1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG kỹ THUẬT NGHIỆP vụ NGOẠI THƯƠNG

23 596 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 55,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Loại chào hàng này thường đc gửi tới nhiều người mua tiềm năng chào bán 1 lô hàng, ai trả giá cao nhất thì bán hoặc bán cho người mua nào mà người bán có lợi hơn -Chào hàng cố định: ngườ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG

Chương 1 Các phương thức giao dịch trong buốn bán quốc tế

1. Giao dịch buôn bán thông thường trực tiếp

a. Hỏi hàng:

Đây chính là lời đề nghị giao dịch hay nói cách khác là đề nghị thiết lập quan hệ mua bán xuất phát từphía người mua Về phương diện thương mại thì đây là việc người mua đề nghị người bán cho mình biết giá cả và điều kiện mua hàng

-Về mặt pháp lí: pháp luật k ràng buộc nghĩa vụ người hỏi hàng, có nghĩa là người hỏi hàng k có nghĩa vụ phải mua hàng Nếu k mua hàng người hỏi hnagf cũng k bị thưa kiện hoạc khiếu nại

-Nội dung thư hỏi hàng: pháp luật k quy định nội dung thư hỏi hàng nhưng thông thường trog thư hỏi hàng càng hỏi chi tiết thì càng tiết kiệm đc time đàm phán để kí hợp đồng về sau

b. Phát già hay chào hàng :

Đây là lời đề nghị kí kết hợp đồng xuất phát từ phía người bán, khác với hỏi hàng chỉ là đề nghị thiết lập quan hệ mua bán Trong buôn bán quốc tế người ta thường phân biệt hai loại chào hàng

-Chào hàng tự do : là loại chào hàng mà người bán k bị ràng buộc trách nhiệm với thư chào hàng, người bán k cam kết 1 cách dứt khoát nghĩa vụ cung cấp hàng hóa cho người mua Loại chào hàng này thường đc gửi tới nhiều người mua tiềm năng chào bán 1 lô hàng, ai trả giá cao nhất thì bán hoặc bán cho người mua nào mà người bán có lợi hơn

-Chào hàng cố định: người bán cung cấp 1 cách dứt khoát nghĩa vụ cung cấp hàng hóa cho người mua trog 1 khoảng time nhất định,và loại chào hàng này chỉ gủi cho 1 người

Về mặt pháp lí khi thư chào hàng cố định đc gửi đi, người bán hàng đã tự ràng buộc mình với các nghĩa vụ theo điều kiện quy định trong thư chào hàng trog time hiệu lực của thư chào hàng, nếu đơn phương từ chối k thực hiện có thể sẽ bị khiếu nại hoặ kiện ra tòa và phải bồi thường thiệt hại

Để phân biệt 2 loại thư trên thì Chào hàng tuje do thường ghi chung chung: thưa quý ngài, tiếp theo cuộc nc gần đây, để phúc đáp bức thư đề ngày nay chúng tôi gửi tới ngài kết thúc bằng câu : Thư chào hàng này chỉ giá trị khi chúng tôi nhận được đơn đặt hàng của quý ngài mà hàng vẫn còn trog kho chưa đc bán cho người khác

Về điều khoản hệu lực: trog thư chào hàng tự do thì thời hạn k quy định mà ghi 1 cách chug chug như Mong nhận đc Trong thư chào hàng cố địnhthì có thời hạn trong trường hợp k có thời hạn thì tính trog vòng 30 ngày

 Note: khi chào hàng người chào hàng phải có ý định bán thật sự người chào hàng phải hoạt động trog lĩnh vực kinh doah xuất nhập khẩu và đúng ngành hàng Đối tượng chào hàng phải đc luật phápcho phép hoạt đọng trog lĩnh vực xuất nhập khẩu thư chào hàng k chứa cac điều khoản trái với quy định của pháp luật, hình thức chào hàng phù hợp với quy định pháp luật

c.Đặt hàng:

Trang 2

Nếu như thư chào hàng thể hiện ý định bán hàng của người bán và đc người bán ký phát cho các khách hàng của mình thì đơn đặt hàng thể hiện ý định muốn mua của người mua, đó là lời đề ngị từ phía người muốn mua hàng hóa Trong đơn đặt hàng người mua thường nêu cụ thể tên hàng hóa định mua và đề nghị người bán cung cấp hàng cho mình theo điều kiện số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng do mihf tự đặt ra Một khi người bán chấp nhận hoàn toàn đơn đặt hàng trog time quy định thì hợp đồng coi như đã đc thành lập giữa bên mua và bán

Đơn đặt hàng thường là cố định, các quy định về đơn đặt hàng cũng giống như thư chào hàng( cố định ) Đơn đặt hàng chỉ nên gửi đi khi biết chắc bên bán hàng có hàng, có khả năng cung cấp hàng,

Offer do người bán kí, Order do người mua kí, Acceptance do người mua kí

Sau khi 3 loại chưng từ trên đc kí kết thì hợp đồng coi như đã kí

- Chấp nhận có điều kiện ( Acceptance): về cơ bản thì hợp đồng vẫn chưa đc kí kết và nhiều khả năng

k đc kí

 Điều kiện hiệu lực của Acceptance:

- Phải theo hình thức luật pháp của từng nước yêu cầu

- Phải làm trong thời hạn của offer hoặc order nếu ngoài thời hạn tthì việc chấp nhạn k có giá trị

- Phải được chính người nhận giá chấp nhận

- Chấp nhận phải đc gửi tận tay người chào hoặc người đặt hàng, nếu những người này k nhận được thì chấp nhận cũng k có giá trị về mặt pháp lí

2 Phương thức buốn bán đối lưu

Trang 3

Phương thức đối lưu là phương thức giao dịch trog đó xuất khẩu và nhập khẩu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, xuât khẩu vừa là tiền đề vừa là điều kiện trao đổi.

a.Hoàn cảnh ra đời của phương thức bban đối lưu

Do nhà nước quản lí ngoại hối, thanh toán bằng tiền mặt gặp nhiều khó khăn, hoặc các bên đối tác k

có ngoại tệ mạnh Ngoài ra cũng do hàng hóa đối tượng của buôn bán đối lưu thường kém chất lượng khó tiêu thụ nên các bên tìm cách đổi cho nhau

b Đặc điểm của nó:

- Giá trị sử dụng của hàng hóa đc quan tâm là chính vì việc đổi hàng giữa các đối tác với nhau chỉ là

để thỏa mãn nhu cầu nào đó, các đối tác ít quan tâm tới giá trị hàng hóa

- Tiền trong phương thức này chỉ là phương tiện tính toán Các bên chỉ định giá qua đó trao đổi cho nhau

- Cân bằng về quyền lợi giữa các bên, đc thể hiện qua các khía cạnh: cân bằng mặt hàng ; giá cả; tổnggiá trị

c.Các hình thức buôn bán đối lưu:

- Hàng đổi hàng : mặt hàng nayfg đổi lấy mặt hàng khác có giá trị tương đương

- Hình thức bù trừ: hai bên k thanh toán với nhau bằng tiền mặt mà bằng cách trao đổi với nhau 1 giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ tương đương nhau Sau khi bù trừ giá hàng hóa với nhau vẫn còn số dư thì giá trị còn dư sẽ đc thanh toán theo yêu cầu của bên chủ nợ hìnht thức bù trừ :theo nghĩa thực của

nó , trước , giao dịch song hành

- Mua đối ứng; hinhft hức này thường được sử dụng trong việc mua bán máy móc thiết bị và nhà máy, bên mua thường k có tiền 2 bên kí với nhau các hợp đồng mua hàng hóa của nhau Có nghĩa làbên cung cấp nhà máy hay máy móc thiết bị phải mua lại 1 loại hàng hóa nào đó của bên nhập khẩu máy móc thiết bị hoặc nhà máy với giá trị bằng giá trị máy móc thiết bị hoặc nhà máy đã bán Hai bên kí kết với nhau 1 văn bản ghi nhớ, trog đó 1 bên sau khi xuất khẩu hứa sẽ nhập khẩu hàng hóa bên kia Nhưng lưu ý là bản ghi nhớ k có giá trị pháp lí và các nghĩa vụ ràng buộc như mọi hợp đồngnên lời hứa nhập hàng k phải cam kết chắc chắn

- Mua lại: 1 bên cung cấp toàn bộ máy móc thiết bj và sáng chế hoặc bí quyết kĩ thuajart cho bên kia đồng thời cam kết mua lại những sản phẩm do máy móc thiết bị hoặc sáng chế đó sản xuất ra

- Nghiệp vụ chuyển nợ : bên nhận hàng chuyển khoản nợ tiền hàng về cho bên thứ 3 để bên này trả tiền

- Giao dịch bồi hoàn : đây là nghiệp vụ dùng hàng hóa hay dịch vụ để đổi lấy những ân huệ Về quân

sự bên cung cấp hàng quân sự thường đc use 1 số đặc ân nào đó về quân sự của bên nhập khẩu hàng quân sự

d Các biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng

- Dùng thư tín dụng đối ứng

- Dùng người thứ 3 khống chế chứng từ sở hữu hàng hóa

- Dùng 1 tài khoản đặc biệt để theo dõi việc giao hàng của 2 bên

- Phạt về việc giao hàng thiếu hay giao hàng chậm

3 Đấu giá quốc tế

Trang 4

a.Khái niệm: là phương thức giao dịch đạc biệt đc tổ chức công khai ở 1 nơi nhất định tại đó người bán lợi dụng sự cạnh trah của những người mua để lựa chọn người mua tra giá cao nhât

b Đặc điểm:

- Hàng hóa bán theo phương thức này thường là là những hàng hóa khó tiêu chuẩn hóa( đồ cũ, da lông thú)

- Hàng hóa phải có trên thị trường( tại nơi đấu giá) người mua có thể nhìn sờ và tự lựa chọn

- Người mua nhiều người bán chỉ có 1 và người mua phải cạnh trah theo điều kiện mà người bán đặt

ra

- Đấu giá đc tổ chức tại 1 địa điểm nhất định time nhất định đc thống báo trên tivi, phương tiện thôngtin đại chúng

c.Các loại hình đấu giá :

- Đấu giá có tính thương nghiệp: hàng hóa đc mua tại nơi đấu giá sau đó đc đem bán lại trên thị trường để lấy lãi, nên người tham dự đều là nhà buôn và hàng hóa thường đc phân ra theo loại lô Khi mua người mua lúc nào cũng có phương án gia và người bán tác động để người mua trả giá coa hơn dự kiến

- Đấu giá phi thương nghiệp: người dự tính đấu giá thường mua hàng hóa theo nh cầu nào đó của cá nhân, k cso mục đích mua r bán lại kiếm lời vì thế người bán cũng phải có nghệ thuật khéo léo để tạo sự cạnh tranh giữa người mua và bán cho người trả giá cao nhất

d Quy trình đấu giá:

- Chuẩn bị đấu giá:

+ thông báo đăng quảng cáo ngày giờ địa điểm tiến hành đấu giá, số lượng ahngf, thể lệ đấu giá Công tác này của bán cần pahir ntnao để nguwoif mua k đủ time để liên kết với nhau làm giảm giá+ chuẩn bị hàng: đưa hàng tới kho của tổ chức đấu giá, phân chia theo lô dựa vào chát lượng, kích cỡ đánh số sau đó lấy mẫu kí hợp đồng ủy thác với tổ chức đấu giá

+ xây dựng thể lệ đấu giá: thường quy định người mua phải xem hàng trc, quy định về khoản tiền kí quỹ trc khi tham dự đấu giá về mức mặc cả đặt giá

- Trưng bày hàng hóa để người mua có thể xem:

Tổ chức cho người mua xem hàng trog time này mà nếu k xem mà mua phải hàng k theo ý muốn thì k

có quyền khiếu nại về chất lượng hàng hóa

Có nhiều cách tổ chức cho người mua xem hàng hóa:

+ xem qua mẫu +xem thực tế + xem qua ảnh

- Tiến hành mở đấu giá:

Nơi mở đấu giá thường là hội trường trên bục cao nhân viên đấu giá thường điều khiển cuộc đấu giá với tư cách đại diệ cho bên bán Tùy theo khả năng để chọn phương thức phù hợp mà bán đc với giá cao nhất có 2 phương thức:

+ phương thức có tiếng nói:

Giảm giá dần: người tổ chức đưa ra giá cao để người mua ghiamr dần hoặc người bán giảm dần nếu người mua k trả giá

Trang 5

Tăng giá dần : người tổ chức quy định giá sàn người mua trả giá tăng dần, k han chế tầm cao, cách này thường áp dụng khi bán những hàng hóa phi thương nghiệp

+ phương thức k tiếng nói:

Gửi thư kín: mọi người trả giá ghi giá vào phog bì giá mình đề nghị bỏ vào thùng thư như đi bầu cửGiơ tay: ghi giá chuyển cho ban tổ chức hoặc bầm nút điện tử

- Kí hợp đồng và giao hàng:

Người thắng là người trả giá cao nhất, đến ban tổ chức kí hợp đồng theo mẫu và trả 1 phần tiền hàng,

có nghĩa là đặt cọc tiền đảm bảo thực hiện hợp đồng và mức cọc do người tổ chức quy điịnh Căn cứ xác định cọc;

+ chi phí mở đấu giá lại, khoản lãi suất khi hàng hóa chưa đc bán thì vốn đọng và vốn này là vốn đi vay, chi phí lưu kho

Sau 3 4 ngày người mua phải trả nốt tiền và nhận hàng

4 Đấu thầu quốc tế

- Chia theo đối tượng đấu thầu: cung cấp hàng hóa; cung cấp dịch vụ; xây dựng công trình; dự án

- Căn cứ vào lượng ng tham gia: mở rộng; hạn chế; chỉ định thầu

- Căn cứ theo phương thức thực hiện:

Đấu thầu 1 giai đoạn: theo kiểu 1 phog bì gồm chào kĩ thuật, chào giá Khi bóc phog bì phải xét kĩ điều kiện kĩ thuật và điều kiện giác cả, làm công tác này rất mất time và tốn kém.áp dụng với mua bán hàng hóa và xây lắp ; theo kiểu 2 phong bì là phương thức nahf thầu nộp đề xuất kĩ thuật vad

đề xuất về giá trog từng phog bì hồ sơ riêng vào cùng thời điểm phong bì hồ sơ kĩ thuật đc bóc để xét trc và đánh giá Các nhà thầu đạt điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ được mở tiếp phong bì hồ sơ thứ hai (đề xuất về giá) để đánh giá Phương thức này thường được áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn tư vấn

Đấu thầu 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ, gồm đề xuất về kỹ thuật và phương án tài chính (chưa có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể với từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình

* Giai đoạn 2: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã được bổ sung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu

- Căn cứ vào hợp đồng có thể chia:

Hợp đồng khoán gọn: k có điều chỉnh giá

Hợp đồng có điều chỉnh giá: tùy theo sự biến động của các yếu tố đầu vào để điều chỉnh

Trang 6

Hợp đồng kiểu chìa khóa trao tay có thể trao tay toàn phần và trao tay từng phần

c.Các nguyên tắc và cách thức tiến hành:

- Nguyên tắc đấu thầu:

+ theo FIDIC: cạnh tranh với đk ngang nhau, dữ liệu cug cấp đầy đủ ; đánh giá công bằng, trách nhiệm phân minh

+ theo ADB: có nguồn gốc rõ ràng, đạt tính kih tế và hiệu quả; các bên tgia phải có đầy đủ cơ hội công = bình đẳng

+ việt nam: công bằng minh bạch; chọn nhà thấu phù hợp đảm bảo hiệu quả kih tế của dự án

- Cách thưc tiến hành:

 Gđ 1 sơ tuyển(với đấu thầu mở rộng):

Xác định chỉ tiêu chủ yếu của công trình

+ thông báo cho người có khả năng dự thầu qua báo chí tập san hay gửi thư riêng Nội dung phải nêu

rõ yêu cầu của công trình và địa chỉ liên hệ càn thiết

Người dự thầu phải làm: đơn; các vưn bản xác nhận uy tín; giấy tờ chuwgs mih khả nawg cug cấp vốn

|+trên cơ sở các giấy tờ người gọi thầu sẽ tiến hành sơ tuyển người dự thầu tới dự sơ tuyển họ nhận

đc các tài liệu để kê khai, và ban tổ chức xem xét phân tích và chọn người dự thầu

+sau khi chọn ban tổ chức lập short list và gọi người trong SL tới tham dự

 GĐ 2 mở thầu :

+ xây dựng thể lệ đấu thầu, nêu rõ mạt hàng dịch vụ là đối tượng thầu

+ tiến hàn làm hồ sơ mời thầu

+ tiến hành cung cấp hồ sơ mời thầu cho ng trog short list

+ tổ chức cho người dự thầu đi thăm thực địa, nơi xây dựng công trình để họ tính toán thi công về sau+ tiến hành giải đáp thăc mắc cho người dự thầu

+ thu nhận báo giá

+ mở thầu: vào ngày giờ đã định và tại địa điểm quy định với sự có mặt của ng dự thầu ban tổ chức lúc này mới mở phog bì công bố công khai nội dug các bào giá và yêu cầu ng tgia kí vào văn bản xácthực thường công bố kết quả sau 1 time

 GĐ 3 đánh giá lựa chọn người trúng thầu kí hợp đồng:

+ giai đoạn phức tạp, các bên dự thầu chạy đua đưa ra đk ưu đãi cạnh trah bằng mọi biện pháp Ban tooe chức so sánh và đánh giá các báo cáo để đánh giá ngta hay đưa về 1 cơ sở thống nhất ở việt nam thường dùng thang điểm cho các phần

+ lập hồ sơ xét thầu: Hồ sơ được đưa lên hội đồng xét thầu nguyên tắc chọn : giá thấp; điểm cao nhất; ng có đk thuận lợi nhất Và hội đồng chỉ công bố người thắng k giải tích lí do k thắng ai thăc mắc sẽ giải thích riêng

d Đàm phán và kí kết hợp đồng :

Ngay sau khi thông báo kết quả đánh giá trúng thầu kí kết hợp đồng với ban tổ chức và nộp tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định bản điều lệ người k trúng thầu lấy lại số tiền đã kí quỹ dự thầu

Trang 7

ở VN có lệ mạc cả trog khi đàm phán có theerr hạ giá xuống nhưng nước ngoài thì k

Qua đàm phán xây dựng nội dung hợp đồng và người thắng sẽ lại đặt cọc lần 2, giá trị lần đặt cọc này

từ 10-> 15%

Chương 2: Hợp đồng mua bán quốc tế

1 Khái quát về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tê:

b Các đặc điểm của HĐMBNT:

- Chủ thể là các bên có quốc tịch khác nhau có trụ sở ở các nước khác nhau

- Hàng hóa phải được di chuyển qua biên giớ quốc gia

- Tiền tính giá và tiền thanh toán là ngoại tệ với 1 trong 2 bên hoặc có thể là ngoại tệ với cả 2

- Nguồn luật điều chỉnh: đa dạng phức tập gồm:

+ điều ước quốc tế, công ước, các hiệp định do các nguyên thủ quốc gia của các bên tham gia hợp đồng kí và đc quốc hội phê chuẩn tuy nhiên vẫn có những điều ước k cần sự phê chuẩn của quốc hội

mà có hiệu lực đó là những hiệp định đc nguyên thủ quốc gia kí trên cơ sở các điều ước mậu dịch đã

đc kí trc đó, những hiệp định này có hiệu lực ngay sau khi kí Do v những điều ước hay hiệp định này có thể điều chỉnh hay hủy bỏ hợp đồng và trog hợp đồng có thể k cần dẫn chiếu thì các điều ước,hiệp định này vẫn có hiệu lực điều chỉnh các hợp đồng kí kết giữa các bên

+ luật quốc gia: các đạo luật cơ bản hoặc các văn kiện dưới luật.khi luật quốc gia và các điều ước quốc tế mà quốc hội và nhà nước của các bên tham gia giao dịch đã kí và phê chuẩn trái nhau thì áp dụng điều ước quốc tế

+ tập quán thương mại; là những thoi quen được lặp đi lặp lại nhiều lần, nhiều người biết và use Tập quán thương mại thường đc chia làm 2 loại tập quán chung và tập quán riêng

+ án lệ : tùy theo luật từng nước quy định Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trước hết các bên phải gặp gỡ cùng nhau thương lượng để giải quyết, nếu k đc thì kiện ra tòa

c.Điều kiện hiệu lực của hợp đồng mua bán quốc tế:

Tùy theo pháp luật của từng nước mà điều kiện này quy định khác nhau

- Chủ thể của hợp đồng: là các bên mua và bán phải có đủ tư cách pháp lí

- Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa đc phép mua bán theo quy định của pháp luật

Trang 8

Theo công ước viến 1980 thì 7 yếu tố cấu thành thay đổi cơ bản gồm: số lượng, giá cả, phẩm chất, thanh toán , giao hàng, phạm vi trách nhiệm và giải quyết tranh chấp

- Hình thức: hợp pháp

Theo luật thương maij2005: mua bán hàng hóa quốc tế phải đc thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hay hình thức khác có giá trị pháp lí tương đương

Các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu

2 Các điều khoản trong hợp đồng mua bán quốc tế

ĐIỀU 1: TÊN HÀNG

Tên hàng là đối tượng mua bán của hợp đồng,có tác dụng hướng dẫn các bên dựa vào đó để xác định các mặt hàng cần trao đổi mua bán Vì vậy đây là điều khaorn quan trọng k thể thiếu giúp các bên tránh đc những hiểu lầm có thể dẫn đến trah chấp sau này, đồng thời dẽ dàng phân biệt với những sản phẩm cùng loại

Tên hàng cần phải được ghi một cách chính xác, không thể khiến người khác hiểu lầm với bất kì một loại hàng hóa nào khác Tên hàng thường ghi nsau:

Ghi tên thường kèm tên thương mại hay tên khoa học: đạm urê, vải dệt thoi

Ghi tên hèm hãng sản xuất, thương hiệu: xe Yamaha, giày Nike

Ghi tên kèm công dụng của nó: kem dưỡng trắng, xe kéo hàng

Ghi tên kèm chất lượng hàng hóa: nước mắm Chinsu loại đặc biệt

Ghi tên kèm đối tượng sử dụng: sữa dành cho người cao tuổi, trẻ nhỏ

Ghi tên kèm địa phương sản xuất: bánh cáy làng nguyễn, gốm Bát Tràng

Ngoài ra còn ghi tên theo mô tả tổng hợp, tiêu chuẩn kí thuật định trước, quy cách sản phẩm chính của hàng hóa

ĐIỀU 2: SỐ LƯỢNG/ KHỐI LƯỢNG

Đây l;à 1 điều khaorn ko thể thiếu vì v trog hợp đồng cần phải ghi rõ số lượng hàng hóa đc mua bán.nhưng vì trên thị trường thế giới ngta use các hệ đo lường rất khác nhau nên trog hợp đồng cần phải thống nhất về đơn vị tính số lượng, cách ghi số lượng

Mặt lượng của hàng hóa 2 bên mua và bán là đơn vị tính khối lượng hoặc trọng lượng của hàng hóa, quyết định số lượng và phương pháp xác định trọng lượng Trong đơn vị tính số lượng ta chú ý tới

hệ thống đo lường vì có thể mỗi nước sẽ sử dụng một hệ thống đo lường khác nhau

Ví dụ : g, kg, tấn,cm,m,ml

1 MT (Metric Ton) = 1.000 kg

Trang 9

k chuẩn ), quyền chọn có thể thuộc về người mua hoặc bán ,thuộc về ai sẽ là điều kiện cho người

đó giành được sự chủ động quyết định số lượng hơn kém khi giá hàng thay đổi hoặc gom chưa đủ vàlượng dung sai này được 2 bên mua bán quy định rõ ràng trong hợp đồng

From 950 MT To 1000 MT at the seller’s option

1000 MT more or less 5% at the seller’s option

Nếu không ghi rõ dung sai là bao nhiêu thì có thể áp dụng tập quán hiện hành với cụ thể từng loại hàng hóa

Ngũ cốc: 0,5%

Cao su: 2,5%

Cách 2: ghi chínhxác: đưa 1 consố dứt khoát, không được thay đổi trong thời gian thực hiện hợp đồng,dùng với hàng hoá có đơn vị bao, cái, con, kiện

VD: 100 chiếc xe máy, 10 máy khâu

ĐIỀU 3: CHẤT LƯỢNG/ PHẨM CHẤT HÀNG HÓA

Điều khoản này chi tiết về chất lượng hàng hóa, nói cách khác điều khoản này mô tả quy cách, kích thước, công suất, và các thông số kĩ thuật của hàng hóa đc mua bán Mô tả chi tiết đúng chất lượng hàng hóa là cơ sở xác định chính xác giá cả của nó, đồng thời buộc người bán phải giao hàng theo yêu cầu của hợp đồng nếu k mô tả kĩ dẫ đến thiệt thòi cho 1 trog 2 bên Có các cách để thể hiện chấtlượng như sau:

- Chất lượng đc giao như mẫu : trog hợp đồng thường sử dụng cụm từ as the sample hay as agreed samples

Phương pháp này đc dùng khi mua bán các hàng hóa mà khó miêu tả bằng lời thậm chí hình ản cũng

k thể xác định đc chất lượng của nó như đồ trag sức vàng bạc đc trag trí cầu kì, sản phẩm thời trag,

Trang 10

+ mẫu đc coi như 1 phụ kiện của hợp đồng , k đc tách rời hợp đồng và k đc tính vào giá trị của hợp đồng trừ khi mẫu có giá trị cao

+ người chấp nhận mẫu phải là ng có chuyên môn kĩ thuật cao, am hiểu về kĩ thuật về tính năng của hàng hóa

Ví dụ: nhập khẩu bột giấy theo tiêu chuẩn chất lượng như mẫu và tài liệu kĩ thuật:

Quality as per sample & technical data

- Xác theo hàm lượng chất chủ yếu có trog hàng hóa:

Phương pháp này thường dùng cho hợp đồng mua bán nông sản, hàng rời như xi măng hóa chất phân bón khoáng sản dùng phương pháp này cần làm nổi bật những yêu cầu sau:

+ chất hữu ích( chỉ tiêu chính) : cần phải quy định mức tối thiểu cần đạt là bao nhiêu

+ chất vô ích( chỉ tiêu phụ) : quy định mức tối đa cho phép là bao nhiêu

Ví dụ: chất lượng trog hợp đồng cà phê xuất khẩu qui định như sau:

Quaylity Grade 2 : black and broken beans 5.0%MAX moisture 13.0% MAX

Ad mixture 1.0% Max Mould 0.2% Max Small beans below screen size 13 not to exceed 10%

Khi xác định chất lượng hàng hóa theo phương pháp này thì chú ý tới yêu cầu của đối tác và xm khả năng có thể thỏa mãn hay k để điều chỉnh nếu thấy cần thiết nếu k cẩn thận có thể sẽ bị tổn thất khi thực hiện hợp đồng

- Xác định chất lượng theo hiện trạng thực tế: có nghĩa là hàng hóa thé nào thì bán thế Theo phương pháp này thì người bán sẽ k chịu trách nhiệm khi hàng đã đc giao Trong hợp đồng dùng cụm từ As

it is hay as it sale

Xác định chất lượng theo phương pháp này thường đc áp dụng cho các hợp đồng mua đồ cũ đồ phế thải phế phẩm đối với những chi tiết lih kiện rời đi kèm phải quy định rõ trog hợp đồng hoẵ phải đính kèm trog hợp đồng các bản vẽ để tránh bất lợi cho ng mua

Các doanh nghiệp Vn thường mua máy móc thiết bị hoặc hàng hóa đã qua sử dụng, nếu k chú ý tới điều khoản này rất dễ nhận phải lô hàng kém chất lượng hoặc thiết bị k đồng bộ ma ng bán sẽ phủ nhận trách nhiệm của mình

- Xác định chất lượng dựa vào bảng thiết kế kĩ thuật hay cataloge: áp dụng mua máy móc thiết bị nhiều chi tiết lắp ráp

- Xác định chất lượng theo tiêu chuẩn có sẵn trong thực tế:có thể ghi theo tiêu chuẩn quốc tế, tieu chuẩn nước người bán nước người mua cũng có thể ghi theo đơn chào hàng đã đc 2 bên thống nhất hoặc ghi theo kí hiệu đã đc đki quốc tế

Ví dụ : hàng hóa là bột nhựa PVC đăng kí theo tiêu chuẩn quốc tế với các chủng loại:

+ dùng để sản xuât các khớp nối, các sản phẩm tạo ra từ khuôn cứng, khuôn thổi, khuôn phun cứng đcghi theo kí hiệu MVP – 58/K-58

+ dùng để sản xuất ống nhựa bọc dây cáp điện làm tấm cứng đc ghi theo kí hiệu: MPV-71/K- 71

- Xác định chất lượng dựa vào sự xem trước và đồng ý: phương pháp này đc áp dụng với những hợp đồng mua bán các loại hàng hóa sau khi đc trưng bày tại hội chợ triển lãm hoặc 1 số loại hóa chất khác

Trang 11

ĐIỀU 4: GIÁ CẢ

Đồng tiền tính giá:Có thể tính bằng tiền của nước người bán, người mua, hoặc nước thứ ba Đối với

ng bán luôn chọn đồng tiền có xu hướng tăng giá trị trên thị trường hối đoái, với người mua thì ngc lại vì v Đồng tiền được chọn cần có giá ổn định trên thị trường hối đoái, có khả năng chuyển đổi caohay gọi là đồng tiền mạnh Vd: USD, JPY,EUR

PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ: có rất nhiều cách tính giá cả hàng hóa Các bên cần phải thống nhất phương pháp tính giá ngay khi đàm phán để k xảy ra tranh chấp trog quá trình thực hiện hợp đồng và

k để xảy ra tình trạng bên thiệt hại nhiều bên đc lợi lớn như v sẽ gây ảnh hưởng tới sự phát triển hoạtđộng thương mại quốc tế tùy theo thương vụ và đối tượng có thể chọn pương pháp tính giá phù hợp:

- Giá cố định: là giá đc xác định ngay khi đàm phán kí kết hợp đồng và k thay đổi trog quá trình thực hiện hợp đồng chỉ nên áp dụng trog trường hợp giá trị hợp đồng nhỏ, thời gián thực hiện ngắn, giá cả trên thị trường ổn định

- Giá quy định sau: là giá chưa đc quyết định khi đàm phán và kí kết hợp đồng mà trong lúc đàm phán các bên thỏa thuận các điều kiện và time xác định giá Ví dụ: giá đc xác định vào thời điểm giao hàng Phương pháp này thường áp dụng trog trường hợp mua bán hàng hóa có sự biến động mạnh về giá trên thị trường và trog thời kì lạm phát với tốc độ cao

- Giá xét lại : các bên thỏa thuận và ghi rõ trog hợp đồng dkien : “ Đơn giá đc xác định tại thời điểm kí hợp đồng, nhưng sẽ đc xét lại nếu thời điểm giao hàng hay thanh toán giá cả biến động trog khoảng ( )% thường dc áp dụng để chống rủi ro về giá cả cho cac bên tham gia hợp đồng khi thời gian thực hiện hợp đồng dài, giá trị lô hàng lớn

Đơn giá và điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng

Tổng giá trị hợp đồng = đơn giá* số lượng/ khối lượng hàng hóa\

GIẢM GIÁ : khi thỏa thuận hoặc kí kết hợp đồng mua bán các bên thường dành cho nhau những ưuđãi như người bán thưởng khuyến khích người mua, người mua trả tiền sớm cho người bán,thông thường người bán hay ưu đãi cho người mua hơn 1 trong những ưu đãi là việc giảm giá

Giảm giá có thể do nhiều nguyên nhân như: giảm giá thời vụ, giảm do ứng trc tiền, giảm vì có nhiều sự cạnh tranh của nhiều đối thủ, giảm do mua thử hay mua số lượng lớn

Có 2 hình thức áp dụng giảm giá

+ giảm giá đơn: giảm giá 1 lần cho tất cả các nguyên nhân

+ giảm giá kép : nếu cùng 1 lúc người mua đc hưởng ưu đãi do nhiều nguyên nhân, mỗi nguyên nhân đc áp dụng 1 tỉ lệ giảm giá nhất định

ĐIỀU 5: GIAO HÀNG

Ngày đăng: 13/06/2016, 21:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w