Theo đk CPT, CFR, CIF địa điểm chỉ định khác vs nơi giao hàng, nơi chỉ định là nơi đến mà cước phí - Là một từ điển, cẩm nang quốc tế trong giao nhận và vạn chuyển hàng hóa ngoại thương.
Trang 1KỸ THUẬT NGHIỆP VU NGOẠI THƯƠNG
Câu 1: Đặc điểm giao dịch thương mại quốc tế, ví dụ.
a Về chủ thể
Chủ thể của các giao dịch thương mại quốc tế là các thương nhân có trụ sở giao dịch thuộc 2quốc gia khác nhau Đây là Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt giữa thương mại nội địa vàthương mại quốc tế
b Về sự di chuyển của đối tượng giao dịch.
Đối tượng của GDTMQT thường đc di chuyển qua biên giới quốc gia Hàng hóa đc di chuyển từ
nc ng bán đến nc ng mua, hoặc đc bán vào các khu vực riêng (quan hệ ngoại thương chưa ra khỏibiên giới quốc gia)
c Về đồng tiền thanh toán
Đồng tiền sử dụng trong GDTMQT là ngoại tệ đối với một trong hai bên tham gia hoặc cũng cóthể là ngoại tệ đối với cả 2 bên
d Về nguồn luật điều chỉnh.
* Luật quốc gia: Các GDTMQT chịu sự điều chỉnh của pháp luật của các quốc gia nơi các chủ
thể giao dịch đóng trụ sở, pháp luật của nc mà hàng hóa đc vận chuyển qua
* Luật quốc tế: các GDTMQT chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc tế, các công ước hiệp đinh,
điều ước quốc tế mà các quoc gia tham gia kí kết
* Thông lệ và tập quán buôn bán quốc tế: Các GDTMQT chịu sự điều chỉnh của các tập qáun
buôn bán quốc tế và chỉ có tác dụng khi đc dẫn chiếu trong hợp đồng
e Về mục tiêu giao dịch
Các chủ thể tham gia vào GDTMQT đều nhằm mục tiêu kinh tế, thương mại
Câu 2: Rào cản trong giao dịch thương mại quốc tế.
- Sự khác biêt về văn hóa thị hiếu tập quán: Sự khác biệt về văn hóa vừa tạo ra sự phong phú
về hàng hóa, phương thức tiêu dùng, vừa gây khó khăn trong kinh doanh và kinh doanhquốc tế
- Sự khác biệt về ngôn ngữ
- Các yếu tố chính trị - pháp luật: Quan hệ chính trị giữa các nước sẽ quyết định đến cáchoạt động thương mại và gây ảnh hưởng lớn đến việc sản xuất kinh doanh
- Rào cản thương mại quốc tế
+ Các biện pháp thuế quan đánh lên hàng hóa
+ Các biện pháp ngoài thuế quan bao gồm các khoản thu ngoiaf thuế quan với hàng xuấtnhập khẩu
+ Các biện pháp tài chính: là các quy đinh của nhà nc về xu hướng hình thành mức giáxuất khẩu hoặc nhập khẩu
+ Các biện pháp cấp phép
+ Các biện pháp kiểm soát số lượng
+ Các biện pháp mang tính độc quyền
+ Các biện pháp kĩ thuật
Trang 2- Khoảng cách và các vị trí địa lí.
Câu 3: Các nguồn luật điều chỉnh giao dịch thương mại quốc tế
- Chinh sách thương mại quốc tế: Là một hệ thống các quan điểm, mục tiêu nguyên tứac,công cụ và biệ pháp thích hợp mà nhà nv sử dụng để điều chỉnh các hoạt động ngoại thg
- Điều ước quốc tế: Là nguồn luật đầu tiên đc áp dụng cho các hoạt động mua bán hàng hóaquốc tế
- Luật quốc gia: các hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa cần phải tuân thủ pháp luật ViệtNam và các nc đối tác Các giao dịch trái luật sẽ bị tuyên vô hiệu và cấm thực hiện
- Tập quán thương mại quốc tế:
+ Là thói quen phổ biến đc nhiều nước áp dụng thường xuyên
+ Về từng vấn đề địc phương đó lag thói quen độc nhất
+ Là thói quen có nội dung rõ rang có thể dựa vào đó để xác điinh quyền và nghĩa vụ đốivới nhau
Câu 4: Incoterms là gì? Mục đích, nguyên tứac sử dụng incoterms 2010
a Khái niệm: Incoterms (viết tắt của International Commerce Terms - Các điều khoản thương
mại quốc tế) là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trêntoàn thế giới Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả và trách nhiệm của cácbên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc tế
b Mục đích: đc xây dựng nhằm cung cấp một bộ quy tắc quốc tế giải thích về những điều kiện
thương mại thông dụng nhất trong buôn bán ngoại thương
c Nguyên tắc sử dụng incoterms 2010:
- Dẫn chiếu các điều kiện incoterms 2010 vào hợp đồng mua bán hàng hóa
- Lựa chọn các điều kiện Incoterms phù hợp
- Quy định địa điểm càng chính xác càng tốt, ví dụ như theo các điều kiện FCA, DAT, FOB địađiểm chỉ định là nơi diễn ra việc giao hàng và là nơi chuyển rủi ro từ ng bán sang ng mua Theo
đk CPT, CFR, CIF địa điểm chỉ định khác vs nơi giao hàng, nơi chỉ định là nơi đến mà cước phí
- Là một từ điển, cẩm nang quốc tế trong giao nhận và vạn chuyển hàng hóa ngoại thương
- Là phương tiện quan trọng để đẩy nhanh tốc độ đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương
- Là cơ sở quan trọng để xđ giá cả mua bán hàng hóa
- Là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện khiếu nại và giải quyết tranh chấp
Câu 6: Cách phân chia và tên các điều kiện trong incoterms 2010.
Bao gồm 11 điều kiện và chia thanh hai nhóm:
Trang 3Các đk áp dụng cho mọi phg thức vận tải và vận tải đa phương thức:
- EXW (Ex Works) – Giao tại xưởng
- FCA (Free Carrier) – Giao cho nhà chuyên chở
- CPT (Carriage Paid To) – Cước phí trả tới
- CIP (Carriage and Insurance Paid) – Cước phí và bảo hiểm trả tới
- DAT (Delivered At Terminal) – Giao hàng tại bãi (điều khoản mới)
- DAP (Delivered At Place) – Giao tại nơi đến (điều khoản mới)
- DDP (Delivered Duty Paid) – Giao hàng đã trả thuế
Nhóm các điều khoản về giao hàng bằng đường biển hoặc đường thủy nội địa:
- FAS (Free Alongside Ship) – Giao tại mạn tàu
- FOB (Free On Board) – Giao lên tàu
- CFR (Cost and Freight) – Trả cước đến bến
- CIF (Cost, Insurance and Freight) – Trả cước, bảo hiểm tới bến
Câu 7: Nghĩa vụ người bán, người mua theo đk EWX Incoterms 2010 (Địa điểm giao)
*Nghĩa vụ ng bán:
- Cung cấp hàng hóa đúng hợp đồng và chứng từ chứng minh
- Cung cấp thong tin cho ng mua để làm thủ tụcan ninh và mua bảo hiểm
- Can đo đong đếm, đóng gói bao bì
- Đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt cua ng mua tại địa điểm quy định, chưa bốc lên phg tiệnvận tải
- Rủi ro chuyển sang ng mua khi hàng đc đặt dưới quyền định đoạt của ng mua tại địa điểmgiao hàng
- Giúp ng mua làm 1 số việc nhất định nếu đc ng mau yêu cầu
* Nghĩa vụ ng mua:
- Nhận hàng và trả tiền hàng
- Làm thủ tục thông quan xuất khẩu, ktra an ninh
- Chịu mọi rủi ro tổn thất về hàng hóa khi hàng hóa đa đc đặt dưới quyền định đoạt của mình
- Giám đinh trc khi gửi hàng
- Trả các phí về các công việc mà ng mua nhờ ng bán làm hộ
Câu 8: Các nghĩa vụ cơ bản của ng bán và ng mua theo đk FAS, Incoterms 2010
*Nghĩa vụ ng bán:
- Cung cấp hàng hóa đúng hợp đồng và chứng từ chứng minh
- Chở hàng ra cảng, đặt hàng dọc mạn tàu
- Rủi ro đc chuyển khi hàng đã đc gao dọc mạn tàu
- Thông báo cho ng mua(trước khi giao hàng)
- Giúp ng mua làm 1 số việc nhất định nếu đc ng mua yêu cầu
* Nghĩa vụ ng mua:
Trang 4- Nhận hàng và trả tiền hàng
- Làm thủ tục thong quan xuất khẩu, ktra an ninh
- Chịu mọi rủi ro tổn thất về hàng hóa khi hàng hóa đa đc đặt dưới quyền định đoạt của mình
- Giám đinh trc khi gửi hàng
- Thông báo cho ng bán về tàu
- Chịu mọi rỉu ro vè hàng hóa khi đã đc giao dọc mạn tàu
- Trả các phí về các công việc ma ng mua nhờ ng bán làm hộ
Câu 9: Nếu hàng hóa đc chuyên chở bằng container thì FAS đc khuyến cáo thay thế bằng
đk nào? Tại sao?
Thay thế bằng điều kiện FCA vì: Đối vs chuyên chở bang container ng bán thường giao hàng cho
ng chuyên chở tại bến , khi đó sử dụng FCA sẽ phù hợp hơn
Câu 10 So sánh nghĩa vụ ng bán theo đk CPT và CIP?
*Giống nhau:
- Giao hàng đúng hợp đồng, cân đo đong đếm, đóng gói bao bì
- Thông quan xuất khẩu
- Chịu mọi rủi ro cho tới khi hàng đc giao cho ng chuyên chở
- Nếu giao tại tại cơ sở ng bán thì phải chiu chi phí bốc hàng lên phương tiện
- Cung cấp bằng chứng chứng minh đã giao hàng chon g chuyên chở
* Khác nhau:
- CPT ng bán thuê phg tiện vận tải, trả cước phí để chuyên chở hàng tới địa điểm đích Địa điểm
di chuyển rủi ro: Sau khing bán dã giao hàng chon g chuyên chở ở nơi bốc hàng( nc xuất khẩu)
- CIP: Ng bán có them nghĩa vụ: Mua bảo hiểm cho hàng hóa và cung cấp cho ng mua chứng từbảo hiểm Chỉ có nghĩa vụ mua bảo hiểm với phạm vi tối thiểu Mua bảo hiểm bằng 110% giá trịhợp đồng, có hiệu lực
Câu 11: Nội dung đk FOB (cảng giao hàng), Incoterm 2010? Bằng chứng của việc giao hàng theo đk này? Cách lấy bằng chứng này.
Giao hàng lên tàu: Ng bán giao hàng lên con tàu do ng mua chỉ định Rủi ro về hàng hóa đc
chuyển khi hàng hóa đc xếp lên tàu FOB có thể không phù hợp khi hàng đc giao cho ng chuyênchở trc khi đc xếp lên tàu (tại bến)
Trang 5*Nghĩa vụ ng bán:
- Giao hàng đúng hợp đòng cung cấp chứng từ chưng minh Cân đo đong đếm, đóng goi bao bì,thong quan xuất khẩu và kiểm tra an ninh
- Thông báo cho ng mua hoặc hàng đã đc giao hoặc việc tàu ko thể nhận đc hàng
- Giao hàng lên tàu do ng mua chỉ định
- Cung cấp chứng từ vận tải hoàn hảo chứng minh hàng đã đc bốc lên tàu
- Chịu chi phí bốc hàng lên tàutheo tập quán của cảng nếu chi phí này ko nằm trong tiền cước./
- Giúp ng mua một số cong việc theoyêu cầu của ng mua và do ng mua chịu phí
* Nghĩa vụ ng mua:
- Nhận hàng và trả tiền hàng như quy định trong hợp đồng
- Thuê tàu đến lấy hàng và cg cấp cho ng bán địa điểm, tàu và thời gian giao hàng
- Chịu mọi rủi ro về hàng sau khi hàng đc xếp lên tàu tại cảng bốc hàng
- Trả tiền chi phí bốc hàng nếu khoản này chưa đc tính vào cước phí
- Trả chi phí dỡ hàng và thong quan nhập khẩu
* Bằng chứng của việc giao hàng theo điều kiện này là vận đơn đương biển Cách lấy: Sau khi
nhận hàng thuyền phó của tàu bienex cấp cho ng gửi hàng 1 giấy biên nhận gọi là biên lai thuyênphó-Mate’s Receipt Chủ hàng sẽ mang biên lai thuyên phó đến chủi tàu để đói lấy vận đơn đgbiển
Câu 12: Trong Incoterms 2010 quy tắc nào thể hiện nghĩa vụ tối đa của người bán? Nội dung điều khoản đó.
DDP (Delivered Duty Paid) thể hiện nghĩa vụ tối đa của ng bán Nội dung:
Giao hàng đã thông quan nhập khẩu: ng bán giao hàng khi hàng hóa đã đc đặt dưới quyền định
đoạt của ng mua, đã thong quan nhập khẩu, trên phg tiện vận tải trở đến và đã sẵn sang giỡ hàngtại nơi đến quy định
*Nghĩa vụ ng bán:
- Cung cấp đóng gói, ktra hàng hóa, chứng từ đúng quy định (kể cả chi phí ktra trc khi gửi hàngtheo yêu cầu của co quan quản lý nc xuất khẩu)
- Chịu trách nhiệm về thủ tục hải quan
- Chịu phí tổn ký hợp đồng vận tải tới bến chỉ định
- Không có nghĩa vụ mua bảo hiểm
- Rủi ro chuyển giao sau khi ng bán dỡ hàng và đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của của ngmua tại bến quy định
- Chịu mọi chi phí và rủi ro đến khi giao hàng, có nghĩa vụ thong quan xuất, nhập khẩu, trả thuếnhập khẩu và các khoản chi phí liên quan
-Thông báo cho ng mua
*Nghĩa vụ ng mua:
- Nhận hàng thanh toán tiền hàng
- Chịu trách nhiệm về thủ tục nhập khẩu neesu có quy định
- Chịu rủi ro, chi phí sau khi hàng đc giao
- Thông báo cho ng bán
Trang 6Câu 13 Nghĩa vụ cơ bản của ng bán theo quy tắc FCA Incoterms 2010? Điểm chuyển giao rủi ro theo quy tắc nào.
Nghĩa vụ ng bán:
- Giao hàng đúng hợp đồng, cân đo đong đếm, đóng goi bao bì
- Thông quan xuất khẩu
- Chịu mọi rủi ro cho tới khi hàng đc giao cho ng chuyên chở
- Nếu giao hàng tại cơ sở ng bán thì phải chịu chi phí bốc hàng lên phương tiện
- Cung cấp bằng chứng chứng minh đã giao hàng cho ng chuyên chở
Điểm chuyền giao rủi ro tại địa điểm tại nơi đc chọn để giao hàng, vì rủi ro đc chuyển cho ng
mua tại địa điểm đó
Câu 14 So sánh nghĩa vụ ng bán theo đk CIF và CIP, Incoterms2010.
*Giống:
- Người bán phải kí kết hợp đồng bảo hiểm để bảo hiểm rủi ro cho hàng hoá trong quá trình vậnchuyển theo điều kiện tối thiểu Mua bảo hiểm bằng 110% giá trị hợp đồng, cung cấp chứng từbảo hiểm cho người mua
- Giao hàng đúng hợp đồng, cân đo đong đếm, đóng gói bao bì
- Thông quan xuất khẩu và kiểm tra an ninh
- Phải trả cước phí vận tải
- Chịu chi phí bốc hàng
- Thuê phương tiện vận chuyển
*Khác:
- Chịu rủi ro trước khi hàng được giao lên tàu
- Cung cấp hoá đơn B/L
- Không phải trả chi phí dỡ hàng
Câu 15 Trình bày nghĩa vụ ng bán, ng mua theo đk FOB, Incoterm 2010? Trong đk nào nên sử dụng đk FCA thay thế.
*Nghĩa vụ ng bán:
- Giao hàng đúng hợp đòng cung cấp chứng từ chưng minh Cân đo đong đếm, đóng goi bao bì,thong quan xuất khẩu và kiểm tra an ninh
- Thông báo cho ng mua hoặc hàng đã đc giao hoặc việc tàu ko thể nhận đc hàng
- Giao hàng lên tàu do ng mua chỉ định
- Cung cấp chứng từ vận tải hoàn hảo chứng minh hàng đã đc bốc lên tàu
- Chịu chi phí bốc hàng lên tàutheo tập quán của cảng nếu chi phí này ko nằm trong tiền cước./
- Giúp ng mua một số cong việc theoyêu cầu của ng mua và do ng mua chịu phí
* Nghĩa vụ ng mua:
- Nhận hàng và trả tiền hàng như quy định trong hợp đồng
Trang 7- Thuê tàu đến lấy hàng và cg cấp cho ng bán địa điểm, tàu và thời gian giao hàng.
- Chịu mọi rủi ro về hàng sau khi hàng đc xếp lên tàu tại cảng bốc hàng
- Trả tiền chi phí bốc hàng nếu khoản này chưa đc tính vào cước phí
- Trả chi phí dỡ hàng và thong quan nhập khẩu
Nên sử dụng đk FCA thay thế khi hàng đc giao cho ng chuyên chở trc khi đc xếp lên tàu( tạibến)
Câu 16 So sánh nghĩa vụ ng bán theo đk FOB và CFR.
* Giống:
- Giao hàng đúng hợp đòng, cân đo đong đếm, đóng gói bao bì, thông quan xuất khẩu và ktra anninh
- Rủi ro chuyển khi hàng đc giao lên tàu
- Thông báo sau khi giao hàng
- Giúp ng mua 1 số công việc
* Khác:
- Cung cấp chứng từ vận tải hoàn hảo chứng
minh hàng đã được bốc lên tàu
- Không phải trả chi phí dỡ hàng
- Trả chi phí bốc hàng nếu chi phí này không
nằm trong tiền cước
- Không phải thuê tàu và trả cước phí vận tải vì
tàu do bên mua thuê
- Cung cấp hoá đơn, B/L hoàn hảo
- Trả chi phí dỡ hàng nếu nằm trong cước phívận tải
- Trả chi phí bốc hàng (bắt buộc)
- Phải thuê tàu, trả cước phí vận tải
Câu 17 Trình bày trách nhiệm của ng bán theo đk DAT, Incoterm 2010? So sánh vs đk DAP và DDP.
- Chịu phí tổn ký hợp đồng vận tải tới bến quy định
- Không có nghĩa vụ mua bảo hiểm
- Rủi ro chuyển giao sau khi ng bán dỡ hàng và đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của ng mau tạibén quy định
* So sánh DAT với DAP và DDP
- Giống:
DAT và DAP:
+ Người bán chịu mọi phí tổn, chi phí và rủi ro liên quan để đưa hàng hoá đến nơi quy định
Trang 8+ Người bán phải làm thủ tục thông quan XK, không có nghĩa vụ thông quan NK và trả thuế NK.+ Không có nghĩa vụ mua bảo hiểm.
+ Cung cấp đóng gói, kiểm tra an ninh, chứng từ đúng quy định
+ Thông báo cho người mua
DAT và DDP:
+ Không có nghĩa vụ mua bảo hiểm
+ Cung cấp đóng gói, kiểm tra an ninh, chứng từ đúng quy định
+ Thông báo cho người mua
- Khác:
- Người bán chịu chi phí dỡ hàng
- Rủi ro chuyển giao sau khi người bán dỡ hàng
và đặt hàng hoá dưới quyền định đoạt của
người mua tại bến
- Người mua chịu chi phí dỡ hàng
- Rủi ro chuyển giao khi hàng hoá được đặtdưới quyền định đoạt của người mua trênphương tiện vận tải và đã sẵn sàng để dỡ tại địađiểm đã thoả thuận tại nơi đến và thời điểmgiao hàng quy định
- Người bán chịu chi phí dỡ hàng
- Rủi ro chuyển giao sau khi dỡ hàng
- Không có nhiệm vụ thông quan NK, trả thuế
NK và các chi phí liên quan
- Người bán không chịu chi phí dỡ hàng
- Rủi ro chuyển giao khi hàng trên phương tiệnvận tải và đã sẵn sàng dỡ tại điểm đến
- Có nghĩa vụ thông quan NK, trả thuế NK vàcác chi phí liên quan
Câu 18 So sánh nghĩa vụ ng bán theo đk CIF và DAT, Incoterm 2010.
* Giống:
- Giao hàng đúng hợp đồng, cân đo đong đếm, đóng gói bao bì, thông quan xuất khẩu và ktra an
ninh
- Thông báo cho người mua sau khi giao hàng
- Giúp người mua một số công việc
- Chịu mọi chi phí để đưa hàng tới điểm đích
*Khác:
- Phải mua bảo hiểm rủi ro hàng hoá
- Rủi ro được chuyển khi hàng được giao lên
tàu
- Cung cấp hoá đơn, B/L
- Người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua
hàng đã giao như vậy
- Không có nghĩa vụ mua bảo hiểm
- Rủi ro chuyển giao sau khi người bán dỡ hàng
và đặt hàng hoá dưới quyền định đoạt củangười mua tại bến quy định
- Không phải cung cấp B/L
- Người bán giao hàng sau khi dỡ hàng khỏiphương tiện vận tải tại bến chỉ định
Trang 9Câu 19 Giao dịch thông thường? Các phương thức giao dịch thông thường chủ yếu.
Các phương thức giao dịch thong thường là các phương thức buôn bán pjoor biến nhất,thường hay đc sử dụng nhất trong giao dịch thương mại Các hoạt động giao dịch này có thể diễn
ra mọi lúc mọi nơi, các bên có thể tự do thỏa thoận mọi điều kiện lien quan đến việc mua bán,trao đổi hàng hóa và dịch vụ, trên cơ sở tự nguyện của các bên tham gia
Các phương thức giao dịch thong thường chủ yếu:
- Giao dịch trực tiếp
- Giao dịch qua trung gian
- Mua bán đối lưu
- Gia công quốc tế
- Tái xuất khẩu
Câu 20 Khái niệm và đặc điểm giao dịch trực tiếp?
a Khái niệm: là phương thức Giao dịch diễn ra mọi luc mọi nơi, hai bên trực tiếp giao dịch
và tuej do thỏa thuận về các điều kiện giao dịch, việc mua việc bán không ràng buộc nhau.Bên mau có thể chỉ mua mà ko bán, bên bán có thể chỉ bán mà ko mua
b Đặc điểm: Chỉ có hai bên tham gia: Bên bán-Ng xuất khẩu và bên mua- ng nhập khẩu.Các bên truc tiêp giao dịch, thỏa thuận Hai bên có thể gặp gỡ trực tiếp hoặc thong qua cácphoung tiện truyền thong để tiến hành trao đổi, thương lượng thỏa thuận, tự quyết định vềcác vấn đề lien quan tới Giao dịch Ko chịu sự tác đọnh tham gia của bên thứ ba
Câu 21: Quy trình giao dịch trực tiếp.
- Hỏi giá (Inquiry)
Hỏi giá hay còn gọi là hỏi hàng là hành động của ng mau nhằm nắm đc thông tin hàng hóa của
ng bán và gợi mở một quá trình giao dịch
Về phương diện pháp lý : Hỏi giá là lời thỉnh cầu, đề nghị bước vào giao dịch của bên mua.
Về phương diện thương mại: hỏi giá là việc ng mau đè nghị ng bán báo cho mình biết giá cả của
một hoặc một số mặt hàng nào đó và các đk lien quan để mua hàng
Người hỏi giá không bị ràng buộc trách nhiệm bởi hỏi giá đã phát hành
Câu 23 Offer? Ý nhĩa pháp lý và thương mại của offer ? offer có ràng buộc trách nhiệm ng phát hành hay ko?
Khi ng bán hàng có hàng hóa muốn bán và muốn mời chòao khách hàng mau hàng, dịch vụ củamình sẽ phải đưa ra bản chào hàng, thể hiện rõ ý định bán hàng của mình
Trang 10Về phương diện pháp lý : Chaò hàng la lời đề nghị bước vào gioa kết hợp đồng xuất phát từ phía
ng bán Về ng tắc, ng mua hay ng bán đều có thể đưa ra lời đề nghị ký kết hợp đồng( thể hiệnbằng bản chào bán hàng hay chào mua hàng) Nhưng trong giao dịch thương mại quốc tế, phát giáhay chào hàng là việc ng xuất khẩu thể hiện rõ ý định bán hàng của mình
Về phương diện thương mại: Chào hàng là hành động ng bán thông báo cho ng mua về hàng hóa
mình muốn bán và các điều kiện giao dịch có lien quan
Tùy loại Offer mà xét có ràng buộc trách nhiệm ng phát hành hay ko Chào hàng tự do (free offer) là loại chào hàng không ràng buộc trách nhiệm người phát ra nó Firm offer rang
buộc ng phát hành ra nó trong thời gian hiệu lực
Câu 24 Free offer và firm offer? Các căn cứ phân biệt hai loại offer này.
Chào hàng cố định (firm offer) là việc chào bán một lô hàng nhất định cho một người
mua nhất định, trong đó nêu rõ thời gian mà người chào hàng bị ràng buộc trách nhiệm vào lời đềnghị của mình( đảm bảo có hàng để giao và thực hiện đúng những đk đã chào) Thời gian này gọi
là thời gian hiệu lực của chào hàng cố định Trong thời gian hiệu lực, nếu người mua chấp nhậnhoàn toàn lời chào hàng đó thì hợp đồng coi như được ký kết
Chào hàng tự do (free offer) là loại chào hàng không ràng buộc trách nhiệm người
phát ra nó, cùng một lúc với cùng một lô hàng người ta có thể chào hàng tự do cho nhiều kháchhàng, và ko phải thực hiện lời chào hàng nếu ng nhận chào hàng chấp nhận hoàn toàn chòa hàng
đó Trong chào hàng tự do cần ghi rõ:
- Chào hàng không cam kết "offer without Engagement"
- Chào hàng ưu tiên cho ng mua trc “subject to proor sale”
- Hoặc đơn giản là phát hành một báo giá “Quotation”
Các căn cứ phân biệt hai loại offer này:
- Tiêu đề chào hàng
- Nội dung chào hàng
- Thời gian chào hàng
Trang 11- Khi gặp bất khả kháng
- Khi ng chào hàng mất khả năng thực hiện lời chào
- Ng chào hàng nhận đc thong báo từ chói chào hàng
Câu 26: Order là gì? Nôi dung chủ yếu của order
Đặt hàng (order) là lời đề nghị giao kết hợp đòng xuất phát từ ng mua, đưa ra dưới hình thức đặthàng Ý nghĩ về phưong diện pháp lý, phương diện thương mại và nội dung tương tự như chàohàng
Nội dung: trong đặt hàng ng mua sẽ nêu cụ thể về hàng hóa định mua cùng những nội dung cầnthiết cho việc ký kết hợp đồng tương tự như nội dung của mọt chào hàng cố định, thể hiện ý chícua hàng của ng phát hành Các vấn đề lien quan như đk hiệu lực và mất hiệu lực, thu hồi và hủy
bỏ đặt hàng tương tự như chào hàng
Câu 27: Công ước Viên 1980 quy định ntn về counter offer? Ý nghĩa pháp lý và ý nghĩa thương mại của counter offer.
*Hoàn giá (counter offer) là việc mặc cả giữa các bên giao dịch Theo điều 19, công ước Viên
1980, thì “một sự phúc đáp có khuynh hướng chấp nhận chào hàng nhưng có chứa đựng nhữngđiểm bổ sung, bớt đi hay các sửa đổi khác thì đc coi là từ chối chào hàng và cấu thành một hoàngiá”
*Ý nghĩa pháp lý: Hoàn giá là lời chào hàng mới đc đưa ra dựa trên lời chào hàng trc đó, trongcùng 1 giao dịch
*Ý nghĩa thương mại: Hoàn giá là sự mặc cả về giá cả và các đk giao dịch
Câu 28: Giao dịch qua trung gian là gì? Các hình thức gd qua trung gian phổ biến?
Giao dịch trung gian là phương thức mua bán theo đó hai bên ko trực tiếp giao dịch mà ủy thácmột phần những cviec lien quan cho bên thứ 3 Mọi việc kiến lập quan hệ giữa ng ban và ng mua
và việc quy định các đk mua bán đều phải thong qua mọt bên thứ 3, đc gọi là thg nhân trung gian
- Có 2 hình thức trung gian thương mại phổ biến là đại lý (Agent) và môi giới (Broker)
Câu 29: Phân tích ưu nhược điểm của giao dịch qua trung gian? Ng tắc sử dụng trung gian trong thương mại.
*Ưu điểm:
- Sử dụng đc kiến thức, kinh nghiệm của các thương nhân trung gian
- Tận dụng đc cơ sở vạt chất kỹ thuật của bên trung gian
- Sử dụng các dịch vụ của trung gian trong hoạt động bá
*Nhược điểm:
- Lợi nhuận bị chia sẻ, thù lao của ng trung gian đc chia từ lợi nhuận của ng uỷ thác
- Thương nhân trung gian nắm thị trường nên hay đòi hỏi them lợi ích
- Không có mối lien hệ với thị trường, phụ thuộc vào trung gian
- Biij thiệt thòi khi gặp trung gian ko trung thực
Câu 30: Broker? Đặc điểm của broker
Trang 12Môi giới (Broker) là thương nhân trung gian, đc ng mua hơajc ng bán ủy thác tiến hành muahoặc bán hàng hóa, dịch vụ Cụ thể, môi giới là ng trung gian chuyên xúc tiến việc giao dịch, kýkết hợp đồng mua bán giữa hai bên và thường hoạt động trong lĩnh vực nông sản, khoáng sản,thuê tàu, mua bảo hiểm… Thu nhập dựa vào hoa hồng môi giới( Commision).
Đặc điểm:
- Mối qhe giũa ng moi giới và ng ủy thác dựa trên sự ủy thác từng lần
- Ng môi giới ko đại diện cho quyền lợi bên nào
- Ng moi giới ko đứng tên mình mà đứng tên ng ủy thác khi giao dịch
- Ng moi giới ko chịu trách nhiệm cá nhân trc ngủy thác về nghĩa vụ khách hàng
- Ko tham gia thực hiên hợp đồng, trừ khi đc ủy quyền
Câu 31 Agent? Đặc điểm? Cách phân loại Agent?
*Đại lý (Agent) là ng trung gian đc ng ủy thác( principal) giao cho mộthowaj nhiều công việc cólien quan đến mua bán để nhận tiền thù lao
* Đặc điểm của đại lý:
- Đại diện cho quyền lợi của một bên
- Đứng tên trong hợp đồng
- Quan hệ giữa đại lý và ng ủy thác là qhe hợp đồng dài hạn
- Bên ủy thác là chủ sở hữu về hàng hóa hơaj tiền đã đc giao cho đại lý
- Thu nhập: bao gồm hoa hồng và chênh lệch
* Phân loại:
- Theo phạm vi ủy thác
- Theo lĩnh vực hoạt động của đại lý: Xuất khẩu, nhập khẩu, giao nhận, hải quan, hàng hải
- Theo quan hệ giữa ng đại lý và ng ủy thác: Đại lý ủy thụ, đại lý hoa hồng, đại lý kinh tiêu
Câu 32 Counter trade? Đặc điểm của counter trade và các hình thức counter trade phổ biến?
*Khái niệm: Mua bán đối lưu( counter Trade) là phg thức giao dịch, trong đó ng bán dồng thời là
ng mua, lượng hàng hóa trao đổi có giá trị tg đương và thường là ko dung tiền để thanhtoán.Trong phương thức giao dịch này , hợp đồng xuất khẩu và nhập khẩu đc ký kết chặt chẽ vớinhau Mục đích của mua bán đối lưu ko phải là thu về 1 lượng ngoại tệ mà thu về lượng hàngtương ứng
*Đặc điểm của mua bán đối lưu:
- Người bán đòng thời là ng mua, việc mua bán gắn bó chặt chẽ với nhau
- Việc trao đổi nhằm vào giá trị sử dụng chứ ko phải giá trị
- Đồng tiền làm chức năng tính toán chứ ko làm chức năng thanh toán
- Mặt hàng trao đổi phong phú hơn
*Các hình thức counter trade chủ yếu:
- Barter: Hàng đổi hàng
- Compensation: Nghiệp vụ bù trừ
- Counter – purchase: Mua đối lưu
- Switch: Giao dịch chuyển nợ
Trang 13- Offset: Giao dịch bồi hoàn
- Buy – back: Mua lại sản phẩm
- Clearing: Thanh toán bình hành
Câu 33 International auction? Đặc điểm của nó?
*Khái niệm: Đấu giá quốc tế ( international auction) là phương thức giao dịch, diến ra lại địa
điểm và thời gian quy định trc, tại đó các bên cạnh tranh với nhau trong việc trả giá cho một lôhàng đã đc xem trc Hnagf sẽ đc bán chon g nào trả giá cao nhất
*Đặc điểm:
- tổ chức công khai tại địc điểm và thời gian nhất định
- Ng mua đc xem hàng trc và tự do cạnh tranh
- Thị trường thuộc về ng bán nên giá cả thường cao
- Hàng hóa đc đấu giá thường là hàng hóa khó tiêu chuẩn hóa hoặc hàng hóa quý hiếm, độc đáo
có giá trị lớn
- Ng tổ chức đấu giá có thể là ng bán hàng hay ng kinh doanh dịch vụ đấu giá hàng hóa
Câu 34 Internationnal bidding? Phân tích ưu nhược điểm của nó với bên mời thầu.
*Khái niệm: Đấu thầu có thể hiểu là 1 phương thức giao dịch đặc biệt, trong đo những ng dự
thầu( bidder) cạnh tranh với nhau trong việc cung cấp những hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu củabên mời thầu ( organizer ) đưa ra Bên mời thầu sẽ lựa chọn ký kết hợp đồng vs ng nào đáp ứngtốt nhất đối với những đk của mình Đấu thầu quốc tế thường là những cuộc đấu thầu mà các bêntham gia có quốc tịch khác nhau
*Ưu nhược điểm của nó với bên mời thầu.
Ưu điểm:
- Là một phương thức thuận tiện với ng mau ít kinh nghiệm
- Lựa chọn đc nhà cung cấp có chất lượng mong muốn với giá cả thấp nhất
- Đảm bảo chất lượng hàng hóa
Nhựơc điểm:
- Mất quyền chủ đọgn trong giao dịch
- Tổ chức đấu thầu rất tốn kém
- Có thể bị những ng tham gia lien kết vs nhau để nâng giá hàng
Câu 35 Internationnal bidding? Phân tích ưu nhược điểm của nó với ng dự thầu.
*Khái niệm: Đấu thầu có thể hiểu là 1 phương thức giao dịch đặc biệt, trong đo những ng dự
thầu( bidder) cạnh tranh với nhau trong việc cung cấp những hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu củabên mời thầu ( organizer ) đưa ra Bên mời thầu sẽ lựa chọn ký kết hợp đồng vs ng nào đáp ứngtốt nhất đối với những đk của mình Đấu thầu quốc tế thường là những cuộc đấu thầu mà các bêntham gia có quốc tịch khác nhau
*Ưu nhược điểm của nó với ng dự thầu.
Ưu điểm:
- Bán đc hàng hóa với khối luợng lớn , giá trị kinh tế cao
Trang 14- Có cơ hội cạnh tranh tự do và công bằng
- Nâng cao uy tín trên thương trường
Nhược điểm:
- Phải chịu sự cạnhtranh cao nên nhiều khi ko đc lợi nhậun như mong muốn
- Thủ rục tham gia dự thầu rất phức tạp ( ngân hàng bảo lãnh, phải lien kết với nhà thầu nộiđịa……….)
Câu 36 Internationnal processtion? Các cách phân loại Internationnal processtion?
*Khái niệm: Gia công quốc tế là một phương thức khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương
của nhiều nc trên thế giới Gia công quốc tế có thể đc quan niệm theo nhiều cách khác nhaunhưng theo cách hiểu chung nhất thì gia công quốc tế là hoạt động kinh doanh thương mại, trong
đó một bên ( gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu ng liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác( gọi là bên đặt gia công và nhận thù lao gọi là phí gia công) Như vật trong hoạt đọng gia côngquốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt đọng sản xuất
Gia công quốc té là sự cải tiến đặc biết của các thuộc tính riêng của đối tượng lao động( nguyênliệu hoặc bán thành phẩm ) đc tiến hành một cách sang tạo và có ý thức nhằm tạo cho sản phẩmmột giá trị sử dụng nào đó
* Các cách phân loại Internationnal processtion
a Xét về mặt quyền sở hữu nguyên liệu:
- Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau thời giansản xuất chế tạo, sẽ mua lại thành phẩm và trả phí gia công, Theo đó, trong thời gian chế tạo,quyền sở hữu nguyên liệu vẫn thuộc về bên đặt gia công
- Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất chế tạo
sẽ mua lại thành phẩm
b Xét về mặt giá cả gia công, có hai hình thức:
- Hợp đòng thực chi thực nhanh( cost plus contract): Bên gia công thanh toán với bên đặt gia côngtoàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng them một khoản thù lao gia công
- Hợp đồng khoán: Hai bên thỏa thuận một mức giá định mức, dù chi phí thực tế là bao nhiêu thìhai bên vẫn thanh toán với nhau theo khoản định mức đó
c Xét về số bên tham gia
- Gia công hai bên: chỉ có 1 bên đặt gia công và 1 bên nhận gia công
- Gia công nhiều bên, còn gọi là gia công chuyển tiếp: Trong đó, bên nhận gia công là mmojt sốdoanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trc là đối tượng của đơn vị sau và bên đặt giacông có thể chỉ có 1và cũng có thể nhiều hơn 1
Câu37 Acceptance? Ý nghĩa của Acceptence? đk để acceptance có hiệu lực.
Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả những nội dung trong chào hàng( hoặc đặt hàng) Khi
có sự chấp nhận hoàn toàn, vô đk từ phía ng nhạn chào hàng(hoặc đặt hàng), thì coi như hợp đòng
Trang 15- Pjair đòng ý vô đk nội dung của chào hàng(hoặc đặ hàng).
- Phải thực hiện trong thời gian hiệu lực của chòa hàng( văn bản chấp nhận phải ddc pháthành và gửi đến ng chào hàng trong thời gian hiệu lực của chào hàng
- Chấp nhận phải đc gửi đến ng phát ra đề nghị
Câu 38 Commodity Exchànge: Khái niệm, đặc điểm của phương thúc giao dịch này
a Khái niệm: Mua bán tại cơ sở giao dịch hàng hóa( Commodity Exchànge) là phương thứcgiao dịch đặc biết, diễn ra thường xuyên tại một địa điểm cố định, tại đó bằng hợp đồngmẫu của cơ sở, các thương nhân sẽ mua bán những lượng hàng hóa có giá trị lớn và thường
là mua khống bán khống để thu chênh lệch giá
b Đăc điểm:
- Giao dịch diễn ra tại địa đierm, thời gian cố định
- Hàng hóa: Tính chất đồng loại, tiêu chuẩn hóa cao, khối lượng mua bán lớn, dễ dàng thaythế cho nhau
- Viêc mua bán thong qua môi giới mua bán tại cơ sở giao dịch chỉ định
- Việc mua bán tuân theo những quy định, tiêu chuẩn của cơ sở giao dịch
- Sở giao dịch hàng hóa tập trungcung và cầu về mọt mặt hàng giao dịch trong một khu vực,
ở một thời diểm nhất định, thể hiện dc sự biesn đọng của giá cả
- Chủ yếu là giao dịch khống
Câu 39 Commodity Exchange? Các loại hình giao dịch phổ biến tại commodity exchange?
a Khái niệm: Mua bán tại cơ sở giao dịch hàng hóa (Commodity Exchange) là phương thức
giao dịch đặc biết, diễn ra thường xuyên tại một địa điểm cố định, tại đó bằng hợp đồngmẫu của cơ sở, các thương nhân sẽ mua bán những lượng hàng hóa có giá trị lớn và thường
là mua khống bán khống để thu chênh lệch giá
b Các loại hình giao dịch phổ biến tại commodity exchange:
1 Giao dịch giao ngay( spot transaction): Là giao dịch mà hàng hóa đc giao ngay và trả tiềnvào lúc ký kết hợp đồng:
- Thường là giao dịch hiện vật trực tiếp
- Chiếm tỷ trọng nhỏ, chỉ khoảng dưới 10% doanh số
2 Giao dịch kỳ hạn ( forward transation) : giá cả đc ấn định vào lúc ký kết hợp đồng nhưngviệc thực hiện hợp đòng đc tiến hành sau một kỳ hạn nhất định, nhằm thu lợi nhuận do chênhlệch giá giữa lúc ký kết hợp đòng và lúc thực hiện hợp đồng:
- Thường là giao dịch khống
- Các bên có thể linh hoạt thực hiện nghiệp vụ hãon mua hoặc hoãn bán để hoãn ngày thanhtoán đến kỳ hạn sau
Câu 40 Nghiệp vụ hedging
Nghiệp vụ tự bảo hiểm (hedging): là nghiệp vụ mua bán mà bên cạnh việc mau bán thực tế ng
ta tiến hành các nghiệp vụ mua bán khống tại SGD nhằm trách đc những rủi ro do biến động
về giá cả
Trang 16Câu 41 Giao dịch tại hội chợ, triển lãm là gì? Các vấn đề cần lưu ý.
Hội chợ, triển lãm thuơng mại là hoạt đọng xúc tiến thương mại đc thực hiện tập trungtrong một thời gian và địa điểm nhất định để thương nhân trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch
vụ nhằm thúc đẩy , tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đòng mua bán hàng hóa, hợp đòng dịch vụ
Đặc điểm của hợp đồng thương mại quốc tế:
- Chủ thể của hợp đòng thương mại quốc tế có trụ sở thương mại đặt ở các nc khác nhau
- Hàng hóa là đối tượng của hợp đòng đc di chuyển qua biên giới quốc gia
- Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối vs một trong hai bên tham gia hơajc vs cả 2 bên
- Tranh chấp giữa các bên có thể do tòa án của 1 nc hay do 1 tổ chức trọng tài có thẩmquyền xét xử
- Nguồn luật điều chỉnh rất đa dạng và phức tạp bao gồm: luật quốc gia, điều ước và hiệpđịnh quốc tế mà các bên tham gia ký kết, tập quán quốc tế và thậm chí cả án lệ
Câu 43 Kết cấu của hợp đòng thương mại quốc tế gồm những phần nào.
- Phần trình bày ( representation): Nêu tên hợp đòng, số hiệu và ngày ký kết hợp đồng,thong tin về các bên giao dịch, ý chí các bên
- Phần các điều khoản và các điều kiện( term and conditions): Cac nội dung thỏa thuận giữacác bên, bao gồm các điefu khoản bắt buộc, các điều khoản thường lệ và các điều khoảntùy nghi
- Phần ký kết: Thể hiện sự xác nhận của các bên đối với thỏa thuận
Bố cục thông thường của một hợp đòng thương mại quốc tế( theo hình thức hai bên cùng thamgia soạn thảo)
Câu 44 Điều kiện hiệu lực của hợp đòng thương mại quốc tế.
- Hợp pháp về chủ thể
- Hợp pháp về đói tượng giao dịch
- Hợp pháp về nội dung
- Hợp pháp về hình thức
Câu 45 Các quy cách quy định diều khoản Commodity? Cho 3 ví dụ theo cách khác nhau.
- Ghi tên hàng gồm: tên thương mại tên thông thường, tên khoa học