Các bước giao dịch mua bán thông thường trực tiếp : hỏi hàng, chào hàng, đặt hàng, hoàn giá chào, chấp nhận, xác nhận HỎI HÀNG : đây chính là lời đề nghị giao dịch hay nói cách khác là đề nghị thiết lập quan hệ mua bán xuất phát từ phía người mua. Đây là việc người mua đề nghị người bán báo cho mình biết giá cả và các điều kiện giao hàng Về mặt pháp lí : pháp luật ko ràng buộc nghĩa vụ người hỏi hàn Nội dung : Tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng, thời gian giao hàng mong muốn, phương thức thanh toán, điều kiện cơ sở giao hàng. CHÀO HÀNG : Là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía người bán về một loại hàng hóa nào đó cho một hoặc một số người trong một khoảng thời gian nhất định.
Trang 1Các bước giao dịch mua bán thông thường trực tiếp : hỏi hàng, chào hàng, đặt hàng, hoàn giá chào, chấp nhận, xác nhận
HỎI HÀNG : đây chính là lời đề nghị giao dịch hay nói cách khác là đề nghị thiết lập quan hệ mua bán xuất
phát từ phía người mua Đây là việc người mua đề nghị người bán báo cho mình biết giá cả và các điều kiện giao hàng
- Về mặt pháp lí : pháp luật ko ràng buộc nghĩa vụ người hỏi hàn
- Nội dung : Tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng, thời gian giao hàng mong muốn, phương thức thanh toán, điều kiện cơ sở giao hàng
CHÀO HÀNG : Là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía người bán về một loại hàng hóa nào đó cho
một hoặc một số người trong một khoảng thời gian nhất định
- Phân loại : Căn cứ vào tính chủ động
Chào hàng thụ động: Là chào hàng của người bán nếu trước đó nhận được những yêu cầu (thư hỏi hàng) của người mua
Chào hàng chủ động : Người bán chủ động chào hàng khi chưa nhận được thư hỏi hàng của người mua
Căn cứ vào sự ràng buộc trách nhiệm của người chào hàng
Chào hàng cố định : Là việc chào bán một lô hàng nhất định cho một người mua, có nêu rõ thời gian mà người chào hàng bị ràng buộc trách nhiệm vào lời đề nghị của mình.Nếu người mua chấp nhận hoàn toàn đơn chào hàng thì coi như hợp đồng được ký kết Chào hàng này chỉ gửi cho 1 người
Chào hàng tự do: Chào hàng không ràng buộc trách nhiệm của người phát ra Chào hàng này được gửi cho nhiều người mua tiềm năng chào bán 1 lô hàng, ai trả giá cao nhất thì bán or bán cho ng mua nào ng bán thấy có lợi
- Điều kiện hiệu lực :
Thư chào hàng tự do thì thời hạn ko quy định mà chỉ ghi 1 cách ko rõ ràng
Thư chào hàng cố định thì phải có thời hạn, theo thông lệ là 30 ngày
Chủ thể đưa ra chào hàng: phải có tư cách pháp lý
Đối tượng của chào hàng: được phép lưu thông xuất nhập khẩu Nghị định 12/2006 ND-CP
Nội dung chào hàng: có các điều khoản theo luật định
Hình thức chào hàng: hình thức theo luật định
- Nội dung : tên hàng, mô tả mặt hàng, giá cả, phương thức giao nhận,thanh toán, số lượng
Chào hàng tự do : không có time có hiệu lực chung chung
Chào hàng cố định : quy định thời điểm nhất định
Trang 2Chào hàng tự do Chào hàng cố định Trách nhiệm cung cấp hàng
Số lượng thư chào hàng gửi tới
- Thu hồi chào hàng : thu hồi chào hàng và chấp nhận chào hàng có hiệu lực nếu thông báo thu hồi đến trước hoặc cùng lúc với chào hàng và chấp nhận chào hàng (tức là khi chúng chưa có hiệu lực) Việc thu hồi chào hàng xảy ra khi bên phát chào hàng ko muốn kí kết hợp đồng cung cấp hàng hóa nữa
ĐẶT HÀNG : thể hiện ý định muốn mua hàng của người mua
- Nội dung : nêu cụ thể tên hàng hóa cần mua, số lượng, phẩm chất, thời hạn giao hàng do bên mua đặt
ra Một khi bên bán chấp nhận hoàn toàn đơn đặt hàng trong thời hạn quy định thì hợp đồng coi như đã được thành lập
Đơn đặt hàng thg cố định, các quy định cũng giống thư chào hàng cố định
HOÀN GIÁ : hay còn gọi là mặc cả, có thể biến một thư chào hàng cố định thành 1 thư chào hàng tự do
- Về mặt pháp lí : là việc ng dc chào giá khước từ đề nghị của ng chào giá, tự
mình trở thành người chào giá và đưa ra đề nghị mới làm cơ sở kí két hợp
đồng
- Đặc điểm
Có thể xuất phát từ phía người bán hoặc người mua
Làm thay đổi một số nội dung của chào hàng trước đó
Làm vô hiệu chào hàng trước
Được coi là một chào hàng mới
CHẤP NHẬN : là việc ng dc chào giá đồng ý hoàn toàn với giá đc chào
- Về mặt pháp lí : dẫn tới việc kí kết hợp đồng mua bán
- Phân loại :
Chấp nhận hoàn toàn vô điều kiện : hợp đồng sẽ được kí kết
Chấp nhận có điều kiện : về cơ bản hợp đồng vẫn chưa dc kí kết và vẫn còn nhiều khả năng ko
đc kí kết
- Điều kiện hiệu lực :
Chấp nhận phải do chính người nhận được chào hàng chấp nhận
Chấp nhận phải hoàn toàn không điều kiện
Phải gửi đến tận tay người chào hàng
Chấp nhận phải làm bằng văn bản
Phải được làm trong thời hạn hiệu lực của chào hàng
Trang 3XÁC NHẬN : là việc khẳng định lại sự thỏa thuận mua bán để tăng thêm tính chắc chắn của nó và để phân biệt
nhg điều khoản cuối cùng với nhg ĐK đàm phán trc đó Giấy xác nhận có thể do 1 bên đưa ra , lập thành 2 bản bên lập xác nhận kí trc rồi sau đó gửi cho bên kia Bên kia kí xong giữ lại 1 bản và gửi trả lại cho bên lập xác nhận 1 bản TH các bên chỉ lập 1 bản thì xác nhận đó phải có 2 chữ kí
ĐẠI LÍ : Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thỏa thuận việc bên
đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao
Đặc điểm :
chỉ đại diện cho quyền lợi 1 bên – bên ủy thác
ko dc nhận thù lao của cả 2 bên
có HĐ dài hạn vs ng ủy thác
quan hệ giữa ng ủy thác vs ng đại lí là quan hệ hợp đồng đại lí
MÔI GIỚI : Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là
bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới
Đặc điểm :
ko đại diện cho quyền lợi của bên nào mà chỉ đứng giữa, ko chịu trách nhiệm pháp lí
ng mua, bán tự đàm phán kí két hợp đồng
có quyền nhận thù lao của cả hai bên
quan hệ giữa người môi giới vs các bên dựa trên sự ủy thác từng lần
Đều làm việc vì quyền lợi của người khác để kiếm tiền thù lao
So sánh Môi giới thương mại Đại lí mua bán hàng hóa
Chủ thể Bên môi giới và bên được môi giới Bên giao đại lý và bên đại lý
Điều
kiện
bên môi giới bắt buộc phải là thương nhân và
phải có đăng kí kinh doanh ngành nghề môi
giới thương mại
Cả hai bên đều phải là thương nhân
Trách
nhiệm
Người môi giới ko địa diện cho quyền lợi bên
nào mà chỉ đứng giữa, ko chịu trách nhiệm
pháp lí
Người đại lý chỉ đại diện quyền lợi cho một bên- bên ủy thác
Thù lao Người môi giới có quyền nhận thù lao của cả
hai bên
Hưởng % doanh số mua bán
Người đại lí ko dc nhận thì lao của cả 2 bên hưởng chênh lệch giữa giá bán và giá mua
Phạm vi
môi giới
Phạm vi môi giới thương mại khá rộng, bao
gồm tất cả các hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật
cho phép
Bên đại lý sẽ theo thỏa thuận, thực hiện bán hàng cho bên giao đại lý hoặc mua hàng hóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ giao đại lý cho khách hàng
Quan hệ
vs ng ủy
thác
từng lần và không là quan hệ hợp đồng Hợp đồng đại lý, quan hệ dài hạn
Trang 4ĐẤU GIÁ : Là một phương thức giao dịch đặc biệt được tổ chức công khai ở 1 nơi nhất định, tại đó người bán
lợi dụng sự canh tranh giữa các ng mua để chọn người mua trả giá cao nhất
Đặc điểm :
thường dùng với nhg hàng hóa khó tiêu chuẩn hóa
hàng hóa phải có trên thị trường ng mua có thế nhìn thấy, sờ thấy, tự lựa chọn
ng mua nhiều, ng bán chỉ có 1 và ng mua phải cạnh tranh theo điều kiện của ng bán
được tổ chức tại 1 địa điểm nhất định và trong 1 khoảng time nhất định đc thông báo trên ti vi và các pt thông tin địa chúng khác
ĐẤU THẦU : Là một phương thức giao dịch đặc biệt, trong đó người mua ( người gọi thầu) công bố trước điều
kiện mua hàng để người bán ( người dự thầu ) báo giá mình muốn bán sau đó người mua sẽ chọn mua của người báp giá rẻ nhất và có ĐK tín dụng phù hợp hơn cả vs nhg ĐK đã nêu
Đặc điểm :
Hàng hóa có giá trị lớn, có tiêu chuẩn, có thể thay thế được
Thị trường mua bán đặc biệt
Tổ chức tại một địa điểm trong một thời gian nhất định
Người mua là người soạn thảo mẫu đơn chào hàng, mẫu hợp đồng
Bản
chất
kinh tế
Để bên bán xác định người mua hàng ( quan
hệ giữa 1 ng bán và nhiều người mua )
Để bên mua lựa chọn người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (quan hệ giữa một người mua
và nhiều người bán)
Đối
tượng
Những hàng hóa khó tiêu chuẩn hóa ( đồ cũ,
da lông thú )
Hàng hóa, dịch vụ, xây dựng công trình, đấu thầu dự án
Mục
đích
Tìm ng mua trả giá cao nhất chỉ quan tâm
đến giá cả
ko chỉ là tìm người trả giá thấp nhất mà còn đòi hỏi về chất lượng, trình độ kỹ thuật, khả năng sáng tạo,
Chủ thể Người tổ chức đấu giá là thương nhân có đăng
ký kinh doanh dịch vụ đấu giá
Người tham gia đấu giá hàng hoá là tổ chức,
cá nhân
Người điều hành đấu giá là người tổ chức đấu
giá hoặc người được người tổ chức đấu giá uỷ
quyền điều hành bán đấu giá
bên mời thầu (có thể là thương nhân hoặc không)
còn bên bán – bên dự thầu là các thương nhân có năng lực cung cấp hàng hóa, dịch
vụ cho gói thầu
Hình
thức
pháp lí
thiết lập dưới dạng là hợp đồng ủy quyền bán
đấu giá
hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu
Phân
loại
Căn cứ vào mục đích sử dụng : đấu giá thương
nghiệp và phi thương nghiệp
Căn cứ vào cách tiến hành đấu giá : đấu giá
lên và xuống
Căn cứ vào đối tƣợng: xây lắp, mua sắm
thiết bị, tư vấn
Căn cứ vào phạm vi:mở rộng, hạn chế, chỉ
định thầu
Căn cứ vào hình thức mở thầu:
một phong bì, hai phong bì
Căn cứ vào cách tổ chức đấu thầu:một
giai đoạn,nhiều giai đoạn
Trang 5Nguyên
tắc
Công khai, trung thực, bảo đảm quyền và lợi
ích các bên
Khách quan, cạnh tranh công bằng và mang lại hiệu quả kinh tế
HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG : Là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở thương mại ở các quốc gia
khác nhau theo đó một bên gọi là Bên bán (Bên xuất khẩu) có nghĩa vụ chuyển giao vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là Bên mua (Bên nhập khẩu) một tài sản nhất định, gọi là hàng hoá; Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thoả thuận
- Đặc điểm
Các bên ký kết có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau
Hàng hoá- đối tượng của hợp đồng được di chuyển ra khỏi biên giới hải quan
Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ với một hoặc cả hai bên
Nguồn luật điều chỉnh đa dạng, phức tạp : điều ước quốc tế, công ước viên 1980, các hiệp định, tập quán TM, luật quốc gia, án lệ, incoterm, New York 1936…
- Điều kiện hiệu lực :
- Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp lý
- Hàng hoá theo hợp đồng là hàng hoá được phép mua bán theo quy định của pháp luật
- Hợp đồng mua bán quốc tế phải có các nội dung chủ yếu mà luật pháp
đã quy định
- Hình thức của hợp đồng phải là văn bản
TÊN HÀNG: có tác dụng hướng dẫn các bên dựa vào đó để xác định các mặt hàng cần mua bán trao đổi Giúp
các bên tránh được nhg hiểu lầm có thể dẫn đến tranh chấp sau này, đồng thời dễ dàng phân biệt nhg sản phẩm cùng loại
1 Tên thương mại của hàng hóa/Tên thông thường + Tên khoa học: Groundnut Kernels (Scientific name: Arachis Hypogea L) – Lạc nhân
2 Tên hàng kèm theo xuất xứ của địa phương sản xuất ra hàng hóa: Gốm sứ bátTràng; Nước mắm Phú Quốc
3 Tên hàng kèm tên nhà sản xuất:Máy ảnh Sony
4 Tên hàng kèm nhãn hiệu hàng hóa :dầu gội clear
5 Tên hàng kèm quy cách chín : xe ô tô 5 chỗ ngồi
6 Tên hàng kèm công dụng : Sơn để sơn ngoài trời
7 Tên hàng kèm mã hàng trong danh mục của nhà sản xuất : dây cáp điện GSCS TK50
8 Tên hàng kèm với mã HS của hàng hóa đó
9 Kết hợp nhiều cách
SỐ LƯỢNG : Thỏa thuận số lượng hàng hóa được mua bán giữa các bên.Đây là căn cứ để xác định xem người
bán đã giao đủ hàng chưa
- Đơn vị tính số lượng/ trọng lượng: thùng, cái, con, bao… cm, inch, kg…
- Phương pháp quy định số lượng:
Quy định cố định (cụ thể) số lượng hàng hóa giao dịch: Các bên khẳng định chính xác số lượng hàng hóa giao dịch.Dùng trong các hợp đồng mua bán sản phẩm có thể giao nhận chính xác,đếm được nguyên con, nguyên chiếc,nguyên cái, nguyên thùng…
Trang 6VD: khi mua dầu thô và một số sản phẩm từ dầu, nếu đơn vị tính là thùng thì ghi : 15.000 Barrels only
Quy định phỏng chừng về số lượng hàng hóa giao dịch ( ghi có dung sai)
Dùng trong đơn vị đo lường có quy định một số lượng cụ thể nhg quy định kèm theo là có thể giao sai lệch trong 1 mức độ nhất định nào đó mà vẫn dc coi là hoàn thành hợp đồng, độ sai lệch đó gọi là dung sai Phương pháp này linh hoạt hơn pp quy định chính xác và tạo ĐK thuận lợi cho 2 bên trong việc thực hiện hợp đồng
Dung sai dc quy định trong hợp đồng :
Do sự hao hụt tự nhiên dọc đường vận chuyển
Do việc quy định dung sai dc thực hiện cho việc huy động hàng hóa
Thuận lợi cho việc thuê ptvt
Do sai số trong đo lường
Ai quy định dung sai :thông thường ng có nghĩa vụ vận tải chọn dung sai Việc giành quyền chọn dung sai thuộc
về ai tạo ĐK cho ng đó giành quyền chủ động quyết định số lượng hơn kém khi giá hàng thay đối or gom chưa
đủ hàng
About; Approximately; From… to…; Moreless; +/-
VD: trong HDDxk 10000 tấn gạo có dung sai là 5% do ng bán chọn :
About 10,000 MT +- 5% at the seller’s option
10,000 MT approximately 5% at the seller’s option
10,000 MT more or less 5% at the seller’s option
From 9500 MT to 10500 MT at the seller’s option
Các bên cần xác định rõ dung sai, nếu không quy định sẽ được hiểu
theo tập quán hiện hành: Ngũ cốc: +/-5%; Café: +/- 3%; cao su: +/-
2,5%; gỗ: +/-10%
- Là chứng từ xác nhận số lượng/ trọng lượng của hàng hóa thực giao Giấy chứng nhận số lượng/ trọng lượng cũng có thể do người cung cấp hoặc tổ chức kiểm nghiệm hàng xuất nhập khẩu cấp, tùy theo sự thỏa thuận trong hợp đồng
CHẤT LƢỢNG: Điều khoản này nhằm làm rõ hơn về đối tượng mua bán của hợp đồng.Đây là căn cứ để xác
định xem người bán có giao đúng hàng cho người mua hay không Các bên cần đưa ra tiêu chí đánh giá chất lượng hàng hóa chính xác để đảm bảo người bán cung cấp đúng và người mua nhận được đúng loại mong muốn.Điều khoản này thường mô tả về tính năng, quy cách, kích thước, tác dụng, công năng, công suất, hiệu suất
- Cách quy định chất lượng:
1 Dựa trên mẫu hàng (as per sample): Đây là phương pháp xác định dựa vào số ít hàng hóa, được
gọi là mẫu hàng.Mẫu do người bán cung cấp Đối với HĐ gia công có thể do người mua cung cấp.Tính chính xác ko cao, dùng cho những hàng hóa có quy cách phẩm chất ít biến động, khó tiêu chuẩn hóa, khó mô tả…Thường áp dụng đối với: hàng nông sản, khoáng sản, đồ chế tác, nguyên liệu, hàng gia công…
VD : Quality : as per sample & tachnical data
2 Dựa vào tiêu chuẩn/phẩm cấp(standard/catergory): Đây là phương pháp quy định chất lượng của hàng hóa dựa trên những bộ tiêu chuẩn đã được công bố
Tiêu chuẩn (standard) là những quy định về sự đánh giá chất lượng, phương pháp sản xuất,chế biến, đóng gói…
Phẩm cấp (Catergory) là cách quy định phẩm chất hàng hóa theo những cấp độ chất lượng khác nhau như loại
1, 2, 3… hay loại A, B, C…
Trang 7Thường áp dụng trong mua bán hàng hóa là các sản phẩm chế biến
VD : Cà phê nhân Buôn Mê Thuột, vụ mùa 2004, hạng đặc biệt TCVN 4193:2001
3 Dựa vào tài liệu kỹ thuật (As technical documents): Đây là phương pháp quy định dựa vào tài
liệu kỹ thuật đươc dẫn chiếu trong hợp đồng, bao gồm: bản thiết kế, bản lắp ráp,bản vẽ kỹ thuật, …Áp dụng đối với mặt hàng máy móc, thiết bị, hàng công nghiệp chế tạo…
VD: The quality is pursuant to the technical document herein as attached which has been approved by the buyer and is an integral part of this contract
(Chất lượng là căn cứ vào các tài liệu kỹ thuật kèm theo tài liệu này như đã được sự chấp thuận của người mua
và là một phần không tách rời của hợp đồng này)
4 Dựa vào hàm lượng chất chủ yếu (as per contents): Thể hiện tỷ lệ phần trăm các chất chủ yếu
trong hàng hóa Áp dụng đối với hàng nông sản, khoáng sản, nguyên liệu, chế phẩm, thuốc…
VD : Quy định chất lượng trong HĐ xuất khẩu cà phê
Black and broken beans : 5.0% max
Moisture: 13.0% Max
Ad mixture : 1.0% Max
Mould : 0.2 % Max
small beans below screen size 13 (5.0 mm ) not to exceed 10 %
5 Dựa vào dung trọng của hàng hóa (as per natural weight): Đây là phương pháp quy định dựa vào
trọng lượng tự nhiên – Dung trọng phản ánh tính chất vật lý của hàng hóa như kích thước, hình dạng, trọng lượng, tỷ trọng tạp
chất…Áp dụng cho hàng ngũ cốc, thủy sản
Ví dụ: quy định phẩm chất dựa vào dung trọng của hàng hóa
- Lạc nhân: Cỡ hạt: không quá 2.200 hạt/kg
- Tôm: Tối đa 35 con/kg
- Cherry: đường kính 20mm/quả
6 Dựa vào quy cách của hàng hóa (as specifications): Là những quy định về công suất, kích
cỡ,trọng lượng của một sản phẩm chế tạo hoặc chế biến.Áp dụng đối với hàng hóa là máy móc,thiết bị, phương tiện vận tải, hàng tiêu
VD: Thép chế tạo: Thép góc V100, dài 14m, dày 5mm
7 Dựa vào mô tả (as per description of the goods) : Mô tả những đặc điểm về đặc tính lý hóa như
màu sắc, kiểu dáng, kích thước, tính năng… Áp dụng cho những hàng hóa khó tiêu chuẩn hóa, các mặt hàng tươi sống
VD : Thăng long ruột đỏ
8 Dựa vào nhãn hiệu (as trademark): Nhãn hiệu là tên, biểu tượng, hình vẽ,thuật ngữ hay sự phối
hợp giữa chúng có tác dụng để nhận biết hàng hóa cùng loại và phân biệt chúng với hàng hóa khác Áp dụng: Khi mua bán những mặt hàng chế biến, chế tạo từ những hãng nổi tiếng thì có thể dùng nhãn hiệu và có thể kèm thêm năm sản xuất, model, xuất xứ
Trang 8VD : Café hòa tan Trung Nguyên G7 (Instant coffee Trung Nguyen G7)
9 Dựa vào tiêu chuẩn đại khái quen dùng (as per vague criteria): Các quy định gồm có: FAQ và
GMQ dành cho các mẫu hàng dùng để đối chiếu với hàng được giao
FAQ: Fair average quality (phẩm chất bình quân khá)
GMQ: Good merchantable quality (Phẩm chất tiêu thụ tốt)
Áp dụng cho hàng nông sản, nguyên liệu.Do phương pháp này thiếu tính chính xác và,dễ gây tranh cãi nên ít được dùng hiện nay
10 Dựa việc xem hàng trước và đồng ý (as inspected and approved): Đây là phương pháp quy đinh
phẩm chất khi người mua xem và đồng ý Áp dụng vs các laoij hàng hóa sau khi dc trưng bày tại hội chợ, triển lãm, hóa chất, hợp chất khác
Ví dụ : chất lượng hàng là hương liệu tổng hợp dùng để sx kem đánh răng có tên hàng là SPEARMINT TP
4472
Commodity : SPEARMINT TP 4472
Quality : as per previous shipment, the same as approved specification
11 Dựa vào hiện trạng của hàng hóa (as it sale/as it is) : Việc xác định phẩm chất theo cách này có
ý nghĩa “hàng có thế nào, giao thế đó” Người mua nhận hàng theo thực tế hàng hóa mà không được khiếu nại
gì về sản phẩm.Áp dụng cho mua bán hàng đồ cũ, phế liệu,…
12 Dựa vào số lượng thành phẩm thu được: Theo cách này, người ta lấy số lượng thành phẩm thu
được từ việc sử dụng nguyên liệu để kết luận về chất lượng của sản phẩm.Áp dụng đối với hàng nguyên liệu VD: Lượng dầu tối thiểu thu được từ 1kg đậu tương nguyên liệu
GIÁ CẢ:
- Đồng tiền tính giá : có thể là tiền của nc ng bán, ng mua và cũng có thể là tiền của nc thứ 3 : USD, EUR,
JPY…
Lựa chọn đồng tiền tính giá dựa vào tương quan lực lượng giữa ng bán và ng mua vì nếu ng bán mạnh thường chọn đồng tiền ổn định và có xu hướng tăng nhg nếu ng mua mạnh thì chọn đồng tiền có xu hướng giảm để ng mua có lợi
- Phương pháp tính giá
-là giá dc ghi bằng 1 số cụ thể
trong HĐ và ko thay đổi suốt
time thực hiện HĐ
-thường dùng vs nhg hàng hóa
trị giá kinh tế ko cao, thời gian
thực hiện ngắn và giá cả ít biến
động
-ưu điểm : mỗi bên có thể đánh
giá sơ bộ hiệu quả của vụ mua
bán này
-nhược điểm: mức giá cố định
ko đáp ứng nhu cầu các bên do
giá luôn biến động nên có thế
gây thiệt hại cho 1 trong 2 bên
khi thực hiện hợp đồng
VD : USD 220/MT FOB
HaiPhong Port, incoterm 2010
-là việc ng ta ko quy định 1 con số trong hợp đồng mà chỉ quy định thời điểm và cách thức xác định giá cả
-thường dùng vs hàng hóa là NVL, nông sản
mà giá cả thường xuyên biến động
-ưu điểm : hàng giao phù hợp vs giá cả thị trường ở thời điểm tính giá
VD : the price will be determined at the time
of delivery
-Giá đã được xác định trong lúc ký kết hợp đồng nhưng có thể được xem xét lại nếu lúc giao hàng giá thị trường có sự biến động nhất định
-thường dùng vs hàng nông sản vì giá cả thường xuyên biến động
- ưu điểm : phòng chống rủi ro về giá cả cho các bên tham gia hợp đồng khi time thực hiện dài, giá trị
lô hàng lớn
VD : USD 220/MT FOB HaiPhong Port, incoterm 2010
It will vary by mutual agreement, if when shipment the price be change about 10%
Trang 9ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG : nó sẽ quy định cụ thể nghĩa vụ của ng bán, ràng buộc cac bên hoàn thành trách
nhiệm của mình đối với đối phương
- Thời hạn giao hàng :
Giao hàng vào 1 ngày chính xác VD : On Jan.18th
, 2014
Giao hàng trong 1 khoảng time nào đó
From ( June 16th ,2014) to ( July 16th, 2014)
In May 2014
Giao hàng theo 1 mốc quy định nào đó
Not later than July 31st 2014
To be effected latest to July 31st 2014
Được quy định theo 1 ĐK nào đó
While 30 days after L/C issued date
Whithin 30 days after effective date os this agreement
Giao hàng ngay lập tức ( Prompt/ immediately)
Giao hàng càng sớm càng tốt ( as soon as posible)
- Thông báo giao hàng :
Trước khi giao hàng :
Nếu ng mua thuê tàu thì phải thông báo cho ng bán biết về ngày giờ tàu đến để ng bán chuẩn bị hàng hóa
Nếu ng mua chọn dung sai thì phải thông báo cho ng bán biết về số lượng hàng hóa dc giao
Nếu ng bán chọn dung sai mà ng mua lại thuê tàu thì ng bán phải thông báo cho ng mua biết để ng mua thuê tàu có trọng tải phù hợp
Sau khi giao hàng
Ng bán phải thông báo cho ng mua về tình hình hàng hóa dc giao để ng mua mua bảo hiểm
Nhg quy định khác về việc giao hàng :
Có cho phép chuyển tải không : là việc dỡ hàng xuống và bốc hàng lên từ con tàu này sang con tàu khác phải cùng 1 hành trình
Có cho phép giao hàng từng phần không
Giao hàng nhiều lần
ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN: nghĩa vụ của ng mua là phải nhận hàng và thanh toán cho ng bán, vì vậy điều
khoản thanh toán giữ vị trí rất quan trọng trong HĐNT, vì nó liên quan đến quyền lợi cả 2 bên
- Đồng tiền thanh toán : có thể giống or ko giống đồng tiền tính giá Nếu ko giống phải tính đến tỉ giá
- Lựa chọn phương thức thanh toán :
Phương thức trả tiền mặt : trả tiền ngay khi kí HĐ, trả tiền trc khi ng bán giao hàng, khi ng bán giao hàng, ng bán xuất trình chứng từ
Phương thức chuyển tiền : là phương thức trong đó 1 khách hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho ng hưởng lợi ở một địa điểm nhất định Ngân hàng chuyển tiền phải thông báo đại lí của mình ở nc ng hưởng lợi để thực hiện nghĩa vụ chuyển tiền
Chuyển bằng thư MT : ngân hàng chuyển tiền tạo ra lệnh gửi bằng thư cho ngân hàng đại lí ở nước ngoài trả tiền cho ng hưởng lợi phương pháp này rẻ nhg chậm
Chuyển bằng điện tín T/T: ngân hàng chuyển tiền ra lệnh bằng điện cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho ng hưởng lợi Phương pháp này nhanh nhg đắt
Chuyển tiền bằng phiếu : ng mua mua 1 phiếu và ngân hàng chuyển phiếu cho ng bán Cách này dùng khi 2 bên đối tác rất tin nhau or số tiền thanh toán ko lớn lắm
Ghi sổ : hai bên sẽ tiến hành mở 1 tài khoản để theo dõi việc giao hàng và nhận hàng Đến cuối
kì sẽ tiến hành kết toán, số chênh lệch giữa 2 bên dc thanh toán bằng tiền, hàng or dc chuyển sang kì tiếp theo Dùng khi 2 bên đã buôn bán vs nhau lâu dài, dùng trong giao dịch bù trừ
Trang 10 Nhờ thu : là phương thức thanh toán mà sau khi giao hàng ng bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền: nhờ thu qua hối phiếu, thu kèm chứng từ
Tín dụng chứng từ : là việc ngân hàng của bên mua thay mặt cho ng mau đứng ra cam kết rằng ngân hàng sẽ trả tiền cho ng bán nếu ng bán xuất trình cho ngân hàng nhg chứng từ chứng minh rằng ng bán đã hoàn thàn nhg nghĩa vụ đc quy định trong 1 văn bản gọi là thư tín dụng
L/c : gửi bộ chứng từ cho ngân hàng phía NK
T/T : gửi cho ng mua
D/A, D/P : gửi cho ngân hàng phía XK
ĐIỀU KIỆN BAO BÌ :
- Vai trò của bao bì :
Chứa đựng hàng hóa theo tiêu chuẩn đơn vị
Gia tăng giá trị sản phẩm do tính thẩm mĩ của bao bì
Bảo vệ cho hàng hóa tránh khỏi nhg tác động của môi trg bên ngoài, quá trình vận chuyển hàng hóa an toàn
Gợi ý và kích thích nhu cầu của ng tieu dùng
Hướng dẫn sử dụng và quảng cáo cho hàng hóa
Phân biệt hàng hóa
- Căn cứ quy địh bao bì :
Quy định chung chung : Tính chất hàng hóa, Phương tiện vận chuyển,Tiêu chuẩn xuất khẩu
Quy định cụ thể : yêu cầu kĩ thuật của bao bì, nghĩa vụ cung cấp bao bì, loại bao bì, chất liệu sản xuất, tiêu chuẩn bao bì, chi tiết hướng dẫn sd bao bì…
- Quy định chất lượng bao bì :bao bì cần phù hơp với phương thức vận tải
Bao bì phù hợp đường biển: là những bao bì hình hộp, chắc chắn, có kích thước là những số nguyên của đơn vị đo lường nhằm mục đích dễ xếp, giảm va chạm và để người vận chuyển dễ tính xem dung tích hầm tầu xếp hết chưa
Bao bì đường sắt: Phải chắc chắn phù hợp với kích thước qui định của cơ quan đường sắt Điều này nhằm đẳm bảo việc sang toa và dịch chuyển
Bao bì đường không: Phải là hình hộp, chắc chắn, không gây cháy vì an toàn vận chuyển đường không rất cao
*Ưu : Đơn giản, chỉ cần ghi phương tiện vận chuyển
*Nhược: Không cụ thể, gây nhầm lẫn, hiểu nhầm giữa hai bên Vì có thể quy đình kích thước của các cơ quan vận tải nước bán khác nước mua
- Quy đinh cách cấu tạo bao bì
Yêu cầu về vật liệu bao bì: bao bì làm bằng đay
Yêu cầu hình thức bao bì: bao tải, hòm , thùng
Yêu cầu kích cỡ bao bì: mỗi bao 50kg
Yêu cầu số lớp bao bì : 2 lớp hoặc lớp trong bằng nilông lớp ngoài là gỗ
Yêu cầu đai nẹp bao bì: Bao phải khâu chỉ đay hình chữ X
*Ưu : Không gây sự nhầm lẫn giữa 2 bên
*Nhược: Khó cho người ký vì cán bộ ký phải rất am hiểu về kiến thức hàng hóa để biết loại hàng hóa nào thì cần bao bì như thế nào?
- Phương thức cung cấp bao bì
Bao bì do người bán cung cấp
Người bán cung cấp bao bì kèm hàng hóa và không lấy lại dùng cho bao bì không đắt tiền, tương đối phổ thông, dùng 1 lần
Người bán cung cấp bao bì kèm hàng hóa và lấy lại dùng cho những bao bì chuyên dụng, đắt tiền
và dùng được nhiều lần VD như thùng đựng dầu