt chất
độc hại.Nhằm tăng mùi vị,tăng tính ngon miệng,dễ tiêu hóa,giảm bớt khối
lượng và độ thô cứng
-Dự trữ : Nhằm giữ thức ăn lâu hỏng và luôn luôn có đủ thức ăn cho vật
nuôi
+ Các phương pháp chế biến gồm:
-Phương pháp lí học
-Phương pháp hóa học
+Phương pháp sinh học
+Phương pháp hỗn hợp
*Câu 15: Phân biệt thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi:
- Dựa vào thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn vật nuôi để phân loại như
sau:
• Hàm lượng Protein >14% thuộc loại thức ăn giàu Protein
• Hàm lượng Gluxit >50% thuộc loại thưc ăn giàu gluxit
• Hàm lượng xơ >30% thuộc loại thức ăn thô
*Câu 16:
a/ Tiêu chuẩn chuồng nuôi hợp vệ sinh:
-Nhiệt độ thích hợp
-Độ ẩm trong chuồng từ 60-70%
-Độ thông thoáng tốt
-Không khí ít có khi độc
-Độ chiếu sáng thích hợp
Trong đó đặc biệt là nhiệt độ,độ ẩm và độ thoáng phải phù hợp
b/ Yêu cầu vệ sinh trong chăn nuôi:
-Vệ sinh tốt môi trường sống của vật nuôi
-Vệ sinh sạch sẽ cho cơ thể vật nuôi
*Câu 17: Chăn nuôi vật nuôi cái sinh sản cần chú ý đến 2 giai đoạn :
-Giai đoạn mang thai:Bao gồm nuôi thai,nuôi cơ thể mẹ,chuẩn bị cho tiết sữa
sau đẻ
-Giai đoạn nuôi con :Bao gồm tạo sữa để nuôi con,nuôi cơ thể mẹ và chuẩn
bị kỳ sinh sau
Cả 2 giai đoạn trên cần phải cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng :
Protein,lipit,gluxit,khoáng và vitamin
Trong chăm sóc chú ý đến tắm chảy,vận động hợp lí ở cuối giai đoạn
mang thai
*Câu 18: Những nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi:
a/ Yếu tố bên trong cơ thể (Yếu tố di truyền ).
b/ Yếu tố bên ngoài (Môi trường sống ).
-Nhiệt độ cao
-Chấn thương
-Ngộ độc
-Kí sinh trùng
-Vi rút,vi khuẩn
+ Cách phòng chống bệnh cho vật nuôi :
Trang 5-Tiêm phòng đầy đủ các loại vac-xin.
-Cho vật nuôi ăn đầy đủ dinh dưỡng
-Cách li vật nuôi bị bệnh với vật nuôi khỏe
*Câu 19:
a/ Vac-xin là gì?
-Là chế phẩm sinh học dùng để phòng bệnh truyền nhiễm.Nó được chế từ
chính mầm bệnh (Vi khuẩn hoặc vi rút ) gây ra bệnh mà ta muốn phòng
b/ Sử dụng Vac-xin cần chú ý :
-Bảo quản:Không để chỗ có ánh nắng mặt trời và chỗ nóng
-Sử dụng:
• Không được tiêm cho vật nuôi đang ủ bệnh
• Tuân theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc
• Sử dụng ngay nếu thừa phải xử lí theo đúng quy định
• Sau khi tiêm phải theo dõi từ 2-3 giờ Nếu có dị ứng phải tiêm thuốc
dã hoặc báo cho cán bộ thú y
*Câu 20:
a/ Vai trò của nuôi thủy sản:
-Cung cấp thực phẩm cho xã hội
-Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp,chế biến xuất khảu
-Cung cấp nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác
b/ Nhiệm vụ chính của nuôi thủy sản :
-Khai thác tối đa về tiềm năng của mặt nước và giống vật nuôi
-Cung cấp thực phẩm tươi ,sạch
-Ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nuôi thủy sản ( Sản xuất
giống,thức ăn,bảo vệ môi trường và phòng trừ dịch bệnh )
-PleiKần, ngày 10 tháng 4 năm 2011
DUYỆT CHUYÊN MÔN TRƯỜNG